Những thuận lợi, lợi thế: Khu vực đô thị Sim – Hợp Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa trong những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế của huyện Triệu Sơn nói riêng và tỉnh Th
Trang 1-
THUYẾT MINH TÓM TẮT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG
ĐÔ THỊ SIM – HỢP THÀNH, HUYỆN TRIỆU SƠN,
TỈNH THANH HÓA
Tháng 06 năm 2015
Trang 2THUYẾT MINH TÓM TẮT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG
ĐÔ THỊ SIM – HỢP THÀNH, HUYỆN TRIỆU SƠN,
TỈNH THANH HÓA
VỊ TRÍ : XÃ HỢP THÀNH, HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
UBND TỈNH THANH HÓA
Trang 3CHƯƠNG I PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do, thiết kế và mục tiêu của đồ án:
1.1.1 Lý do thiết kế quy hoạch: (chi tiết xem thuyết minh tổng hợp)
Thực hiện Quyết định số: 108/QĐ UBND ngày 10/01/2012 của UBND tỉnh Thanh Hoá V/v phê duyệt Đề án xây dựng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015 đạt mục tiêu đô thị hoá 25% Quyết định số: 3023/2006/QĐ-
UBND ngày 15/10/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá V/v phê duyệt điều chỉnh 1.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ:
a Mục tiêu: (chi tiết xem thuyết minh tổng hợp)
- Xác lập các dự án ưu tiên đầu tư xây dựng đợt đầu Xây dựng đô thị mới Hợp Thành thành một đô thị hạt nhân lấy phát triển kinh tế, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp-làng nghề làm động lực phát triển và đẩy mạnh quá trình đô thị hoá toàn vùng
b Nhiệm vụ: (chi tiết xem thuyết minh tổng hợp)
- Xác định tính chất, quy mô dân số, ranh giới đô thị cho giai đoạn năm
2015, và định hướng đến năm 2025;
c Tên đồ án: Quy hoạch chung xây dựng đô thị Sim xã Hợp Thành, huyện
Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025
d Quan điểm quy hoạch:
- Trên cơ s tổng hợp hiện trạng khu vực nghiên c u: Dân số, lao động, đất đai, hiện trạng xây dựng, hiện trạng về phát triển kinh tế, các cơ s hạ tầng xã hội,
hạ tầng k thuật, vệ sinh môi trư ng.v.v Nhận x t thuận lợi, khó khăn, xác định tiềm năng lợi thế cần khai thác định hướng phát triển đô thị
- Ưu tiên phát triển các khu ch c năng (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
và dịch vụ) tạo tiền đề cho việc phát triển đô thị trong tương lai;
- Chỉnh trang các cơ s hiện có, gắn với đầu tư phát triển mới, tạo được bản sắc của đô thị, với việc phát triển văn hoá - dịch vụ thương mại, truyền thống phù hợp với bản sắc của địa phương, đảm bảo phát triển kinh tế,an ninh với đảm bảo phát triển đô thị theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
1.1.3 Tính chất, chức năng:
- Là đô thị loại V của huyện Đô thị công nghiệp chế biến lâm sản đầu nguồn khu vực các xã vùng đồi và các xã miền núi huyện Triệu Sơn gắn với
Trang 4thương mại - dịch vụ phục vụ sản xuất và đ i sống nhân dân, là đầu mối giao thông, trung tâm cụm kinh tế phía Tây - Nam huyện Triệu Sơn
1.2 Cơ sở thiết kế quy hoạch:
- Luật Quy hoạch, nghị định, thông tư, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành
- Quyết định số 4023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch chung xây dựng đô thị Sim – Hợp Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Trang 5CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT
+ Phía Nam: Giáp xã Triệu Thành và huyện Như Thanh;
+ Phía Đông: Giáp xã Hợp Thắng;
+ Phía Tây : Giáp xã Hợp Tiến
Tổng diện tích đất nghiên c u lập quy hoạch chung xây dựng đô thị Sim – Hợp Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa là: 320 ha
Vị trí địa lý:
+ Phía Bắc : Giáp xã Hợp Thắng ;
+ Phía Nam : Giáp thôn Diễn Phú xã Hợp Thanh;
+ Phía Đông : Giáp ruộng lúa thôn Lai Thành, Lai Trung, Lai Châu xã Hợp Thành;
+ Phía Tây : Giáp xã Hợp Tiến ;
2.1.3 Khí hậu, thủy văn (chi tiết xem thuyết minh tổng hợp)
2.1.4 Nhận xét đánh giá chung về tài nguyên khí hậu
- Điểm nổi bật chế độ th i tiết đây là tính biến động cao và phân hóa mạnh liên quan đến vị trí địa lý và điều kiện địa hình của địa phương nên có tác động lớn đến đ i sống của cư dân địa phương, cũng như là sinh hoạt của đô thị Sim sau hình thành
- Tác động lớn nhất là: mùa khô k o dài và lượng mưa chỉ có 40% tổng lượng mưa, Trong th i kỳ này, nhiệt độ cao, lượng bốc hơi lớn gây nên hạn hán
Trang 6nghiêm trọng đối với các khu vực sản xuất nông nghiệp, thủy sản, các tuyến kênh mương, cũng như là khu vực dân cư đô thị Sim Tiếp sau hạn hán lại là mưa lụt với cư ng độ cao, có năm đạt 400 – 500mm/ngày) Mưa lớn xảy ra trong mùa mưa (tháng 8, tháng 10) gây lũ lớn, s c phá hoại cao, gây cản tr cho công tác phát triển và hoàn chỉnh cơ s hạ tầng cho khu vực đô thị Sim
2.1.5 Tài nguyên thiên nhiên (chi tiết xem thuyết minh tổng hợp)
2.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và môi trường của khu vực đô thị Sim – Hợp Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
a Những thuận lợi, lợi thế:
Khu vực đô thị Sim – Hợp Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa trong những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế của huyện Triệu Sơn nói riêng
và tỉnh Thanh Hóa nói chung, đã có những bước phát triển đáng kể về kinh tế - chính trị - xã hội, đã hoàn thành định m c kế hoạch đề ra;
Hệ thống giao thông của khu vực đô thị Sim – Hợp Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa rất thuận lợi, giúp địa phương dễ dàng giao lưu hàng hóa, sản phẩm sản xuất của khu vực nhằm phát triển kinh tế xã hội;
Tình hình chính trị, xã hội ổn định, lực lượng lao động lớn, lượng có trình
độ và kinh nghiệm sản xuất nhiều, dễ dàng tiếp thu được thông tin khoa học k thuật, có đ i sống kinh tế trung bình khá;
Kết cấu hạ tầng tương đối đầy đủ, các hạng mục công trình như giao thông,
hệ thống tưới tiêu, thoát nước, điện, các cơ s hạ tầng xã hội như y tế, trư ng học, chợ, văn hóa thể thao, công trình hành chính đều có đủ
b Những khó khăn:
Điều kiện khí hậu, mưa bão hàng năm, hạn hán k o dài gây ảnh hư ng nhiều đến đ i sống cũng như sinh hoạt, sản xuất hàng hóa của ngư i dân trong khu vực đô thị Sim – Hợp Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
Dân số tăng lên, cùng với chính sách dân cư đô thị hóa theo quyết định 108
về đề án 25% dân cư đô thị, việc lập quy hoạch đô thị Sim – Hợp Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa sẽ làm giảm lượng đất khai thác trong khu vực sinh thái nông nghiệp, dẫn đến diện tích sản xuất nông nghiệp bình quân trên đầu ngư i giảm xuống, một lượng lao động nhất định sẽ bị ảnh hư ng, do chưa có kế hoạch và thích nghi kịp th i với việc chuyển đổi nghề nghiệp;
Trang 7Việc quản lý môi trư ng: Còn có một số vấn đề chưa được quan tâm như chế
độ thu gom và xử lý rác thải trong sản xuất và sinh hoạt, chưa có tổ ch c bài bản nên không trách được sự gây ô nhiễm môi trư ng của khu vực
2.2 Hiện trạng:
2.2.1 Hiện trạng dân số, lao động:
- Hiện trạng dân số toàn khu vực lập quy hoạch năm 2013 là: 6.083 ngư i, tương ng với 1.521 hộ gia đình, trong đó nam là 2.993 ngư i chiếm 49,2%; Nữ
là 3.090 ngư i chiếm 50,8%; Mật độ dân số 949 ngư i/km2, dân cư phân bố trong khu vực 10 thôn;
- Số lao động trong độ tuổi có 2.737 ngư i, chiếm khoảng 45% dân số và đây là nguồn lực rất quan trọng góp phần phát triển kinh tế - xã hội, trong đó lao động nông lâm nghiệp, thủy sản có 2.053 lao động (chiếm tới 75% tổng lao động toàn địa bàn xã Hợp Thành); hiện tại lao động phi nông nghiệp mới có khoảng
684 ngư i (chiếm 25% tổng số lao động trên địa bàn xã);
- Năm 2013 số lao động đã qua đào tạo trên địa bàn xã có 793 lao động (trong đó: trình độ trên ĐH, ĐH, CĐ là 246 ngư i, trung cấp là 164 ngư i và công nhân k thuật là 383 ngư i) chiếm 29% tổng số lao động toàn xã
a Hiện trạng dân số và diện tích toàn vùng
- Theo thông kê tại th i điểm 01/10/2013 dân số xã Hợp Thành là 6.083 ngư i tương ng với 1.521 hộ gia đình Trong đó, nam là 2.993 ngư i chiếm 49,2
%, nữ là 3.090 ngư i chiếm 50,8% Mật độ dân số 949 ngư i/km2, được chia thành 10 thôn;
Trang 8- Các khu dân cư nông thôn hiện nay khá tập trung và phân bố theo các trục
đư ng giao thông quan trọng như: đư ng tỉnh lộ 514, đư ng liên xã, liên thôn Do
đó rất thuận lợi cho việc đi lại, cấp điện và nước sinh hoạt cho ngư i dân trong xã;
- Đặc điểm chung của các khu dân cư nông thôn là: các điểm dân cư được hình thành và m rộng những nơi thuận tiện giao thông, cơ s hạ tầng tốt như: trư ng học, trạm y tế, sản xuất thuận lợi, dịch vụ phát triển;
- Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã Hợp Thành: 657,55ha
b Hiện trạng kinh tế xã hội vùng: (chi tiết xem thuyết minh tổng hợp) 2.2.3 Diện tích đất thuộc các xã trong khu vực nghiên cứu:
Diện tích toàn xã Hợp Thành: 657,55ha;
Diện tích khu vực nghiên c u đô thị Sim: 320 ha;
2.2.4 Đánh giá quỹ đất xây dựng:
Bảng 02: Bảng đánh giá quỹ đất xây dựng
(ha)
Tỷ lệ (%)
2.2.5 Hiện trạng hạ tầng cơ sở và không gian kiến trúc cảnh quan:
Xã Hợp Thành có 10 thôn Các thôn phân bố tương đối tập trung Khu trung tâm của xã nằm trên trục đư ng liên xã thuận tiên cho giao lưu và phát triển kinh
tế của xã
a Cơ sở hạ tầng xã hội
* Công trình công cộng và công trình hạ tầng xã hội
- Vị trí xây dựng trụ s ủy ban xã: Tại thôn Diễn Đông với diện tích 3.152m2
Trang 9- Cơ s văn hóa, Khu thể thao: Hiện tại khu vực nghiên c u đô thị Sim - Hợp Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa có 2 sân thể thao tại thôn Diên Đông và thôn Lai Thành với diện tích lần lượt là 6.046m2
và 1979 m2 , nhưng cơ
s vật chất đang còn tạm bợ Tương lai cần m rộng thành trung tâm thể dục thể thao, có các sân vận động, khu thi đấu trong nhà, để đáp ng tiêu chuẩn đô thị loại V
- Trung tâm văn hóa: Tại các thôn xóm, đã xây dựng các nhà văn hóa, chỉ thôn Lai Châu chưa có, mỗi thôn đều giành qu đất để xây dựng nhà văn hóa, nhưng quy mô còn nhỏ
+ Nhà văn hóa thôn Diễn Bình: 314m2
+ Nhà văn hóa thôn Diễn Thành: 638m2
+ Nhà văn hóa thôn Diễn Đông: 602 m2
+ Nhà văn hóa thôn Diễn Phú: 231 m2
+ Nhà văn hóa thôn Diễn Hòa: 250 m2
+ Nhà văn hóa thôn Lai Thành: 524 m2
+ Nhà văn hóa thôn Lai Trung: 1.304m2
+ Nhà văn hóa thôn Lai Thịnh: 1.398 m2
* Công trình văn hóa tính ngưỡng
- Hiện tại trên địa bàn khu vực nghiên c u đô thị Sim - Hợp Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa có đất tôn giáo, tín ngưỡng là nhà th tại thôn Diễn Thành với diện tích 2.533m2
* Công trình bưu điện, đài truyền thanh
- Hiện tại trên địa bàn khu vực nghiên c u đô thị Sim - Hợp Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa có 1 điểm bưu điện văn hóa năm trên trục đư ng 514 với diện tích 200m2, bưu điện đã có đủ trang thiết bị, có phòng đọc, phòng giao dịch
- Số thuê bao điện thoại cố định đạt 912 máy, số thôn có điểm truy cập internet chiếm 25%, ngoài ra còn có một số hộ dân truy cập internet tại nhà
- Đài truyền thanh là công cụ thông tin tuyên truyền đắc lực và hiệu quả nhất trong việc đưa chủ trương chính sách của đảng và Nhà nước, công tác chỉ đạo, quản lý điều hành của cấp Ủy, chính quyền nhanh chóng, kịp th i sâu rộng đến với ngư i dân, hệ thống đài truyền thanh của khu vực đô thị Sim đã được đầu
tư từ lâu, nay đã xuống cấp chất lượng truyền tin k m, nên cần được nâng cấp và thay thế
Trang 10* Công trình giáo dục
- Trên địa bàn xã có 2 trư ng mầm non, tại trung tâm thôn Diễn Hòa và thôn Diễn Bình, với diện tích lần lượt là 1.542m2
, 2.107m2
- Trư ng tiểu học Hợp Thành: tại thôn Diễn Hòa với diện tích 7.849m2;
- Trư ng trung học cơ s Hợp Thành: tại thôn Diễn Hòa, diện tích 5.019 m2
* Công trình y tế
- Trạm y tế xã: vị trí xây dựng tại thôn Diễn Đông với diện tích 902m2;
* Nhà ở dân cư
- Thực hiện chủ trương xóa nhà tranh tre, nhà tạm Bằng sự phát triển kinh
tế của địa phương và triển khai các cuộc vận động làm nhà tình nghĩa, tình thương Hiện tại nhà nhân dân đảm bảo 75% nhà kiên cố, bán kiên cố, bảo đảm diện tích bình quân, bảo đảm giao thông đi lại và kết nối với hệ thống giao thông chung
- Xây dựng nhà dân cư được quy hoạch tập trung liên kết giữa các thôn, liên tiếp từ đầu xã đến cuối xã, các cụm dân cư được kết nối với giao thông liên thôn, liên xã thuận tiện, vì vậy nhà hiện trạng các thôn xóm cơ bản đạt các tiêu chí nông thôn mới, tuy nhiên để tạo tiền đề và đủ cơ s để nâng cấp lên cư dân đô thị Sim trong tương lai, việc tiếp tục nâng cấp cũng như xây mới các cơ s hạ tầng xã hội và hạ tầng k thuật cần phải tiếp tục triển khai
* Chợ nông thôn
- Hiện tại trên địa bàn khu vực nghiên c u đô thị Sim có 2 chợ đó là chợ Sim và chợ Diễn Trung với diện tích lần lượt là 5819m2
và 1788m2, cơ s vật chất của chợ đang còn thô sơ, chưa đạt tiêu chí để nâng cấp lên đô thị loại V
- Hiện trạng cấp nước: Nguồn nước cùng cấp cho sản xuất và đ i sống nhân dân xã Hợp Thành chủ yếu được cung cấp từ 2 hệ thống hồ ( hồ đồng Ngơn và hồ Hòa Phú) và kênh Chi Giang Hệ thống kênh mương nội đồng đều do các thôn quản lý;
Trang 11- Hiện trạng hệ thống điện: xã Hợp Thành đã xây dựng hệ thống điện tương đối hoàn chỉnh Hiện tại đã đảm bảo phục vụ cho sinh hoạt 100 % số hộ dân Nguồn điện được lấy từ mạng lưới điện quốc gia Toàn xã có 3 trạm biến áp với tổng dung lượng các trạm là 640 KVA;
- Hiện trạng xử lý chất thải: Hiện tại chưa có khu xử lý rác thải tập trung của
xã
- Hiện trạng hệ thống thoát nước: một phần thoát ra hệ thống kênh mương chảy vào hệ thống kênh tiêu của xã Mặt khác một số điểm dân cư đang để tình trạng thoát nước theo hình th c tiêu thầm vào đất
- Nghĩa trang nhân dân: Toàn xã có 4 nghĩa trang (trong đó có 1 thôn Lai Trung, 1 thôn Lai Thành, 1 thôn Lai Thịnh và 1 thôn Diễm Phú)
- Môi trư ng: Công tác môi trư ng trên địa bàn khu vực quy hoạch đô thị Sim luôn được quan tâm chú trọng với ý th c tự giác của mọi ngư i dân Tuy nhiên hệ thống tiêu thoát nước dân sinh vẫn đang tiêu thấm, rác thải chưa được
xử lý tập trung, chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt, tình trạng khai thác nước ngầm tùy tiện bằng hệ thống giếng khoan chưa được quản lý theo quy định
2.2.7 Những nột đặc trưng về mụi trường cảnh quan:
Với các trục giao thông trọng điểm như tỉnh lộ 514, các tuyến giao thông liên xã đi qua; gắn liền với các đô thị mới đang được thực hiện quy hoạch kết nối với Quốc lộ 47 đi thành phố Thanh Hoá và khu Sao Vàng
2.2.8 Đánh giá tổng hợp hiện trạng không gian kiến trúc cảnh quan
- Thuận lợi: Khu vực nghiên c u lập quy hoạch chung xây dựng đô thị Sim thuộc địa bàn xã Hợp Thành – là một địa bàn có nguồn đất đai rất thuận lợi xây dựng, nằm trong khu vực đã được đầu tư nhiều về cơ s hạ tầng, tương đối đồng
bộ, khu vực nghiên c u đô thị Sim tương đối gần trung tâm huyện lỵ, và từ xưa nơi đây đã là địa chỉ giao lưu kinh tế hàng hóa rất tốt với các khu vực lân cận trong và ngoài huyện
- Cơ s hạ tầng xã hội và hạ tầng k thuật của khu vực đã được đầu tư và xây dựng khá tốt, hệ thống các điểm dân cư rất tập trung, được hình thành và phát triển tương đối ổn định
- Khu trung tâm có điều kiện cải tạo chỉnh trang và m rộng phát triển đồng
bộ các khu ch c năng, tạo dựng được bước đầu diện mạo của một đô thị trong tương lai, phù hợp với yêu cầu phát triển trước mắt và lâu dài
Trang 12- Khó khăn: Sự ra tăng dân số tự nhiên, sự dịch cư trong khu vực cùng với những đòi hỏi của quá trình phát triển kinh tế xã hội, sự xuống cấp và quá tải của
hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng k thuật là điều tất yếu do hiệu ng đô thị hóa, các vấn đề xã hội nảy sinh như cơ chế quản lý, ô nhiễm môi trư ng, hệ thống tài nguyên bị suy giảm, khiến cho sự hình thành và phát triển mô hình đô thị trong tương lai k m bền vững, tất yếu trong quá trình nghiên c u xây dựng và thành lập
mô hình đô thị Sim trong tương lai cần được nghiên c u và kiểm soát chặt chẽ và khoa học, để đem lại những lợi ích cốt lõi cho đô thị Sim nói chung và cư dân đô thị trong tương lai nói riêng
Trang 13
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ CHUNG
3.1 Phân tích và đánh giá tổng quát hiện trạng xây dựng:
Khu đất nghiên c u quy hoạch chung xây dựng đô thị Sim – Hợp Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa rất phù hợp
3.1.1 Những điểm thuận lợi:
- Về vị trí: Nằm trong phạm vi xã Hợp Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh
Hóa;
- Giới hạn lập quy hoạch chung (tỷ lệ 1/2.000): Đây là khu vực có nhiều cơ
s và tiềm năng thuận lợi cho việc xây dựng, hình thành và phát triển kinh tế xã hội của đô thị Sim trong tương lai
- Về địa hình địa mạo: Khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng rất
thuận lợi cho xây dựng đô thị Sim nói chung và các khu ch c năng của đô thị nói riêng như khu trung tâm hành chính mới, các khu đô thị, cụm tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại và nhà của đô thị
- Về phân bố dân cư: Dân cư hiện có chủ yếu sống tập trung thành từng
khu xóm Dân cư nằm rải rác không đáng kể Tuy nhiên quy hoạch các khu ch c năng trong đô thị dẫn đến việc phải giải phóng mặt bằng thì phải có cơ chế đền bù các hộ dân cư có đất đang sinh sống hoạc khai thác sản xuất nông lâm nghiệp Một số hộ dân sẽ gặp những khó khăn nhất định trong việc tổ ch c lại nghề, công
ăn việc làm và tái định cư Các khu vực khác thuộc xã Hợp Thành có thuận lợi cho việc tổ ch c các khu ch c năng của khu theo định hướng quy hoạch chung,
và để cải tạo dần cho phù hợp với dân cư đô thị Lao động trong khu vực chủ yếu
là lao động nông nghiệp, thu nhập chưa cao B i vậy việc đền bù, giải phóng mặt bằng đồng th i hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp để thực hiện các Dự án trong bước tiếp theo trên các khu đất sẽ không gặp nhiều khó khăn và cần nhận được nhiều
sự đồng thuận của nhân dân
- Về hiện trạng công trình xây dựng trên địa bàn: Các công trình nhà
trong khu vực phần lớn là 1 tầng mái bằng hoặc cấp 4 dạng truyền thống, chất lượng xây dựng không cao do vậy chi phí đền bù giải phóng mặt bằng không lớn
- Về môi trường cảnh quan: Đây là khu vực có môi trư ng cảnh quan chủ
yếu là sinh thái nông nghiệp, các khu cảnh quan nông thôn đã sinh sống ổn định, nên môi trư ng kiến trúc cảnh quan tương đối đẹp
Trang 14Khu vực có hệ thống giao thông rất thuận lợi với các tuyến giao thông xung quanh như Tỉnh lộ lộ 514 phía Bắc, tuyến đư ng kết nối sân bay Thọ Xuân với khu kinh tế Nghi Sơn và một số tuyến giao thông liên xã kết nối với xã Hợp Tiến theo hướng Tây, xã Như Thành theo hướng Đông, xã Triệu Thành theo hướng Nam, và xã Hợp Thắng theo hướng Bắc
3.1.2 Khó khăn:
- Đây là khu vực trung tâm của xã Hợp Thành đã hình thành và phát triển từ lâu, hiện tại các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng k thuật đã đầu tư bước đầu nhưng hầu như chưa được đồng bộ, các khu vực dân cư cũ phân bố phân tán tại
10 thôn xóm, những phân bố dải rác, các công trình cơ s hạ tầng xã hội hầu như chưa có đủ, các công trình hạ tầng k thuật chưa hoàn thiện
- Về dân cư và lao động: Dân cư khu vực mặc dù được phổ cập giáo dục tương đối tốt, tuy nhiên với nhiệm vụ xây dựng khu vực thuộc huyện Triệu Sơn
và là đô thị loại V trong tương lai, tiến tới là một đô thị đặc trưng và phát triển năng động, thì việc chuyển đổi nghề nghiệp là một tất yếu, đòi hỏi phải nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo và trình độ học vấn của dân cư để có thể đáp ng yêu cầu của đô thị du lịch - công nghiệp dịch vụ có trình độ cao
3.2 Những vấn đề cần giải quyết trong đồ án:
- Giải pháp quy hoạch phải đảm bảo liên kết và thống nhất về hệ thống hạ tầng k thuật với các khu vực phụ cận;
- Xây dựng không gian khu vực dịch vụ, thương mại, dịch vụ công nghiệp, khu đô thị đồng bộ, hiện đại, thống nhất và kh p kín;
- Đầu tư khu đô thị mới phải phù hợp và hấp dẫn với nhu cầu bất động sản;
- Lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - k thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kĩ thuật của khu đất phù hợp với các ch c năng:
+ Cụm tiểu thủ công nghiệp-làng nghề cần xây dựng tập trung;
+ Khu dân cư đô thị theo tiêu chuẩn đô thị loại V, tiến tới là một trong những đô thị hạt nhân của huyện Triệu Sơn, phát triển năng động kinh tế thương mại, dịch vụ và công nghiệp tiểu thủ công nghiệp của huyện;
+ Khu thương mại dịch vụ đô thị;
+ Khu bến xe, dịch vụ vận tải đầu mối;
- Đề xuất các giải pháp quy hoạch sử dụng đất
- Đề xuất các giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng k thuật đô thị gồm:
Trang 15+ Mạng lưới giao thông: Trên cơ s các tuyến giao thông chính mang tính chất đối ngoại gồm tuyến Tỉnh lộ lộ 514 phía Bắc, tuyến đư ng kết nối sân bay Thọ Xuân với khu kinh tế Nghi Sơn và một số tuyến giao thông liên xã kết nối với xã Hợp Tiến theo hướng Tây, xã Như Thành theo hướng Đông, xã Triệu Thành theo hướng Nam, và xã Hợp Thắng theo hướng Bắc xác định mạng giao thông chi tiết đến các đư ng phân khu vực; mặt cắt, chỉ giới đư ng đỏ và chỉ giới xây dựng của các tuyến đư ng; vị trí, quy mô bến dịch vụ vận tải đầu mối đô thị, bãi đỗ xe các tiểu khu;
+ Hệ thống cấp nước: Đưa ra các giải pháp, tính toán xác định quy mô các công trình cấp nước và hệ thống mạng lưới đư ng ống;
+ Hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, đặc biệt là cụm tiểu công làng nghề cần có hệ thống xử lý riêng, đảm bảo hành lang cây xanh cách ly;
nghiệp-+ Hệ thống cấp điện: Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu sử dụng điện;
- Thiết kế đô thị và đánh giá tác động môi trư ng
Trang 16CHƯƠNG IV CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
4.1 Động lực phát triển đô thị
- Đô thị Sim - xã Hợp Thành nằm phía Tây Nam huyện Triệu Sơn, cách trung tâm huyện 7km, kết nối trung tâm huyện Triệu Sơn bằng Tỉnh lộ 514, với thành phố Thanh Hoá bằng Quốc lộ 47
- Tỉnh lộ 514 tại vị trí đô thị Sim chia thành 2 nhánh:
+ Nhánh 1: Tỉnh lộ 514A kết nối với huyện Như Thanh
+ Nhánh 2: Tỉnh lộ 514B kết nối với khu công nghệ cao Sao Vàng
- Xã Hợp Thành là khu vực có tiềm năng phát triển đô thị cấp vùng huyện theo hướng thương mại, dịch vụ Đô thị Sim – xã Hợp Thành được hình thành sẽ
tr thành đô thị hậu cần phục vụ cho cảng hàng không Thọ Xuân, điểm trung gian của tuyến đư ng huyết mạch nối cảng hàng không Thọ Xuân với khu kinh tế Nghi Sơn và là cửa ngõ phía Tây Nam của huyện Triệu Sơn
- Hiện tại, trong khu vực xã Hợp Thành đã hình thành các nhà máy chế biến lâm sản, khu vực các xã trồng và kinh doanh cây cảnh có thương hiệu trên thị trư ng hiện nay; là đô thị đầu mối tiếp cận các xã vùng đồi, núi huyện Triệu Sơn, đầu nguồn tiêu thụ và chế biến sản phẩm lâm nghiệp và cây công nghiệp của huyện Triệu Sơn và huyện miền núi Như Thanh, Như Xuân
- Tuyến đư ng huyết mạch kết nối cảng hàng không Thọ Xuân với khu kinh
tế Nghi Sơn đi qua khu vực nghiên c u quy hoạch đô thị Sim được phân thành 2 nhánh:
+ Nhánh 1: Đi cảng hàng không Thọ Xuân, hình thành cửa ngõ th 1 của đô thị
+ Nhánh 2: Kết nối huyện Như Thanh hình thành cửa ngõ th 2 của đô thị + Tuyến Tỉnh lộ 514 kết nối qua trung tâm huyện Triệu Sơn đi thành phố Thanh Hóa, lợi thế về dịch vụ cung - cầu hàng hóa giữa thành thị và nông thôn
- Đô thị Sim – Hợp Thành được hình thành sẽ là nơi trung chuyển, tiếp năng lượng cho giao thông đi cảng hàng không Thọ Xuân
4.2 Các quan hệ nội ngoại vùng:
+ Huyện Triệu Sơn tiếp giáp và kết nối trực tiếp qua các tuyến giao thông tỉnh lộ 514, 506, tuyến giao thông kết nối sân bay Thọ Xuân và khu kinh tế Nghi Sơn, Quốc lộ 47 với khu vực đô thị Thanh Hóa, Sầm Sơn, Sao Vàng Cách Hà
Trang 17Nội 100 km, Vinh 100 km, kết nối ngoại vùng qua các tuyến đư ng Quốc lộ 47 tới đư ng Hồ Chí Minh, Quốc lộ 1A;
+ Khu vực đô thị Sim cách trung tâm huyện lỵ khoảng 5km và cách Thành phố Thanh Hoá khoảng 15 km, do đó có mối quan hệ vùng nội tỉnh và liên vùng thuận lợi, tạo ra động lực quan trọng thúc đẩy vùng đô thị có điều kiện phát triển
4.3 Các cơ sở kinh tế tạo thị:
- Khu vực đô thị Sim được lựa chọn để nghiên c u phát triển đô thị do có các yếu tố kinh tế k thuật tạo thị như sau:
- Có hệ thống giao thông đối ngoại đã và đang hình thành rất thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế, lưu thông phân phối hàng hóa như tỉnh lộ 514, tỉnh lộ 506, tuyến giao thông kết nối sân bay Thọ Xuân và khu kinh tế Nghi Sơn và các tuyến giao thông liên xã khác đã tương đối hoàn chỉnh;
- Có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên cực kỳ ưu đãi; đây là điều kiện rất quan trọng cho việc phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ thương mại và dịch vụ
4.3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội vùng Bắc Trung Bộ
(Chi tiết xem thuyết minh tổng hợp)
4.3.2 Định hướng phát triển KTXH tỉnh Thanh Hoá:
(Chi tiết xem thuyết minh tổng hợp)
4.4 Tính chất, dự báo quy mô dân số đô thị
4.4.2 Hiện trạng lao động:
* Tổng số dân số hiện trạng trong phạm vi nghiên c u đô thị Sim – Hợp Thành, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa là: 4.614 ngư i
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên đến năm 2015: 0,9%; đến năm 2025: 0,8%;
- Tốc độ tăng dân số cơ học đến năm 2015: 0,9%; đến năm 2025: 1,2%
- Công th c tính: Pn = P0 x (1 + α)n
+ Pm + Pu + Pn Là dân số năm dự báo
+ P0 Dân số năm đầu dự báo (năm gốc)
+ α Tỷ lệ tăng dân số trong giai đoạn
Trang 18+ n Số năm dự báo (12 năm)
+ Pm Dân số tăng cơ học có tính chất đột biến trong giai đoạn
+ P u Dân số do đô thị hóa hoặc m rộng ranh giới đô thị
+ Lao động thuộc các khu vực kinh tế:
- Lao động khu vực CN - XD (21,6 ha): 1.920Lao động
- Lao động khối cơ quan sự nghiệp - dịch vụ: 300 Lao động
- Lao động ngành thương mại, dịch vụ : 2.165 Lao động
Tổng lao động dự báo: 4.330 Lao động (tỷ lệ lao động = 71%)
+ Dân số tính toán đến năm 2025 khoảng: 6.100 ngư i
Trong đó:
- Dân số hiện có: 4.614 ngư i (gồm 8 thôn: Thôn Diễn Bình, Diễn Thành, Diễn Đông, Lai Thành, Lai Trung, Lai Thịnh, Diễn Hòa, Diễn Phú)
- Dân số tăng cơ học + tự nhiên (15 năm): = 900 + 590 = 1.420 ngư i
+ Dân số tăng bình quân năm: 1,55% = 95 ngư i/năm
Bảng 03: Dự báo lao động toàn đô thị
4.4.3 Chỉ tiêu đối với Khu đô thị: (Các chức năng chính)
* Chỉ tiêu dự kiến của đồ án: (theo định hướng quy hoạch chung)
* Chỉ tiêu dự kiến của đồ án: (theo định hướng quy hoạch chung)
Quy mô đất xây dựng đô thị dự kiến:
(Các chỉ tiêu đất đai xây dựng đô thị lựa chọn theo tiêu chuẩn đô thị loại V) + Đất dân dụng (thuộc đô thị quản lý) 100 m2/ngư i = 207,54 ha
Trang 19Trong đó:
- Đất mới: 50 m2/ ngư i: 15,63 ha
- Đân cư cải tạo chỉnh trang: 143,64ha;
- Giao thông nội thị: 22 m2/ ngư i: 22,65 ha
- Đất công cộng dịch vụ: 15 m2/ ngư i: 14,93 ha
- Đất công viên, cây xanh: 13 m2/ ngư i: 5,06 ha
+ Đất ngoài khu dân dụng: 112,46 ha
Trong đó:
- Đất CN - TTCN: 4,27 ha (trung bình 90 lao động/1 ha)
- Đất công trình đầu mối: 2,4 ha; (trung bình 10m2/ngư i)
- Đất dự trữ phát triển chiếm khoảng 20% đất dân dụng: 15,57 ha
- Đất công trình giao thông: 28,5 ha
* Dự báo quy mô đất đai xây dựng đến năm 2025 khoảng: 320,0 ha
* Các chỉ tiêu xây dựng: (Chi tiết xem thuyết minh tổng hợp)
* Các chỉ tiêu hạ tầng k thuật:
- Giao thông: đất giao thông 15 ÷ 30%;
- Cấp điện: 1.500 KWh/ngư i/năm;
- Cấp nước: 100 l/ngư i/ngđ;
- Thoát nước: Thoát nước mưa và nước thải riêng biệt;
- Chỉ tiêu xử lý chất thải: 0,8 1,3 kg/ngư i/ngđ;
- Rác thải: thu gom 100% và vận chuyển về khu xử lý rác của thành phố
4.4.4 Các chỉ tiêu đối với cụm tiểu thủ công nghiệp-làng nghề:
Xác định theo định hướng quy hoạch chung xây dựng thị xã Sầm Sơn đến năm 2025 tầm nhìn 2035
- Công nghiệp chế biến lâm sản đầu nguồn
- Sản xuất hàng m nghệ, chiếu, cói, dệt may, thêu
- Sản xuất hàng tiêu dùng, thủ công, …
4.5 Tiêu chuẩn, diện tích và chỉ tiêu sử dụng đất:
Nhu cầu sử dụng đất các công trình công cộng:
- Trư ng mẫu giáo: 6,100 dân x 50 cháu/1.000 dân = 305 cháu
Trang 20+ Diện tích: 305 học sinh x 15m2/học sinh = 6.000m2
÷ 0,6 ha, nhà văn hoá (có thể bố trí trong khuôn viên cây xanh) có diện tích tối thiểu khoảng 300 ÷ 500 m2
- Công trình y tế: nên bố trí một phòng khám đa khoa quy mô khoảng 6.000m2 phục vụ cho toàn đô thị và 3 ÷ 5 trạm y tế tại các tiểu khu, có quy mô từ
1000 ÷ 3000m2
- Sân luyện tập thể thao, cây xanh vư n hoa các tiểu khu
+ Diện tích: khoảng 0,3 ÷ 0,6 ha
4.5.1 Các yêu cầu cần nghiên cứu: (Chi tiết xem thuyết minh tổng hợp)
4.5.2 Xác định danh mục các công trình cần đầu tư xây dựng vào cụm công nghiệp-làng nghề:
(Chi tiết xem thuyết minh tổng hợp)
- Lao động dự báo khoảng: 954 ÷ 1.073 (Lao động);
* Công trình văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao:
- Cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang và xây mới hệ thống hạ tầng xã hội: nhà trẻ mẫu giáo, trư ng học cấp I, cấp II, phòng khám đa khoa, trạm y tế, nhà văn hóa, sân chơi luyện tập thể thao và khu vư n hoa cây xanh trong các khu ch c năng, nhất là phục vụ cho dân cư khu vực;
- Các cơ s : Phòng khám đa khoa, trạm y tế, sân thể thao, chợ dân sinh;
- Xây dựng mới trung tâm hành chính chính trị, quảng trư ng, cải tạo chỉnh trang khu hành chính cũ, trên địa bàn khu vực;
- Cải tạo các khu dân cư hiện có gắn với hệ thống hạ tầng k thuật đô thị
- Xây dựng các khu mới phục vụ cho cụm tiểu thủ công nghiệp-làng nghề
và yêu cầu phát triển trong tương lai
* Công trình giao thông:
Trang 21Xây dựng bến xe dịch vụ vận tải đầu mối đô thị, có quy mô khoảng 1,38 ha tiếp giáp tỉnh lộ 514 phía Bắc của đô thị
4.5.3 Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
(áp dụng tiêu chuẩn cho đô thị loại V)
* Tổng diện tích nghiên c u quy hoạch: 320 ha
a Công trình công cộng, cơ quan:
Trang 22- Thoát nước và vệ sinh môi trư ng
+ Thoát nước bẩn sinh hoạt: 900 lít/ngư i/ngày đêm ;
+ Chỉ tiêu xử lý chất thải : 0,8 1,3 kg/ngư i/ngày đêm;