1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đóng góp vào định hướng chiến lược phát triển ngành bia việt nam đến năm 2010

102 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đóng Góp Vào Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Ngành Bia Việt Nam Đến Năm 2010
Tác giả Nguyễn Hồng Mẫn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hcm
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2000
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 446,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa dạng hóa đồng tâm: Hướng vào thị trường mới với sản phẩm mới, trong ngành sản xuất hiện tạihoặc mới, với qui trình công nghệ hiện tại hoặcmới.. Phân tích môi trường nội bộ ngành • Các

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN HỒNG MẪN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2000

Trang 2

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH

1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC

1.1 Khái niệm

Có nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược Tác giảFred R David định nghĩa “chiến lược” là những phươngtiện đạt tới những mục tiêu dài hạn Tác giả MichaelPorter cho rằng “chiến lược cạnh tranh” là sự kết hợp củacác kết quả cuối cùng (mục đích) mà doanh nghiệpđang tìm kiếm và các phương tiện (các chính sách) mànhờ đó công ty cố gắng đạt tới các mục đích trên.Những định nghĩa về chiến lược tuy khác nhau về cáchdiễn đạt do được rút ra từ thực tiễn kinh tế xã hộikhác nhau, nhưng vẫn bao hàm việc:

• Xác định các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của tổchức

• Đưa ra và chọn lựa các phương án thực hiện

• Triển khai và phân bổ các nguồn lực để thực hiện mụctiêu đó

1.2 Phân lọai

Nếu căn cứ vào phạm vi của chiến lược, có thể chiachiến lược thành hai bộ phận: chiến lược chung (chiếnlược tổng quát) và chiến lược bộ phận Trong đó chiếnlược chung thường đề cập tới những vấn đề quantrọng nhất và có ý nghĩa lâu dài, quyết định đếnnhững vấn đề sống còn của doanh nghiệp Còn chiếnlược bộ phận là các chiến lược cụ thể về sản phẩm,giá cả, phân phối và chiêu thị cho từng phân kỳ trunghạn, ngắn hạn của chiến lược tổng quát, nhằm tạo căncứ, vạch ra con đường vận động thích ứng với thời gianvà môi trường để liên tục hóa sự phát triển củachiến lược chung

Nếu căn cứ vào sự kết hợp giữa sản phẩm và thị

trường, dựa vào lưới ô vuông để thay đổi chiến lược, cóthể chia thành các lọai chiến lược đặc thù như sau:

Trang 3

Bảng 1: Lưới ô vuông để thay đổi chiến lược Sản

phẩm

Thị trường

Ngàn

h sản xuất

Trình độ sản

Qui trình công

Trang 4

Hiện

tại/mới

Hiện tại/mới

Hiện tại/mới

Hiện tại/mới

Hiện tại/mới

1.2.1 Nhóm chiến lược tăng trưởng tập trung

Thâm nhập thị trường: Nhằm tăng thị phần cho các

sản phẩm, dịch vụ hiện có trong các thị trường hiệncó bằng các nỗ lực tiếp thị nhiều hơn Chỉ áp dụngkhi thị trường hiên tại chưa bão hòa, có khả năngtăng trưởng hoặc thị phần của đối thủ giảm xuống

Phát triển thị trường: Đưa sản phẩm hiện có vào những

khu vực địa lý mới

Phát triển sản phẩm: Cải tiến hoặc sửa đổi những sản

phẩm, dịch vụ hiện tại

1.2.2 Nhóm chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập

1 Hội nhập về phía trước : Nhằm tăng quyền sở hữu

hoặc kiểm sóat đối với các đơn vị phân phối hoặctiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của tổ chức

2 Hội nhập về phía sau: Nhằm tăng quyền sở hữu

hoặc kiểm sóat đối với các đơn vị cung cấp yếu tốđầu vào cho tổ chức

3 Hội nhập hàng ngang: Sở hữu hoặc kiểm soát các

đơn vị kinh doanh cùng ngành bằng cách hợp nhất,mua lại hay chiếm lĩnh quyền kiểm sóat giữa cácđối thủ cạnh tranh

1.2.3 Nhóm chiến lược tăng trưởng bằng con đường

đa dạng hóa

1 Đa dạng hóa đồng tâm: Hướng vào thị trường mới

với sản phẩm mới, trong ngành sản xuất hiện tạihoặc mới, với qui trình công nghệ hiện tại hoặcmới

2 Đa dạng hóa hàng ngang: Hướng vào sản phẩm mới

với qui trình công nghệ mới, trong ngành sản xuấthiện tại hoặc mới, nhưng vẫn ở thị trường hiện tại

3 Đa dạng hóa hỗn hợp: Hướng vào sản phẩm mới

và công nghệ cũng hoàn toàn mới trong một ngànhkinh doanh mới

1.2.4 Nhóm các chiến lược suy giảm

1 Liên doanh

Trang 5

2 Thu hẹp bớt họat động

3 Cắt bỏ bớt họat động

Trang 6

2.1 Nghiên cứu môi trường họat động của ngành 2.1.1 Phân tích môi trường bên ngoài

Phân tích môi trường bên ngoài của tổ chức là phântích các áp lực gián tiếp và trực tiếp đến hoạt độngcủa tổ chức Các áp lực gián tiếp có thể gồm thểchế và pháp lý, kinh tế xã hội, công nghệ, áp lựcnhân khẩu, môi trường… các áp lực trực tiếp gâysức ép đối với tổ chức gồm: Nhà cung cấp, kháchàng, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh hiệnhữu và tiềm ẩn Qua đó giúp tổ chức nhận biếtđược các cơ hội và rủi ro đe dọa trong quá trình hoạtđộng

2.1.1.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

Phân tích các yếu tố chính trị: Các chính sách của

Đảng, Nhà Nước ảnh hưởng đến sự hình thành vàphát triển của ngành

Phân tích các yếu tố kinh tế: Tình hình kinh tế trong

nước và thế giới, diễn biến các giai đọan trong chutrình kinh tế ảnh hưởng đến họat động của ngành

Phân tích các yếu tố văn hóa xã hội: Xác định

ảnh hưởng của mức sống, quan niệm xã hội đốivới ngành, dân số, nguồn lao động

Phân tích các yếu tố công nghệ: Trình độ công

nghệ, tốc độ đổi mới công nghệ, khả năngchuyển giao công nghệ mới, chi phí cho công tác khoahọc kỹ thuật và phát triển công nghệ sản xuất…

Phân tích các yếu tố pháp luật: Môi trường pháp

lý cho họat động của ngành

2.1.1.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

Người tiêu dùng: Phân nhóm khách hàng, đặc điểm

nhu cầu của từng nhóm khách hàng hiện nay và dựbáo xu thế thay đổi nhu cầu trong thời gian sắp tớiđể từ đó xác định ngành phải làm gì để tạo ra nhu

Trang 7

cầu mới, phải mở rộng thêm như thế nào để đápứng nhu cầu mới, và phải dùng phương tiện hoặccông nghệ nào để phục vụ khách hàng tốt nhất.

Trang 8

Đối thủ cạnh tranh: Tình hình cạnh tranh ảnh hưởng

tới sự phát triển của ngành

Nguồn cung cấp: Nghiên cứu hệ thống cung cấp

các yếu tố đầu vào cho ngành để xác định mứcđộ nguồn nhân lực có thể huy động cho các chiếnlược phát triể sắp tới

Quản lý Nhà Nước đối với ngành: Các cơ quan đầu

mối quản lý ngành, các chính sách quản lý ngànhvề chất lượng chuyên môn, chính sách thuế, tàichính

2.1.2 Phân tích môi trường nội bộ ngành

• Các yếu tố đầu vào

• Năng lực tiếp thị

• Năng lực tài chính

• Tổ chức quản lý nội bộ doanh nghiệp

Việc phân tích, đánh giá môi trường là công cụ đầutiên trong quá trình thiết lập chiến lược, cho ta có mộtcái nhìn tổng thể về mọi mặt, tìm được cơ hội kinhdoanh, chọn các cơ hội chín muồi làm căn cứ cho việcthiết lập mục tiêu, chiến lược

2.2 Xác định mục tiêu phát triển ngành

Nghiên cứu mục tiêu của ngành là tiền đề, cơ sởcho việc hình thành chiến lược Mục tiêu dùng để chỉkết quả của ngành mong muốn trong một giai đoạnnhất định Khi xác định chiến lược cấp công ty thườngchú trọng các mục tiêu ngắn hạn và trung hạn, vàcần rõ ràng, chi tiết Còn chiến lược dài hạn đượcchú trọng trong chiến lược cấp ngành, và thường làtổng quát Mục tiêu đặt ra không cần cao nhưng khôngđược quá xa vời thực tế Các mục tiêu chỉ rõ điểmkết thúc của các nhiệm vụ chiến lược, là căn cứ đểxác định thứ tự ưu tiên trong phân bổ các nguồn lực

2.3 Xây dựng chiến lược

Xây dựng chiến lược được thực hiện trên cơ sở phântích và đánh giá môi trường kinh doanh, nhận biếtnhững cơ hội và nguy cơ tác động đến sự tồn tại củadoanh nghiệp Từ đó xác định các phương án chiếnlược để đạt được mục tiêu đề ra Việc hình thành cácchiến lược đòi hỏi phải tạo sự hài hòa và kết hợpcho được các yếu tố tác động đến chiến lược:

Trang 9

Kết hợpCác điểm mạnh và

yếu của tổ chức Những cơ hội và đedọa của môi trường

Các yếu tốbên trong CHIẾN LƯƠÏC Các yếu tốbên ngòai

Các giá trị cá nhân

xã hộiKết hợp

Hình 1: Việc hình thành một chiến lược

Để thực hiện được điều này, có thể áp dụng rấtnhiều phương pháp và công cụ họach định chiến lược.Luận án này chỉ chọn lọc sử dụng một số công cụ,được nêu sau:

2.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngòai – EFE

(External Factor Evaluation)

Là công cụ cho phép đánh giá mức độ tác độngcủa các yếu tố chủ yếu của môi trường tổng quátvà môi trường ngành Ma trận EFE được phát triển theo 5bước như sau:

1 Liệt kê các yếu tố bên ngoài chủ yếu

2 Ấn định tầm quan trọng: cho điểm từ 0,0 (quan trọnh

ít nhất) đến 1 (quan trọng nhiều nhất) Tổng các mức độ quan trọng phải bằng 1,0

Nếu ảnh hưởng đó là tích cực (cơ hội) thì đánh dấu

(+), tiêu cực (nguy cơ) đánh dấu (-) vào cột “ tính chất tác động” để biết đó là cơ hội hay nguy cơ.

3 Phân lọai yếu tố: cho điểm từ 1 (ảnh hưởng ít nhất)

đến 4 (ảnh hưởng nhiều nhất

4 Nhân mỗi mức độ quan trọng của yếu tố với loại

của nó để xác định số điểm quan trọng cho mỗi

yếu tố

Trang 10

Trong số các yếu tố tác động (+), đánh vào cột

"Xếp loại" Tương tự với các yếu tố tác động (-), xếp

hạng Cột xếp loại cho biết đâu là cơ hội và nguy cơ

cơ bản

5 Cộng tất cả số điểm quan trọng để biết tổng số

điểm quan trọng của các yếu tố này đối với ngành

Số điểm trung bình luôn là 2,5 Nếu tổng số điểm

quan trọng tổng cộng <2,5 cho thấy khả năng phản

ứng yếu đối với các ảnh hưởng của môi trường

bên ngòai, và nếu >2,5 cho thấy ngành có khả

năng phản ứng cao

Bảng 2: Mẫu ma trận EEF

Các

yếu tố

Tầm quan trọn

Phân lọai

Số điểm quan

Tính chất tác

Xếp loại

2.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong- IFE

(Internal Factor Evaluation)

Công cụ ma trận IFE cho phép ta tóm tắt và đánh

giá những điểm mạnh và điểm yếu cơ bản ảnh

hưởng đến ngành Cách phát triển ma trận này tương

tự như ma trận EFE đã nêu trên

2.3.3 Ma trận SWOT đánh giá các điểm mạnh, điểm

yếu, cơ hội, nguy cơ

Bảng 3: Mẫu ma trận SWOT

O : Những cơ hội T : Những nguy cơ

mối đe dọa

Trong đó: SWOT là viết tắt của các chữ sau:

Trang 11

S : Strengts (đểm mạnh)

W : Weaknesses (điểm

yếu) O : Opportunities

(cơ hội)

T : Threat (đe dọa)

Ma trận này được phát triển theo các bước sau :

1 Từ ma trận IFE, liên kê các điểm mạnh, điểm yếucủa ngành vào ô S và W

2 Từ ma trận EFE, liệt kê các cơ hội, nguy cơ cơ bản củangành vào ô O và T

3 Lập các chiến lược kết hợp S/O, S/T, W/O, W/T

Ma trận SWOT là công cụ để hoạch định chiến lược rấthữu hiệu Từ ma trận này, có thể lựa chọn các chiếnlược thích hợp nhằm đạt được mục tiêu của ngành

2.4 Lựa chọn chiến lược:

Chiến lược được lựa chọn dựa trên hiệu quả kinh tế dotừng chiến lược mang lại như: các chỉ tiêu về vốn, lợinhuận, nộp ngân sách, về phúc lợi xã hội Cuối cùnglà xem xét khã năng cung ứng vốn, khả năng huyđộng vốn, các nguồn tài trợ để thực hiện chiến lược

Tóm lại : thiết lập chiến lược là bước đầu cho quá

trình quản trị chiến lược tại một doanh nghiệp Chiếnlược kinh doanh đóng một tầm quan trọng đặc biệt tronghọat động sản xuất kinh doanh đối với mọi doanhnghiệp, mọi ngành nghề Thực tế cho thấy sự thànhcông của các doanh nghiệp thường gắn liền với mộtchiến lược đúng đắn Ở cấp ngành, việc xây dựngmột chiến lược kinh doanh càng đóng vai trò quan trọnghơn, nó giúp tất cả các doanh nghiệp trong ngành xácđịnh rõ hướng đi của mình trong tương lai, từ đó tránhtrùng lắp hoặc không tập trung đúng nguồn lực vàophát triển

Trang 12

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH BIA VIỆT NAM THỜI GIAN QUA

1 SẢN PHẨM, THỊ TRƯỜNG:

1.1 Cơ cấu chủng loại sản phẩm:

Ở Việt Nam theo cách tính thuế thì không có phân biệtgiữa các loại bia, nhưng trên thị trường hình thành 3 cấpchất lượng: bia cao cấp, bia cấp trung bình và bia chấtlượng thấp Phân loại theo bao bì, có thể chi thành 3 loạisau:

1.1.1 Bia lon: Bia được chứa đựng trong mỗi lon

bằng nhôm nguyên chất, miềm dẻo Dung tích củamỗi lon từ 330 ml đến 500 ml Bao gồm các nhãn hiệu:bia 333, Sài Gòn Export, Carlsberg, Heineken, Foster's,Sanmuguel, Turbord…

1.1.2 Bia chai: chứa trong chai thủy tinh màu nâu

sậm là loại chai đặc biệt chuyên dùng cho ngành biadung tích là 330 ml đến 750 ml Cũng có chai màu nâuhoặc màu xanh lá với dung tích 650 ml, thứ màu nâu làlọai chai riêng của hãng Tiger, Sài gòn, thứ màu xanhlá cây là của hãng bia Trung Quốc (vạn Lực), Heineken,Foster's…

1.1.3 Bia thùng (bia hơi, bia tươi, bia bock): thường

thấy chứa trong thùng, can nhựa, xì tẹc Bia hơi thườngngon hơn bia chai và bia lon vì không qua khâu hấp thanhtrùng Tuy nhiên vì thế mà không bảo quản lâu được,khó đảm bảo vệ sinh

Sự đa dạng về cơ cấu chủng loại cũng như nhãn hiệulà để thỏa mãn nhu cầu và thị hiếu của người tiêudùng Thực tế cho thấy bia chai được tiêu thụ mạnh hơn

vì nó đáp ứng được phần lớn nhu cầu người tiêu dùng

do chất lượng, giá rẻ (do không phải trã chi phí bao bì);Gần đây bia hơi cũng phổ biến vì nó đáp ứng nhu cầutiêu dùng tại chổ, thích hợp với túi tiền của đông đảotầng lớp dân cư trong xã hội Vì vậy các Nhà máy bia

Trang 13

lớn, bia địa phương và các cơ sở bia tư nhân đều sảnxuất.

Trang 14

Bảng 4: Cơ cấu, chủng loại sản phẩm của một số nhà máy bia

S

o

á

Doanh nghiệp Chủng loại sản phẩm

Bia chai Bia lon Bia hơi

(Nguồn: Vietnam Investment Review 9/1999)

Cho đến thời điểm hiện nay, thị trường bia Việt Nam đãcó đầy đủ các nhà sản xuất, thể hiện sự đa dạng,phong phú về chủng loại cũng như nhãn hiệu của cácloại bia và đồng thời nó cũng thỏa mãn nhu cầu tiêudùng từ giới có thu nhập cao và đến giới tiệu thụbình dân có thu nhập thấp, từ thành thị đến nôngthôn, từ miền Bắc xuống tận miền Nam, từ giới trẻđến cao niên…

Theo thống kê của thời báo kinh tế Sài Gòn, có ít nhất

29 nhãn hiệu bia (không tính các lọai bia tươi ở các barrượu và một số nhãn hiệu thỉnh thoảng thấy xuất

Trang 15

hiện qua nhập khẩu theo đợt) Nguồn gốc các lọai biacũng đa dạng, bia của Việt Nam, hoặc liên doanh sảnxuất: 333, Saigon, Halida, Huda, Hanoi,

Trang 16

Habeco các nhãn hiệu khác chiếm đa số là từ châuÂu: Heineken (một nhãn hiệu quốc tế gốc Hà Lan),Carlsberg (nhãn hiệu quốc tế gốc Đan Mạch), Tuborg(Đan Mạch), BGI (Pháp), Foster's ( Uùc), DAB (Đức), từ Mỹcó Miller, Hamm’s, Budweiser, Châu Aù có San Miguel, RedHorse, Tiger nhiều hãng bia nước ngoài đã mang sảnphẩm của mình tới thị trường Việt Nam và đang ra sứccạnh tranh với nhau Ví dụ: Miller, Dals, Stella, Amstel,Gviness, Bia Trung Quốc, Hong Kong, Đài Loan, Singapore.

Bảng 5: Một số nhãn hiệu bia hiện hữu trên thị trường Việt Nam 1999.

Nguồn cung cấp Nhãn hiệu

• Bia nhập khẩu Budweiser, Corona, Stella Artois, Labatt Ice, Budweiser Budvar,

Pilsner, Urquel…

• Bia sản xuất trong nước

Heineken, Carlsberg, Tiger,Foster's, Sanmiguel, 333, Saigon,Tuborg, Huda, BGI, Halida, Hanoi,Special, Dung Quất, Phong Dinh,Bến Thành, Bivina, Sông Hàn,Chương Dương…

2 THIẾT BỊ, CÔNG NGHỆ:

Trong ngành công nghiệp sản xuất bia, thiết bị và côngnghệ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm,giá thành sản phẩm, mức độ ô nhiễm môi trường.Hiện nay, ở Việt Nam có hai dạng công nghệ và thiết bịsản xuất bia chủ yếu:

- Công nghệ và thiết bị sản xuất bia theo phương pháplên men cổ điển: đặc điểm của phương pháp này làdùng hệ thống làm lạnh và thiết bị lên men chínhphụ riêng biệt, nhược điểm của phương pháp nàylà hao phí năng lượng lớn, thao tác vất vả, vệ sinhkhó khăn

- Công nghệ và thiết bị sản xuất bia theo phươngpháp lên men công nghệ mới Đặc điểm củaphương pháp này là lên men chính và phụ cùngmột thùng Do khắc phục được các nhược điểm củaphương pháp lên men cổ điển

2.1 Các Nhà máy bia Trung ương:

2.1.1 Nhà máy bia Sài Gòn:

Trang 17

Nhà máy được người Pháp xây dựng và đưa vào sản xuất từ cuối thế kỷ XIX, thiết bị lúc đầu thô sơ, lao động hoàn toàn thủ công, năm 1950 nhà máy bắt

Trang 18

đầu bước vào thời kỳ cải tạo, hiện đại hoá bằngcách nhập thêm máy móc thiết bị, máy móc củacác nước Tây Âu Từ năm 1987 đến nay công ty biasài gòn đổi mới hiện đại hóa 80% thiết bị Trình độcông nghệ của công ty hiện đại, kết hợp với côngnghệ truyền thống, sản phẩm đạt chất lượng cao, đượcngười tiêu dùng ưa chuộng, do việc đầu tư dần dầnnên nguồn gốc thiết bị nhập từ nhiều nước khácnhau, chủ yếu của Đức, Pháp, Nhật…một số ít cácthiết bị được chế tạo trong nước như hệ thống nồi nấumalt, nấu gạo Hệ thống trang thiết bị đã được cải tạođồng bộ và tương đối hiện đại, tự động hóa được mộtsố khâu, đáp ứng được yêu cầu sản xuất.

2.1.2 Nhà máy bia Hà Nội:

Nhà máy được người Pháp xây dựng cuối thế kỷ XIX,thiết bị lúc đầu thô sơ, cuối thời kỳ pháp thuộc,công nghệ sản xuất của nhà máy là 20 triệu lít/năm.Sau 1954 Nhà máy ngừng sản xuất, đến năm 1958-1959với sự giúp đỡ của các chuyên gia Tiệp Khắc, Nhàmáy khôi phục lại sản xuất Năm 1975, công suất củaNhà máy được nâng lên 28,5 triệu lít/năm, thiết bị chủyếu của Pháp Năm 1977-1981, Nhà máy bước vàothời kỳ cải tạo đổi mới thiết bị công nghệ như lắpđặt nhà nấu kiểu mới, bổ sung thêm thiết bị lên menvà thiết bị phụ trợ hệ thống lạnh, hệ thống nồi hơicủa Đức, Năm 1992, Nhà máy đã đầu tư thêm chiềusâu và lắp đặt thêm hệ thống thiết bị lên men ngoàitrời (Unitank), thiết bị lọc bia hiện đại, thiết bị nén, thuhồi CO2 mới, thiết bị lạnh, hai dây chuyền chiết chai vàlon với công suất 10.000 chai/giờ và 15.000 chai/giờ,cân đối với công suất nhà máy 50 triệu lít/năm.Toàn bộ hệ thống thiết bị máy móc mới này đềunhập của Đức, được trang bị đồng bộ, hiện đại, tựđộng hóa phần lớn các khâu sản xuất Song song vớiqúa trình này là việc đầu tư chiều sâu, cải tạo hệthống nhà hầm củ, cải tiến công nghệ sản xuất theohướng hiện đại kết hợp với công nghệ cổ truyền,nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiết mẩu mã

2.2 Các Nhà máy bia liên doanh với nước ngoài 2.2.1 Nhà máy bia Việt Nam:

Đây là liên doanh có thiết bị, công nghệ nhập từnước ngoài, hiện đại, tự động hóa phần lớn các khâutrong sản xuất Sản phẩm của Nhà máy là bia chai vàbia lon mang nhãn Tiger, Heineken, chất lượng tốt Mặtkhác Nhà máy thực hiện mạnh việc quảng cáo, tổ

Trang 19

chức đội quân tiếp thị ở các cửa hàng, nhà hàng,nhà hàng nên xâm nhập khá tốt cả thị trường cảmiền Nam và miền Bắc Với mức lương cao, Nhà máybia Việt Nam đã thu hút tuyển chọn được một đội ngủcán bộ kỹ thuật, quản lý, công nhân kỹ thuật cótrình độ, lành nghề, đáp ứng hoàn toàn được nhữngyêu cầu của sản xuất.

Trang 20

2.2.2 Nhà máy bia Đông Nam Á:

Dây chuyền thiết bị nhập từ nước ngoài với côngnghệ của Carlsberg; trình độ thiết bị và công nghệ kháhiện đại, sản phẩm của nhà máy là bia chai, bia lon Biahơi mang nhãn hiệu Halida và Carlsberg Sản phẩm đượckhách hàng Hà Nội và các tỉnh phía Bắc ưa chuộngvà đang có dấu tiêu thụ mạnh ở thị trường TP.HCM Độingủ cán bộ kỹ thuật, quản lý và công nhân lỹthuật có trình độ chuyên môn khá cao, được đào tạo,

do đó chất lượng sản phẩm ổn định đáp ứng đượcyêu cầu sản xuất kinh doanh

2.2.3 Công ty liên doanh bia Huế:

Liên doanh giữa Đan Mạch và Huế để sản xuất bia lon,bia chai mang nhãn hiệu Huda Công suất thiết kế 50triệu lít/năm Dây chuyền công nghệ nhập chủ yếu từĐan Mạch và Đức, công nghệ sản xuất của Đan Mạch.Đây là một công ty bia có trình độ công nghệ, thiết

bị tương đối hiện đại, chất lượng sản phẩm khá tốt,ổn định, chiếm thị phần lớn ở miền Trung và có xuấtkhẩu sang một số nước Tây Aâu

2.2.4 Công ty liên doanh San Miguel Philipin và Bia

Rồng Vàng Khánh Hòa:

Công suất thiết kế 35 triệu lít/năm Thiết bị và côngnghệ nhập từ nước ngoài thuộc loại khá hiện đại, tuysản phẩm có chất lượng tốt nhưng chưa hợp "gu" ngườitiêu dùng Việt Nam nên sức cạnh tranh chưa cao Độingủ cán bộ kỹ thuật, quản lý và công nhân củacông ty có trình độ, đáp ứng được yêu cầu sản xuất

2.2.2.5 Công ty Foster's Tiền Giang và Foster's Đà Nẵng:

Nguyên là hai liên doanh bia BGI với Tiền Giang và ĐàNẵng, sau 4 năm hoạt động bị thua lỗ (BGI Tiền Giang:

200 tỷ và BGI Đà Nẵng: 70 tỷ), phải bán lại cho hãngFoster's trở thàn 100% vốn nước ngoài (nguyên nhânthua lỗ liên quan đến thiết bị cũ mà BGI nhập vào,hầu hết thiết bị trong dây chuyền sản xuất là củanhững năm 80 tân trang lại, hệ thống chiết bia khôngkhử hết được Oxy, làm bia bị Oxy hóa nay trong quátrình đóng chai, không đảm bảo chất lượng khi đến tayngười tiêu dùng) Hiện tại Nhà máy bia Foster's TiềnGiang đã được nâng cấp để đạt tiêu chuẩn chấtlượng quốc tế và cả hai Nhà máy Foster's Tiền Giang,

Trang 21

Đà Nẵng tung ra thị trường loại bia mang nhãn hiệuFoster's với hai loại chai và lon 330ml.

Trang 22

2.2.3 Các nhà máy bia địa phương:

2.3.1 Các nhà máy bia địa phương có công suất lớn hơn 3 triệu lít/năm: Thiết bị chủ yếu là gia công chế

tạo trong nước, có một phần dây chuyền hoạc thiết bị lẻ nhập của nước ngoài nên thiết bị tthường không đồng bộ, chưa tự động hoá,lao động phần lớn là lao động thủ công Công nghệ sản xuất trong nước chủ yếu do các cơ quan: Viện công nghiệp thực phẩm, Viện nghiên cứu Rượu-Bia-Nước giải khát,Viện khoa học

Việt Nam chuyển giao công nghệ (theo công nghệ lên men củ và công nghệ lên men mới) Chất lượng sản phẩm sản xuất ra được thị trường địa phương chấp

nhận, nhưng thường không ổn định và chưa cao Đội ngủ công nhân lao động chủ yếu đào tạo tại chỗ, một số ít cơ sở sản xuất có kỹ sư hoặc trình độ trung cấp chuyên ngành chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản xuất

2.3.2 Các cơ sở sản xuất bia nhỏ:

Thiết bị hoàn toàn tự tạo trong nước, do các tổ hợp,các hợp tác xã và công ty TNHH sản xuất, sản xuấtthủ công, công nghệ nhiều dạng, lạc hậu, cán bộ kỹthuật ít ỏi, công nhân không được đào tạo Do đó sảnphẩm nhìn chung không đảm bảo tiêu chuẩn chấtlượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường, ảnhhưởng đến sức khỏe người tiêu dùng

Một loại hình địa phương khác là các Nhà máy sảnxuất bia trang thiết bị đồng bộ nhập từ nước ngoài.Tổng số cả nước có 14 Nhà máy, thiết bị của cácnhà máy này nhập từ Đan Mạch, Đức…nhiều nhà máycó trang thiết bị hiện đại, tự động hóa nhiều khâu,năng suất lao động cao, chất lượng sản phẩm tốt

3 NGUYÊN LIỆU, BAO BÌ SẢN XUẤT BIA:

3.1 Nguyên liệu:

Trở ngại lớn nhất là cây lúa đại mạch mãi cho đếnhiện nay vẫn khó trồng và có năng suất ổn định ởcác vùng Đông Nam Á Vì vậy, nguyên liệu chính sảnxuất bia là malt, houblon các nước này trong đó cóViệt Nam thường bị phụ thuộc vào các nước như: Úc,Pháp, Canada, Bỉ, Tiệp Để khắc phục điều này, nhiềunước có công nghiệp sản xuất bia chuyển sang sửdụng các lọai ngũ cốc như: lúa tẻ, nếp, cao lương (lúamiến), kê và theo số liệu thống kê thì có 1/3 sảnlượng bia trên thế giới đã được làm bằng bột bắp.Ngay trong ngành bia truyền thống lâu đời người ta đã

Trang 23

thay thế ½ lúa mạch bằng gạo Đây là lợi thế củaViệt Nam, mà các nhà máy bia Trung ương và đại phươngđã sừ dụng 30- 40% gạo làm nguyên liệu sản xuất bia.

3.2 Bao bì :

Trang 24

3.2.1 Bao bì thủy tinh:

Hiện nay có 2 nhà máy chuyên sản xuất bao bì thủytinh thuộc Tổng công ty rượu bia nước giải khát ViệtNam quản lý Đó là Nhà máy thủy tinh Hải Phòng,Nhà máy thủy tinh Khánh Hội, Nhà máy thứ 3 liêndoanh giữa Nhà máy thủy tinh Phú Thọ với nước ngoàiđể sản xuất các loại chai phục vụ cho bia, rượu, nướcgiải khát

Bảng 6: Các nhà máy sản xuất chai thủy tinh

Công ty TNHH Thủy tinh San Miguel -

Công ty TNHH Thủy tinh San Miguel -

(sản xuất chai, lọ, nút, nắm bằng

Nguồn: Bộ kế hoạch và Đầu tư, 1999

Tổng công suất của ba nhà máy thủy tinh, lọ và nútcủa nước ngoài liên doanh đã lên tới 445 tấn/ngày,đảm bảo 80% nhu cầu bao bì ngành

2.3.2 Bao bì nhôm:

Hai nhà máy sản xuất lon nhôm tại Hà Tây và ThànhPhố Hồ Chí Minh liên doanh với Crown và Carnaud MetalBox sản xuất 840 triệu lon đáp ứng khoảng 80% nhu cầulon hiện nay

Bảng 7: Các nhà máy sản xuất lon nhôm

Đơn vị sản xuất Đơn vị tính Công

Nguồn: Bộ kế hoạch và

Đầu tư, 1999

Trang 25

1 Xí nghiệp liên doanh TNHH

Carnaud MetalBox - Sài

Gòn

2 Xí nghiệp liên doanh

TNHH Crow - Hà Tây

triệu lon/năm

triệu lon/năm

Trang 26

4 NĂNG LỰC SẢN XUẤT, PHÂN BỐ NĂNG LỰC SẢN XUẤT:

4.1 Năng lực sản xuất:

Năng lực sản xuất bia hiện nay của các nhà máyđang sản xuất, xây dựng và đã được cấp giấy phépcó tổng công suất 1.020 triệu lít/năm Trong đó các dựán liên doanh sản xuất bia với nước ngòai có côngsuất 375 triệu lít chiếm 36,77%; Các Nhà máy bia Trungương thuộc Tổng công ty rượu bia nước giải khát ViệtNam có công suất 300 triệu lít chiếm 29,41%; Các địaphương có công suất thiết kế 345 triệu lít chiếm 33,82%(trong đó có 14 nhà máy bia địa phương nhập máymóc thiết bị từ nước ngoài có năng lực sản xuất 84triệu lít chiếm 7,7%)

Bảng 8: Năng lực sản xuất của ngành bia theo loại hình sở hữu

Công suất thiết

% So công suất

Sản lượn

g 99

SX 99

so Công (1) (2) (3)=(2)/10

20

(4) (5)=(4)/ (2)

Nguồn: Báo Việt Nam Đầu tư 25/04/2000.

Cả nước hiện nay có 469 cơ sở sản xuất bia lớn nhỏ,trong đó: 02 Nhà máy của Trung ương, 06 Nhà máy bialiên doanh, 461 nhà máy bia địa phương (trong đó 30 nhàmáy có công suất dưới 2 triệu lít/năm, 20 nhà máycông suất 3 triệu lít/năm, 397 cơ sở sản xuất có côngsuất dưới 1 triệu lít/năm và 14 nhà máy bia đầu tưmới)

Bảng 9: Năng lực sản xuất ngành bia theo quy mô công suất

Nguồn: Tổng công ty Rượu-Bia-Nước Giải

Khát Việt Nam, 1999

Trang 27

Quy mô So

á cơ sở

Nguồn: Tổng công ty Rượu-Bia-Nước Giải

Khát Việt Nam, 1999

Trang 28

- Số cơ sở sản xuất dưới 1 triệu lít/năm chiếm84,65% số cơ sở và chiếm 16,12% tổng công suất.

- Số cơ sở có công suất từ 1-2 triệu lít/năm chiếm6,45% số cơ sở và chiếm 3,13% tổng công suất

- Số cơ sở có công suất từ 3-10 triệu lít/năm chiếm6,2% số cơ sở và chiếm 18,58% tổng công suất

- Loại có công suất trên 10 triệu lít/năm chỉ chiếm2,7% số cơ sở nhưng có công suất tới 62,17% tổngnăng lực

- Sản lượng thực tế năm 1999 mới đạt 669 triệu lít, chỉbằng gần 65,5% tổng công

suất thiết kế

Hiện nay, các nhà máy sản xuất bia hiện tại đã nângcông xuất thiết của mình lên để đáp ứng nhu cầuđang gia tăng nhanh chóng như: Nhà máy bia Sài Gòn là

200 triệu lít/năm, Nhà máy bia Foster’s 90 triệu lít/năm(đang có dự án nâng cao công suất hơn nữa), Nhàmáy bia Hà Nội 100 triệu lít/năm, nhà máy bia Huda 50triệu lít/năm và các dự án đã vào hoạt động sảnxuất như: Nhà máy bia Bình Thuận (15 triệu lí/năm), Nhàmáy bia Phú Yên (10 triệu lít/năm), Nhà máy bia Cầnthơ (10 triệu lít/năm), Nhà máy bia Bình Định (10 triệulít/năm), Nhà máy bia Kon Tum (5 triệu lít/năm), và mộtsố nhà máy bia tiêu chuẩn địa phương khác nâng tổngcông suất thiết sản lượng bia của cả nước lênkhoảng

1.020 triệu lít Với tổng công suất thiết kế như trên, cóthể nói thị trường cung sản lượng bia ở Việt Nam sẳnsàng đáp ứng nhu cầu hiện tại một cách đầy đủ và

đa dạng

4.2 Phân bổ năng lực sản xuất:

- Năng lực sản xuất bia vẫn tập trung ở hai khu vựcđồng bằng sông Hồng và miền Đông Nam Bộ

- Riêng tại Thành Phố Hồ Chí Minh tập trung 34,31%tổng năng lực sản xuất cả nước và tại Hà Nội là14%

- Các nhà máy bia tập trung chủ yếu ở các thànhphố lớn hoặc thị xã, rất ít ở vùng sâu, vùng xavà nông thôn hẻo lánh Điều này là tất yếu vìđây là những vùng đông dân cư, có sức tiêu thụ biamạnh nhất

Trang 29

Bảng 10: Hiện trạng và phân bổ năng lực sản xuất bia theo khu vực địa lý

So

á

TT Khu vực

S o á c

Công Sản lượng Bình

quân đầu người

Trie äu lít

% so tổng số

Trie äu lít

% So tổn

Trung du Miền núi

phía Bắc Đồng bằng

sông Hồng

Khu Bốn cũ

Duyên hải Miền

Trung Tây nguyên

Đông Nam bộ

Đồng bằng sông

8 1 23 7 1 6 2 5 4

64,1 4 267,5 4 96,7 0 111,0 4 4,7

6,28 26,2 0 9,4 7 10,8 8 0,4 6

32,7 9 183,59 52,4 0 58,5 1 2,1 5

4,9 0 27,4 4 7,8 3 8,7 5 0,3

2,5 0 12,6 7 5,2 1 7,4 8 0,6 5

vực 50,46%

Khuvực 410,88%

Khu vực39,47%

Hình 3: Phân bổ năng lực sản xuất bia theo khu vực địa lý

Trang 30

12,67

7,485,21

5 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC:

Những năm qua ngành bia phát triển nhanh, chưa có quy

hoạch đầy đủ và chưa có sự quản lý thống nhất của

Nhà nước Nhiều cơ sở làm bia quy mô nhỏ ở các địa

phương, đã đến mức khó kiểm soát cả về chất lượng

sản phẩm và hiệu quả kinh tế Nhiều địa phương sản

xuất bia tự phát gây lãng phí và thất thoát tài sản

nhà nước Theo thống kê cho biết các nhà máy bia địa

phương chỉ nộp cho ngân sách Nhà nước khoảng 50%

số phải nộp, trong khi các nhà máy lớn phải nộp

thuế đúng và đầy đủ, từ đó tạo ra cạnh tranh không

bình đẳng giữa các xí nghiệp với nhau

6 ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO CÔNG NGHIỆP BIA:

Trong 13 dự án đầu tư nước ngoài vào công nghiệp được

cấp giấy phép từ 1991 với tổng công suất thiết kế

741 triệu lít/năm, có tổng vốn đầu tư là 684 triệu USD

trong đó vốn pháp định chiếm 39,7%( 271.863.000 USD)

Trong các dự án được cấp, chỉ có Nhà máy Bia Việt

Nam chạy gần hết công suất, các nhà máy khác chỉ

t/

n

g

Trang 31

đạt tỷ lệ huy động thấp Riêng bia BGI Tiền Giang vàĐà Nẵng sau 4 năm hoạt động lỗ (BGI Tiền Giang: 200tỷ và BGI Hải Đà Nẳng: 70 tỷ đồng buộc để hãngFoster's mua lại cổ phần trở thành doanh nghiệp 100%vốn nước ngoài tại Tiền Giang và Đà Nẵng, còn BGIHải Phòng không triển khai Đến nay chỉ còn 6 Nhàmáy bia liên doanh hoạt động đó là:

Trang 32

1 Nhà máy bia Việt Nam

2 Nhà máy bia Đông Á

3 Nhà máy bia Huda

4 Nhà máy bia Rồng Vàng Khánh Hoà

5 Nhà máy bia Foster's Tiền Giang

6 Nhà máy bia Foster's Đà Nẳng

Trong 6 liên doanh này có tổng vốn đầu tư là303.471.000 USD với công suất suất thiết kế 375 triệulít/năm Sản lượng thực tế năm 1999 đạt được 167 triệulít chiếm 44,53% công suất thiết kế

Bảng 11: Công suất các nhà máy bia liên doanh

đang hoạt động hiện nay

Đơn vị tính : triệu lít

TT Tên doanh

nghiệp

Công suất thiết kế

Sản lượng 1999

Nhà máy bia Việt

Nam Nhà máy bia

Đông Nam Á Nhà

máy bia Huế

Nhà máy bia

Rồng Vàng Bia

Foster's Tiền Giang

1505050357020

9320,521,51048

5

20 6

Nguồn: Bộ kế hoạch và Đầu tư, 1999

7 CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ:

Hiện tại, mỗi Nhà máy có một quy trình sản xuất riêngthích hợp với trang thiết bị của cơ sở mình, kể cả giống

vi sinh vật Các bí quyết trong sản xuất thường được giữkín và ít truyền dạy cho các cơ sở khác Ơû Việt Namchưa có trường chuyên dạy kỹ thuật làm bia cho côngnhân, kỹ thuật viên, đốc công, các nhà quản lý chotới mức kỹ sư kỹ thuật Các kiến thức về bia chỉđược truyền tải trong trường Trung cấp hoặc đại họcvới mức chung cho nhiều loại hình đào tạo

Trang 33

Các xí nghiệp liên doanh cũng có cách đào tạo côngnhân và cán bộ kỹ thuật riêng và không phổ biếncho nhau Các cán bộ nghiên cứu ở các cơ sở nghiêncứu hoặc trường đại học không có cơ may tiếp cậnvới công nghệ mới được chuyển giao cho nên rất khókế thừa và phát huy Đây là điều rất đáng tiếc vì đơn

vị nào cũng phải bỏ tiền ra mua công nghệ với giá caomà đáng ra trên quy mô toàn quốc chỉ cần ít cơ sởmua thôi và có thể truyền lại cho nhau một cách chínhxác

Trên trường quốc tế, nhiều nước thành lập các Việnnghiên cứu chuyên ngành và các Viện nghiên cứu vềcông nghệ đồ uống ngay trong các trường đại học.Hàng năm họ tổ chức nhiều hội thảo khoa học quốctế chuyên môn về đồ uống để trao đổi thảo luậnnhững vấn đề mà ngành quan tâm Viện nghiên cứu

ở Anh, ở khu vực Châu Aù Thái Bình Dương hay ViệnSiebel chuyên đào tạo cán bộ ngành bia Các cán bộkỹ thuật của ta mới tiếp cận được với một số cơ quannghiên cứu đào tạo quốc tế nhưng còn ít cơ hội côngtác nghiên cứu hay học hỏi kinh nghiệm, thỉnh thoảngđược đi tham quan các cơ sở sản xuất hiện đại ở nướcngoài Việc này chỉ "cưỡi ngựa xem hoa" ít có hiệu quảthiết thực

8 ĐÁNH GIÁ CHUNG:

Ngành bia Việt Nam đã có từ lâu đời, nhưng phát triểnchậm chạp, mãi tới năm 1990 mới có sự khởi sắc, nhịpđộ tăng trưởng của ngành bia khá cao

Bảng 12: Tốc độ phát triển ngành bia Việt Nam

Năm 1991- 1993- 1995- 1997- Tốc độ

1999-phát

triển

(5-6)Nguồn: Thời báo Kinh tế Việt Nam số.1413/13-19, tháng 9/1999

Trang 34

669 triệu lít, nâng bình quân đầu người lên 8,5lít/người/năm.

Trang 35

Hình 6: Sản lượng bia tiêu thụ qua các năm

- Sản xuất bia ở Việt Nam mang lại hiệu quả kinh tếlớn, đặc biệt đối với xí nghiệp có quy mô sản xuấtlớn và các sản phẩm bia chia và bia lon Cứ sảnxuất 1 triệu lít bia thì có thể nộp cho ngân sách 5 tỷđồng

- Các nhà máy bia Trung ương đã và đang được cải tạo,mở rộng và hiện đại hóa để theo kịp công nghệcủa các liên doanh tiên tiến Đa số các liên doanhđược đầu tư công nghệ mới đồng bộ hơn Do vậy,chất lượng bia của Trung ương và liên doanh khá tốt

- Bia địa phương thiết bị không đồng bộ, chắp vá,công nhân chưa được đào tạo kỹ, chất lượng chưa đạtvà hiệu quả thấp

- Đội ngủ cán bộ khoa học kỹ thuật của ngành đãcó một số thành công trong việc sáng tạo côngnghệ nội sinh Nhưng lực lượng ít, lại phân tán vàtrang thiết bị máy móc kém, nên tốc độ nghiên cứucòn chậm

Tr

ie

ä

u

Trang 36

CHƯƠNG 3

ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH BIA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2010

1 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN:

1.1 Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của mọi tầng lới dân cư về tiêu thụ bia:

Bia là thức uống không thể thiếu trong đời sống hàngngày, nhu cầu tiêu dùng bia ngày càng gia tăng cùng vớisự tăng thu nhập của dân cư, hơn nữa ngành bia là ngànhđóng góp nhiều cho ngân sách Nhà nước Với mức tiêuthụ bình quân đầu người 8,5 lít/người/năm là ở mứcthấp Trong khi năng lực sản xuất còn thừa Ngành phảitập trung khai thác năng lực sản xuất để đáp ứng nhucầu ngày càng tăng của mọi tầng lớp dân cư

1.2 Sản xuất với quy mô lớn để giảm bớt chí phí, tăng tính cạnh tranh sản phẩm: Tập trung đầu tư sản xuất bia với qui

mô lớn để giảm suất đầu tư, nâng cao hiệu quả kinh tếvà bảo đảm để Tổng công ty Rượu-Bia-Nước giải khát

Việt Nam chiếmlĩnh phần lớn thị trường Từ đó hình thành Tập đoàn sản xuất bia có qui mô lớn

1.3 Hạn chế liên doanh liên kết với nước ngòai sản xuất bia:

Trên cơ sở phát huy nội lực là chính, không liên doanhvới nước ngoài để sản xuất bia, không phát triển các cơsở sản xuất bia quy mô nhỏ ở các địa phương

1.4 Đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của sản xuất bia địa phương:

Những cơ sở sản xuất bia địa phương hiện có sử dụngthiết bị chấp vá không đồng bộ công nghệ có từnhiều nguồn, do một số cá nhân chuyển giao, chất lượngkém Do vậy việc đổi mới công nghệ là con đường tồntại và phát triển của các xí nghiệp loại này

1.5 Làm chủ công nghệ ngoại nhập:

Đưa nhanh kết quả R &D trong nước vào sản xuất, nângcao trình độ tiếp cận nhanh với trình độ trình độ khu vựcvà thế giới, coi phát triển khoa học công nghệ là độnglực phát triển của ngành, nâng cao tính cạnh tranh sảnphẩm trên thị trường và nhờ nó mà ngành tạo đượchướng đi và vị thế phát triển dài hạn

ĐÓNG GÓP VÀO ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

NGÀNH BIA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2010

Trang 36 Nguyễn Hồng

Mẫn - CH6

Trang 37

1.6 Phát triển nguồn nguyên liệu đáp ứng cho nhu cầu sản xuất trong nước:

Để từng bước giảm bớt sự phụ thuộc vào nguyênliệu nhập khẩu như: malt, houblon, nguyên vật liệuphụ phục vụ cho sản xuất bia Ngành phải tập trung đầu

tư vốn, kỹ thuật, nghiên cứu giống cây trồng cho năngsuất cao, từng bước giành thế chủ động trong sản xuất,giảm giá thành sản phẩm đáp ứng đa phần dân cư cóthu nhập thấp, tạo công ăn việc làm tiết kiệm ngọai tệnhập khẩu

ĐÓNG GÓP VÀO ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

NGÀNH BIA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2010

Trang 37 Nguyễn Hồng

Mẫn - CH6

Trang 38

1 500

1 150 990

800

14-1512-13

10-118-9

2 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGÀNH:

2.1 Dự báo

Theo dự báo của Bộ công nghiệp và Viện công

nghiệp thực phẩm thì nhu cầu sử dụng bia ở các thời điểm như sau:

Bảng 13: Dự báo mức tăng dân số và nhu cầu sử dụng bia ở các thời điểm

8 - 9 10 -11 10 -11 14 -15Nguồn: Bộ công nghiệp - Viện công nghiệp thực phẩm, 1999

1800

1200 600

0

Hình 7: Dự báo sản lượng đến năm 2020

18126

Trang 39

2.2. Mục tiêu phát triển:

2.2.1 Mục tiêu khai thác công suất các nhà máy bia hiện

hữu, mở rộng và nâng công suất các nhà máy bia

lớn hoạt động có hiệu quả

Bảng 14: Mục tiêu khai thác công suất ở các giai đọan

Đơn vị

Công suất (triệu

2000 - 2005

2006 - 2020

Ghi chú

Bia trung ương 210 360 620

- Nâng công suất

- Đầu tư mới

- Liên doanh

Bia liên doanh 375 300 50

0

Không đầu tư mới

Bia địa phương 435

Nguồn: Tổng công ty Rượu- Bia- Nước giải khát Việt Nam, 1999

2.2.2 Mục tiêu thành lập Tập đoàn sản xuất bia qui mô lớn

Bảng 15: Mục tiêu thành lập Tập đoàn sản xuất bia đến 2010

Giai đọan 2000 - 2006 - 2010 Tổ

Số tập đoàn

2000 - 2005 2006 - 2010

Đổi mới công

nghệ nâng cao

Tương đương trình độ công nghệ các nước Khu vực

Tiên tiến tương đương với trình độ công nghệ của thế giới

2.2.4 Phát triển nguồn nguyên liệu(trồng đại mạch) trong

nước từng bước thay thế nguyên liệu nhập khẩu

Bảng 17: Mục tiêu thay thế malt nhập khẩu

Đơn vị tính: tấn

Nguyên vật

liệu

2005 (15%) 2010 (20%)

Trang 40

Nhu cầu Malt sản

xuất

0

Ngày đăng: 27/08/2022, 17:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w