BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THOAN SỞ HỌ VÀ TÊN TRẦN THỊ THANH HUYỀN LỚP CQ5521 10 CHUYÊN.
Trang 1HÀ NỘI – 2021
Trang 21.1.1 Khái niệm, bản chất kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và ý
1.1.2: Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: 81.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: 91.2 Nội dung cơ bản của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: 101.2.1 Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán bán
1.2.2 Phân loại phương thức bán hàng và phương thức thanh toán: 101.2.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3 Hệ thống sổ sách sử dụng trong công tác kế toán doanh thu bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp: 461.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh trong điều kiện áp dụng kế toán máy tại doanh nghiệp: 47
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI
Trang 32.1 Giới thiệu về Công ty TNHH một thành viên sản xuất, dịch vụ và thươngmại Minh Thư: 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 49Thông qua một số chỉ tiêu của cả các năm 2018, 2019, 2020 thấy được rằng:
51
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh: 512.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 552.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty: 562.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH sản xuất thương mại và đầu tư thế giới Đệm Việt 672.2.1 Đặc điểm và tình hình tổ chức công tác bán hàng tại công ty 67Công ty TNHH sản xuất thương mại và đầu tư thế giới Đệm Việt 67Việc hạch toán các đối tượng kế toán được mã hoá chi tiết trên phần mềm kế
Trang 4Sơ đồ 1.4b: Trường hợp không tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại
Sơ đồ 1.5: Trả lương cho người lao động bằng hàng hóa 18
Sơ đồ 1.6: Doanh thu bán hàng của hàng hóa tiêu dùng nội bộ 19
Sơ đồ 1.7: Doanh thu trao đổi hàng không tương tự 19
Sơ đồ 1.8a: Trình tự kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán 21
Sơ đồ 1.8b: Trình tự kế toán hàng bán bị trả lại 21
Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán các khoản thuế phải nộp theo phương pháp trực
Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh 31
Sơ đồ 1.13: Trình tự kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 33
Sơ đồ 1.14: Trình tự kế toán Chi phí hoạt động tài chính 36
Sơ đồ 1.16: Sơ đồ trình tự kế toán chi phí khác 41
Sơ đồ 1.17: Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 43
Sơ đồ 1.18: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh 46
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH sản xuất, thương
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 66
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất thương mại và đầu tư thế giới Đệm Việt” là
một công trình nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng
dẫn TS Lê Thị Hương Ngoài ra không có bất cứ sự sao chép của người
khác Đề tài, nội dung báo cáo thực tập là sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiêncứu trong quá trình học tập tại trường cũng như tham gia thực tập tại công ty
TNHH sản xuất thương mại và đầu tư thế giới Đệm Việt Các số liệu, kết quả
trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, em xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm, kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra nếu như có vấn đề xảy ra
Sinh viên
Trần Thị Thanh Huyền
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chínhBHXH : Bảo hiểm xã hộiBHYT : Bảo hiểm y tếBHTN : Bảo hiểm thất nghiệpCCDC : Công cụ dụng cụCPBH : Chi phí bán hàngDTBH : Doanh thu bán hàngGTGT : Giá trị gia tăngKDPV : Kinh doanh phục vụKPCĐ : Kinh phí công đoànKQKD : Kết quả kinh doanhQLDN : Quản lý doanh nghiệpTGNH : Tiền gửi ngân hàng
TK : Tài khoảnTNDN : Thu nhập doanh nghiệpTSCĐ : Tài sản cố định
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay với xu hướng toàn cầu hoá, nền kinh tế thế giới ngày càngphát triển mạnh mẽ, thị trường tiêu thụ sẽ không còn là riêng của một nướcnào Xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế khiến mức độ cạnh tranh về hànghoá, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước vàquốc tế ngày càng khốc liệt hơn Việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mạithế giới (WTO) đã mang lại cho các doanh nghiệp rất nhiều các cơ hội nhưngcũng đồng thời tạo ra nhiều những thách thức to lớn Do đó, mỗi doanhnghiệp không những phải tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh
mà còn phải biết phát huy tối đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quảkinh tế cao nhất, không những bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọnghơn là phải đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Bên cạnh các phương thức thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ vớimục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận, các doanh nghiệp còn phải biếtnắm bắt những thông tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ phận kế toán để kịpthời đáp ứng các yêu cầu của nhà quản lý Do đó, bên cạnh những biện phápquản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh là vấn đề thiết thực không những giúp doanh nghiệp có thôngtin đầy đủ, kịp thời và chính xác để đưa ra các quyết định đúng đắn, mà còngiúp Nhà nước điều tiết hợp lý nền kinh tế vĩ mô
Nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh, vận dụng lý luận đã được học tập và nghiên
cứu tại trường, kết hợp với thực tế từ tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và đầu tư thế giới Đệm Việt, em xin chọn đề tài
“Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản
xuất thương mại và đầu tư thế giới Đệm Việt” để nghiên cứu và viết luận
văn tốt nghiệp của mình
Trang 82 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất thương mại
và đầu tư thế giới Đệm Việt trong thời gian qua để đối chiếu, tìm hiểu lý luận
- Hoạt động chính trong lĩnh vực: Thương mại
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp hạch toán kế toán: sử dụng các chứng từ, sổ
Trang 9+Phương pháp thống kê kinh tế: sử dụng phương pháp thống
kê để xử lý dữ liệu và số liệu sau đó đưa ra kết luận phục vụ cho quá trình nghiên cứu
+ Phương pháp phân tích: từ các số liệu, dữ liệu đã thu
phân tích để đưa ra kết luận từ đó định hướng những giải
doanh nghiệp
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
Chương 2: Thực trạng vể kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và đầu tư thế giới Đệm Việt.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và đầu
tư thế giới Đệm Việt.
Trong quá trình thực tập tại công ty, được sự quan tâm giúp đỡ của các anhchị phòng Tài chính – Kế toán, các thầy cô trong khoa Kế toán và đặc biệt là
Trang 10sự hướng dẫn tận tình của TS Lê Thị Hương em đã hoàn thành bài luận văn
tốt nghiệp của mình Tuy nhiên, với trình độ chuyên môn và kinh nghiệm cònhạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong được sự đónggóp ý kiến của các thầy, cô giáo để bài luận văn tốt nghiệp được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại:
1.1.1 Khái niệm, bản chất kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh
và ý nghĩa của bán hàng:
a) Khái niệm:
* Khái niệm về hàng hóa: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, thỏa
mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi và mua bán
* Khái niệm bán hàng: Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi
sản phẩm hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua để được nhận lại
từ người mua tiền, vật phẩm hoặc giá trị trao đổi đã thỏa thuận
* Khái niệm xác định kết quả kinh doanh:
⮚ Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí đã
bỏ ra và
doanh thu đã thu về trong kỳ từ hoạt động bán hàng
⮚ Nếu doanh thu lớn hơn chi phí bán hàng thì kết quả kinh doanh là lãi và
ngược lại, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả là lỗ
⮚ Việc xác định kết quả kinh doanh được tiến hành vào cuối
kỳ kinh
doanh thường là cuối tháng, cuối quý hay cuối năm là tùy thuộc vào từng đặc
điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
* Ý nghĩa của bán hàng: Trong doanh nghiệp thương mại, hoạt động
bán hàng chủ yếu là tiêu thụ hàng hóa Việc tiêu thụ này nhằm để thoả mãnnhu cầu của các đơn vị kinh doanh khác, cá nhân trong và ngoài doanh
Trang 12và cầu, giữa tiền và hàng
==> Từ những vấn đề trên việc tiêu thụ hàng hoá và quản lý hàng hoá
là rất cần thiết
* Mối quan hệ giữa kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
Mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận, vì vậy để biết hoạtđộng của doanh nghiệp có đem lại hiệu quả hay không, doanh nghiệp phảitính toán, xác định kết quả kinh doanh trên cơ sở so sánh doanh thu và chi phícủa các hoạt động như hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tàichính và hoạt động khác
Kết quả kinh doanh chịu sự chi phối của kết quả tiêu thụ sản phẩm Kếtquả tiêu thụ cao dẫn tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cao và ngượclại Kết quả tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc vào quá trình bán hàng của doanhnghiệp Qua việc đánh giá kinh doanh, các nhà quản lý sẽ đưa ra các quyếtđịnh kinh doanh, các chính sách bán hàng và thị trường tiêu thụ phù hợp.Như vậy, có thể khẳng định rằng bán hàng và kết quả kinh doanh có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau, kết quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của mỗiđơn vị và bán hàng là phương tiện để thực hiện mục tiêu đó Do vậy, côngviệc của kế toán bán hàng ảnh hưởng quan trọng đến độ chính xác của kếtquả kinh doanh
1.1.2: Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
- Trong công tác tiêu thụ phải quản lý chặt chẽ từng phương thức bán,
Trang 13thu hồi nhanh và đầy đủ tiền hàng Đồng thời trên cơ sở đó xác định đúng đắn
kết quả từng hoạt động.
- Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sảnphẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
- Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
và các chi phí hoạt động khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận Bên cạnh đó phảitheo dõi các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại để xác định kếtquả kinh doanh được chính xác
- Tìm hiểu và mở rộng khai thác thị trường, áp dụng các phương thứcbán hàng phù hợp và có các chính sách phục vụ khách hàng sau khi bán hàng,nhằm mục tiêu tăng doanh thu, giảm chi phí cho các hoạt động
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
Trong công tác quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh ở doanh nghiệp thì kế toán có vai trò rất quan trọng Các thông tin kếtoán đưa ra không chỉ phục vụ cho công tác quản lý của bản thân doanhnghiệp mà còn phục vụ cho công tác quản lý của nhiều đối tượng liên quankhác
Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý, kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu về số lượng, chấtlượng, chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động của doanh nghiệp
Trang 14- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế có liên quan đến quá trình bán hàng,xác định và phân phối kết quả
1.2. N i dung c b n c a k toán bán hàng và xác đ nh k t qu kinhộ ơ ả ủ ế ị ế ả
⮚ VAS 14: Doanh thu và thu nhập khác
⮚ VAS 17: Thuế Thu nhập doanh nghiệp
⮚ VAS 18: Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
⮚ VAS 01: Chuẩn mực chung
⮚ VAS 16: Chi phí đi vay
Trang 15xuất đến lĩnh vực tiêu dùng, trong khâu này hàng hóa mới chỉ thực hiện đượcmột phần giá trị, chưa thực hiện được giá trị sử dụng Bán buôn hàng hóathường áp dụng đối với trường hợp bán hàng với khối lượng lớn và được thựchiện bởi 2 hình thức: Bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.
+ Bán buôn qua kho: Hàng hóa được giao bán cho khách hàng từ kho
dự trữ của doanh nghiệp và thực hiện theo 2 cách:
● Hình thức xuất bán trực tiếp: Là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp
xuất hàng giao trực tiếp cho khách hàng tại kho hoặc nơi bảo quản hàng hóacủa doanh nghiệp Hàng hóa được coi là bán và hình thành doanh thu bánhàng khi khách hàng nhận đủ hàng hóa và ký vào hóa đơn xác nhận đủ hàng
● Hình thức chuyển hàng: Định kỳ căn cứ vào hợp đồng kinh tế và kế
hoạch giao hàng, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi cho khách hàng và giao tạiđịa điểm đã ký trong hợp đồng Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu củabên bán, chỉ khi khách hàng thông báo nhận được hàng và thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán tiền hàng thì khi đó hàng hóa mới chuyển quyền sở hữu,được xác định là bán hàng và doanh thu được ghi nhận Chi phí vận chuyển
do doanh nghiệp bán hay khách hàng chịu tùy theo hợp đồng ký kết
+ Bán buôn vận chuyển thẳng: Là hình thức bán hàng mà bên bán
mua hàng của nhà cung cấp để bán cho khách hàng, hàng hóa không qua khocủa bên bán Hình thức này cũng gồm nhiều hình thức nhỏ như giao hàng tay
ba, vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và không tham gia thanh toán…
● Bán buôn giao tay ba: Doanh nghiệp thương mại mua hàng của bên
cung cấp để giao bán thẳng cho người mua do bên mua ủy quyền đến nhậnhàng trực tiếp tại địa điểm do hai bên thỏa thuận Hàng hóa được coi là bánkhi người mua đã nhận đủ hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng củadoanh nghiệp, thanh toán theo hợp đồng ký kết giữa hai bên
● Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp mua hàng của bên cung cấp và chuyển hàng đi để bán
Trang 16thẳng cho bên mua hàng bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài.Hàng hóa gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bênmua xác nhận đã nhận được hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì lúc đó mớixác định là tiêu thụ Chi phí vận chuyển tùy theo hợp đồng ký kết.
1.2.2.1.1.2 Hình thức bán lẻ:
- Bán lẻ hàng hóa: Là khâu vận động cuối cùng của hàng hóa từ lĩnh
vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng Tại khâu này, hàng hóa kết thúc lưuthông, thực hiện được toàn bộ giá trị và giá trị sử dụng Bán lẻ thường bán với
số lượng ít, giá bán ổn định Bán lẻ thường áp dụng các phương thức sau:
+ Bán hàng thu tiền trực tiếp: Người bán giao hàng cho khách hàng
và khách hàng trực tiếp thanh toán tiền
+ Bán hàng thu tiền tập trung: Khách hàng nộp tiền cho người thu
tiền và nhận hóa đơn để nhận hàng tại quầy giao hàng do một nhân viên bánhàng khác đảm nhận
+ Bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn: Khách hàng tự chọn
mặt hàng mua trong siêu thị và thanh toán tiền hàng tại các cửa thu tiền củasiêu thị
+ Bán hàng trả chậm, trả góp: Khi giao hàng cho khách hàng thì số
hàng đó được coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng
đó, khách hàng thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lạingười mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một khoản tiềnlãi nhất định Số tiền trả ở kỳ sau bao gồm một phần tiền gốc và lãi trả chậm
1.2.2.1.1.3 Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi hàng hóa
Bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa là phương thức mà doanh nghiệpthương mại xuất hàng cho bên nhận đại lý ký gửi để bán Bên đại lý sẽ nhậnđược hoa hồng hay chênh lệch giá, đó chính là doanh thu của đại lý Khidoanh nghiệp xuất giao hàng hóa cho đại lý thì số hàng đó chưa xác định là
Trang 17thông báo đã bán được hàng hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp thìlúc đó mới xác định là tiêu thụ hàng hóa.
Với phương thức này đòi hỏi các đại lý phải đảm bảo nhận hàng, giaotiền đúng thời hạn quy định và bán theo giá mà doanh nghiệp quy định
1.2.2.2 Phương thức bán hàng hiện đại:
Nền công nghệ hiện đại đã góp phần thay đổi diện mạo của ngành bán lẻ,
cụ thể là những phương thức mua bán trực tuyến (online) đã tạo cơ hội chonhững người vốn nhỏ có thể kinh doanh được Mô hình này không chỉ tạo cơhội cho những người có vốn kinh doanh nhỏ mà còn có lợi đối với doanhnghiệp thương mại nhằm mở rộng đối tượng khách hàng và hoạt động muabán trở lên dễ dàng hơn Các giao dịch chủ yếu thông qua Internet; mạng xãhội: facebook, zalo; điện thoại hay quầy lưu động,…Bên cạnh đó cũng pháttriển các dịch vụ giao hàng đến địa điểm người mua cần làm cho hoạt độngmua bán càng dễ dàng hơn Theo hình thức này, khi người mua tìm thấy đượcthông tin mà người bán đăng trên mạng internet, người mua xác định là muahàng, phương thức thanh toán và ghi địa chỉ để bên mua giao hàng đến đúngđịa chỉ đó (hoặc bên bán có thể giao cho bên thứ ba để giao hàng)
1.2.2.3 Phương thức thanh toán:
- Bán hàng thu tiền ngay: là hình thức thanh toán mà ngay sau khi xuất
bán hàng hóa khách hàng thực hiện thanh toán dưới các hình thức trả tiền mặtngay hoặc thanh toán trực tuyến như: séc, chuyển khoản thông qua điện thoạithông minh; ví điện tử; thẻ tín dụng;…
- Bán hàng chưa thu tiền ngay: Khi được nhận hàng người mua chấp
nhận thanh toán nhưng chưa thanh toán tiền ngay
1.2.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ:
1.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng:
a) Khái niệm Doanh thu bán hàng:
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
Trang 18trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất , kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từviệc bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong một kỳ kế toán
- Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoảngiảm trừ doanh thu như thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, các khoản giảmgiá hàng bán, chiết khấu thương mại hoặc doanh thu hàng bán bị trả lại
b) Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm(5) điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắnliền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhưngười sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từgiao dịch bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
c) Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Séc chuyển khoản, Séc thanhtoán, Ủy nhiệm thu, Giấy báo Có của ngân hàng, …
- Các chứng từ kế toán khác: Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho hàng trảlại
d) Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng
- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 19* Tài khoản 5111 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ cácgiao dịch và nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
⮚ Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu nộp
Gía bán chưa thuế
Tổng số tiền thanh toánThuế GTGT (nếu có)
● Khi bán hàng trả chậm, trả góp: kế toán phản ánh doanh thu
bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế, hạch toán:
Sơ đồ 1.2: Bán hàng trả chậm, trả góp:
TK 3331
Trang 20Gía bán trả tiền ngay
Số tiền đã thu được
Bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:
Sơ đồ 1.3: Bán hàng gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng
TK 5111 TK 111, 112, 131 TK 6421 Gía bán chưa thuế Tiền hoa hồng cho đại lý
Thuế GTGT Thuế GTGT của
đầu ra tiền hoa hồng
Trang 21● Bán hàng xuất khẩu:
Sơ đồ 1.4a: Trường hợp tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại
thời điểm giao dịch phát sinh
Doanh thu bán hàng
TK 3333
Thuế xuất khẩu
Sơ đồ 1.4b: Trường hợp không tách ngay được thuế xuất khẩu phải
nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh
TK 3333 TK 5111 TK 111, 112, 131
Thuế xuất khẩu Tổng gía trị thanh toán
● Trả lương cho người lao động:
Sơ đồ 1.5: Trả lương cho người lao động bằng hàng hóa
● Doanh thu bán hàng của hàng hóa tiêu dùng nội bộ:
Sơ đồ 1.6: Doanh thu bán hàng của hàng hóa tiêu dùng nội bộ
TK 511 TK 6421, 6422
Doanh thu bán hàng
Trang 22TK 3331
Thuế GTGT (nếu có)
● Doanh thu trao đổi hàng:
Sơ đồ 1.7: Doanh thu trao đổi hàng không tương tự
TK 3331 TK 1331
TK 111, 112 TK 111, 112
Số tiền chênh lệch trả thêm Số tiền chênh lệch được
thanh toán thêm
1.2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
❖ Các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phươngpháp trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở
để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoảngiảm trừ doanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trênnhững tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lậpbáo cáo tài chính (Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tàichính)
Doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch vụ =
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ -
giảm trừ doanh thu
● Kế toán chiết khấu thương mại
Trang 23giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc kháchhàng đã mua hàng hóa với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng hóa.
● Kế toán doanh thu hàng đã bán bị trả lại
Doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanhnghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trảlại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theochính sách bảo hành như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
● Kế toán giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừcho bên khách hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩmchất, không đúng quy cách, chủng loại… đã ghi trong hợp đồng
❖ Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng:
+ TK 632: Gía vốn hàng bán
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng
❖ Trình tự hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
● Trình tự hạch toán kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán:
Sơ đồ 1.8a: Trình tự kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
Trang 24● Trình tự hạch toán kế toán hàng bán bị trả lại:
Sơ đồ 1.8b: Trình tự kế toán hàng bán bị trả lại
Khi hàng hóa bị trả lại nhập kho
* Kế toán thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăngthêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đếntiêu dùng Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT:
Tài khoản sử dụng: TK 3331 – “Thuế GTGT”
* Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệpsản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến sản xuất, cầnhạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhândân như rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá…(ngoài ra, sản phẩm, hàng hóa,
Trang 25Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tất cả tổ chức, cá nhân sản xuất,nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụđặc biệt.
1 + Thuế suất thuế TTĐB
- Thuế xuất khẩu:
Đối tượng chịu thuế xuất khẩu: Tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán, traođổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
Đối tượng nộp thuế xuất khẩu: Tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuấtkhẩu hoặc ủy thác xuất khẩu
Thuế xuất khẩu phải nộp do cơ quan hải quan tính trên cơ sở trị giá bántại cửa khẩu ghi trong hợp đồng của lô hàng xuất (thường là giá FOB) và thuếsuất thuế xuất khẩu của mặt hàng xuất và được quy đổi về tiền Việt Nam đồngtheo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng doNgân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm xuất khẩu
Tài khoản sử dụng: TK 3332 – “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
TK 3333 – “Thuế xuất, nhập khẩu”
Trình tự kế toán các khoản thuế phải nộp theo phương pháp trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán các khoản thuế phải nộp theo phương pháp
Trang 26Theo Chuẩn mực 02: “ Hàng tồn kho”việc xác định giá vốn thực tế của hànghóa xuất kho được xác định như sau:
● Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá
đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng lần nhập hàng hóamua vào nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng
ổn định và nhận diện được chi tiết về giá nhập của từng lô hàng tồn kho
● Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp nhập
trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được muađược xuất trước và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho đượcmua và thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất khođược tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thờiđiểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
● Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị
của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trung bình của từng loại hànghóa tồn kho đầu kỳ và giá trị từng hàng tồn kho được mua trong kỳ
● Phương pháp tính bình quân gia quyền cả kỳ:
Trị giá mua thực tế của Trị giá mua thực tế của
Đơn giá bình hàng tồn kho đầu kỳ + hàng nhập kho trong kỳquân cả kỳ =
Số lượng hàng tồn kho + Số lượng hàng nhập đầu kỳ kho trong kỳ
● Phương pháp tính bình quân gia quyền liên hoàn: sau mỗi lần nhập, phải xác định đơn giá bình quân của từng
loại hàng hóa
Đơn giá bình quân gia
Giá trị thực tế từng loại TỒN sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế từng loại TỒN sau mỗi lần nhập
Trang 27= x
⮚ Chi phí thu mua hàng phân bổ cho số hàng đã mua: Tiêu chuẩn
phân bổ chi phí mua hàng được lựa chọn như số lượng, khối lượng hoặc trị
giá mua thực tế và được tính theo công thức sau:
đã xuất bán trong kỳ
Tổng tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng của hành hóa tồn cuối kỳ và hàng hóa đã xuất bán
⮚ Khái niệm và chứng từ sử dụng trong kế toán giá vốn hàng xuất bán
Giá vốn hàng xuất bán được hiểu là trị giá vốn của hàng xuất kho được
xác định đã bán Khi hàng hóa được xác định là đã bán và được phép xác định
doanh thu thì đồng thời phải xác định giá vốn hàng bán để xác định kết quả
kinh doanh Vì vậy, xác định đúng giá vốn hàng xuất bán có ý nghĩa quan
trọng, giúp doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh
Chứng từ sử dụng trong kế toán giá vốn hàng bán:
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bản kiểm kê hàng hóa
- Hóa đơn GTGT
- Bảng tổng hợp nhập – xuất - tồn
Trang 28- Hóa đơn cước vận chuyển.
⮚ Tài khoản sử dụng và trình tự kế toán giá vốn hàng xuất bán
* Tài khoản sử dụng: TK 632 – “Giá vốn hàng bán”
Và các tài khoản có liên quan như TK 1561, TK 1562, TK 157,…
- Tài khoản 632 “ Gía vốn hàng bán” dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hóa bán trong kỳ
* Trình tự kế toán:
Kế toán giá vốn hàng bán được phản ánh theo 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ
Trình tự kế toán giá vốn hàng xuất bán được thể hiện qua các sơ đồ sau:
Trang 29Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán giá vốn hàng xuất bán theo phương
pháp kê khai thường xuyên
TK 156 (chi tiết theo từng HH)
TK 632
TK 911
TK 157
TK 111, 331
Trang 30TK 13331
TK 156 (chi tiết theo từng HH)
Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán
Hàng hóa bị khách hàng trả lại
Trị giá vốn hàng xuất bán giao hàng tại kho
Trị giá xuất kho hàng hóa gửi bán Trị giá vốn của hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ
Phân bổ chi phí mua hàng
DN mua hàng hóa không nhập kho, chuyển thẳng cho đại lý
Doanh nghiệp mua hàng hóa không nhập kho mà giao bán tay ba
Sơ đồ 1.11: Trình tự kế toán giá vốn hàng xuất bán theo phương
pháp kiểm kê định kỳ
TK 156,157,151
TK 611
TK 632
Trang 31TK 911
TK 111,112, 331
K/C để xác định KQKD
K/C trị giá vốn HTK đầu kỳ
K/C giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Mua HH nhập kho trong kỳ K/C trị giá vốn HTK cuối kỳ
Khác với phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp kiểm kê
định kỳ phản ánh việc xác định giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho không
căn cứ vào chứng từ xuất kho mà được căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ và
trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán trong kỳ được tính theo công thức:
tế của hàng tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán chưa được bán đầu kỳ
+
Trị giá vốn thực
tế của hàng nhập kho trong kỳ
-Trị giá vốn thực
tế của hàng tồn kho cuối kỳ
-Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán chưa được bán cuối kỳ
1.2.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh:
● Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến
quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Chi phí bán hàng bao gồm các yếu tố sau: Chi phí nhân viên bán
hàng, chi phí CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi
phí bằng tiền khác,… phục vụ cho hoạt động bán hàng
● Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến
hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản
khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp
Trang 32Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các yếu tố sau: Chi phí nhân
viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác,… phục vụ hoạt động quản lý doanh nghiệp
● Chứng từ kế toán sử dụng:
✔ Bảng tính và phân bổ tiền lương
✔ Hóa đơn GTGT
✔ Phiếu thu, phiếu chi
✔ Giấy báo Nợ, Giấy báo Có
● Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
- TK 6421 – “Chi phí bán hàng”
- TK 6422 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Các tài khoản liên quan như TK334, TK 338, TK156, TK 111,…
TK 6422 không có số dư cuối kỳ
* Trình tự kế toán chi phí bán hàng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh
BH,QLDN để xác
định
Trang 33Phân bổ chi phí trả trước
TK111,112,141
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
TK 229
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm,
dự phòng phải trả
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
đã trích kỳ trước chưa sd hết > số phải
trích lập năm nay
Trang 341.2.3.5 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí hoạt động tài chính:
❖ Doanh thu hoạt động tài chính:
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kếtoán
● Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm,trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do muahàng hoá
- Cổ tức, lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dàihạn;
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu
tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái; Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
● Chứng từ kế toán sử dụng:
✔ Phiếu tính lãi tiền cho vay
✔ Giấy báo Nợ, Giấy báo Có
✔ Phiếu thu, Phiếu chi
✔ Các chứng từ khác
● Tài khoản kế toán sử dụng: TK 515- “ Doanh thu hoạt động tài
chính”
Trang 35Trình tự kế toán Doanh thu hoạt động tài chính:
Sơ đồ 1.13: Trình tự kế toán Doanh thu hoạt động tài chính
❖ Chi phí hoạt động tài chính:
Chi phí tài chính là khoản chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn và
các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính như:
chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển
nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán…
● Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài
TK 121TK911
Lãi được chia nếu
Được hưởng
Thuế GTGT
Đầu tưC.lệch tỷ giá
thuần
Cuối kỳ k/c
C.khấu t.toán khi mua hàng
TK111,112,331111; 112; 331
Trang 36- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư, chi phí giao
dịch bán chứng khoán
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá
lại cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tê; Lỗ bán ngoại tệ
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng
tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.
- Các khoản chi phí tài chính khác.
● Chứng từ kế toán sử dụng:
✔ Phiếu tính lãi tiền đi vay
✔ Giấy báo Nợ, Giấy báo Có
✔ Phiếu thu, Phiếu chi
✔ Các chứng từ khác
● Tài khoản kế toán sử dụng: TK 635- “ Chi phí hoạt động tài
chính”
⮚ Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 635:
Sơ đồ 1.14: Trình tự kế toán Chi phí hoạt động tài chính
TK 413 TK 635 TK 2291, 2292
Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại các
khoản mục tiền tệ cuối kỳ vào chi
phí tài chính Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và tổn
thất đầu tư bào đơn vị khác
Trang 371.2.3.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác:
● Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các loại chi phí khác trong doanh nghiệp:
✔ Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (gồm cả chiphí đấu thầu hoạt động thanh lý) Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt độngthanh lý, nhượng bán tài sản cố định được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượngbán tài sản cố định
✔ Giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi bị phá dỡ
✔ Giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán(nếu có)
✔ Chênh lệch lỗ sau khi đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản
cố định được sử dụng để góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, đầu tưvào công ty liên kết hoặc các loại đầu tư dài hạn khác
✔ Tiền phạt phải trả do vi phạm các hợp đồng kinh tế, phạthành chính mà doanh nghiệp phải chịu
✔ Các khoản chi phí khác
Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế thu nhập doanhnghiệp theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đãhạch toán đúng theo chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán
mà chỉ được điều chỉnh trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp để làmtăng số thuế phải nộp
● Thu nhập khác là các khoản thu nhập thu được từ các hoạt động
khác ngoài hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp
Các khoản thu nhập khác trong doanh nghiệp gồm:
✔ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
TK 121, 228
TK 2291, 2292
TK 111, 112
TK 911
Cuối kỳ, k/c chi phí tài chính
Lỗ về bán các khoản đầu tư
Lập DP giảm giá chứng khoản và DP
tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Trang 38✔ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cốđịnh đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư khác;
✔ Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch
vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuếGTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm);
✔ Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
✔ Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản
bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sởkinh doanh và các khoản có tính chất tương tự);
✔ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
✔ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
✔ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêuthụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
✔ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổchức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
✔ Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại nhà sản xuất;
✔ Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
● Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản vi phạm hợp đồng kinh tế
- Biên bản thanh lý, nhượng bán tài sản.
- Biên bản đánh giá tài sản cố định đem đi đầu tư
- Quyết định của chi cục thuế, hải quan
- Các chứng từ khác…
● Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 711: “ Thu nhập khác”
- TK 811: “ Chi phí khác”
Trang 39- Tài khoản khác như: 211, 214, …
Trang 40Trình tự kế toán Thu nhập khác và Chi phí khác:
Sơ đồ 1.15: Trình tự kế toán Thu nhập khác
TK 111,112
Số tiền nhận được khách vi phạm hợp
đồng
Khoản tiền nhận được từnợ khó đòi đã xử
lý, xóa Sổ
Kết chuyển thu nhập khác
TK111,112,338,222
Chuyển nhượng TSCĐ
TK3331
TK 111,112