1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA tp HCM giải pháp

119 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Thu Hút Và Sử Dụng Vốn ODA Tại TPHCM Và Những Giải Pháp
Tác giả Nguyễn Thị Diệu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hcm
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2000
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 296,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, để đầu tư cho cơ sở hạ tầng kinh tế vàxã hội mà phần lớn là các dự án chậm thu hồi vốnhoặc không thể thu hồi vốn, chúng ta phải tìm hiểubiện pháp thích hợp cho mục tiêu này, trướ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ DIỆU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2000

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: NHỮNG KIẾN THỨC CĂN BẢN VỀ ODA

Trang 3

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ

SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI TPHCM

Trang 4

2.5 VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI CÔNG CUỘC PHÁT

TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở TPHCM 41

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN

ODA TPHCM

MỤC TIÊU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 48

Trang 6

MỞ ĐẦU

I/ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Về việc sử dụng ODA kinh nghiệm của một số nướcnhư Thái lan, Singapore, Indonesia, Philippine… cho thấynhiều cơ sở hạ tầng kinh tế quan trọng tầm cở quốcgia như sân bay , bến cảng , đường cao tốc, cầu, bệnhviện, trường học, trung tâm nghiên cứu khoa học… đãđược xây dựng dựa vào nguồn vốn ODA của Nhật bản,

WB, ADB và một số nước tài trợ khác Một số nước đạttrình độ phát triển kinh tế cao hiện nay (Nhật bản, Hànquốc…) trước đây cũng đã phải dựa vào nguồn ODAcủa Mỹ, ADB và WB để phát triển

Nước ta đang có nhu cầu bức xúc xây dựng vàphát triển cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội, trong khiđó nguồn vốn trong nước chỉ đáp ứng được theo quyhoạch đầu tư khoảûn hơn 40% nhu cầu, phần còn lạiphải dựa vào nguồn vốn từ bên ngoài

Các nhà đầu tư nước ngoài (FDI) chủ yếu quantâm tới các dự án sản xuất, kinh doanh hoàn vốnnhanh Do vậy, để đầu tư cho cơ sở hạ tầng kinh tế vàxã hội mà phần lớn là các dự án chậm thu hồi vốnhoặc không thể thu hồi vốn, chúng ta phải tìm hiểubiện pháp thích hợp cho mục tiêu này, trước hết là khaithác nguồn hổ trợ phát triển ODA không hoàn lại vàcho vay với các điều kiện ưu đãi của các nước và cáctổ chức tài chính quốc tế

Chính phủ và các tổ chức tài chính quốc tế cungcấp hổ trợ phát triển ODA cũng định hướng vào cácdự án, chương trình cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội

Các nghị quyết của Ban chấp hành Trung ươngĐảng, của Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh vàtrong quyết định của Thủ tướng phê duyệt quy hoạch

Trang 7

kinh tế và xã hội của thành phố đã nêu rõ yêucầu Thành phố Hồ Chí Minh phải vươn lên trở thànhmột “trung tâm đa chức năng” về kinh tế, thương

Trang 8

mại, tài chính, công nghiệp, du lịch và giao lưu quốc tế,văn hóa, khoa học, giáo dục, đầu mối giao thông, mộttrọng điểm bảo đảm an ninh và quốc phòng của khuvực phía Nam và cả nước Mục tiêu lớn tiếp theo làThành phố Hồ Chí Minh với những bước tăng trưởngcao, sẽ trở thành một “cực phát triển” của Việt Nam.Muốn đạt được những mục tiêu trên, các nguồn vốncần có cho việc đầu tư và phát triển thành phố trướchết được huy động từ các khoản tiền tiết kiệm trongnước, ngoài ra còn phải nhờ đến các nguồn tài trợtừ bên ngoài (thu hút vốn đầu tư và vay vốn nướcngoài) Thực tế cho thấy hầu hết các nước trong thời kỳtăng trưởng và phát triển đều ở trong tình trạng nguồnvốn cần thiết cho việc đầu tư kinh tế vượt quá xa mứctiết kiệm trong nước do khả năng tích lũy vốn trongnước bị hạn chế trong thời kỳ đầu phát triển Vì vậymuốn đạt được những chi tiêu về tăng trưởng kinh tế,các nước luôn phải dựa vào nguồn vốn từ nướcngoài.

Theo kế hoạch năm 1999, thành phố Hồ Chí Minhcần thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài là 5850 tỷđồng Trong đó, vốn đầu tư trực tiếp là 5200 tỷ đồng,vốn ODA là 650 tỷ đồng chiếm 23,4% tổng nguồn vốnđầu tư xã hội Như vậy, nguồn vốn ODA có ảnh hưởngrất lớn đến sự phát triển của thành phố Nhưng hiệnnay vấn đề giải ngân còn chậm, mà giải ngân nguồnvốn ODA được coi là thước đo năng lực tiếp nhận và sửdụng hỗ trợ phát triển chính thức, đây là vấn đề đangđược quan tâm Do đó, việc nghiên cứu và phân tíchthực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA tại thành phốHồ Chí Minh – một thành phố trung tâm là cần thiết đểtìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hơnnữa khả năng tiếp nhận và sử dụng ODA tại địa phương

Trang 9

II/ PHẠM VI NGIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:

Trong phạm vi thời gian và kiến thức cho phép, đề

tài này chỉ đi sâu nghiên cứu thực trạng thu hút

và sử dụng vốn ODA tại thành phố Hồ Chí

Trang 10

Minh và đưa ra những giải pháp để nâng cao việc

tiếp nhận và sử dụng vốn ODA của địa phương trong tương lai

Mục đích của đề tài là tìm hiểu thực trạng tình

hình và chiều hướng phân bổ ODA theo nhiều lĩnh vực,qua đó đánh giá những mặt mạnh và yếu trong việcphân bổ ODA, thực tế tình hình tại một địa phương làTPHCM nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm và tìmnhững giải pháp thích hợp để đẩy nhanh tốc độ giảingân và chiều hướng phân bổ hợp lý hơn

III/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Đề tài được nghiên cứu và trình bày dựa trên những phương pháp:

- Phân tích thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA trong thời gian qua tại TPHCM nhằm đưa ra giải pháp

- Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích các thông tin và số liệu thống kê

- Phương pháp thống kê toán

IV/ KẾT CẤU NỘI DUNG:

Luân án được trình bày trong 59 trang, chia làm 3 phần với

6 bảng và được bố trí như sau:

CHƯƠNG I (21 TRANG ): NHỮNG KIẾN THỨC CĂN BẢN VỀ ODA

CHƯƠNG II ( 26 TRANG ): PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI TPHCM

CHƯƠNG III ( 12 TRANG ): MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ

NGUỒN VỐN ODA TPHCM

Trang 11

Đặc điểm chính của ODA là:

- Do Chính phủ của một nước hoặc các tổ chứcquốc tế cấp cho các cơ quan chính thức của mộtnước

- Không cấp cho những chương trình, dự án mang tínhchất thương mại, mà chỉ nhằm mục đích nhân đạo,nâng cao lợi ích kinh tế – xã hội của nước nhậnviện trợ

- Tính ưu đãi phải chiếm trên 25% giá trị của khoảnvốn vay

1.1.2 Phân loại ODA:

1.1.2.1 Phân loại theo phương thức hoàn trả:

 Viện trợ không hoàn lại: Bên nước ngoài cung cấpviện trợ không phải hoàn lại để thực hiện chương

Trang 12

trình, dự án ODA, mức độ tài trợ theo sự thỏa thuậnvới bên nước ngoài.

Trang 13

Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng:

- Hỗ trợ kỹ thuật: thông qua chuyên gia quốctế, các tổ chức tài trợ thực hiện việc chuyểngiao công nghệ, hoặc truyền đạt kinh nghiệmxử lý, bí quyết kỹ thuật cho nước nhận ODA

- Viện trợ chung hay viện trợ nhân đạo bằng hiệnvật: Các nước tiếp nhận ODA dưới hình thứchiện vật, nhưng được tính với giá cao như lươngthực, vải, thuốc chữa bệnh, có khi là vật tưcho không Những khoản viện trợ này nếukhông được yêu cầu từ phía tiếp nhận, thìthường là những vật phẩm được đóng góp tựnguyện từ dân chúng hoặc từ các tổ chứctừ thiện của bên cung cấp

Viện trợ không hoàn lại chiếm khoảng 25% trongtổng số ODA trên thế giới, được sử dụng ưu tiên chonhững chương trình và dự án thuộc các lĩnh vực y tế,giáo dục và đào tạo, các vấn đề xã hội, nghiên cứucác chương trình phát triển và tăng cường năng lực thểchế, hỗ trợ ngân sách, quản lý đô thị, nghiên cứukhoa học và công nghệ ODA không hoàn lại còn hỗ trợcho các hoạt động sản xuất trong một số trường hợpcá biệt, trước nhất là đối với các dự án góp phầntạo việc làm, giải quyết vấn đề xã hội ở nước nhậnviện trợ

Tùy theo hoàn cảnh của mỗi nước nhận viện trợmà hình thức viện trợ không hoàn lại có sự thay đổi.Có thể đối với nước này viện trợ không hoàn lại

Trang 14

chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn vay ODA nhưng ở cácnước khác tỷ lệ này lại thấp hơn.

 Viện trợ có hoàn lại (còn gọi là tín dụng ưu đãi):Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng ODA trên thế giới vàthường được sử dụng để ưu tiên đầu tư cho cácchương trình quốc gia, đặc biệt là các dự án vàchương trình xây dựng hoặc

Trang 15

cải tạo cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội thuộc cáclĩnh vực năng lượng, giao thông vận tải, nông nghiệp,thủy lợi, thông tin liên lạc làm nền cho ổn định vàtăng trưởng kinh tế, thúc đẩy đầu tư tư nhân trong vàngoài nước, bù đắp thâm hụt cán cân thanh toánquốc tế hay chuyển đổi hệ thống kinh tế (điềuchỉnh cơ cấu) hoặc dùng để xóa đói giảm nghèo,tạo điều kiện thuận lợi cho nước nhận ODA phát triểnmạnh hơn cả về sản xuất và đời sống kinh tế – xãhội.

Những điều kiện ưu đãi thường là:

- Lãi suất thấp (tùy thuộc vào mục tiêu vay vànước vay)

- Thời hạn vay nợ dài (trên 20 năm) nhằm giảmgánh nặng trả nợ cho các nước trong thời gianđầu còn gặp khó khăn

- Có thời gian không trả lãi hoặc hoãn trả nợ (còngọi là thời gian ân hạn để các nước tiếp nhận cóđủ thời gian phát huy hiệu quả sử dụng nguồnvốn vay, tạo nguồn để trả nợ cho sau này

 Cho vay hỗn hợp: là các khoảûn ODA kết hợp mộtphần ODA không hoàn lại và một phần tín dụng ưuđãi theo các điều kiện của DAC, thậm chí có loại ODAvốn vay kết hợp tới 3 loại hình gồm một phần ODAkhông hoàn lại, một phần vốn ưu đãi và một phầntín dụng thương mại

Nhìn chung việc cung cấp ODA đang có xu hướng giảm viện trợ không hoàn lại, tăng hình thức tín dụng ưu đãi và cho vay hỗn hợp

Trang 16

1.1.2.2 Nếu phân loại theo nguồn cung cấp:

ODA song phương: Là các khoản viện trợ trực tiếp từ

nước này đến nước kia thông qua hiệp định được ký kết giữa hai chính phủ Thông thường trong

Trang 17

tổng số ODA lưu chuyển trên thế giới, phần viện trợ song phương chiếm tỷ trọng lớn (có khi tới 80%) lớn hơn rất nhiều so với phần viện trợ đa phương.

Viện trợ song phương thường có những ràng buộcvề điều kiện cho vay, chẳng hạn bên viện trợ sẽ đảmnhận việc đào tạo chuyên gia, cố vấn về các vấn đềcó liên quan đến việc tiếp nhận và sử dụng vốn vaycho các nước nhận, ngược lại nước nhận viện trợ phảimua máy móc, hàng hóa của các nước viện trợ, thôngthường người hưởng lợi là những nhà sản xuất củanước viện trợ mà các sản phẩm của họ đang mất địa

vị cạnh tranh trên thị trường quốc tế

ODA đa phương :

Là viện trợ phát triển chính thức của một tổ chứcquốc tế (IMF,WB ) hay tổ chức khu vực (ADB, EU…) hoặccủa chính phủ một nứơc dành cho chính phủ một nướcnào đó, nhưng có thể được thực hiện thông qua các tổchức đa phương như UNDP, UNICEF … có thể không

Nguồn ODA đa phương được hình thành chủ yếu từ sựđóng góp của các nước thành viên của mỗi tổ chức.Có 2 loại tổ chức đa phương chủ yếu là các Tổ chứcTài chính quốc tế và các Tổ chức thuộc hệ thống Liênhiệp quốc

Ngoài ra các tổ chức phi Chính phủ (NGO) cũng ngàycàng tham gia nhiều hơn vào việc cung cấp ODA trên thếgiới, do Chính phủ nước cung cấp viện trợ cho các tổchức tự nguyện, với hoạt động chủ yếu mang tính nhânđạo, hướng tới nhu cầu thực tế của nhân dân địa phươngnước tiếp nhận

Trang 18

1.1.2.3 Phân loại theo mục tiêu sử dụng:

 Hổ trợ cán cân thanh toán: gồm các khoản ODA hỗ trợ ngân sách của Chính phủ nước nhận, được thực hiện thông qua các dạng:

Trang 19

- Chuyển giao tiền tệ trực tiếp cho nước nhận ODA (ítgặp).

- Hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hóa): Chính phủtiếp nhận một lượng hàng hóa có giá trị tươngđương với khoản cam kết, bán cho thị trường nộiđịa, để thu nội tệ

 Tín dụng thương nghiệp: tương tự như viện trợ hàng hóanhưng có kèm theo các điều kiện ràng buộc

 Hỗ trợ theo chương trình (viện trợ phi dự án):

Nước viện trợ và nước nhận viện trợ ký hiệp định chomục đích tổng quát mà không cần xác định chính xáckhoản viện trợ sẽ được sử dụng như thế nào, như tàitrợ cho nhập khẩu một số loại hàng hóa hoặc tài trợcho sự phát triển chung của giáo dục (loại này thường làviện trợ không hoàn lại)

 Viện trợ dự án: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngvốn thực hiện ODA Điều kiện để được nhận viện trợdự án là phải có dự án cụ thể, chi tiết về cáchạng mục sẽ sử dụng ODA Có 2 loại:

- Viện trợ cơ bản: thường cấp cho những dự ánxây dựng đường xá, cầu cống, đê đập hoặc kếtcấu hạ tầng

-Viện trợ kỹ thuật: cấp cho nhiều trường hợp:

Viện trợ tri thức (chiếm tỷ trọng lớn nhất):gồm viện trợ cho hoạt động chuyển giao côngnghệ, đào tạo kỹ thuật hoặc phân tích quảnlý, kinh tế, thương mại, thống kê, các vấn đềxã hội

Trang 20

Lập kế hoạch cố vấn cho các chương trình.

Nghiên cứu trước khi đầu tư

Hỗ trợ tham quan, khảo sát ở nước ngoài, cấphọc bổng đào tạo

Trang 21

1.2/ TÁC DỤNG CỦA ODA:

ODA song phương thể hiện mối quan hệ đối ngoạigiữa hai bên cung cấp và tiếp nhận viện trợ Tuy vậyđối với mỗi bên nó sẽ mang một ý nghĩa khác nhau

1.2.1 Đối với bên cung cấp vốn:

1.2.1.1 Mặt tích cực:

- Viện trợ song phương tạo điều kiện cho các công tycủa bên cung cấp nhận được sự ưu đãi khi đầu tư trựctiếp tại nước nhận viện trợ như: giành được quyền ưutiên trong các cuộc đấu thầu, bán sản phẩm, làm chocác sản phẩm của họ tăng thêm tính cạnh tranh so vớicác sản phẩm cùng loại có xuất xứ từ các nướckhác

Cùng với sự gia tăng của vốn ODA, các dự án đầu

tư củùa những công ty nước viện trợ cũng tăng theo vớinhững điều kiện thuận lợi, đồng thời kéo theo sự giatăng về buôn bán giữa hai quốc gia, nước nhận viện trợcó thêm điều kiện tốt để phát triển kinh tế, sức mua

ở thị trường nội địa tăng lên cũng có nghĩa là thịtrường xuất khẩu của nước cung cấp được mở rộng ra

Đối với quốc gia hỗ trợ dự án, khi chấp nhận cungcấp ODA, có nghĩa là một động tác cộng phí từ ngânsách nước họ đã được hình thành, tiếp theo là nhà thầucủa quốc gia này trúng thầu để họ trực tiếp thực hiệndự án theo nội dung điều ước hỗ trợ vốn ODA mà chínhphủ 2 nước đã chấp thuận Khi chuyên gia hay nhà thầunước ngoài vào làm việc tại nước tiếp nhận họ sẽđược miễn thuế thu nhập, thuế lợi tức tại nước nhậnODA

Trang 22

- Ngoài những nguồn lợi về kinh tế, nước viện trợ còn đạt được những mục đích về chính trị Chẳng hạn một số nhà tài trợ (như Nhật, Pháp ) yêu cầu

Trang 23

Việt Nam phải ngừng can thiệp vào Campuchia mớitiếp tục cung cấp viện trợ vào năm 1990, hoặc Hiếnchương viện trợ của Nhật có nêu 4 nguyên tắc, trongđó đáng chú ý là những nỗ lực sẽ tập trung vàthúc đẩy dân chủ hóa, kinh tế thị trường, nhânquyền và tự do tại các nước nhận viện trợ.

- Tính vô tư của các tổ chức quốc tế, các tổ chức đaphương bị suy giãm vì vốn hoạt động của các tổchức đa phương do các nước hội viên đóng góp nênquyền chi phối hoạt động của các tổ chức này bịphụ thuộc vào sức nặng phiếu bầu của nhữngthành viên có mức đóng góp cao sẽ quyết định việcmở hay không mở ODA cho một nước nào đó

Chẳng hạn, mới đây khi ngân quỹ của IMF bị cạnkiệt do phải cứu giúp những nền kinh tế bị suy sụp,IMF đã phải kêu gọi sự đóng góp của các nước thànhviên, Mỹ là một trong những nước thành viên có mứcđóng góp cao nhất (18 tỉ USD) đã áp đặt IMF phải cảitổ theo yêu cầu của Mỹ

1.1.1.2 Mặt hạn chế:

Do điều kiện cung cấp ODA đối với những quốc giakhác nhau thì khác nhau, và có những yêu cầu khắtkhe đối với nước tiếp nhận, nên đôi khi bên cung cấp

bị lên án như là một kẻ bóc lột tàn nhẫn đối vớinhững người nghèo

Trong việc cung cấp ODA cũng có sự phân biệt đối xửgiữa các nước được nhận với nhau Trong viện trợ songphương, chỉ có những nước nào thỏa mãn được các

Trang 24

điều kiện do bên cấp viện trợ đưa ra mới nhận được sựtài trợ từ nguồn ODA.

Do đó các quốc gia hoặc khước từ các điều kiệnràng buộc, hoặc có thể chế chính trị bị coi là thù địchsẽ nằm ngoài diện được cấp ODA Sự phân biệt đối xửcó chủ định này tạo nên tình trạng không đồng đềutrong việc phân bổ nguồn ODA giữa các quốc gia vàgiữa các khu vực trên thế giới

Trang 25

Điều nguy hiểm nhất có thể xảy ra của viện trợODA là nước cung cấp không nhằm cải tạo nền kinh tế-xã hội của nước đang phát triển mà nhằm vào mụcđích quân sự.

Nguồn ODA đa phương mặc dù cũng có ưu điểmgiúp các nước tiếp nhận khôi phục và phát triển kinhtế, nhưng nó cũng có mặt tiêu cực ở chỗ dễ tạo ranạn tham nhũng trong các quan chức Chính phủ hoặcphân hóa giàu nghèo trong các tầng lớp dân chúng,nếu không có những chính sách kiểm soát và quản lýchặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn này trong nước

1.2.2 Đối với bên tiếp nhận:

1.2.2.1 Mặt tích cực:

Tầm quan trọng của ODA đối với các nước đangvà kém phát triển là không thể phủ nhận Điều nàyđược thể hiện rõ qua những thành công mà các nướctiếp nhận ODA đã đạt được

+ ODA mang lại nguồn lực cho đất nước thông quanhững tác động tích cực của nó đối với sự phát riểnkinh tế - xã hội ở những nước chậm và đang pháttriển

+ Ở những nước nghèo, ODA đã thực sự trở thànhmột nguồn vốn quan trọng đáp ứng những nhu cầu cấpbách về cân đối ngân sách và cán cân XNK Tìnhtrạng thiếu vốn đầu tư đã được ODA bù đắp để cácchính phủ có thể tiến hành những kế hoạch phát triểncủa mình Viện trợ được coi như một biện pháp giúp cácnước nghèo tìm điểm cất cánh phú hợp với sự pháttriển kinh tế của nước đó trong thời kỳ quá độ

Trang 26

+ Viện trợ song phương có thuận lợi là nguồn vốn củanó chiếm tỷ trọng lớn, trong khi các nước đang pháttriển đa phần là trong tình trạng thiếu vốn trầm

Trang 27

trọng nên thông qua ODA song phương có thêm vốn để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

+Theo các nhà kinh tế, việc sử dụng viện trợ ởcác nước đang phát triển nhằm loại bỏ sự thiếu vốnvà ngoại tệ, tăng đầu tư đến điểm mà ở đó sự tăngtrưởng kinh tế tạo điều kiện cho các nước này đạt đượcđến quá trình tự duy trì và phát triển

+ Ở các nước mới phát triển, tình trạng tồn đọng nợ

do những khoản vay từ trước đã tới hạn hoàn trả nhưngchính phủ chưa có đủ khả năng chi trả sẽ được ODAgiúp đỡ, tạo điều kiện để các nước này có thể vaythêm vốn của các tổ chức quốc tế, thực hiện việcthanh toán nợ tới hạn

+ ODA còn có thể giúp các nước đang lâm vào tìnhtrạng phá giá đồng nội tệ có thể phục hồi đồng tiềncủa nước mình thông qua những khoản hỗ trợ lớn củacác tổ chức tài chính quốc tế mang lại Như viện trợkhẩn cấp của IMF cho Mexico 40 tỷ USD đã cứu nướcnày thoát khỏi khủng hoảng nghiêm trọng vào năm1994

+ Đối với những dự án phát triển hạ tầng cơ sở,ODA giúp nước nhận viện trợ có điều kiện tốt hơn

+ Ngoài ra ODA còn giúp các nước nhận viện trợ có

cơ hội để nhập khẩu máy móc thiết bị cần thiết choquá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước từcác nước phát triển Thông qua nước cung cấp, nướcnhận viện trợ có thêm nhiều cơ hội mới để tham giavào các tổ chức tài chính thế giới, đạt được sự giúp đởlớn hơn về vốn từ các tổ chức này Nước viện trợ ODA

Trang 28

đóng vai trò là chiếc cầu nối giữa nước cần vốn vớicác tổ chức quốc tế.

1.2.2.2 Những mặt hạn chế:

Trang 29

Bên cạnh những mặt tích cực, ODA cũng có không ítnhững mặt hạn chế Bản thân nguồn vốn ODA cũnghàm chứa trong nó những vấn đề mang sắc thái kinh tế

- chính trị tiêu cực, xuất phát từ bên cấp vốn áp đặtcác thể chế hoặc từ các tác động khách quan bất lợicủa mội trường kinh tế thế giới hoặc chủ quan thuộcvề bên nhận viện trợ

Hạn chế rõ nhất của viện trợ ODA là các nướcnếu muốn được nhận được nguồn vốn này phải đápứng các yêu cầu của bên cấp viện trợ Mức độ đápứng càng cao thì viện trợ tăng lên càng nhiều

Thông thường các nước cấp viện trợ cả songphương lẫn đa phương đều sử dụng viện trợ như là 1công cụ để buộc các nước đang phát triển phải thayđổi chính sách kinh tế- xã hội, chính sách đối ngoại saocho phù hợp với lợi ích của bên cung cấp Các điều kiệnviện trợ bị coi như là những trói buộc:

+ Ràng buộc về chính trị: nước cung cấp muốn nước

tiến nhận đi theo đường lối đối nội, đối ngoại mà nướccung cấp đặt ra

+ Ràng buộc về điều kiện kinh tế – chính trị: nước

cung cấp ODA đưa ra những điều kiện nhằm mục đích tácđộng đến chính sách kinh tế – xã hội của nước nhậntheo chiều hướng mà bên cung cấp mong muốn:

Bên nhận phải cam kết phát triển kinh tế theo mô hìnhkinh tế thị trường

Phải dành một phần viện trợ nhất định cho phát triểnkinh tế tư nhân

Phải ưu tiên phát triển một số địa bàn hay lĩnh vực kinhtế cụ thể

Trang 30

+ Ràng buộc về điều kiện kinh tế: những điều kiện

ràng buộc được đưa ra nhằm mục đích đảm bảo lợi íchkinh tế của nước cung cấp như:

Trang 31

Luận án

Nước nhận ODA phải dành phần lớn hoặc hầu hếtvốn viện trợ để chi cho các khoản ở nước cung cấp nhưmua hàng hóa, dịch vụ, thiết bị

Bên nhận phải ưu tiên cho các công ty ở nước cungcấp ODA trong việc nhận thầu các công trình sử dụngvốn ODA

Ngay ở trong một nước, tình trạng tập trung ODA vào cácthành phố trọng điểm cũng tạo nên sự mất cân đốitrong cơ cấu KT – XH của quốc gia đó, làm cho hố ngăncách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn càng trởnên cách biệt

Trong những năm qua việc thu hút vốn ODA thể hiện ởnhững con số nói trên chứng tỏ Việt Nam đã tranh thủđược sự đồng tình và ủng hộ của công đồng quốc tếđối với đường lối đổi mới, với chiến lược phát triểnkinh tế – xã hội của mình là đặt trọng tâm vào conngười, vừa là mục tiêu của chiến lược vừa là động lựccủa sự phát triển nhanh và bền vững

Mức giải ngân ODA có xu hướng gia tăng hàng năm,song nhìn chung mức giải ngân còn thấp so với mức giảingân của trung bình của khu vực là 20%

Trang 33

1.3.2 Phân theo khu vực:

Khu vực

- Hà nội là địa bàn có nhiều dự án ODA nhất (49dự án – 593,85 triệu USD)

- Thành phố Hồ Chí Minh (36 dự án – 241,8 triệu USD)

- Nghệ An (26 dự án – 122,62 triệu USD)

Các tỉnh có ít dự án nhất:

- Long An (2 dự án – 5,91 triệu USD)

- Hưng Yên (2 dự án – 4,58 triệu USD)

- Bình dương (2 dự án – 1,03 triệu USD)

Trang 34

Sự phân bổ các dự án ODA cho các địa phương hiện naylà quá chênh lệch và thiếu công bằng (Nguồn: Báo cáo kết quả giám sát về việc thu hút và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Ủy ban đối ngoại – Năm 1999).1.3.3 Phân theo ngành:

Cơ cấu ngành trong tổng vốn ODA đã được chính thức hóa bằng các hiệp định tại thời điểm cuối năm 1998.Năng lượng

điện Giao

thông vận

tải

Tín dụng và điều

chỉnh cơ cấu Nông

lâm, thủy lợi, thủy

sản

Y tế, xã hội, giáo

dục – đào tạo Cấp

Nhật bản là nhà tài trợ lớn nhất cho Việt nam với

những hình thức cung cấp rất đa dạng:

- Vay với điều kiện ưu đãi

Trang 35

- Viện trợ không hoàn lại

- Hỗ trợ kỹ thuật

Trang 36

- Cung cấp hàng hoá

Nhật bản bắt đầu chương trình viện trợ cho Việt namtừ tháng 11/1992 với mục đích giúp Việt nam hoà nhậpvào cộng đồng quốc tế, mặt khác Nhật muốn nângcao ảnh hưởng của mình đối với kinh tế Việt nam Vì vậyngay từ khi mới nhận được cung cấp, Việt nam đã làthành viên trong số 10 nước nhận ODA song phương lớnnhất của Nhật

Quy mô ODA của Nhật bản gồm có viện trợ khônghoàn lại và tín dụng ưu đãi từ tháng 11/1992 đến nay.Tháng 10 năm 1994, phái đoàn cấp cao của Nhật Bản đã xác định các chương trình ưu tiên như sau:

- Phát triển nguồn nhân lực và tăng cường thể

chế (đặc biệt là hỗ trợ xây dựng nền kinh tế thị

trường)

- Năng lượng và giao thông vận tải

- Nông nghiệp bao gồm cả cơ sở hạ tầng nông thôn

- Giáo dục và y tế

- Bảo vệ môi trường

Từ đó đến nay các ưu tiên này vẫn chưa thay đổi.Năm 1998 Chính phủ Nhật bản đã áp dụng lãi suất tíndụng cho Việt nam với các mức:

 1,8%/ năm đối với những dự án không mang tính chất môi trường

 1,3 %/năm dành cho những dự án cấp nước ở phía Nam

Trang 37

 Lãi suất đặc biệt ưu đãi 0,75 %/ năm đối với các dự án mang tính bảo vệ môi trường như dự án thoát nước ở Hà nội.

Trang 38

Tuy nhiên vốn ODA do Nhật bản cung cấp có điểmbất lợi cho Việt nam vì đồng tiền cho vay là đồng tiềnyên, nên tính ổn định không cao, khi dồng Yên lên giá

so với USD, sẽ tăng thêm gánh nặng trả nợ, ngược lạikhi đồng Yên xuống giá tuy có làm cho hàng hoá muatừ Nhật bản sẽ trở nên rẽ hơn và hàng Việt nam xuấtkhẩu sang Nhật sẽ trở nên có lợi hơn, nhưng cũng gâyảnh hưởng không nhỏ tới nguồn ODA mà Nhật bảncung cấp cho Việt nam

Với tổng mức giải ngân 369 triệu USD trong năm

1998 JBIC đã đẩy nhanh đáng kể tốc độ giải ngân chomột số dự án lớn về năng lượng và giao thông đượctriển khai trước đây nhưng với tiến độ chậm Các dựán xây dựng nhà máy điện Phú Mỹ, Phả Lại và HàmThuận có mức tăng giải ngân lớn nhất Mức độ giảingân tăng với tỷ lệ thấp hơn được ghi nhận trong ngànhgiao thông, nới các dự án đang triển khai vẫn giữ đượcmức giải ngân năm 1997 và thêm vào đó là các dựán mới Các chương trình này chủ yếu tập trung vàoviệc cải thiện, nâng cấp các tuyến đường và cầuchính Cũng như trong năm 1997, các khoản viện trợkhông hoàn lại của Tổ chức Hợp tác Quốc tế NhậtBản (JICA) được dành cho các chương trình phát triển nôngthôn, y tế và giáo dục Một ví dụ là JICA hỗ trợ việcnâng cấp và trang bị cho các trường tiểu học tại cáctỉnh miền Trung hay bị bão lụt

Trang 39

Bảng 4: Quy mô ODA của Nhật bản cung cấp cho Việt nam

Trang 40

Phát triển xã hội Quản lý phát triển Giáo dục và đào tạo

Y tế Các lĩnh vực khác Giao thông an tải

Đơn vị tính triệu USD

Loại hình 1995 1996 1997 1998

Giải ngân viện trợ

không hoàn lại 144,36 93,04 133,43 75,86

Giải ngân vốn vay 25,83 27,81 99,06 292,18

Tổng cộng 170,19 120,85 232,49 368,04

Nguồn: Hồ sơ các chương trình phát triển

Trọng điểm theo ngànhdựa trên mức trung bình 2

1.3.4.2 Ngân hàng thế giới:

Tập đoàn Ngân hàng thế giới (WB) gồm 5 tổ chức:

- Ngân hàng quốc tế về tái thiết và phát triển

- Hiệp hội phát triển quốc tế

- Công ty tài chính quốc tế

- Cơ quan bảo hiểm đầu tư đa phương

Ngày đăng: 27/08/2022, 16:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w