LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, cácKế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang số liệu kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập Sinh viên Nôn.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số
liệu kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Sinh viên
Nông Minh Hằng
1
Trang 2MỤC LỤC
2
Trang 3SV: Nông Minh Hằng 3 Lớp: CQ55/21.13
3
Trang 4SV: Nông Minh Hằng 4 Lớp: CQ55/21.13
4
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
6
Trang 7SV: Nông Minh Hằng 7 Lớp: CQ55/21.13
7
Trang 8SV: Nông Minh Hằng 8 Lớp: CQ55/21.13
8
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
9
Trang 101 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ phát triển hiện nay, nền kinh tế của Việt Nam trongnhưng năm gần đây đang không ngừng tưng bước hội nhập vào nền kinh tếkhu vực và thế giới Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn cómột chỗ đứng vững chắc trên thị trường và không ngừng phát triển Do đóviệc tổ chức và quản lý hạch toán kế toán phục vụ nhu cầu nắm bắt, thu thập
và xử lý các thông tin để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh làyêu cầu tất yếu, giúp các đơn vị kinh tế thấy được quy mô, cách thức kinhdoanh cũng như khả năng phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp, đưa racác quyết định đúng đắn và kịp thời trong tương lai Đứng trước tình hình đó,Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang hiểu rằng, bên cạnh việctìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì việc tổ chức
và quản lý hạch toán kế toán cũng là một yêu cầu thiết yêú, góp phần quantrọng vào việc quản lý sản xuất kinh doanh và đưa ra các quyết định kinh tếđúng đắn Đặc biệt, thông tin về kết quả kinh doanh và bán hàng chiếm vaitrò quan trọng trong thông tin kế toán, những thông tin này luôn được doanhnghiệp và các nhà đầu tư quan tâm Hơn bao giờ hết, hoàn thiện kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đang là vấn đề thường xuyênđặt ra đối với mỗi doanh nghiệp Việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh sẽ góp phần tăng tính cạnh trạnh, nâng cao chấtlượng các quyết định của doanh nghiệp, tăng sự minh bạch thông tin tàichính
Quá trình thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại VinhQuang là cơ hội cho em tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại công ty, đặcbiệt là công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Cùng với
sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của TS.Thái Bá Công và các cán bộ kế toánPhòng Tài chính – Kế toán của công ty, em đã có thêm những hiểu biết nhất
10
Trang 11định về công ty và công tác kế toán tại công ty Ý thức được tầm quan trọngcủa công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty nênsau quá trình thực tập tại công ty, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu đểviết luận văn cuối khóa của mình là “Kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang”
11
Trang 122 Đối tượng và mục đích nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng, xác định kết quả kinhdoanh
- Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu sâu về tổ chức công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh, đưa ra những nhận xét tổng quan về cácthành tựu đã đạt được và những tồn tại trong công tác kế toán bán hàng xácđịnh kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoànthiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty cổphần sản xuất và thương mại Vinh Quang
12
Trang 133 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tế kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mạiVinh Quang
13
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sửkết hợp với những phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa
lý luận với thực tế của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang,
từ đó đưa ra giải pháp kiến nghị để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang
14
Trang 155 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp:
Luận văn được chia làm 3 chương chính:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng xác định kết quảkinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang
Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại VinhQuang
Là sinh viên lần đầu tiếp cận với thực tế công tác kế toán, trước đề tài
có tính tổng hợp và thòi gian hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếuxót Em kính mong nhận được sự giúp đỡ và đánh giá, góp ý của ban lãnhđạo, các cán bộ phòng kế toán Công ty cổ phần sản xuất và thương mại VinhQuang và các thầy cô giáo bộ môn trong Học Viện Tài Chính, đặc biệt làTS.Thái Bá Công để em có thể hoàn thiện bài luận văn của mình
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
Nông Minh Hằng
15
Trang 16CHƯƠNG 1:
16
Trang 17NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
17
Trang 181.1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
18
Trang 191.1.1 Khái niệm doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳphát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu
Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thờiđiểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phátsinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động kinhdoanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định, biểu hiện bằng một số tiền lãi hoặc lỗ
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là phần chênh lệch giữadoanh thu (thu nhập) thuần của các hoạt động và chi phí của các hoạt động đó.Kết quả hoạt động của doanh nghiệp bao gồm:
19
Trang 20- Kết quả HĐKD thông thường (hoạt động tạo ra doanh thu)
20
Trang 21- Kết quả hoạt động khác (không phải hoạt động tạo ra doanh thu)
-Giávốnhàngbán
+
Doanhthu tàichính
-Chiphíbánhàng
-Chi phíquản lýdoanhnghiệp
-Chi phítàichính
21
Trang 22Kết quả hoạt động
- Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Với sự hỗ trợ từ kế toán thực tế, doanh nghiệp sẽ hạn chế được sự thất
thoát hàng hóa, phát hiện được những hàng hóa luân chuyển chậm, có biện
pháp xử lý thích hợp, đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu mà kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về tình hình bán hàng, từ đó tìm những thiếu sót trong quá trình mua, bán, dự trữ hàng hóa để đưa ra những phương án, điều
chỉnh nhằm thu được lợi nhuận cao nhất
22
Trang 231.1.2 Các phương thức bán hàng
23
Trang 241.1.2.1 Phương thức bán hàng trực tiếp
24
Trang 25Với phương thức này người mau đến kho (cửa hàng) của doanh nghiệp
để nhận hàng theo hợp đồng đã thỏa thuận trước Theo phương thức này thìthời điểm bên mua nhận đủ hàng và ký xác nhận vào chứng từ thanh toán làthời điểm hàng được coi là bán (tiêu thụ)
25
Trang 261.1.2.2 Phương thức bán hàng qua đại lý
26
Trang 27Với phương thức nay bên bán chuyển hàng cho người mua bằngphương tiện tự có hoặc thuê ngoài theo hợp đồng đã thỏa thuận trước Hànggửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào bên mua nhận
đủ hàng, chấp nhận thanh toán thì hàng mới được coi là bán
27
Trang 281.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
28
Trang 29* Yêu cầu quản lý
Nghiệp vụ bán hàng liên quan đến từng khách hàng, từng phương thứcthanh toán và từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nhất định Do đó, công tácquản lý nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ đòi hỏi phải quản lý các chỉtiêu như quản lý doanh thu, quản lý các khoản giảm trừ doanh thu, tình hìnhthay đổi trách nhiệm vật chất ở khâu bán, tình hình tiêu thụ và thu hồi tiền,tình hình công nợ và thanh toán công nợ về các khoản thanh toán công nợ vềcác khoản phải thu của người mua, quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêuthụ…Quản lý nghiệp vụ bán hàng, xác định kết quả kinh doanh cần bám sátcác yêu cầu sau:
- Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất- tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị
nhập Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thứcthanh toán, từng khách hàng và từng loại sản phẩm tiêu thụ
- Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng
- Tính, bán, xác định đúng đắn kết quả của từng loại hoạt động và thựchiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ quy định
29
Trang 30* Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chấtlượng, chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanhthu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng loại hoạt động trongdoanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của kháchhàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo Tàichính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bánhàng, xác định và phân phối kết quả
30
Trang 311.2 Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
31
Trang 321.2.1 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
32
Trang 331.2.1.1 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược trong kỳ do hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu
Nhận thấy tầm quan trọng của doanh thu bán hàng trong sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp, nên việc ghi nhận doanh thu bán hàng cũng cónhững điều kiện riêng biệt nhằm đảm bảo sự thận trọng trong ghi nhận Theochuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (ban hành và công bốtheo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộtrưởng Bộ Tài chính) thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5điều kiện sau:
33
Trang 34- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắnliền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
34
Trang 35- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhưngười sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
35
Trang 36- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
36
Trang 37- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng.
37
Trang 38- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
38
Trang 39* Nguyên tắc xác định doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp
lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm bên ngoài(nếu có)
Doanh thu bán hàng, cung cấp dich vụ không bao gồm các khoản thuếgián thu phải nộp, như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế XNK, thuế BVMT Khi lập báo cáokết quả kinh doanh, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉtiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” đều không bao gồm số thuế gián thuphải nộp trong kỳ do về bản chất các khoản thuế gián thu không được coi làmột bộ phận của doanh thu
Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng kháchhàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khácnhư phải mua sản phẩm, hàng hóa thì kế toán phân bổ số tiền thu được để tínhdoanh thu cho cả hàng khuyến mại và tính vào giá vốn hàng bán
Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúnggiá hưởng hoa hồng, doanh thu là phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệpđược hưởng
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh thuđược xác định theo giá bán trả tiền ngay
Không ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đối với:
- Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài giacông chế biến; Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi(chưa được xác định là đã bán)
- Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử
39
Trang 401.2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền giảm trừ chongười mua hàng được tính vào doanh thu hoạt động kinh doanh Các khoảngiảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán vàhàng bán bị trả lại
Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kếtquả bán hàng trong kỳ kế toán
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm các khoản chính sau đây:
40
Trang 41- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho ngườimua trên giá bán niêm yết do người mua mua hàng với số lượnglớn.
41
Trang 42- Giảm giá hàng bán: Là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho ngườimua trên giá bán do doanh nghiệp giao hàng không đúng thỏathuận trong hợp đồng như sai quy cách, kém phẩm chất, khôngđúng thời hạn.
42
Trang 43- Hàng bán bị trả lại: Là doanh thu của số hàng đã xác định là tiêuthụ nhưng bị khách hàng trả lại, phần lớn là do lỗi của doanhnghiệp trong việc giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợp đồng
43
Trang 441.2.1.3 Chứng từ, tài khoản sử dụng
*Chứng từ sử dụng
Hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng;Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi;Thẻ quầy hàng; Các chứng từ thanh toán; Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại;Biên bản thỏa thuận giảm giá; Hóa đơn hàng bán bị trả lại; Phiếu chi, giấybáo nợ ngân hàng; Các chứng từ nộp thuế,…
*Tài khoản sử dụng:
- TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Phản ánh doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán củahoạt động SXKD từ các giao dịch, nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này có các tài khoản cấp 2 như sau:
TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112- Doanh thu Vé máy bay
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ đỗ xe
TK 5114 - Doanh thu Du lịch và tổ chức sự kiện
TK 5115 - Doanh thu cho thuê văn phòng, xưởng…
TK 5116 - Điện nước
TK 5117 – Doanh thu kinh doánh BĐSĐT
- TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ Tài khoản này phản ánh doanhthu của số sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa cácđơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành
Tài khoản này có các 3 tài khoản cấp 2:
TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122 – Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
44
Trang 45TK 5211 – Chiết khấu thương mại;
TK 5213 – Hàng bán bị trả lại;
TK 5212 – Giảm giá hàng bán;
- TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp;
- TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt;
- TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
- TK 3387 _ Doanh thu chưa thực hiện Tài khoản này dùng để phản ánh
số tiền trả trước về cho thuê tài sản, cho thuê BĐSĐT; khoản chênh lệch giábán trả góp, trả chậm với giá bán trả ngay; khoản lãi nhận trước khi cho vayvốn, mua công cụ nợ; chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐbán rồi lại thuê theo phương thức thuê tài chính; chênh lệch giá bán lớn hơngiá trị hợp lý của TSCĐ bán rồi lại thuê theo phương thức thuê hoạt động;phần thu nhập khác hoãn lại khi góp vốn liên doanh thành lập cơ sở đồngkiểm soát có giá trị góp vốn được đánh giá lớn hơn giá trị thực tế của vật tư,sản phẩm hàng hóa hoặc giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn
- Các TK liên quan khác (TK 111,112,131,…)
45