Để tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng, nâng cao trách nhiệm và khuyến khích các tổ chức, cá nhân bảo vệ, phát triển rừng, phát huy các lợi ích củ
Trang 1Mở đầu
Việt Nam được ghi nhận là một trong những nước có đa dạng sinh học cao của thế giới, với nhiều kiểu hệ sinh thái, các loài sinh vật và nguồn gen phong phú, đặc hữu Trong đó, rừng là tài nguyên quý báu của đất nước, có khả năng tái tạo, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc Để tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng, nâng cao trách nhiệm và khuyến khích các tổ chức, cá nhân bảo vệ, phát triển rừng, phát huy các lợi ích của rừng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phù hợp với tình hình thực tiễn và đáp ứng nhu cầu bảo vệ và phát triển rừng, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành những văn bản pháp luật, bộ luật nhằm mục đích bảo vệ, quản lý, xây dựng khu bảo tồn rừng một cách có hiệu quả Những bộ luật này tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý, bảo vệ, xây dựng, phát triển rừng và khai thác sử dụng rừng; bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên; bảo tồn thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm; góp phần vào việc phòng chống thiên tai Hướng dẫn
và thu hút mọi tầng lớp nhân dân tích cực tham gia xây dựng, phát triển rừng, tạo công ăn việc làm cho đồng bào sống ở vùng rừng, góp phần phát triển kinh tế và ổn định xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng
Để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của luật pháp trong vấn đề bảo vệ khu bảo tồn rừng, nhóm xin trình bày đề tài: “ Giải quyết vấn đề bảo vệ khu bảo tồn rừng bằng biện pháp luật pháp”
I Vấn đề cấp thiết
II Khái niệm, Phân cấp Khu Bảo tồn
II.1 Khái niệm:
Khu bảo tồn thiên nhiên là vùng đất hay vùng biển đặc biệt được dành để bảo vệ và duy trì tính
đa dạng sinh học, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kết hợp với việc bảo vệ các tài nguyên văn hoá và được quản lí bằng pháp luật hoặc các phương thức hữu hiệu khác
Theo nghĩa hẹp, khu bảo tồn thiên nhiên còn gọi là khu dự trữ tự nhiên và khu bảo toàn loài sinh cảnh, là vùng đất tự nhiên được thành lập nhằm mục đích đảm bảo diễn thế tự nhiên
Trang 2II.2 Khu bảo tồn bao gồm:
- Vườn quốc gia;
- Khu dự trữ thiên nhiên;
- Khu bảo tồn loài - sinh cảnh;
- Khu bảo vệ cảnh quan
III Phân tích ví dụ
Ví dụ 1:
Bến Tre: Cần làm rõ những sai phạm vụ khai thác trắng gần 26 ha rừng đước 17/10/2012 Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt cho phép khai thác trắng gần 26 ha rừng đước, ở ấp 1, xã Thạnh Hải, thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước huyện Thạnh Phú, Ban Quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng tỉnh Bến Tre đã giao “trắng” toàn bộ dự án này cho DNTN Tuấn
An mà không đưa ra đấu giá thi công, thu mua sản phẩm Việc làm này đã làm thất thoát của Nhà nước số tiền hàng tỉ đồng.
Ngày 27/4, Ban Quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng tỉnh Bến Tre có tờ trình xin ý kiến Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc khai thác trắng 25,8 ha rừng đước, thuộc Phân khu phục hồi sinh thái 2 và Phân khu hành chính dịch vụ, Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước huyện Thạnh Phú
Lý do mà Ban Quản lý đưa ra là rừng tại hai khu vực trên sinh trưởng kém, tỉ lệ cây có hiện tượng chết dần và bị sâu đục thân nhiều Nếu tiến hành các biện pháp diệt trừ dịch hại trên thân cây sẽ làm ảnh hưởng đến việc nuôi trồng thủy sản của nhân dân quanh vùng Ban quản lý cũng kiến nghị sử dụng nguồn thu từ việc bán gỗ, củi cho kế hoạch trồng mới hơn 100 ha rừng trên địa bàn
ba huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú do tới thời điểm đó chưa có nguồn vốn
Căn cứ vào tờ trình này, ngày 18/5, Sở NN&PTNT có tờ trình xin ý kiến UBND tỉnh Bến Tre và được UBND tỉnh phê duyệt vào ngày 6/6/2012
Công văn của UBND nêu rõ: Yêu cầu Sở NN&PTNT chỉ đạo các đơn vị liên quan tiến hành vệ sinh rừng theo đúng quy định sau khi tiến hành khai thác xong, đồng thời trồng mới lại toàn bộ trong mùa vụ năm 2012 Biên bản xét duyệt và dự toán do Sở NN&PTNT tiến hành vào ngày 12/6
dự toán số gỗ, củi khai thác được hơn 3.000 ster, trị giá gần 1,6 tỉ đồng Sau khi trừ các loại chi phí, số tiền nộp vào ngân sách dự kiến chỉ là 774.6 triệu đồng
Ngày 13/6, Sở NN&PTNT có văn bản đồng ý cho Ban Quản lý rừng phòng hộ và đăc dụng tỉnh được chỉ định đơn vị thi công và thu mua sản phẩm, thay vì đưa ra đấu thầu theo quy định của Nhà nước Theo ông Võ Văn Ngàn, Trưởng Ban Quản lý, việc chỉ định đơn vị thi công và thu mua sản phẩm nhằm đảm bảo tiến độ, vì UBND tỉnh yêu cầu phải hoàn thành việc trồng mới rừng trong mùa vụ 2012, nên Ban Quản lý xác định việc khai thác, thu dọn phải hoàn thành trong tháng 9/2012 Trong ba đơn vị xin đăng kí thi công chỉ có DNTN Tuấn An là đủ các điều kiện về cơ giới, nhân lực, đối tác tiêu thụ đủ để đáp ứng yêu cầu nêu trên Chính vì vậy, Ban Quản lý đã chọn DNTN Tuấn An làm đơn vị khai thác và thu mua sản phẩm Thêm nữa, Ban Quản lý cũng không biết có quy định phải đưa ra đấu giá việc thi công lẫn thu mua
Theo đơn tố cáo của bà Nguyễn Thị Phượng (SN 1967, ngụ ấp 2, xã Thạnh Hải), chủ DNTN
Trang 3Cường Kha và là một đơn vị tham gia vào quá trình đăng kí thi công: Ban Quản lý rừng phòng hộ
đã cố tình làm trái nhiều quy định và gây thất thoát lớn cho Nhà nước Cụ thể, Ban Quản lý không tiến hành việc đấu thầu mà chỉ định thầu cho DNTN Tuấn An là đơn vị thi công và thu mua Việc chỉ định này có nhiều điều khuất tất Theo kinh nghiệm khai thác rừng trồng nhiều năm, bà Phượng nhận định sản lượng gỗ khai thác được từ 25,8 ha rừng đước này phải trên 5.500 ster (cao gấp 1,5 lần so với dự toán của Ban quản lý) Ban quản lý cũng áp mức giá rất thấp (cao nhất là 550.000 đồng/ster) trong khi giá thực tế trên dưới 1 triệu đồng/ster Như vậy, số tiền Nhà nước bị thất thoát khoảng 3 tỉ đồng Thêm nữa, việc khai thác, nghiệm thu thiếu minh bạch dẫn tới số lượng gỗ được đưa vào sổ sách thấp hơn nhiều so với số lượng thực tế đưa ra khỏi rừng
Trước những tố cáo này, ngày 8/10/2012, sau khi có ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh về việc thanh tra, làm rõ những sai phạm trong việc khai thác trắng 25,8 ha rừng đước tại Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú, Sở NN&PTNT đã có thông báo yêu cầu đưa ra bán đấu giá khoảng 1.700 ster gỗ, củi còn lại Kết quả phiên đấu giá được tổ chức vào ngày 13/10, DNTN Tuấn An và DNTN Thanh Bình đã trúng thầu mua toàn bộ số gỗ, củi còn lại với hai mức giá là 1.270.000 đồng/ster và 922/000 đồng/ster Trước đó, DNTN Tuấn An và Ban Quản lý rừng đã giao dịch khoảng 2.000 ster gỗ, củi cùng chủng loại như trên với mức giá cao nhất chỉ 550.000 đồng/ster
Sở NN&PTNT tỉnh Bến Tre cũng chỉ đạo Thanh tra Sở NN&PTNT kiểm tra, xác định rõ những sai phạm của các tổ chức, cá nhân
- Theo quy định pháp luật: - Khoản 2, 7 điều 29 luật Đa dạng sinh hoc 2008.
- Khoản 6 điều 5 Nghị định về Bán đấu giá tài sản quy định : Tài sản nhà phải bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lí tài sản nhà nước
Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản thì bán đấu giá tài sản là hình thức bán tài sản công khai, có từ hai người trở lên tham gia đấu giá
và tuân theo các quy định của pháp luật về bán đấu giá Như vậy, khái niệm về đấu giá tài sản có những đặc điểm sau đây:
- Bán đấu giá tài sản là hình thức bán công khai theo nguyên tắc và thủ tục luật định
- Chủ thể tham gia bán đấu giá từ hai chủ thể trở lên
- Người được mua tài sản là người trả giá cao nhất
Ví dụ 2:
Ngày 3/8/2012, Báo Sài Gòn giải phóng đăng bài "Vườn Quốc gia Yok Dôn bị người nhà cán bộ tàn phá" Bài báo phản ánh: Sau một thời gian yên ắng, gần đây Vườn quốc gia Yok Dôn - Đắc Lắc lại tiếp tục bị lâm tặc ồ ạt kéo vào tàn phá Những loại gỗ quý như: hương, cẩm lai, căm xe…
bị đốn hạ ngay cạnh nhiều tuyến đường tuần tra nội bộ của Vườn quốc gia Yok Dôn
Cũng theo bài báo phản ánh, tình trạng phá rừng tại Vườn quốc gia Yok Dôn đã đến mức báo động đỏ Chỉ trong tháng 7, nơi đây đã xảy ra hàng chục vụ phá rừng, vườn tịch thu được hơn 50m³ gỗ quý (cẩm lai, hương, căm xe) Ông Trần Văn Thành, quyền Giám đốc Vườn quốc gia Yok Dôn cho biết, đã phát hiện được nhiều con em
Trang 4cán bộ trong xã Krông Na đi phá rừng, nhưng chưa xử lý được.
- Xử lí:
Vườn Quốc gia Yok Đôn cũng đã xử lý 4 cán bộ Kiểm lâm vi phạm (buộc thôi việc 1, cách thức 1, khiển trách 2 trường hợp); điều động, luân chuyển 74 trường hợp
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng đã đề xuất với Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải trong thời gian tới Bộ sẽ chỉ đạo kiện toàn một cách cơ bản về tổ chức, bộ máy của Vườn Quốc gia Yok Dôn theo hướng kiên quyết thanh lọc và loại bỏ những cán bộ thoái hóa, biến chất để làm trong sạch đội ngũ ; thay thế vào đó những người
có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng.
Đồng thời, đề nghị UBND tỉnh Đắk Lắk, UBND các huyện, xã thuộc vùng đệm Vườn quốc gia Yok Don lập lại trật tự, kỷ cương trong quản lý bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; kiên quyết tổ chức ngăn chặn, xử lý dứt điểm tình trạng khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản trái pháp luật.
- Theo quy định pháp luật
Khoản 2 điều 81 luật bảo vệ và phát triển Rừng 2004
Khoản 1, 2 điều 127 Luật bảo vệ môi trường 2005
Khoản 1, 10 điều 12 Luật bảo vệ và phát triển Rừng 2004.
Khoản 3b điều 26 Nghị định của Chính phủ số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 về
xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
IV Các văn bản Luật liên quan
IV.1 Luật bảo vệ môi trường 2005
Điều 127 Xử lý vi phạm
1 Người vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường, gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì còn phải khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường, bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
2 Người đứng đầu tổ chức, cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây phiền hà, nhũng nhiễu cho tổ chức, công dân, bao che cho người vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra ô nhiễm, sự cố môi trường nghiêm trọng thì tuỳ tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì còn phải bồi thường theo quy định của pháp luật
IV.2 Luật đa dạng sinh học 2008
Văn bản chính thức của Luật Đa dạng sinh học đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ tư, thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009
Trang 5Nghị định 65/2010 NĐ-CP ngày 11 tháng 06 năm 2010 về hướng dẫn luật đa dạng sinh học Khu bảo tồn được quy định tại mục I chương III của Luật đa dạng sinh hoc 2008, gồm 18 điều (điều 16 - điều 33).
Điều 16 Khu bảo tồn, phân cấp khu bảo tồn
1 Khu bảo tồn bao gồm:
a) Vườn quốc gia;
b) Khu dự trữ thiên nhiên;
c) Khu bảo tồn loài - sinh cảnh;
d) Khu bảo vệ cảnh quan
2 Căn cứ vào mức độ đa dạng sinh học, giá trị đa dạng sinh học, quy mô diện tích, khu bảo tồn được phân thành cấp quốc gia và cấp tỉnh để có chính sách quản lý, đầu tư phù hợp
3 Khu bảo tồn phải được thống kê, kiểm kê diện tích; xác lập vị trí trên bản đồ hiện trạng
sử dụng đất hoặc xác định tọa độ trên mặt nước biển
4 Chính phủ quy định cụ thể tiêu chí phân cấp khu bảo tồn
Điều 17 Vườn quốc gia
Vườn quốc gia phải có các tiêu chí chủ yếu sau đây:
1 Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên;
2 Là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
3 Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục;
4 Có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái
Điều 18 Khu dự trữ thiên nhiên
1 Khu dự trữ thiên nhiên gồm có:
a) Khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia;
b) Khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh
2 Khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia phải có các tiêu chí chủ yếu sau đây:
a) Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên;
b) Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục hoặc du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
3 Khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh là khu thuộc quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm mục đích bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên trên địa bàn
Điều 19 Khu bảo tồn loài – sinh cảnh
Trang 61 Khu bảo tồn loài – sinh cảnh gồm có:
a) Khu bảo tồn loài – sinh cảnh cấp quốc gia;
b) Khu bảo tồn loài – sinh cảnh cấp tỉnh
2 Khu bảo tồn loài – sinh cảnh cấp quốc gia phải có các tiêu chí chủ yếu sau đây:
a) Là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
b) Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục
3 Khu bảo tồn loài – sinh cảnh cấp tỉnh là khu thuộc quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm mục đích bảo tồn các loài hoang dã trên địa bàn
Điều 20 Khu bảo vệ cảnh quan
1 Khu bảo vệ cảnh quan gồm có:
a) Khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia;
b) Khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh
2 Khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia phải có các tiêu chí chủ yếu sau đây:
a) Có hệ sinh thái đặc thù;
b) Có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên;
c) Có giá trị về khoa học, giáo dục, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
3 Khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh là khu thuộc quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm mục đích bảo vệ cảnh quan trên địa bàn
Điều 21 Nội dung của dự án thành lập khu bảo tồn
1 Mục đích bảo tồn đa dạng sinh học; việc đáp ứng các tiêu chí chủ yếu để xác lập khu bảo tồn
2 Thực trạng các hệ sinh thái tự nhiên, các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài hoang dã khác, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên
3 Diện tích đất, mặt nước; hiện trạng sử dụng đất, mặt nước; số lượng dân cư sống tại nơi
dự kiến thành lập khu bảo tồn; phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất
4 Trích lục bản đồ, vị trí địa lý, diện tích dự kiến thành lập khu bảo tồn
5 Vị trí địa lý, diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính; ranh giới từng phân khu; phương án ổn định cuộc sống hoặc di dời hộ gia đình, cá nhân ra khỏi nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn
6 Kế hoạch quản lý khu bảo tồn
7 Tổ chức quản lý khu bảo tồn
8 Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới vùng đệm của nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn
9 Tổ chức thực hiện dự án thành lập khu bảo tồn
Điều 22 Lập, thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia
1 Việc lập, thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia được thực hiện theo sự
Trang 7phân công, phân cấp của Chính phủ.
2 Trình tự, thủ tục lập dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia được quy định như sau: a) Tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn theo các tiêu chí để xác lập khu bảo tồn quy định tại các điều 17, 18, 19 và 20 của Luật này và lập dự án thành lập khu bảo tồn;
b) Tổ chức lấy ý kiến bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Uỷ ban nhân dân các cấp, ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn hoặc tiếp giáp với khu bảo tồn;
c) Tổ chức thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
3 Hồ sơ dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia gồm có:
a) Văn bản đề nghị thành lập khu bảo tồn của cơ quan lập dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia;
b) Dự án thành lập khu bảo tồn với các nội dung quy định tại Điều 21 của Luật này; c) Ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý khu bảo tồn quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này và ý kiến của các bên liên quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
d) Kết quả thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia
Điều 23 Quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia
1 Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia
2 Quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu bảo tồn và vùng đệm;
b) Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ - hành chính;
c) Mục đích bảo tồn đa dạng sinh học của khu bảo tồn;
d) Kế hoạch phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn;
đ) Phương án ổn định hoặc di dời hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu bảo tồn; phương án chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong khu bảo tồn;
e) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu bảo tồn
3 Quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia được gửi đến Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có khu bảo tồn, cơ quan lập dự án thành lập khu bảo tồn theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này và cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý khu bảo tồn quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này
Điều 24 Lập, thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn và quyết định thành lập khu bảo tồn cấp tỉnh
1 Căn cứ vào quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn cấp tỉnh sau khi có ý kiến của
Uỷ ban nhân dân các cấp có liên quan, ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong khu vực
dự kiến thành lập khu bảo tồn hoặc tiếp giáp với khu bảo tồn và ý kiến chấp thuận của cơ quan
Trang 8nhà nước có thẩm quyền quản lý khu bảo tồn quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này.
2 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý khu bảo tồn quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn cấp tỉnh; nội dung quyết định thành lập khu bảo tồn cấp tỉnh
Điều 25 Sử dụng đất trong khu bảo tồn
1 Căn cứ quyết định thành lập khu bảo tồn, cơ quan có thẩm quyền giao đất theo quy định của Luật đất đai có trách nhiệm giao đất cho Ban quản lý khu bảo tồn hoặc tổ chức khác được giao quản lý khu bảo tồn
2 Việc sử dụng đất và việc chuyển mục đích sử dụng đất trong khu bảo tồn được thực
hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Điều 26 Phân khu chức năng và ranh giới khu bảo tồn
1 Khu bảo tồn có các phân khu chức năng sau đây:
a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt;
b) Phân khu phục hồi sinh thái;
c) Phân khu dịch vụ - hành chính
2 Khu bảo tồn phải được cắm mốc để xác lập ranh giới; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trong khu bảo tồn phải được xác định diện tích, vị trí trên thực địa hoặc tọa độ trên mặt nước biển
3 Ban quản lý khu bảo tồn hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn chủ trì phối hợp
với Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có khu bảo tồn tổ chức việc cắm mốc phân định ranh giới khu
bảo tồn
Điều 27 Trách nhiệm quản lý khu bảo tồn
1 Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý khu bảo tồn theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ
2 Việc quản lý khu bảo tồn phải được thực hiện theo quy định của Luật này và Quy chế quản lý khu bảo tồn
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý khu bảo tồn
Điều 28 Tổ chức quản lý khu bảo tồn
1 Khu bảo tồn cấp quốc gia có Ban quản lý Ban quản lý khu bảo tồn cấp quốc gia là đơn
vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính hoặc đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ về tài chính
2 Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, khu bảo tồn cấp tỉnh được giao cho Ban quản lý là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính hoặc đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ về tài chính hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn theo quy định của pháp luật
Điều 29 Quyền và trách nhiệm của Ban quản lý, tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn
Trang 9Ban quản lý khu bảo tồn, tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn có các quyền và trách nhiệm sau đây:
1 Bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định của Luật này và quy chế quản lý khu bảo tồn;
2 Xây dựng, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư phục hồi hệ sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn;
3 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, thu thập nguồn gen, mẫu vật di truyền; theo dõi,
tổ chức thu thập thông tin, số liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu và lập báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học của khu bảo tồn; có biện pháp phòng, trừ dịch bệnh trong khu bảo tồn;
4 Kinh doanh, liên doanh trong lĩnh vực du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học, nghỉ dưỡng và các hoạt động dịch vụ khác trong khu bảo tồn theo quy định của pháp luật;
5 Phối hợp với lực lượng kiểm lâm, cảnh sát môi trường, cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và chính quyền địa phương trong việc bảo tồn đa dạng sinh học trong khu bảo tồn;
6 Được chia sẻ lợi ích từ hoạt động tiếp cận nguồn gen thuộc phạm vi khu bảo tồn;
7 Quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật
Điều 30 Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn
1 Hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Khai thác nguồn lợi hợp pháp trong khu bảo tồn theo quy định của Luật này, quy chế quản lý khu bảo tồn và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tham gia, hưởng lợi ích từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong khu bảo tồn;
c) Hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ, bồi thường, tái định cư theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện quy chế quản lý khu bảo tồn;
đ) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
2 Chính phủ quy định cụ thể việc thực hiện Điều này
Điều 31 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp pháp trong khu bảo tồn
Tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp pháp trong khu bảo tồn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1 Khai thác nguồn lợi hợp pháp trong khu bảo tồn theo quy định của Luật này, quy chế quản lý khu bảo tồn và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
2 Tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích từ việc tiếp cận nguồn gen và các hoạt động hợp pháp khác trong khu bảo tồn theo quy định của pháp luật;
3 Thực hiện quy chế quản lý khu bảo tồn;
4 Tiến hành các hoạt động khác theo quy định của pháp luật;
5 Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Điều 32 Quản lý vùng đệm của khu bảo tồn
Trang 101 Vị trí, diện tích vùng đệm được quy định trong quyết định thành lập khu bảo tồn và phải được xác định trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất hoặc xác định tọa độ trên mặt nước biển
2 Mọi hoạt động trong vùng đệm phải tuân thủ quy chế quản lý vùng đệm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
3 Chủ dự án đầu tư trong vùng đệm của khu bảo tồn phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình Hội đồng thẩm định theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; trong thành phần Hội đồng thẩm định phải có đại diện ban quản lý khu bảo tồn
Trường hợp dự án đầu tư trong vùng đệm tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sự cố môi trường hoặc phát tán chất thải độc hại thì quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường phải xác định khoảng cách an toàn để không gây tác động xấu đến khu bảo tồn, tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn
Điều 33 Báo cáo về hiện trạng đa dạng sinh học của khu bảo tồn
1 Định kỳ 3 năm một lần, Ban quản lý khu bảo tồn, tổ chức được giao quản lý khu bảo
tồn có trách nhiệm báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học của khu bảo tồn với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quản lý khu bảo tồn quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này
2 Báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học của khu bảo tồn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thực trạng, tình trạng phục hồi và kế hoạch phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn;
b) Thực trạng và kế hoạch bảo tồn các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong khu bảo tồn;
c) Yêu cầu đặt ra đối với bảo tồn đa dạng sinh học trong khu bảo tồn;
d) Hiện trạng sử dụng đất trong khu bảo tồn
IV.3 Luật bảo vệ và phát triển Rừng 2004
i u 12 Nh ng h nh vi b nghiêm c m
1 Ch t phá r ng, khai thác r ng trái phép ặ ừ ừ
10 L i d ng ch c v , quy n h n l m trái quy nh v qu n lý, b o ợ ụ ứ ụ ề ạ à đị ề ả ả
v v phát tri n r ng ệ à ể ừ
IV.4 Nghị Định, Thông tư liên quan
Nghị định của Chính phủ số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Điều 26 Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch và bảo tồn thiên nhiên
1 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi gây