Trên cơ sở quy hoạch chung đã được duyệt, việc lậpQuy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Quận 2 tronggiai đoạn 1998 - 2010 là công tác hết sức cần thiết vàcấp bách để làm cơ sở xây dựng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TRỊNH MINH HUYỀN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2000
Trang 2Chương I – Đặc điểm về hiện trạng …
-PHẦN MỞ ĐẦU
Ngày 07/12/1998 Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ ChíMinh đã ra Quyết định số 6577/QĐ-UB-QLĐT phê
duyệt quy hoạch chung Quận 2 với chức
năng và động lực phát triển chủ yếu là “Trung tâm Dịch vụ - Thương mại - Công nghiệp - Văn hóa - Thể dục Thể thao” trong tương lai của thành phố Hồ Chí Minh với
quy mô dân số ổn định đến năm 2030 khoảng 500.000người
Trên cơ sở quy hoạch chung đã được duyệt, việc lậpQuy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Quận 2 tronggiai đoạn 1998 - 2010 là công tác hết sức cần thiết vàcấp bách để làm cơ sở xây dựng kế hoạch, làm căncứ cân đối vốn đầu tư hàng năm hoặïc cho từng giaiđoạn phát triển của Quận trong từng lãnh vực kinh tế –xã hội một cách đồng bộ và hiệu quả nhất Ngoài
ra công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội còncó tầm quan trọng trong việc cung cấp hệ thống thôngtin, các chỉ tiêu kinh tế … cho các nhà đầu tư muốn tìmhiểu về nhu cầu và định hướng phát triển của Quận 2
Trong công tác quy hoạch công việc chủ yếu là tínhtoán, dự báo các chỉ tiêu kinh tế – xã hội định hướngtrong tương lai, trong đó hệ thống chỉ tiêu dự báo Dânsố được xem là cơ bản và quan trọng nhất, làm cơ sở choviệc xây dựng những chỉ tiêu dự báo khác Để tàiliệu quy hoạch trên thật sự có ý nghĩa và có giá trịsử dụng lâu dài đòi hỏi các phương pháp tính toán, dựbáo các chỉ tiêu phải mang tính khoa học, đồng thời
Trang 3Chương I – Đặc điểm về hiện trạng …
2010 theo định hướng phát triển của thành phố; từ đólựa chọn phương pháp phù
Trang 4hợp để đưa ra các số liệu dự báo về học sinh, lớp học, giáo viên, lực lượng lao động … làm cơ sở cho việc quy hoạch nguồn nhân lực Quận 2 đến năm 2010.
Để thực hiện đề tài nghiên cứu, luận văn sửdụng một số phương pháp như: phương pháp hệ thống,phương pháp chuyên gia, phương pháp toán học – tin học,các phương pháp thống kê, phương pháp dự báo …
Kết cấu của đề tài gồm:
- Mở đầu
- Chương I: Đặc điểm về hiện trạng kinh tế – xã hội.
- Chương II: Dự báo Dân số Quận 2 đến năm 2010.
- Chương III: Quy hoạch nguồn nhân lực Quận 2 đến năm 2010.
- Kết luận và Kiến nghị.
Trang 5
Cuộc điều tra này được tiến hành trên 89.457 nhânkhẩu với đầy đủ các chỉ tiêu có liên quan đến cánhân như: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, trình độchuyên môn kỹ thuật, tình trạng việc làm, tình trạng cưtrú, … và các chỉ tiêu liên quan đến hộ gia đình như:
điện, nước, mức sống, tình trạng nhà ở … (phụ lục 1).
Cuộc điều tra tiến hành trong 4 tháng kể từ khâu biênsoạn phiếu điều tra đến giai đoạn tổng hợp, xử lý kếtquả điều tra và phân tích đánh giá Những kết quả thuthập qua cuộc điều tra đã góp phần quan trọng trongviệc đánh giá chi tiết thực trạng về dân cư, nguồn laođộng … trên địa bàn Và trong luận văn này, hầu hếtcác số liệu đánh giá về hiện trạng của Quận 2 đượclấy từ kết quả cuộc điều tra Hộ gia đình, ngoài ra cònsử dụng số liệu từ các Phòng Ban có liên quan củaQuận; các số liệu đối chiếu so sánh được tham khảo
Trang 6từ Niên Giám Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh năm
1999 của Cục Thống Kê
I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ – KINH TẾ:
Quận 2 được thành lập vào ngày 01/4/1997 theo Nghịđịnh số 03/CP ngày 06 tháng 01 năm 1997 của Chính phủ,hình thành từ 5 xã Bình Trưng, Thạnh Mỹ
Trang 7Lợi, An Khánh, An Phú, Thủ Thiêm, nằm ở khu vực phíaTây – Nam của Huyện Thủ Đức cũ với tổng diện tíchtự nhiên: 4.987 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm51,8%, đất thổ cư chiếm 9,8% Đây là vùng bưng trũngvới độ cao trung bình từ 0,7m đến 0,9m nên thường bịngập nước lúc triều cường và bị nhiễm phèn mặn,không thích hợp với phát triển sản xuất nông nghiệp từtrước đến nay của Quận; cơ sở hạ tầng, các công trìnhphúc lợi xã hội … chưa được tập trung đầu tư đúngmức.
Bảng
I.1
DIỆN TÍCH - DÂN SỐ NĂM 1996
(Thời điểm chưa thành lập Quận2)
Diện tích
(Ha)
Dânsốtrungbình
Diện tích đất nông nghiệp (Ha)
m đường sông, có tiềm năng về đất đai, là cửa ngõ
Trang 8của thành phố và là đầu mối giao thông thuận lợi vớivùng tam giác kinh tế trọng điểm Đồng Nai – Bà RịaVũng Tàu – TP Hồ Chí Minh …
Trang 9Căn cứ vào quy hoạch Tổng mặt bằng TP HCMđã được Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt thì Quận 2 có
vị trí rất quan trọng trên hướng phát triển chủ đạo củaThành phố có các chức năng:
- Là Trung tâm mới phía Đông thành phố về Tài chánh, dịch vụ, thương mại, du lịch, văn hóa, TDTT
- Là khu dân cư đô thị mới, có tiện nghi sinh hoạt cao và hiện đại
- Là nơi tập trung các cơ sở công nghiệp được bố trí tập trung không gây ô nhiễm môi trường
- Là đầu mối giao thông quan trọng về phía Đông của Thành phố
Như vậy Quận 2 được xác định là một khu vực có
vị trí kinh tế rất quan trọng đối với sự phát triển về kinhtế – xã hội của thành phố trong thế kỷ 21, hội tụnhiều yếu tố thuận lợi cho việc hình thành và pháttriển một đô thị hiện đại, có mối quan hệ khắng khítvới đô thị trung tâm lâu đời của Thành phố qua sôngSài gòn, đây là một yếu tố vô cùng hấp dẫn đối vớicác nhà đầu tư
II ĐẶC ĐIỂM VỀ DÂN SỐ – NGUỒN NHÂN LỰC: II.1 Dân Số:
Tính đến ngày 31/12/1999, trên địa bàn Quận 2 có21.730 hộ gia đình cư trú, với 98.110 nhân khẩu Bình quânmỗi hộ có 4,5 nhân khẩu (thấp hơn so mức bình quânchung của Thành phố: 5 người/hộ), phường có mứcnhân khẩu bình quân/hộ cao nhất là An Phú: 4,85, thấpnhất là Bình An: 3,76
Trang 10Dân số Diện
tích
(km 2 )
Mật độdân số
Mật độ dân số trung bình trên địa bàn Quận là1.947người/km2, (Thành phố HCM: 2.434người/km2, nộithành: 25.743người/km2 ), qua đó cho thấy Quận 2 đến nayvẫn là một vùng đất rộng, người thưa, các khu dân cưchỉ tập trung ở một số khu vực như Phường An Khánh:9.533người/km2, Thủ Thiêm: 6.422 người/km2 , Bình TrưngTây: 5.304 người/km2 , phường Thạnh Mỹ Lợi là khu vựcđất nông nghiệp nên chỉ đạt 689 người/km2
Trang 11Theo kết quả điều tra Hộ gia đình, Tỷ lệ Nữ ở
Quận 2 chiếm trong tổng số dân là 51,6% Tỷ số giớitính là 93,6% Tỷ lệ dân cư dưới tuổi lao động chiếm25,1%, trong tuổi lao động: 66,6%, số dân cư trên độtuổi lao động chỉ chiếm 8,3% Tỷ số phụ thuộc củaQuận 2 là 42,4%1 , nếu so với số liệu của Thành phốHCM (dự báo năm 2000: 42,38%) thì có thể đánh giá tốtvề nguồn nhân lực và khả năng tích lũy trong dân cưcủa Quận 2
1 Tỷ số phụ thuộc là tỷ số của người trong độ tuổi phụ thuộc (dưới 15 tuổi và trên 64 tuổi) trên số người
Trang 12trong độ tuổi hoạt động kinh tế (từ 15 đến 64 tuổi).
Trang 13Bảng I.3: DÂN SỐ QUẬN 2 THEO GIỚI TÍNH VÀ ĐỘ TUỔI –
31/12/1999
Nhóm
Số Nam so
với 100
Cơ cấutheonhóm
4.29 2
105,1 4
3.68 1
100,0 0
5.72 6
97,0 7
11,5 0
31 - 35
6
4.85 7
5.04 0
96,3 7
10,0 9
36 - 40
7
4.20 7
4.44 0
94,7 6
1.42 9
72,4 5
62,5 9
4,68
Tỷ lệ tăng tự nhiên giảm nhanh qua các năm (từ
1,44% năm 1997 xuống còn 1,32% năm 1999), tỷ lệ tăng
cơ học trong những năm qua có mức tăng thấp
Trang 14hơn tỷ lệ tăng tự nhiên (tăng từ 0,5-0,8%) Tỷ lệ dân cưthuộc các diện chưa có hộ khẩu hoặc dạng KT3 chiếmkhoảng 22% (xấp xỉ với Quận 9); Phường có dân nhập
cư cao nhất là An Khánh, Bình An: trên 3.000 người, thấpnhất lá Cát Lái, Bình trưng Đông: từ 400-500 người Sốdân nhập cư hiện nay hoàn toàn do di dân tự phát màhầu hết trong độ tuổi lao động, tạm cư tại Quận 2 đểlàm việc trong các Quận nội thành (gần chỗ làm, chi phíthuê mướn nhà thấp)
Mức sống dân cư trên địa bàn Quận 2 còn rất
thấp, nhiều khu dân cư còn thiếu nước sinh hoạt, cábiệt một vài nơi còn sử dụng nước sông rạch (chiếmtỷ lệ 6,4%); 99,2% số hộ có điện sinh hoạt, nhưng trongđó còn nhiều hộ sử dụng điện tư nhân (chạy bằngmáy phát điện) Ngoài ra, một số loại tiện nghi sinhhoạt gia đình mang tính thiết yếu đều thấp hơn mức chungcủa thành phố trong cùng thời kỳ Bên cạnh đó, cácnhu cầu hưởng thụ về văn hóa, giải trí, TDTT của dân
cư trong 3 năm qua mặc dù đã có nhiều cải thiện so vớitrước nhưng vẫn còn thiếu thốn do chưa hình thành đượcnhững cơ sở hoạt động văn hóa, TDTT
II.2 Nguồn nhân lực:
Tính đến cuối năm 1999 trên địa bàn Quận có gần65,3 ngàn người ở độ tuổi lao động1 , chiếm tỷ lệ 66,6%trong tổng số dân cư
So với tỷ lệ chung của Thành phố (58,4%) thì nguồnlao động của Quận 2 dồi dào hơn nhưng tỷ lệ lao độngđang làm việc lại thấp hơn (-3%) và trong số hơn 25 ngànlao động còn lại thì số người làm công việc nội trợ khácao, chiếm đến 14,8% trong nguồn lao động, đây lànguồn lao động rất cần được khai thác sử dụng
Trang 15Nam từ 15 - 60 tuổi – Nữ từ 15 – 55 tuổi
Trang 16Quận 2 có một nguồn nhân lực trẻ, 78,3% lao độngtrong tổng số dưới 40 tuổi; trong đó số người có khảnăng lao động tốt nhất từ 22 tuổi đến 35 tuổi chiếmgần 50% so tổng số.
Bảng I.4: HIỆN TRẠNG LAO ĐỘNG QUẬN 2 -
31/12/1999
Người
Tổng số
Trong tổng sốNam Thường
trú Đang làm việc
Từ 26 - 30
tuổi 11.285 5.559 8.687 8.047Từ 31 - 35
Trang 17thấp năng suất lao động bình quân đầu người, lànguyên nhân tạo ra một lực lượng lao động trá hình rấtlớn.
Trang 18Cơ cấu về trình độ người lao động
Hiện nay, trong tổng số lao động đang làm việc có90% lao động chưa được đào tạo về chuyên môn, kỹthuật Trong số lao động đã qua đào tạo có 0,4% họctrên bậc đại học; 5,4% đại học – cao đẳng; 3,3% trunghọc chuyên nghiệp và chỉ có 0,8% được đào tạo từ cáctrường công nhân kỹ thuật Các điều kiện về trình độvăn hóa và chuyên môn kỹ thuật của người lao độngđã là nhân tố chính trong việc phân bố ngành nghềvà tạo ra các luồng lao động ra vào ngược chiều nhautrên địa bàn
Hiện Quận còn khoảng 10% lao động người trongđộ tuổi đang thất nghiệp và có nhu cầu tìm việc làm,trong đó có 60% từ 18 đến 30t (chiếm 15% trong tổng sốlao động trong độ tuổi) và 76% có trình độ cấp II trởxuống, 15% học hết cấp III Số lao động trong độ tuổiđang làm công việc nội trợ, hầu hết tập trung ở độtuổi từ 26-45t, với gần 80% có học vấn từ cấp II trởxuống
Trang 19Quận 2 từ vùng đất nông thôn ngoại thành đượcquy hoạch thành khu đô thị hóa, đất đai đang dùng trongnông nghiệp hiện còn đến hơn 2.000 Ha, nhưng
Trang 20do năng suất cây trồng không hiệu quả … nên lựclượng lao động nông nghiệp trước đây đã và đangchuyển dần sang các ngành khác Cơ cấu lao động theongành nghề hiện được phân bổ trong các ngành: thươngmại – dịch vụ: 28,2%, công nghiệp-TTCN: 23%, xây dựng:9,6%, vận tải: 7,9%, công tác văn phòng- nghiên cứu:5,5% … Chính do sự chuyển dịch tự phát theo nhu cầu cầnviệc làm của người lao động nên hầu hết người laođộng thường tìm việc hoặc tự tạo việc làm cho mình ởnhững ngành không đòi hỏi về tay nghề kỹ thuật, trìnhđộ văn hóa và chuyên môn như mua bán lương thực,thực phẩm, kinh doanh hàng ăn uống, gia công cơ khí, thợmay, thợ xây dựng hoặc lao động phổ thông.
Mặc dù có đến 40,6% lao động làm việc tại địabàn cư trú nhưng vẫn thiếu so với yêu cầu thực tế,hiện tồn tại 2 luồng lao động ngược chiều nhau:
- Trước đây, Quận 2 chủ yếu phát triển sản xuấtnông nghiệp, do vậy một bộ phận lao động có trình độchuyên môn kỹ thuật kể cả ngành y tế, giáo dục,nghiên cứu … đều làm việc tại trung tâm của HuyệnThủ Đức cũ hay tại các Quận nội thành Nhưng đếnnay, tốc độ đô thị hóa chậm, điều kiện về thu nhập lạikhông đủ sức thu hút chất xám của dân cư trở vềlàm việc trên địa bàn nhất là trong ngành y tế vàgiáo dục … nên hằng ngày vẫn có khoảng 60% lao động
cư trú tại Quận 2 phải tỏa ra khắp các địa bàn xungquanh để làm việc, trong đó lao động phổ thông, buônbán nhỏ, thợ thủ công, thợ xây dựng chiếm 70%
- Luồng chảy lao động vào Quận 2 trước đây dosức hút của khu công nghiệp Cát Lái, tại đây lực lượng
Trang 21kỹ sư, chuyên viên, quản lý hầu hết là từ nội thànhvà các quận ven, số lao động là người Quận 2 chỉchiếm từ 10-15% và chỉ làm công nhân hoặc bảo vệ
cơ quan Từ khi Quận được thành lập, luồng lao độngchảy vào đã tăng rất nhanh, chỉ tính trong bộ máychính quyền, Đảng,
Trang 22Đoàn thể cấp Quận thì tỷ lệ CB-CNV từ các quận khác đến làm việc tại quận 2 lên hơn 80%.
III THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ
HỘI:
III.1 Về kinh tế:
Bảng I.5: CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN
(Tỷ đồ
Cơcấu
(%)
Giátrị
(Tỷ đồ
Cơcấu
(%)
Giá trị
(Tỷ đồ ng)
Cơcấu
Nguồn: Phòng Thống Kê Quận 2
Trong giai đoạn vừa qua, nếu tính trên toàn địa bànthì cơ cấu kinh tế của Quận vẫn là Công nghiệp –Thương mại – Dịch vụ – Nông nghiệp và ngành côngnghiệp chiếm tỷ trọng từ 91,47 – 93,43%, trong đó giátrị sản xuất công nghiệp được làm ra từ các đơn vịTrung ương, Thành phố và Liên doanh đóng trên địa bànchiếm từ 86 – 90% Qua đó cho thấy cơ cấu kinh tế trongthời gian qua sẽ còn tồn tại từ 10 đến 20 năm nữa mớicó khả năng chuyển dịch theo định hướng chung củaThành phố là Dịch vụ- Thương mại – Công nghiệp –
Trang 23Nông nghiệp và nguồn lực chính là khả năng đầu tư từbên ngoài.
Trang 24Về Nông nghiệp: Tổng diện tích đất nông nghiệp
khoảng 2.581 ha chiếm 51,7% tổng diện tích tự nhiên; chủyếu là trồng lúa 1 vụ, năng suất bình quân đạt 2,04tấn/ha, nhiều diện tích nông nghiệp bị bỏ hoang do đượcquy hoạch các dự án Trong 2 năm 1998 và 1999, nhờáp dụng một số biện pháp khuyến nông nhằm ổnđịnh đời sống cho người nông dân nên giá trị sảnxuất Nông nghiệp năm 1999 đạt được 17,2 tỷ đồng (giácố định 1994), tăng 10,9% so năm 1998 Đã xuất hiệnnhiều mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi,xây dựng mô hình cây ăn trái kết hợp với du lịch vườn
… đạt kết quả sản xuất cao và phù hợp với xu hướngphát triển đô thị của Quận
Về Công nghiệp-TTCN: toàn Quận có 156 cơ sở cá
thể, 15 đơn vị lớn do TW và thành phố quản lý như: Xínghiệp ciment Sao Mai, Xưởng Caric, Xí nghiệp Đông lạnh
6, Sài Gòn Shipyard, nhà máy lọc dầu Sài Gòn Petro …và 13 CTY và DNTN
Hoạt động sản xuất CN – TTCN của Quận kémphát triển do trình độ công nghệ thấp, quy mô sảnxuất nhỏ lẻ Năm 1999, Quận đã hình thành khu côngnghiệp 180Ha, đang triển khai đầu tư giai đoạn I: 43 ha,tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, thủ tục cho cácdoanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất CN
– TTCN trên địa bàn, mở bước đột phá cho tình hình sản xuất CN – TTCN của Quận và cả khu CN Cát Lái
Về Thương mại – Dịch vụ:ï trên địa bàn Quận có 32
DNTN, 9 Cty TNHH và 2.770 hộ buôn bán cá thể Mạnglưới chợ hầu hết mang tính chất nông thôn, ngoại trừchợ An Khánh mới xây dựng và đưa vào hoạt độngcuối năm 1999 Tổng doanh thu năm 1999 đạt 276,9 tỷ
Trang 25đồng, tăng 72% so năm 1998 Hoạt động sản xuất thươngmại – dịch vụ trên địa bàn Quận 2 chủ yếu buôn bánnhỏ, lẻ phục vụ nhu cầu tiêu dùng của dân cư trênđịa bàn tập trung theo các trục lộ chính có khu dân cư.
Trang 26Tổng số vốn đầu tư XDCB và sửa chữa lớn của
Quận trong 3 năm từ 1997
–1999 là 91,4 tỷ đồng Nhiều công trình trọng điểm củathành phố được triển khai với tổng vốn đầu tư đã thựchiện khoảng 250 tỷ đồng, 17 dự án về nhà ở với mứcđầu tư ban đầu khoảng 164 tỷ đồng Sau một thời giandài đình trệ do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tàichánh trong khu vực, tình hình đầu tư vào quận 2 đã cóbước chuyển động trong năm 1999, nhưng chủ yếu lànguồn đầu tư từ ngân sách, trong dân cư và các thànhphần kinh tế trong nước Tình hình đầu tư bị giảm sút đãgây tác động cản trở tiến trình đô thị hóa ở Quận 2,ảnh hưởng dây chuyền đến mức sống dân cư, đến sựbiến động dân số của Quận
Về Tài chính – Tín dụng: trên địa bàn Quận hiện
có 1 chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, 1 chi nhánh Kho bạc Quận 2 làm chức năngquản lý nhà nước Ngoài ra, còn có một số tổ chức tíndụng khác như: Quỹ xóa đói giảm nghèo; chương trìnhQuốc gia giải quyết việc làm, tín dụng của tổ chứcRAP, tổ chức ENDA; quỹ CEF; … và 14 doanh nghiệp tưnhân hoạt động dịch vụ cầm đồ Các quỹ tín dụngnày cùng với chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT đã giảiquyết trên 7.000 lượt vay, góp phần giải quyết việc làmcho lao động, hỗ trợ cho học sinh nghèo …
III.2 Về Văn hóa - Xã hội:
Giáo dục: Tính đến cuối năm 1999, trên địa bàn
Quận hiện có 23 trường công lập và 4 trường dân lập.Trong 3 năm qua, Quận đã dành trên 20 tỷ đồng đểđầu tư nâng cấp toàn bộ các trường và xây dựngthêm 75 phòng học mới Tuy nhiên, mạng lưới trường
Trang 27lớp trên địa Quận nhìn chung còn rất manh mún, phântán, rất ít trường đạt được các quy chuẩn của môitrường sư phạm như: sân chơi, diện tích cây xanh, các khuthực hành-thí nghiệm, thư viện, số học sinh bình quânmỗi lớp ở từng khu vực dân cư lại có sự cách biệtlớn do cơ sở vật
Trang 28chất, chất lượng đào tạo tại các trường (thậm chí tại các điểm cùng trường) không đồng đều.
Chất lượng giáo dục năm học 1998-1999 được nânglên so với trước, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp cấp I đạt99,84%; cấp II đạt 90,9% Mặt bằng dân trí của Quậnđạt khoảng 6,1
Tuy nhiên, nhìn chung chất lượng dạy và học ở Quận
2 hiện đang đứng ở mức thấp so với mặt bằng chungcủa Thành phố, một trong những nguyên nhân là dotập quán và nếp sinh hoạt mang tính cách nông thôncủa người dân, nhưng quan trọng là các điều kiện dạyvà học trước đây không được quan tâm đầu tư do khu vựcnày được xem là một vùng sâu trong mạng lưới giáo dụccủa thành phố Thu nhập của giáo viên thấp, sự quantâm của phụ huynh học sinh đối với Thầy Cô, trườnghọc và nhu cầu học tập của học sinh hầu như không có,chưa có các chính sách thu hút giáo viên giỏi, chínhsách động viên học sinh giỏi … các yếu tố khó khăntác động lẫn nhau làm cho ngành giáo dục Quận 2 tuyđã được cải thiện về điều kiện vật chất, kết quả họctập có tăng lên nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầuphát triển của Quận
Bảng I.6: QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH NĂM HỌC 1998 – 1999 (Quận quản lý)
Trang 294 Trung học cơ
Trang 30Y tế: Tính đến cuối năm 1999 có 8/11 phường đã có
trạm y tế, đội ngũ cán bộ y tế có khoảng 120 người,trong đó có 32 Bác sỹ, đảm bảo mỗi trạm y tế đều có
1 Bác sỹ Bổ sung cho dịch vụ y tế trên địa bàn còn có
75 cơ sở hành nghề Y, Dược tư nhân, trong đó 37 phòngkhám, 34 nhà thuốc
Văn hóa-TDTT: trên địa bàn Quận có 14 đình đền,
24 chùa, 25 miếu, 7 nhà thờ, 3 thánh thất … trong đócó nhiều cơ sở được xây dựng từ thế kỷ 17, 18 Khi mớithành lập, cả Quận không có rạp hát, nhà văn hóa,câu lạc bộ … các sinh hoạt vui chơi giải trí của nhân dânđều phải sử dụng tạm sân Đình, bãi đất trống
… Năm 1999 đã đưa vào hoạt động 1 trung tâm văn hóa,xây dựng 10 câu lạc bộ sinh hoạt với nhiều loại hìnhphong phú, tính chung mức hưởng thụ văn hóa của ngườidân Quận 2 từ 0,02lần/người/năm đã được nânglên1lần/người/năm vào cuối năm 1999
Mạng lưới cơ sở về các hoạt động thể dục thểthao trên địa bàn Quận 2 đến nay hầu như vẫn chưa có
gì ngoài một số địa điểm do tư nhân quản lý, hầu hếtlà sân quần vợt, sân cầu lông, bida, một vài hồ bơi,bóng bàn, thể dục thẩm mỹ … Các hoạt động thi đấuthường phải tổ chức ở các sân bãi trống hoặc hợpđồng thuê muớn tại các sân tư nhân
III.3 Về cơ sở hạ tầng:
Giao thông: hiện nay, toàn quận chỉ có 5 tuyến
đường chính với tổng chiều dài 23,46 Km; bằng 1,96%tổng chiều dài và 2,42% tổng diện tích đường do Thànhphố quản lý Song song đó là các tuyến đường cấpphố và chủ yếu là đường đất nhỏ nối liện các khudân cư hiện hữu với tổng chiều dài là 59,1Km với
Trang 31chiều rộng bình quân là 3,17m Mật độ đường chiếmkhoảng 0,8% tổng diện tích toàn quận, riêng đường nhựa:0,43% (của 12 quận nội thành cũ là 3,62%).
Trang 32Với 1.215 ha đất đai là sông rạch được bao bọc xungquanh bởi sông Đồng Nai, sông Sàigòn, rạch Chiếc, rạchBà Cua và hệ thống rạch chằng chịt nên việc lưu thôngbằng đường thủy rất thuận lợi.
Vận tải: nguồn cảng sông trên địa bàn Quận 2
hiện nay chủ yếu do các doanh nghiệp quản lý nhưcảng của Công ty Vitaico quản lý, cảng xăng dầu củaSài gòn Pétro, cảng của Nhà máy xi măng Sao Mai vàcảng Hải quân Cát Lái
Có 2 bến phà: Cát Lái và Thủ Thiêm với chứcnăng chủ yếu vận chuyển hành khách, đã được đầu tưnâng cấp nhưng vẫn chưa đáp ứng tốt được nhu cầu đilại của nhân dân Các phương tiện vận tải hànhkhách và hàng hóa thuộc doanh nghiệp Nhà nước doQuận quản lý không có
Hệ thống cấp điện: Các trạm biến áp 110/15KV và
66/15KV hiện hữu đã quá tải Mạng lưới điện trung áptrên không 15KV vận hành tốt, các trạm biến áp15KV/0,4KV phần lớn ở ngoài trời
Hệ thống cấp nước: Quận có 247 giếng khoan và
2 trạm cung cấp nước sạch Nước máy từ nguồn cungcấp của Thành phố qua 2 tuyến ống chính
2000mm dọc xa lộ Hà Nội, tuyến 800 dọc Liên tỉnh lộ 25 lấy nước ở Nhà máy nước Thủ Đức và nhà máy nước Bình An
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG
Vị trí địa lý Quận 2 có nhiều thuận lợi để mởrộng Thành phố về phiá Đông – Đông Bắc, tạo điềukiện cho phát triển kinh tế – xã hội của Thành phố vàcủa Quận sau này Là cửa ngõ quan trọng của Thànhphố để vươn ra biển, tập trung nhiều đầu mối giao thông
Trang 33quan trọng của Thành phố, là điểm nối kết đầu tiêncủa Thành phố với địa bàn kinh tế trọng điểm phíaNam Địa hình đất đai phong phú, đa dạng gắn liền vớisông nước, quỹ đất còn lớn, sẽ thuận lợi khi xây dựngmột trung tâm Thành phố mới hiện đại gắn với môitrường xanh sinh thái,
Trang 34cho phép chuyển một phần đất đai sang xây dựng các khu thương mại, dịch vụ cao cấp, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xã hội v.v với chi phí đền bù thấp.
Quy mô dân số Quận 2 so với 22 quận huyện củathành phố chỉ hơn Nhà Bè và Cần Giờ và chỉ chiếmtỷ trọng 1,8% Mật độ dân cư thấp, tỷ lệ dân cư trongđộ tuổi lao động và tỷ lệ nam giới cao là nguồn lựcquan trọng cho quá trình phát triển của Quận Tỷ lệtăng tự nhiên giảm nhanh
Tuy nhiên, hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật của
Quận còn rất yếu kém, hạ tầng xã hội như trường học,bệnh viện, chợ, nhà văn hóa, rạp hát, trung tâm Thểdục Thể thao v.v hầu như chưa có gì Kinh tế chủ yếuvẫn là nông nghiệp kiểu tự túc, tự cấp; công nghiệp –Tiểu thủ công nghiệp nhỏ bé, tỷ trọng không đáng kể,không có ngành nghề hoặc sản phẩm chủ lực; Thươngmaị – Dịch vụ còn mang dáng dấp nông thôn, chưa hìnhthành mạng lưới dịch vụ của một đô thị Số người cótrình độ về chuyên môn kỹ thuật còn rất thấp, laođộng tại chỗ chủ yếu là lao động phổ thông và nghềnông Tỷ lệ tăng cơ học chậm, mức sống dân cư cóđược cải thiện nhưng không mang yếu tố bền vững …Vấn đề đầu tư mà trước tiên là đầu tư xây dựng cơsở hạ tầng được xem như là một trong những đòn bẩychủ yếu để xây dựng và phát triển Quận 2 theo địnhhướng quy hoạch chung của thành phố, nhưng tiến độtriển khai các dự án trên địa bàn còn rất chậm
Trang 35CHƯƠNG II
DỰ BÁO DÂN SỐ QUẬN 2 ĐẾN NĂM
2010
I MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO DÂN SỐ:
Có nhiều phương pháp khác nhau để dự báo dânsố Việc sử dụng phương pháp này hay phương pháp khácphụ thuộc vào mục đích, nhiệm vụ, yêu cầu của côngtác dự báo và đặc biệt là nguồn số liệu hiện có
Quận 2 mới được thành lập nên không có nguồnsố liệu tiền sử, nhất là những số liệu chi tiết về hộtịch … do vậy việc dự báo dân số bằng các phươngpháp như: phương pháp dùng hệ số tăng tự nhiên,phương pháp chuyển tuổi (phương pháp thành phần) …gặp nhiều khó khăn
Với những điều kiện về số liệu ở Quận 2, trongphạm vi đề tài dựa trên cơ sở tham khảo phương phápdự báo dân số bằng các hàm toán học như: hàmtuyến tính, hàm lũy thừa, hàm mũ cơ số tự nhiên,đây là phương pháp dự báo thường được tính ở nhữngkhu vực dân cư của một Tỉnh hoặc phạm vi một Quận,Huyện và tiến hành bằng cách ngoại suy các xu thếdân số quá khứ vào trong tương lai … Kết hợp vớiphương pháp dự báo bằng các hàm toán học, ta sẽnghiên cứu phương pháp chuyên gia để tính toán dự báodân số Quận 2 theo tình hình phát triển của Quận
I.1.Dự báo dân số theo các hàm toán học:
I.1.1 Hàm Tuyến tính:
Khi giả thiết dân số thay đổi theo cấp số cộng
(hàm tuyến tính), thì dân số sau n năm (kể từ thời điểm
gốc) sẽ được tính theo công thức:
Trang 36P n = P 0 (1 + rn)
Trong đó:
Pn - Số dân vào năm thứ n cần dự báo
Trang 37P0 - Dân số tại năm gốc chọn dự báo
r - Tốc độ tăng dân số bình quân năm
n - Khoảng thời gian cần dự báo tính bằng năm
I.1.2 Hàm Luỹ thừa:
Khi giả thiết dân số thay đổi theo cấp số nhân
(hàm lũy thừa) thì số lượng dân số sau n năm (kể từ
thời điểm gốc) sẽ được tính theo công thức:
P n = P 0 (1 + r) n
I.1.3 Hàm mũ cơ số tự nhiên:
Khi giả thiết dân số thay đổi theo hàm mũ cơ số
tự nhiên (cơ số e) thì số dân sau n năm (kể từ thời
điểm gốc) sẽ được tính theo công thức:
P n = P 0 * e rn
I.1.4 Kết quả dự báo dân số theo các hàm toán học:
Từ số liệu của phòng Thống kê Quận 2:
- Dân số trung bình năm 1999 (coi như năm gốc): 97.055 người
- Tốc độ tăng dân số bình quân trong 3 năm
1997-1999 là: 2,143%
Ứng dụng phương pháp dự báo bằng các hàm
toán học ta tính toán được các kết quả như sau:
* Theo hàm tuyến tính:
Dân số
năm 2000 = 97 055 x (1+0,02143x1) = 99.135 ngườiDân số
năm 2005 = 97 055 x (1+0,02143x6) = 110.222 người
Dân số = 97 055 x (1+0,02143x11) =
* Theo hàm luỹ thừa:
Trang 3897 055 x (1+0,02143)6 = 110.372 người
* Theo hàm mũ cơ số tự nhiên:
Trang 39Dân số năm 2000 = 97 055 x e0,02143x1 = 99.016 người
Dân số năm 2005 = 97 055 x e0,02143x6 = 109.429 người
Dân số năm 2010 = 97 055 x e0,02143x11 = 120.938 người
Bảng II.1:DỰ BÁO DÂN SỐ THEO HÀM TOÁN HỌC
P n = P 0 (1 + rn)
Hàm Lũy thừa
P n = P 0 (1 + r) n
Hàm mũ cơ sốtự nhiên
Trang 40Dựa vào cơ cấu dân số theo độ tuổi ở Bảng I.3, dự báo dân số trung bình năm 2005 và 2010 theo phương pháp hàm toán học.
DỰ BÁO DÂN SỐ THEO ĐỘ
TUỔI VÀO NĂM 2005
Hàm tuyến tính Hàm lũy thừa Hàm mũ cơ số tự nhiên