1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học Nhiệt học Vật lý 10 trung học phổ thông với sự hỗ trợ của máy vi tính

103 4 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 16,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học Nhiệt học Vật lý 10 trung học phổ thông với sự hỗ trợ của máy vi tính nhằm đề xuất các biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh với sự hỗ trợ của máy vi tính và vận dụng được các biện pháp đề xuất vào việc thiết kế một số bài học cụ thể trong phần Nhiệt học Vật lý 10 THPT.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ

'TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHAM THI KIM NGUYET

BOI DUONG NANG LUC TU HQC CHO HQC SINH TRONG DAY HOC “NHIET HQC” VAT LY 10 TRUNG HOC

PHO THONG VOI SU’ HO TRO CUA MAY VI TINH

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HOC MON VAT LY

Mã số : 60 1401 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC

PGS.TS LÊ CONG TRIEM

Huế, Năm 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiền cứu của riêng tôi, các số liệu và

ết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép

sử dụng và chưa từng được công bồ trong bắt kỳ một công trình nào khác

Ho và tên tác giả Phạm Thị Kim Nguyệt

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

“ác giả xin chân (hành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Ban Chủ nhiệm, quý Thầy, Cô giáo khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm Huế và

quý Thầy, Cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập

\ 'Đặc biệt, tác giả xin bay tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất dén thay

PGS.TS Lê Công Triêm đã tận tinh hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình thực

À —_ hiên luận văn

“Tác giả xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của Ban giám hiệu và

quý thầy cô trường THPT Trần Văn Dư, tỉnh Quảng Nam đã tạo mọi điều kiện tận lợi trong suốt thời gian thực nghiệm sư phạm

“Tác giả cũng xin cảm ơn các anh chị học viên lớp LL&PPDH môn Vật lý

đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt thời gian thực hiện luận

văn

Cuối củng, tác giả bảy tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân và bạn bè

đã giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này

Trang 4

4, Giả thiết khoa học "

10 Cấu trúc luận văn Keeeeerieiairrsrairarseroe T3Í

CHUONG 1:CO SG Li LUAN CUA VIEC BOL DUONG NANG LỰC TỰ HỌC

1.2 Nẵng lực tự học se arrrrrrsrrrsresroooooe TỔ

Trang 5

1.2.2 Các thuộc tính của năng lực tự học 19

1.3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến hoạt động tự học 19

1.3.1 Ảnh hưởng của ý thức học tập và động cơ nhận thức của bản thân 19

1.3.2 Ảnh hưởng của vốn tr thức hiện có của bản thân : 19

1.3.3 Ảnh hưởng của năng lực trí tuệ về tư duy .20

1.3.4 Ảnh hưởng của phương pháp học tập cũa trò -c-cccccc 20

1.3.5 Ảnh hưởng của phương pháp dạy học của thầy 20

1.3.7 Ảnh hưởng của SGK, tài liệu học tập và các điều kiện khác về cơ sở vật chất,

1.4 Các biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh với sự hỗ trợ của máy vĩ

1.4.1 Tao đông cơ, hứng thú, tăng cường sự tham gia tích cực của HS vào quá trình

1.42 Bồi dưỡng phương pháp nghe giảng hoặc ghỉ bài với sự hỗ trợ của MVT 24 1.4.3 Rèn luyện kĩ năng thu thập thông tin cho học sinh thông qua việc sử dụng

máy vi tính để hình thành năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện vấn đẻ 25

1.4.4 Rèn luyện kĩ năng xử lí thông tỉn với sự hỗ trợ của máy vi tính để hình thành

1.45 Rèn luyện cho học sinh năng lực vận dụng trì thức vào thực tiễn với sự hỗ trợ

1.4.6 Rén luyén ki nang ty kiém tra, đánh giá và tự điều chỉnh với sự hỗ trợ của

1.4.9 Kết hợp nhiều loại hình kiểm tra, đánh giá trong dạy học 3

1.5 Quy trình thiết kế bài dạy theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học Vật lý 10 với

Trang 6

1.6 Kết luận chương 1 40

CHUONG 2: THIET KE TIEN TRÌNH DẠY HOC THEO HUONG BOI DUONG NANG LUC TY HOC PHAN “NHIET HOC” VAT LY 10 THPT VỚI SỰ HỖ

.2.1 Nghiên cứu cấu trúc nội dung kiến thức phần “Nhiệt học” Vật lý 10 42

2.1.1 Đặc điểm cầu trúc nội dung kiến thức phần “Nhiệt họe” 42

2.2 Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần “Nhiệt học” Vật lý

2.2.1 Sử dụng máy vi tính bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong giai đoạn

2.2.2 Sử dụng máy vi tính bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong quá trình

2.2.3 Sử dụng máy vi tính bồi đưỡng năng lực tự học cho học sinh trong quá trình

2.3.1 Tiến trình dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh với sự

giáo án phần “Nhiệt học” theo hướng

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 79

3.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm -2-‹:c-s- 9

Trang 7

3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm

3.3.2 Quan sắt giờ học

3.3.3 Các bài kiếm tra

3.4.1 Đánh giá về hoạt động của giáo viên và học sinh trong các giờ học

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TAT

Trang 9

DANH MỤC CAC BANG, BIEU ĐỎ, ĐỎ THỊ VÀ HÌNH VẼ

Hình 2.1 Sự nở L của đường ray và tháp epphen làm bằng thép 44 Hình 2.2 Trộn đường vào nước và hai thỏi chi tiếp xúc nhau khi mài nhẵn 45

Hình 2.3 Hình minh hoa về biến dạng cơ của vật rắn 46

Hình 2.4 Một số thí nghiệm tự tạo về hiện tượng mao dẫn 47

Sơ đồ 2.2 Hệ thống hóa kiến thức xong bài “Phương trình trạng thái khí lý tưởng

Định luật Gay-luy-xác” và ba định luật trong chương "Chất khí” 48

So dé 2.3 Các bước dạy học theo hướng nỗi dưỡng năng lực tự học 50

Bảng 3.2 Bảng thống kê điểm số (X;) của bài kiểm tra 83)

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân bổ điểm của hai nhóm TNg và ĐC 84

Để thị 3.2 Dé thị phân phối tần suất tích luỹ 85 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân loại theo học lực của HS 8§

Trang 10

MO DAU

1 Lido chon dé tai

Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ trên thế giới đã và đang có

những bước chuyển biến vĩ đại, khối lượng tri thức của nhân loại được phát minh ngày càng nhiều Nếu không có phương pháp đúng đắn thì ta không thể nhận thức

đầy đủ cũng như áp dụng các trỉ thức của nhân loại vào thực tế cuộc sống Cùng với

sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế trong quá trình toàn cầu hóa, nền kinh tế trị thức

và xã hội tri thức được thiết lập và phát triển ở hầu hết các quốc gia với mục đích tạo ra những con người mới nhằm đáp ứng những yêu cầu cắp thiết của một thế giới

đang thay đổi Bên cạnh những thuận lợi của tiến trình toàn cầu mang lại, chúng ta

sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức trong cuộc sống hằng ngày nếu

chúng ta là những con người thụ động, kém sáng tạo Để thích ứng với xã hội hiện

đại, buộc mỗi người phải học không chỉ trong thời gian ở nhà trường mà học tiếp cả cuộc đời; học mọi lúc, mọi nơi, học tắt cả những gì mà họ cản để sống, để làm việc

và phát triển

“Chiến phát triển giáo duc 2001 — 2010, mục 5.2 ghi rõ: *Đổi mới và hiện dai

hóa phương pháp giáo dục chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng,

trỏ ghỉ sang hưởng dẫn người học chủ động tư đuy trong quá trình tiếp cận tri thức;

day cho người người học phương pháp tự học, tự thụ nhận thông tin một cách có hệ

thông và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển năng lực cho mỗi cá nhân; tăng

cường tính chủ động tính tự chủ của học sinh sinh viên trong quá trình học tập ”

[I6]

Chỉ thị 22/2005/(

pháp dạy và học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động BGDDT, nêu rõ: "Tiếp đục đổi mới mạnh mẽ phương

của nhà trường nhất là ứng dụng trong giảng dạy, học tập ” và chỉ thị số

3398/CT-BGDDT vé nhiệm vụ năm học 2011 - 2012 cũng nêu rõ: "Tăng cưởng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy - học và công tác quản lí giáo đục” [2], 3]

Luật Giáo dục 2005, điều 5 mục 2 quy định: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tr dhợ sáng tạo của người học, bồi dưỡng,

Trang 11

cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên [2S]

“Trong giai đoạn đổi mới PPDH, MVT là một phương tiện đa năng có thể sử

dụng ở hầu hết các khâu của quá trình dạy học Qua quá trình thực tế cho thay, DH với sự hỗ trợ của MVT đã tạo ra một hướng đi mới trong quá đổi mới PPDH

Sử dụng máy vi tính MVT và các phẩn mềm hỗ trợ, các tư liệu hình ảnh, video

trong quá trình day học có tác dụng giảm thiểu thời gian cho việc biểu diễn, thể hiện thông tin Với khả năng lưu trữ thông tn, các bảng hệ thống, các bảng biểu, sơ

được lưu trên các thiết bị nhớ của MVT cùng với các phần mềm được cài sẵn

DH véi sự hỗ trợ của MVT đã tạo được động cơ, hứng thú học tập của HS MVT sẽ iúp HS khắc sâu những vấn để quan trọng của nội dung học, rút ra những kết lu:

những đánh giá khái quát GV có thể làm cho bài giảng của họ sinh động hơn, lâm

cho HS hoạt động tích cực hơn, rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu để chiếm

lĩnh trì thức

lộc áp dụng phương pháp day học hướng,

dẫn học sinh tự học của giáo viên còn gặp rất nhiều lúng túng và khó khăn Đa số

‘Thue té dạy học hiện nay cho thấy vi

giáo viên vẫn áp dụng máy móc lối dạy học “truyền thống” chủ yếu minh họa tái hiện, liệt kê theo SGK là chính, ít sử dụng câu hỏi tìm tỏi, tình huống có vấn đẻ

coi nhẹ rên luyện thao tác tư duy, năng lục thực hành, ít tổ chức cho học sinh nghiên

cứu thảo luận trên cơ sở đó tìm ra kiến thức và con đường để chiếm lĩnh kiến thức

của học sinh Trong khi đó lượng kiến thức cảng ngày cảng nhiều và thời gian dành

cho việc học là không thay đổi, giáo viên không thể truyền thụ hết kiến thức cho học sinh Điều này đã làm cho học sinh không còn thời gian tự học Vì thế, chúng, tôi cho rằng cần phải đổi mới phương pháp dạy và học cho GV và HS, sử dụng các

hình thức dạy học thông qua việc giao nhiệm vụ cho HS dé bồi dưỡng rèn luyện

phương pháp, kĩ năng tự học, tự lĩnh hội kiến thức Muốn thực hiện điều này đòi hỏi

trong dạy học ngày nay, phải dạy cho HS cách học trong đó chủ yếu là kỹ năng (KIN) hoc, để phát triển năng lực học tập cho HS; học không chỉ học trỉ thức của nhân loại mà học cả cách tìm ra trỉ thức và những KN cằn thiết để có thé hoe một

cách độc lập và chủ động Theo cách hiểu này, kiến thức chưa phải là đích cuối

Trang 12

cùng, mà qua kiến thức phải thúc đẩy được động cơ, hình thành được phương pháp,

'KN học hay nói cách khác là hình thành năng lực học mới là mục dich cuối cùng của dạy học

Kiến thức phần “Nhiệt học” có những khái niệm, hiện tượng vật lý, các ứng

dụng khá quen thuộc và gần gũi với học sinh Các thiết bị thí nghiệm đều được

trang bị đầy đủ ở các trường phô thông nhưng do thói quen ngại sử dụng nên nhiều

giáo viên đã dạy chay Học sinh chỉ tiếp nhận kiến thức một cách thụ động, chấp nhận kết quả mà không được quan sát các hiện tượng thí nghiệm cụ thể nào dẫn đến

giờ học trở nên nhàm chán Do đó, dé giờ học trở nên sôi nỗi, học sinh hứng thú

trong học tập thì người giáo viên cần tạo điều kiện để các em tự lực tìm tòi, phát

hiện và giải quyết vin đề, tự do trao đổi, đóng góp ý kiến với giáo viên Tạo điều

kiện cho các em tự học, các em sẽ nhận thấy được có nhiều hứng thú trong quá trình

tự tìm tồi nghiên cứu, vì vậy khả năng thích thú ham học hỏi của các em sẽ được phát huy

'GV có vai trở quan trọng trong việc bồi dưỡng năng lực tự học cho HS Ngày nay công nghệ thông tin trong giáo dục và đảo tạo đã tạo ra bước chuyển biển cơ

2 Lich sứ vấn đề nghiên cứu

Vấn đề tự học đã được nhiều người thực hiện từ rất sớm và là vấn để quan

tâm của nhà nghiên cứu, ngay từ khi GD chưa trở thành một nghành khoa học thực

sự Ở thời kỳ đó, người ta đã biết quan tâm đến việc làm sao cho người học chăm

chỉ, tích cực ghi nhớ được những giáo huần của thầy và hành động theo những điều

hi nhớ đó Montaigne từng khuyên rằng: “Tốt hơn là ông thầy để cho học trò tự

học, tự đi lên phía trước, nhận xét bước di của họ, đồng thời giảm bớt tốc độ của thấy cho phủ hợp với sức học của trỏ” Hiện nay đã có nhiễu công trình nghiên cứu

Trang 13

đăng trên tạp chí giáo dục của nhiều tác giả như: Lê Công Triêm, Nguyễn Cảnh

'Toàn, Thái Duy Tuyên, Lê Khánh Bằng, Trần Văn Hiểu, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo

[27], (23], [30], [24], [25], [II], [I9], đã xây dựng được cơ sở lý luận khá hoàn

chinh và để xuất một n pháp khác nhau về việc rèn luyện kĩ năng tự học

'Đã có một số luận văn nghiên cứu về vấn đẻ tự học của HS trong dạy học VL

ở trường phổ thông như: Đề tài luận văn thạc sĩ “Hình thank năng lực tự học vật lí cho học sinh THPT thông qua việc sử dụng SGK” của tác giả Võ Lê Phương Dung,

tác giả đã nêu hệ thống khá đầy đủ cơ sở lí luận về tự học và chỉ ra được một số

biện pháp tổ chức hoạt động tự học thông qua việc sử dụng SGK cho HS ở trường, 'THPT, giúp cho học sinh cách học sách giáo khoa hiệu quả nhưng bên cạnh đó cũng

có mặt hạn chế vì công nghệ thông tin ngày càng phát triển nên chỉ học SGK là chưa đủ |8 “8ôi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong chương động học chất

điển vật lý 10 qua việc khai thác và sử dụng bài tập vật lý” của Võ Thị Cảm

'Quyên, tác giả trình bày đẩy đủ cơ sở li luận về tự học, khai thác hệ thống bài tập và

đưa ra các biện pháp bồi dưỡng NILTH cho HS trong giờ lên lớp, tự học ở nhà và thông qua kiếm tra đánh Qua đó, cũng có mặt hạn chế, tác giả chưa nêu được những lỗi hay mắc phải khi giải bài tập nói chung cho học sinh [17] Đề tài của Nguyễn Thị Tình “

phân “Nhiệt học” ật lý I0 nâng cao trung học phổ thông ”, tắc giả trình về cơ sở lí

"hát triển năng lực giải quyết vấn dé cho học sinh trong day hoc

luận về năng lực giải quyết vấn đẻ và đưa ra được các biện pháp phát triển năng lục

giải quyết vấn dé cho HS trong day học Vật lý Ngoài ra, còn sử dụng bản đồ tư duy

dưỡng năng lực tự học cho HS với các đề

“Phát triển năng lực tự học của học sinh khi ôn tập chương “Dòng điện xoay

và phiếu học tập vào dạy học để

chiều ” vật lý 12 nâng cao với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy” của Cao Văn Thạnh

[20] và “Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm theo hướng bôi dường năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “Điện tích-Điện trường” và“ Dòng điện không đổi ”

của Nguyễn Tường Thao Uyén [31]

Về vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đã có nhiều tác giả

nghiên cứu như:

Trang 14

Đề tài “Sử dụng thí nghiệm trong tổ chức dạy học nhóm phần Quang hình hoc, Vat lí L1 THIPT với sự hỗ trợ của máy vi tính " của Nguyễn Thị Mỹ Lợi [13]

tác giả đã tập trung nghiên cứu cơ sở lí luận của việc sử dụng MVT trong việc

trợ để tạo ra các TN ảo và mô phỏng từ đó thiết kế tiến trình dạy học cho một số

bài thuộc phần Quang học lớp 11; “Hệ théng héa kiến thức cho học sinh trong day học phần Dao động cơ Vật lí 12 THPT với sự hỗ trợ của mắy v tính” của Nguyễn Thị Minh Châu |5]: `Nghiên cứu tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong

đạy học phần Cơ học Vật lí I0 nâng cao với sự hỗ trợ của Mind Map và máy vỉ

tính” của tác giả Lê Thị Kiều Oanh; “Ẩn luyện ki năng tự học cho học sinh trong day học chương "Các định luật bảo toàn:

“Nhiệt học” Vật lý 10 THPT

3 Mục tiêu của đề tài

Đề xuất được các biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh với sự hỗ trợ của máy vi tính và vận dụng được các biện pháp đề xuất vào việc thiết kế một số

bai day học cụ thể trong phần “Nhiệt học" Vật lý 10 THPT

4 Giả thiết khoa học

Nếu đề xuất được các biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh với

sự hỗ trợ của máy vi tính và vận dụng được các biện pháp đó vào dạy học phần

“Nhiệt học” Vật lý 10 thì sẽ bồi dưỡng năng lục tự học cho học sinh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

~ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động tự học với sự hỗ trợ của

máy vi tính

~ Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập và các tài liệu tham khảo phần “Nhiệt học” Vật lý 10 THPT

Trang 15

~ Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp trong việc bồi dưỡng năng lực tự

học cho HS trong day học Vật ý ở trường THPT với sự hỗ trợ của máy v tính

~ Thực nghiệm sư phạm để đánh giá mục

giả thì

khoa học của đề tải

6, Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động dạy học phần “Nhiệt học” Vật lý 10 THPT trong việc bồi dưỡng

năng lực tự học cho HS

' Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động day học phẩn "Nhiệt học" Vật lý 10 THPT theo hướng bồi dưỡng, năng lực tự học của HS ở một số trường THIPT ở huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam

$ Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

~ Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước, các chỉ thị của

Bộ Giáo dục và Đảo tạo về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay ở nhà trường phỏ thông

~ Nghiên cứu các tải liệu (sách, báo, tạp chí ) về vấn dé bồi dưỡng năng lực

tự học cho học sinh trong dạy học nói chung và dạy học vật lý nói riêng,

~ Nghiên cứu những cơ sỡ lý luận của việc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh tong quá trình dạy học

~ Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham

khảo phần “Nhiệt học” Vật lý 10 THPT

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

~ Tiến hành dự giờ quan sát các tiết dạy của các giáo viên tại một số trường

THPT tại huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam và trao đổi thực trang day học phần

“Nhiệt học” Vật lý 10 THPT

~ Thiết kế một số giáo án có sử dụng các phương pháp bồi dưỡng năng lực tự

học cho HS,

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

“Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại một số trường THPT trên địa huyện Phú

Ninh, tỉnh Quảng Nam

Trang 16

8.4 Phương pháp thống kê toán học

Dựa vào số liệu thu thập được, sử dụng phương pháp thống kê thông dụng để

phân tích, sử lý

ết quả thực nghiệm sư phạm và kiểm định giả thuyết thống kê về

sự khác biệt trong kết quả học tập giữa hai nhóm đổi chứng và thực nghiệm

trình day học theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 17

NỌI DUNG

CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIEC BOI DUONG NANG LUC TỰ

HỌC VẬT LÝ CHO HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY VI TÍNH

1.1 Năng l

1.1.1 Khái niệm năng lực

Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực Trong từ điển Hán Việt

của tác giả Nguyễn Lân, năng lực được cho là "khá năng đảm nhận công việc và

thực hiện tốt công việc đó nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn [ 12]

‘Theo quan niệm của chương trình giáo dục phổ thông của Quebec (Canada) thì “Năng lực là sự kết hợp một cách lĩnh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái độ, tinh cảm, giá trị, động cơ cá nhân nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu

phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” [6] Với cách hiểu này thì việc

HS chỉ có kiến thức, kĩ năng và thái độ không được xem như là có năng lực mà cả

ba yếu tố này phải được người học vận dụng trong một tình huống nhất định thì mới

phát triển thành năng lực

“Theo tâm lí học, năng lực là những thuộc tính tâm lí riêng của mỗi cá nhân, nhờ những thuộc tính này mà con người có thể hoàn thành một loại hoạt động nào đó với thành công cao Người có năng lực về một mặt nào dé thi không phải nỗ lực nhiều

trong quá trình công tác mà vẫn khắc phục được những khó khăn nhanh chóng

và dễ dàng hơn những người khác hoặc có thể vượt qua được những khó khăn

mới mà nhiễu người khác không vượt qua được

‘Weinert (2001) định nghĩa: “

hoặc sẵn có của cả thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵm

lạ lực là những khả năng và kỹ xảo học được

sàng về động cơ, xã hội và khá năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách

có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”

“Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện

bồi cảnh cụ thể

thành công nhiệm vụ trong n

“Năng lực là các kĩ năng và khả năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học

được đễ giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống Năng lực cũng hàm chứa trong,

Trang 18

nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng

thành công và có trách nhiệm các giải pháp trong những tình huống thay

một tình huống có thực trong cuộc sống

Năng lực chính là khả năng vận dụng kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức các kiến thức, kĩ năng và thái độ để thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập, giải quyết

có hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bồi cảnh nhất định

Việc hình thành và phat

cuộc sống hằng ngày của HS trung học phổ thông Vì vị

năng lực cần cho việc học suốt đời, gắn với

, chương trình sau năm

2015 tập trung vào phát triển 7 loại năng lực chung, cốt lõi gồm:

= Nang lực tư duy

~ Năng lực tự học

= Nang lực hợp tác

= Nang lực tự đánh giá; tự chủ, tự quản lý và phát triển bản thân

~ Năng lực giao tiếp

~ Năng lực tìm kiếm, xử lý thông tí

~ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

Tôm lại, năng lực là khá năng đảm nhận công việc và thực hiện tắt công việc

được giao, có khả năng sử dụng kiấn thúc, vên dạng kĩ năng và thôi độ dé git

quất vấn đề một cách hiệu quả và có phẩm chất đạo đức

1.1.2 Đặc điểm của năng lực

Nang lực hoạt động của một con người là nhờ khả năng tự điều khiển, tự

quản lý, tự điều chỉnh ở lỗi cá nhân được hình thành trong quá trình sống và giáo

dục của mỗi người Năng lực còn được hiểu theo cách khác, năng lực và tính tâm

sinh lý của con người chỉ phối quá trình tiếp thu kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo tối

thiểu là cái mà người đó có thể dùng trong sinh hoạt

Năng lực là khái niệm trừu tượng trong tâm lí học Tuy còn có những cách hiểu và diễn đạt khác nhau, song vẺ_ cơ bản các nhà tâm lí học đều thống nhất rằng, năng lực có hai đặc điểm cơ bản [7]

Trang 19

Thứ nhất: Năng lực thể hiện đặc thù tâm lí, sinh lí khác biệt của cá nhân,

chịu ảnh hưởng của yếu tố bẩm sinh di truyền về mặt sinh học

Yếu tố duy truyền tạo ra những điều kiện ban đầu để con người có thể hoạt động có kết quả trong lĩnh vực nhất định Tuy nhiên, ố này không quy định

những giới hạn tiến bộ của năng lực mà chỉ tạo nên tiền để của sự phát triển năng

lực Yếu tổ này được phát triển hay hạn chế phụ thuộc vào môi trường hoạt động, khác nhau

Thứ hai: Năng lực được hình thành, phát triển và được thể hiện thông qua

các hoạt động cụ thể

'Khi nói đến năng lực là nói đến năng lực trong một hoạt động cụ thể của con

người Năng lực không có sẵn trong con người mà bằng hoạt động và thông qua

hoạt động con người tự chiếm lĩnh tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng của thể hệ đi trước biến thành năng lực của chính mình

Thực tế nhiều nhà khoa học cũng đã chứng minh rằng “thiên tải, chín mươi

chín phần trăm là do lao động, chỉ có một phân trăm là do bẩm sinh” Như vậy, hoạt động của chủ thể có ý nghĩa quyết định đối với việc hình thành và phát triển

năng lực,

1.2 Nang lực tự học

1.2.1 Khái niệm năng lực tự học

Hoạt động tự học muốn diễn ra thực sự thì yêu cầu cần thiết là phải hình

thành và phát triển ở người học NLTH Chỉ khi đã có được NILTH trong bản thân mình, người học mới tự mình tiễn hành việc học tập một cách tự chủ, độc lập, sáng tạo như đòi hỏi của giáo dục đảo tạo ngày nay

‘Theo Lê Công Triêm, năng lực tự học là khả năng tự mình tìm tồi, nhận thức

và vn dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao Năng

lực tự học của người học bao gồm các nhóm sau [9], [II]

~ Nhóm năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đê

Năng lực này đòi hỏi người học phải nhận biết, hiểu, phân tích, tổng hợp, so sánh sự vật hiện tượng được tiếp xúc; suy xét từ nhiều góc đô, có hệ thống trên cơ

sở những lí luận và hiểu biết đã có của mình; phát hiện ra các khó khăn, mâu thuẫn

Trang 20

xung đột, các điểm chưa hoàn chỉnh cần giải quyết, bổ sung, các bế tắc, nghịch lí cần phải khơi thông, khám phá, làm sáng rõ Đây là bước khởi đầu của sự nhận

thức có tính phê phán, đồi hỏi nỗ lực trí tuệ cao Việc thường xuyên rèn luyện năng, lực này tạo cho sinh viên thói quen hoạt động trí tuệ, luôn luôn tích cực khám phá,

tìm tòi ở mọi nơi, mọi lúc, mọi trường hợp và với nhiều đối tượng khác nhau

~ Nhỏm năng lực giải quyết vin dé

Năng lực giải quyết vấn đề bao gồm khả năng trình bày giả thuyết; xác định cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề; khảo sát các khía cạnh, tiếp

„ kiến nghị các kết luận Kinh nghiệm

lượng thông tin phong phú nhưng

nhận và xử lí thông tin; đề xuất các giải phé

thực tế cho thấy nhiều HS thu thập được một

không biết hệ thống và xử lí như thế nào để làm “loé” ra con đường tiệm cận giả

thiết Điều này đòi hỏi sự hướng dẫn cẩn thận và kiên trì của các GV trong việc dạy cho HS kĩ thuật giải quyết vấn dé Với kĩ thuật này, HS có thể áp dụng vào rất nhiều

trường hợp trong học tập cũng như trong cuộc sống để lĩnh hội các trí thức cẳn thiết

cho mình Nên xem kĩ thuật giải quyết vấn đề vừa là công cụ nhận thức đồng thời là

mục tiêu của việc dạy cho người học phương pháp tự học

- Nhóm năng lực xác định những kết luận đúng (kiễn thức, cách thúc, con

đường, giải pháp, biện pháp ) từ quá trình giải quyết vấn đề

'Đây là một năng lực quan trọng cần cho người học đạt đến những kết luận đúng của quá trình giải quyết vấn đề, hay nói cách khác, các tri thức cần lĩnh hội sau khi giải quyết vấn đề sẽ có được một khi chính bản thân người học có năng lực này Năng lực này bao gồm các khả năng khẳng định hay bác bỏ giả thuyết, hình thành kết qua va dé xuất vấn đề mới, hoặc áp dụng (nếu cần thiết)

~ Nhóm năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiển (hoặc vào nhận thức kiến

thức mới)

Kết quả cuối cùng của việc học tập phải được thể hiện ở chính ngay trong thực tiễn cuộc sống, hoặc là người học vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thực tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có, nghiên cứu, khám

phá, thu nhận thêm kiến thức mới Điều đó đòi hỏi người học phải có năng lực vận

dụng kiến thức.

Trang 21

~ Nhĩm năng lực đánh giá và tự đánh giá

Các nhĩm năng lực trên vừa đan xen, vừa tiếp nối nhau, tạo nên năng lực tự học ở người học Việc hình thành, bồi dưỡng các năng lực tự học cho người học là

một quá trình lâu đài và được thực hiện từng bước theo mức độ từ thắp lên cao, tir

đơn giản đến phức tạp

Nang lục tự học, tự nghiên cứu tạo cho người học một sự sẵn sảng về tâm lí tiếp nhân Người học định hướng được nhu cẳu học tập của mình; ý thức được yếu cầu của xã hội, cộng đồng đối với việc học tập Người học sẽ phần đầu thộ mãn nhu cầu nhận thức bằng thái độ nghiêm túc học tập [ 14]

Năng lực tự học cũng là một khả năng, một phẩm chất tâm sinh lý của con

người, vừa như là cái tự nhiên bằm sinh “vốn cĩ”, vừa như là sản phẩm của lịch sử,

hơn nữa là sản phẩm của lịch sử phát triển xã hội Năng lực tự học là cái vốn cĩ của mỗi con người nhưng phải được đảo tạo, phải được rèn luyện trong hoạt động thực

tiễn mới trở nên một sức mạnh thật sự của người học

Dù diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng tất cả đều cĩ chung một nhận

định, năng lực gắn với khả năng thực hiện, nghĩa là phải biết làm chứ khơng chỉ

dừng lại ở hiểu Và hành động làm ở đây lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến

thức, kĩ năng, thái độ và trách nhiệm để hồn thành tốt nhiệm vu dat ra

Tĩm lại, năng lực tự học là khả năng tự mình sử dụng các năng lực trí tưệ và

cĩ khi cả hành động cùng các động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thể giới quan đề

chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đĩ của nhân loại, biển lĩnh vực đĩ thành sở

iu của mình

Trang 22

1.2.2, Các thuộc tính của năng lực tự học

Năng lục tự học là thuộc tính riêng lẻ của mỗi cá nhân người học, nhờ được thuộc tinh này mã con người hoàn thành tốt đẹp một hoạt động nao đó, mặc dù bỏ

ra ít sức lao động mà vẫn đạt hiệu quả cao

Năng lực tự học là khả năng mỗi cá nhân tự hoàn thiện thông qua rèn luyện,

trang bị, bổ sung kiến thức cho mình bằng nhiều hình thức phương tiên

Năng lực tự hoe môn Vật lý của học sinh thể hiện ở chỗ bản thân mỗi học

sinh biết tự quan sát phân tích, biết dự đoán, kiểm chứng trên cơ sở đó rút ra kết luận, hình thành định luật vật lý Đồng thời tự hoàn thiện kiến thức học tại lớp,vận

dụng để giải thích được hiện tượng vật lý trong thực tế, cũng như giải các bải tập theo yêu cầu của chương trình, bên cạnh đó còn biết đề xuất những vấn để vướng

mắc trong học tập, cũng như một số hiện tượng vật lý thường gặp trong thực tế Năng lực tự học của học còn thể hiện ở chỗ tự kiểm tra những kiến thức kĩ

năng của mình, thông qua đó các em tự bỗ sung những kiến thức còn thiếu

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học

1.3.1 Ảnh hưởng của ý thức học tập và động cơ nhận thức của bản thân

Ý thức học tập và đông cơ nhận thức có ý nghĩa quyết định trong quá trình

hình thành và phát triển năng lực tự học Vì xét cho cùng chất lượng học tập phải là

kết quả trực tiếp của sự nỗ lực của chính bản thân người học Nếu người học không

xác định được vai trò quyết định của mình trong sự thành bai của sự học, thì không bao giờ tự học thành công Chỉ khi đã xác định được mục đích và động cơ học tập đúng đắn thì mới có thé phát huy được “nội lực” trong học tập, từ đó kết hợp các yếu tố “ngoại lực” khác để tổ chức các hoạt động học tập diễn ra một cách hợp lý và

thu được kết quả cao

1.3.2 Ảnh hưởng của vốn trì thức hiện có của bản thân

Để chiếm lĩnh các trì thức, người học cũng như người trèo thang không qua

nắc thang thấp thì không thể tiến lên nắc cao hơn Để tự học có hiệu quả thì người học phải tự trang bị cho mình vốn kiến thức tối thiểu để tự nghiên cứu vấn đề mình

quan tâm

Trang 23

1.3.3 Ảnh hưởng của năng lực trí tuệ về tư duy

"Năng lực trí tuệ: là yêu tỗ quan trọng ảnh hưởng đến khả năng nắm bắt trì thức khoa học nhanh hay chậm Yếu tố này ảnh hưởng rất lớn, đôi khi là quyết định

khả năng học tập nói chung và năng lục tự học nói riêng Những người có năng lực

trí tuệ tốt thường có khả năng tự học rất cao, khi có dù vốn trí thức tối thiểu nhiều

khi ho có thể độc lập làm việc một mình mà không cần tới sự hướng dẫn của thấy

Phương pháp tư duy: Khả năng vận dụng các thao tác tư duy cũng là một

yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng tự học

'Trí thức là kết quả của tư duy, đồng thời lại là những điều kiện, phương tiện của tư duy Vì vậy, tăng cường khả năng tư duy là một yêu cầu để nâng cao chất

lượng học tập và tự học

1.3.4 Ảnh hưởng của phương pháp học tập của trò

“Trong quá trình dạy học người GV không nên ép buộc HS phải suy nghĩ theo

thói quen, suy nghĩ của mình Mặt khác cần chú ý bồi dưỡng phát triển các thói quen chưa có cũng như còn yếu của HS, từ đó cũng góp phần hình thành phương pháp học tập, phương pháp tự học của họ

Phương pháp tự học là cách hoạt động của người học trong quá trình lĩnh hội trí thức, hình thành kĩ năng, tìm ti trì thức mới Theo Rubakin “Hãy mạnh dạn tự mình đặt ra câu hỏi rồi tự mình tìm ra câu trả lời Đó chính là phương pháp tự học”

“Trong tự học, yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công là phương pháp tự

học Nếu rèn luyện được thói quen, phương pháp, kĩ năng tự học thì sẽ tạo cho ho

lòng ham học, khơi đây tim năng vốn có trong học tập của trò và phương pháp day học của thầy

1.3.5 Ảnh hưởng của phương pháp dạy học của thầy

Theo Nguyễn Bá Kim (rong cuốn "phương pháp dạy học môn toán”)

“Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động và giao lưu cia thiy gây nên những,

hoạt động và giao lưu cần thiết của trò nhằm đạt được mục tiêu dạy học” Như vậy,

có thể thấy rằng: phương pháp dạy học của thầy cũng có ảnh hướng cực kỳ quan trọng đến sự hình thành và phát triển năng lực tự học, cụ thể:

Trang 24

“Thông qua người thầy, HS nắm vững trỉ thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành năng lực và thế giới quan

'Hoạt động kiểm tra, đánh giá của thầy ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra đánh

giá của trở Thật vậy, trong quá trình tự tìm ra

phẩm ban đầu, có thể chưa chính xác, chưa khoa học Nhưng thông qua trao đổi với

bạn bè và kiểm tra kết luận của thầy, người học tự kiểm tra để sữa chữa hoặc hoàn thiện sản phẩm của mình Nếu quá trình diễn ra thường xuyên sẽ hình thành năng lực

thức, người học tự tạo ra một sản

tự kiểm tra đánh giá của HS, làm cho năng lực tự học ngày cảng phát triển

1.3.6 Nội dung, chương trình đào tạo

Do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, k

ối lượng tri thức ngày

cảng lớn, trong khi đó, thời gian đảo tạo không tăng, chương trình đào tạo còn đang, thay đổi và hoàn thiện nên đòi hỏi người học phải tăng cường tự học

1.3.7 Ảnh hưởng của SGK, tài liệu học tập và các điều kiện khác về cơ sở vật

chất, gia đình, xã hội

Khi đánh giá vai trò của SGK đối với quá trình tự học của l S, PGS.TS Bùi

Văn Nghị nhận xét: “Nếu người viết sách đặt mình vào vị trí người đọc, trình bảy

nguồn gốc (từ thực tiễn hoặc nội bộ toán học) có hướng đích gợi

đông cơ, gợi vấn đẻ, có các hoạt đông tương thích với nội dung và mục đích thì sách viết ra sẽ hắp dẫn người đọc Giúp người học ngoài việc học các trí thức khoa

học, còn học được cách suy nghĩ, cách dặt vấn đề và giải quyết vấn đề vừa thu được

những tr thức sự việe, vừa thu được những trỉ thức phương pháp”

Trong quá tỉnh dạy học, HS còn chịu ảnh hưởng của môi trường xung quanh Đó là các yếu tổ về điều kiện dạy học, điều kiện văn hóa xã hội các yếu tố

này cũng có ảnh hưởng rất lớn, vì nó tác động không những đến người học mà cả

người dạy

1.4 Các biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh với sự hỗ trợ của máy vì tính

'Vật lý là môn khoa học TNg, hầu hết kiến thức vật lý đều gắn với thực tế,

nên việc ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và MVT nói riêng vào đạy học

‘Vat ly ld mot hướng đi thích hop và mang tính cấp thiết

Trang 25

Để HS tự tìm ra cách tự học cho mình thì thực sự là vấn đề khó khăn Vì vậy người thay có vai trò quan trong trong quá trình tự học của HS Muốn hoạt động

Quá trình DH không chỉ là quá trình tái tạo kiến thức đơn thuần mà nhiệm vụ

của quá trình DH là phải làm cho HS hình thành, phát triển được năng lực tự học, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, vạch ra các bước thích hợp để giải các bài tập

mới, cũng như nắm được những kĩ năng mới phù hợp với yêu cầu của thực tiển Do

đó, GV cần có biện pháp để nâng cao chất lượng của hoạt động tự học cho HS với

sự hỗ trợ của MVT một cách hợp lý Do có những tính năng mới và tu việt hơn các PTDH trước đó nên sử dụng MVT trong day học vật lý có thể hỗ trợ cho quá trình

tự học, nâng cao hiệu quả học tập của HS

Dựa trên cơ sở nhận định này có thể đưa ra các biện pháp để bồi dưỡng năng lực tự học với sự hỗ trợ của MVT cho HS như sau:

1.4.1 Tạo động cơ, hứng thú, tăng cường sự tham gia tích cực của HS vào quá trình tự học với sự hỗ trợ của máy vi tính

Để tạo động cơ hứng thú tự học với sự hỗ trợ của MVT, GV cần định hướng

cho HS các bước sau:

- Xác định được thái độ học tập đúng đắn, có động cơ học tập phủ hợp

'Với những phần mềm đã được xây dựng nhằm hỗ trợ cho quá trình tự học, ty

tìm tòi của HS, qua đó kích thích được tính tích cực, tư duy độc lập, sáng tạo ở'

người học MVT được kết nối mạng Intemet có thể đáp ứng được yêu cầu tự tìm tòi thông tên vì đây là nguồn tải nguyên thông tín vô tận Từ những tính tu việt khi sử dụng MVT, tạo động cơ học tập tốt khiến cho người ta luôn tự giác say mê, học tập với những mục tiêu cụ thể rõ ràng với một niềm vui sáng tạo bắt tận

Trong khi đó, nếu GV biết cách khai thác hệ thống tư liệu thông qua mạng

internet thì bài lên lớp sẽ đạt hiệu quả cao hơn Các tư liệu đó chủ yếu gồm các hình

Trang 26

ảnh, hoạt hình, phim thí nghiệm, phim minh họa các quá trình vật lý Chúng làm

cho các định luật vật lý trở nên sống động hơn, các cấu trúc vi mô, mô hình vật lý trở nên gần gũi hơn Vì mang tính trực quan nên chúng có thể kích thích sự ham

mê, hứng thú học tập, đồng thời hỗ trợ rất tốt cho hoạt động nhận thức của HS

~ Xây dựng kế hoạch, thời gian biểu tự học tùy vào nhu cầu của Để việc học tập có hiệu quả, điều quan trọng nhất là phải chọn đúng trọng tâm công

việc, phải xác định học cái gì là chính, là quan trọng nhất, có tác động trực tiếp

đến mục đích Bởi vì nội dung cần phải học thì nhiều, mà sức lực và thời gian

có hạn, nếu việc học tập dàn trải, phân tán thì việc học sẽ không có hiệu quả Do

đố, MVT hỗ trợ trong việc tóm tắt kến thức đã học thông qua các phần mềm

Mindmap,

Có thể chia các động cơ học tập thành hai nhóm lớn

*ˆ Các động cơ hứng thú nhận thức

*ˆ Các động cơ trách nhiệm trong học tập

Điều cần chú ý là động cơ học tập không chỉ lả một quá trình tự phát, không, chỉ là một quá trình tự nhiên và phát sinh thẳm lặng Cần hình thành, phát triển, kích thích động cơ học tập của HS phù hợp với đặc điểm của từng em và điều quan

trọng là dạy các em tự kích thích động cơ học tập của mình

GV có thể gợi ý cho HS một số phần mềm hỗ trợ cho sắp xếp thời gian học tập hợp lý như: Phần mềm Inclass, phần mềm Rescuetime

Phần mém Inclass như một thời khóa biểu điện tử giúp bạn quản lý lịch học,

\g thời tạo ghỉ chú bằng hình ảnh, ghỉ âm, đính kèm tập tin và tạo danh sách việc

cần làm cho từng môn học ngay trên thời khóa biểu đó Toàn bộ đều được sắp xếp

theo mức độ ưu tiên Ngoài ra, InClass còn giúp bạn ghi lại thông tỉn liên lạc của

thay cô để tiện hỏi han bài vở

Với phần mềm Rescuetime cho phép bạn đặt ra mục tiêu sử dụng thời gian hợp lý, ghi lại số thời gian bạn dành cho các hoạt động như vậy, và cảnh báo mỗi

hi bạn dành quá nhiều thời gian chơi game trên facebook

Việc xây dựng kế hoạch sẽ giúp HS liệt kê được những việc phải làm trong ngày, phân biệt được việc chính việc phụ, việc làm ngay với việc sẽ phải làm và

Trang 27

đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu phắn đấu để từng bước cải thiện kết quả học

tập Thông qua việc xây dựng kế hoạch, HS sẽ phân chia sử dụng thời gian cho từng, công việc sao cho khoa học hợp lý,

iP HS làm chủ được quỹ thời gian và không

quên các việc sẽ phải làm, không bị động trước rất nhiều các tư liệu cần phải đọc và

các công việc phải hoàn thành đúng hạn

1.4.2 Bồi dưỡng phương pháp nghe giảng hoặc ghi bài với sự hỗ trợ của MVT

Dé ghi tốt, khi nghe giảng cần chú ý đến những điểm sau đây:

¥ Tap trung theo dai bai giảng, nói chung chưa nên nghĩ đến việc sẽ làm gì

vì điều đó sẽ phá hoại lôgic của quá trình nghe giảng

Chú ý ghi đàn bài để nhìn được khái quát cấu trúc chung của bải giảng

⁄_ Tập trung vào những cái chính, những điểm quan trọng nhất mà thầy giáo thường nhắn mạnh qua ngữ điệu, qua việc lặp đi lặp lại nhiều lần

⁄ Chú ý đến các bảng tóm tắt, các sơ đồ, các hình vẽ, tranh và các tài liệu trực quan khác mà thầy giáo giới thiệu, vì đây là lúc thầy giáo hệ thống hoá, so sánh, phân tích để khi đến kết luận vả rút ra cái mới

*⁄ Khi gặp chỗ khó, không hiểu hãy tạm thời gác lại và sẽ cố gắng tìm hiểu

những điều đó trong các phần sau, để quá trình nghe giảng không bị gián đoạn

` Khi bài giảng dừng lại, có thể nêu câu hỏi để dao sâu kiến thức và làm rõ

những chỗ chưa hiểu

GV ob thể gợi ý một số phần mềm hỗ trợ cho việc nghe giảng hoặc ghỉ bài

một cách khoa học và dễ nhớ như: Phần mềm Evemote

'Phẩn mềm Evemote được sử dụng rộng rãi nhất Evernote có cách dùng đơn

gián, dễ lưu trữ, phân loại, chưa kể những chức năng khác vượt xa cách ghi chép thông thường Bạn có thể ghỉ âm, tạo danh sách việc làm, hay đơn giản chụp lại bài

giảng của thầy giáo Sử dụng Evernote cùng Evernote Peak giúp bạn chuẩn bị bài kiểm tra trắc nghiệm tốt hơn

- Rèn luyện kỹ năng doc tai liệu cho HS Kỹ năng đọc có vai trỏ quan trọng

trong việc nâng cao hiệu quả của hoạt động tự học, là một hoạt động luôn gắn liền

với quá trình DH của GV Chính vì vậy, khi đọc sách cũng như tài liệu tham khảo

Trang 28

để đạt hiệu quả cao nhất, người học cần phải chú ý đọc các ý chính, xác định từ

khóa, liên tục thúc đẩy thức thách khả năng của bản thân

1.4.3 Rèn luyện kĩ năng thu thập thông tin cho học sinh thông qua việc sir

dụng máy vi tính để hình thành năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện vấn đề

Một trong những ưu điểm của MVT là khả năng lặp đi lặp lại một cách tuỳ ý, phóng to, thu nhỏ, làm nhanh châm các hiện tượng vật lý cần nghiên cứu, giúp cho

HS có thể nghe lại, xem lại thu thập thêm những thông tửn cẳn thiết mà họ chưa kip

quan sát lần đầu để giải quyết nhiệm vụ học tập

Từ những thông tin thu được, HS sẽ hình thành mối liên hệ giữa cái “đã biết”

với cái “chưa biết”, từ đó giải quyết được các yêu cầu đặt ra

Đặc biệt khi MVT được kết nối mạng internet có thể đáp ứng được yêu cầu

tự tìm tôi thông tin vì đây là nguồn tài nguyên thông tin v6 tận GV có thể tổ chức cho HS tìm kiểm, thu thập thông tin từ internet bằng cách cung cấp địa chỉ các website dạy học vật lý hoặc xây dựng thư viện điện tử hỗ trợ dạy học cho một phần

kiến thức nào đó Chương trình Microsoft Word và Powerpoint hỗ trợ rất tốt cho

việc lập bảng hệ thống, phần mềm Mindjet MindManager Pro (là sản phẩm số lấy ý'

tưởng từ MindMap kết hợp với phương pháp tư duy của Tony Buzan) và còn rất

nhiều phẩn mềm khác nữa rất thích hợp cho hoạt động trong việc bồi dưỡng năng

lực tự học cho học sinh

Việc cung cắp cho HS địa chỉ của các website day học hoặc xây dựng thư viện điện tử hỗ trợ sẽ giúp HS tiết kiệm được thời gian và tìm kiếm thông tin edn thiết một cách nhanh chóng, chính xác, hiệu quả Với thông tin khai thác từ internet hoặc thư viện điện tử hỗ trợ kết hợp với nghiên cứu sách giáo khoa,

chức cho HS tự lực tham gia các hoạt đông: tìm hiểu một nội dung kiến thức nào

có thể tổ

đó, đưa ra các hình ảnh minh hoạ, vận dụng những phần mềm mô phỏng hay minh

họa các hiện tượng, các quá trình vật lý Thông qua việc dạy học trực tuyến, HS có

thể trao đổi thông tin với GV, với các bạn HS khác thông qua MVT khi tự học ở nhà, HS dễ dàng nhận biết, so sánh và phân tích các hiện tượng Thông qua việc dạy:

hoe trực tuyến, HS có thể trao đổi thông tin với GV, với các bạn HS khác thông qua

Trang 29

MVT khi tự học ở nhà Khi đó, mọi thông tin về bài học, bài tập, bài kiểm tra

được gửi và nhận dưới đạng điện tử

Một số website hỗ trợ cho việc học tập môn vật lí ở trường phổ thông [29]:

inh anh,

~ http://www hkephy:org/resuores/images: website cung cắp nhiề

cho dạy học vật lí bao gồm sơ đồ, đỗ thị, hình ảnh mô tả TN với chất lượng cao

~ huip://untne.upscale.vtoronto.ea: c nhiều hoạt ảnh mô phỏng quá trình vật

li rat đẹp làm cho bài giảng đa dạng, phong phú hơn hỗ trợ cho HS trong hoạt động

nhận thức để hiểu rõ hơn bản chất của quá trình vật Ii

- hup://www.hk-phy.org/resuores/mak_video: website cung cấp hơn 50 video clip nói về TN vật lí thực

= hutp:/ipen.physik.unikl de/medien/MNvideos/dowload: website cung cấp

hon 30 video clip phim TN vẻ các lĩnh vực khác nhau của vật li có thể khai thác và

sử dụng cho bài giảng

~ hitp:/thuvienvatly.com/Labiang/index php tray cap website không những tải được các video clip ma con có cả giáo án, bải tập trắc nghiệm

~ hiip;/.bachkim.vn cung cấp nhiều tranh ảnh, TN mô phỏng, video clip

~ hiup;//erocodile-elips.eom: có thể download các phần mềm mô phỏng

~ hutp:/iscienceshareware.com: cung cấp một số TN mô phỏng có thể sử

dụng cho bai ging,

- hup://www youtube.com: cung cp nhiéu video clip hé trợ dạy học

Ngoài ra có thể sử dụng một số công cụ tìm kiếm nhu google.com,

search,yahoo.com, bing.com, vinaseek com cung cấp các tư liệu hỗ trợ cho dạy học

Để giúp HS phát hiện ra vấn để một cách nhanh chóng và dễ dàng GV cần

định hướng cho HS thực hiện theo các bước sau:

1 Tái hiện kiến thức cũ có liên quan bằng cách cho HS xem các hình ảnh,

các đoạn phim vẺ các hiện tượng vật lý một cách trực quan, GV sử dụng MVT hỗ trợ trong việc tóm tắt kến thức đã học từ các bài trước và yêu cầu HS giải thích các

hiện tượng đó

2 Để tạo hình huồng có vấn để, GV có thể sử dụng máy vỉ tính để giao

nhiệm vụ cho HS có tiềm ẩn vấn đề bằng những đoạn video clip, tranh ảnh, thí

Trang 30

nghiệm mô phỏng, thí nghiệm định tính mô tả hiện tượng vật lý trái với quan niệm

và giải pháp ban đầu của HS Khi HS xác định được mâu thuẫn từ tình huống cl

là HS đã phát hiện được vấn để cần nghiền cứu

'Việc phát hiện, làm rõ mâu thuẫn từ tình huồng có vấn đề thì HS ý thức được

khó khăn, kích thích các em có nhu cầu hiểu, giải hh tao điều kiện cho HS

tự học, tự nghiên cứu để giải quyết mâu thuẫn

“Trong giai đoạn này để làm bộc lộ những quan điểm ban đầu của học sinh,

GV có thể sử dụng MVT để trình bày lại các TNg thực đã quay phim lại và những thí nghiệm ảo thực hiện trên các phần mềm vật lý Sau đó cho học sinh dự đoán

êu biết có sẵn của mình

ết quả, hiện tượng xảy ra dựa vào các kiến thức và vốn

'Thông thường thì những dự đoán, quan niệm học sinh là chưa đúng, từ đó xuất hiện

mâu thuẫn giữa các quan niệm sẵn có của học sinh với kết quả của thí nghiệm mà

GV trình bày, điều đó tạo cho học sinh hứng thú, tò mò với vấn đề đưa ra

1.4.4 Rèn luyện kĩ năng xử lí thông tin với sự hỗ trợ của máy vi tính để hình

thành năng lực giải quyết vấn đề

MVT hỗ trợ GV tìm kiếm và tích lũy tài liệu chuẩn bị cho chủ để cần bồi

đường cho học sinh tự học như: phim thí nghiệm, phim học tập ; tao điều kiện thuận lợi cả v thời gian và không gian để GV có nhiều cơ hỏi trao đổi với nhiều

"hình hoá, suy luận, diễn dịch đễ giải thích Từ đó, kĩ năng xử lí thông tin cụ thể tương, ứng như kĩ năng phân tích, kĩ năng tổng hợp, kĩ năng so sánh, kĩ năng khái quát hoá được hình thành và phát triển

Chẳng hạn, trong TN, sir dung MVT để lập phương án TN, lựa chọn dụng cụ,

bố trí TN, tiến hành đo đạc, thu thập, biểu diễn và xử lí số liêu nhằm mục đích xây

Trang 31

dựng và kiểm tra các giả thuyết đã đưa ra Đối với những TN khó thực hiện hoặc không thực hiện được ở trên lớp thì MVT có th hỗ trợ xây dựng, thiết kế các TN ảo, 'TN mô phỏng có vai trở quan trọng trong quá trình nhận thức của HS Khi quan sát

HS hành động độc lập tự chủ, GV có thể phát hiện những khó khăn, vướng mắc của

HS rồi sử dụng MVT đưa ra những định hướng kịp thời giúp HS vượt qua khó khăn

Ví dụ: Khi day bài “Chất lòng Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng”, GV cho HS quan sát thí nghiệm mô phỏng về mật độ phân tử của chất rắn, lỏng, khí

phân tích, suy luận để giải quyết

Nhu vay, MVT là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho việc nghiên cứu, bỗi dưỡng

khắc sâu lại kiến thức cơ bản cho HS một cách nhanh chóng, hiệu quả và MVT hỗ

trợ trình chiếu các đoạn video, clip, tranh ảnh về các hiện tượng, quá trình vật lý

liên quan đến bài học để cho HS vận dụng các kiến thức đã học

Vật lý là môn học có liên quan chặt chẽ với đời sống và kĩ thuật nên việc sử dụng MVT có thể hình thành cho các em những năng lực vận dụng như:

- Năng lực giải thích những hiện tượng, quá trình

~ Năng lực sử dụng các công thức để tính toán

~ Năng lực chế tạo, thiết kế những thiết bị đơn giản trong đời sống

- Năng lực tìm hiểu những vận dụng của vật Iítrong kĩ thuật và đời sống

~ Năng lực vận dụng những kiến thức đã biết đẻ phát hiện những vấn đề mới,

những qui luật mới

Ví dụ: Thông qua các mô hình mô phỏng các hiện tượng vật lý, các đoạn video clip chưa được sử dụng khi nghiên cứu kiến thức mới có thể dùng trong giai đoạn vận dụng các kiến thức đã học để giúp HS củng cỗ, ôn tập, đào sâu, mở rộng,

Trang 32

hệ thống hoá kiến thức, rèn luyện kĩ năng thực hành của HS

Như vậy, có thể nói MVT là phương tiện quan trọng trong việc bồi dưỡng

năng lực tự học cho HS Trong QTDH, người GV cần có những biện pháp phù hợp

để thông qua MVT giúp các em tự học một cách có hiệu quả

1.4.6 Rèn luyện kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá và tự điều chỉnh với sự hỗ trợ

'Để thực hiện tốt việc tự kiểm tra, đánh giá, người học cần có các kĩ năng sau:

~ Kĩ năng xây dựng và chọn lựa tiêu chí

“Xác định tiêu chí cần đánh giá

Việc xác định tiêu chí đánh giá cần căn cứ váo các yêu cẩu cụ thể sau

Thứ nhất: Có đảm bảo thực hiện được mục tiêu đã để ra hay không;

'Thứ hai: Nếu thực hiện giải pháp đó thì có làm nảy sinh vấn đề mới không;

“Thứ ba: Có thõa mãn các điều kiện thực tế không như về mặt thời gian, thiết

bị phương tiện hỗ trợ

Các tiêu chí đưa ra có thể "định lượng” (tính toán được, cho điểm được) hoặc định tính (đánh giá dựa theo cảm tính),

Sau khi đưa ra được các tiêu chí cằn xác định mức độ quan trọng của từng

tiêu chi để khi phân tích tu và nhược điểm của từng giải pháp dựa vào các tiêu chí nay ta sé dễ dàng lựa chọn giải pháp phủ hợp

~ Kĩ năng so sánh, đối chiếu sản phẩm của mình với chuẩn

'Kết quả đánh giá cần được so sánh dựa trên một chuẩn nhất định Xây dựng

chuẩn đánh giá cần phái rõ rằng, phủ hợp với các tiêu chí đánh giá

- Kĩ năng phát hiện những sai sót

Trong trường hợp còn tồn tại những những hạn chế hay thiểu sót cần được xem xét và đưa ra biện pháp khắc phục để tránh mắc phải trong những tính huống

tương tự

Trang 33

~ Kĩ năng tự điều chỉnh

Sau khi tiến hành đánh giá HS cần đưa kết luận về mức độ thành công cũng như độ tin cậy của giải pháp và từ đó tự điều chinh lại phương pháp tự học

Đây là những kĩ năng khó đồ

luyện dần trong quá trình học tập

Trong QTDH Vật lý, MVT được coi là phương tiện để rèn luyện kĩ năng tự kiểm tra đánh giá cho người học Nhờ vào khả năng xử lý của máy tính, thông qua

với HS vì thế cẳn phải được bồi dưỡng, rèn

các Website đành cho học tập trong đó có hoạt động tự ôn tập, cũng cỗ kết hợp với

tự kiểm tra, HS có thể tiến hành làm các bài kiểm tra và có thể biết kết quả ngay sau

ếu sót để có những

đó Việc này có thể giúp cho HS thấy được những sai lầm,

biện pháp điều chỉnh cho phủ hợp nhằm nâng cao được hiệu quả tự học

1.4.7 Phối hợp các phương pháp day học, tăng cường sử dụng các phương tiện

DH hiện đại

Để có thể phát huy tính tích cực của HS đồng thời nâng cao năng lực tự học của HS, khi lên lớp GVcần hạn chế sử dụng một phương pháp mà cần phải tăng cường sử dụng phối hợp nhiều nhóm phương pháp như phương pháp thuyết trình,

phương pháp trực quan, phương pháp thực nghiệm Hiện nay, với sự phổ biến của

MVT, các phần mềm DH, phương tiện trình chiếu sẽ tăng kênh hình và kênh tiếng,

trong các hoạt động học tập của HS Nhờ có các phương tiện hỗ trợ này, GV có thể

trực quan hoá các hiện tượng, quá trình giúp HS dễ dàng nhận ra bản chất của vấn

Sử dụng máy vi tính hỗ trợ việc xây dựng các mô hình toán học (đồ thị, biểu

thức, phương trình) của các hiện tượng, quá trình vật lý

Sử dụng máy vi tính hỗ trợ các thí nghiệm vật lý

Sử dụng máy vi tính hỗ trợ việc phân tích băng hình ghỉ quá trình vật lý thực

30

Trang 34

'Vì vậy việc sử dụng MVT trong dạy học là rất cần thiết Các vấn đẻ trừu tượng như chuyển động tên lửa, hiện tượng va chạm, súng giật lùi, sự lan truyền của sóng cơ học, sự truyền nhiệt nếu có sự hỗ trợ của các PTDH hiện đại (MVT, phần mềm mô phỏng) sẽ giúp HS dễ dàng nhận ra bản chất của vấn đẻ, điều này sẽ nâng

cao chất lượng của giờ học

1.4.8 Giảm tỉ lệ thuyết trình cũa GV, tăng cường thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS

cần được giải quyết, bổ sung, làm sáng tỏ Sau đó trình bày giả thuyết, xác định

cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết Cuối cùng, để xuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận, khẳng định hay bác bỏ giả thuyết, hình thành kết quả và đề xuất vấn để áp dụng, vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thực tiễn Vì

GV tang cường sử dụng MVT trong việc day học vừa tiết kiệm được thời gian

vừa truyền đạt được nhiều tri thức cho HS, giúp cho việc dạy học có hiệu quả cao

hơn

1.4.9 Kết hợp nhiều loại hình

Mục tiêu của kiểm tra, đánh giá là [4]

tra, đánh gid trong day hoc

~ Công khai hóa nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi HS, nhóm

HS và tập thể lớp, tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp HS nhân

ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập

~ Giúp cho GV có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu

của mình, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phân đầu không ngừng nắng cao chất lượng

và hiệu quả dạy học

31

Trang 35

Nhu vay, đánh giá không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trang và định

hướng, điều chinh hoạt động của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định ra

thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy

* Những biểu hiện của học sinh trong quá trình tự học

Kiểm tra đánh giá học sinh trong mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học nên tôi đã chọn kiểm tra đánh giá quá trình tự học của học sinh trong giờ học

Các tiêu chí đánh giá cho điểm là đánh giá học sinh trong từng ti

là phương pháp đánh giá lấy kết quả tích cực trong quá trình tự học của HS dựa trên

day Day tiêu chỉ cụ thé lim điểm thưởng đánh giá mức độ tự giác và thái độ học tập của HS Điểm số nay sẽ được công vào điểm trung bình cộng của các bài kiểm tra trong toàn

bộ quá trình học tập do GV bộ môn quản lý Phương pháp này nhằm động viên tỉnh

thần tự học và phát huy tính tích cực của HS [4]

Các tiêu chí tương ứng với các biểu hiện của học sinh trong quá trình học tập được chỉa như sau:

+ Quy ước:

~ Ở mức 1 điểm: Học sinh có tỉnh thần tự giác cao, tích cực trong quá trình

học tập Biểu hiện rõ năng lực của các em trong quá trình tự học, có chuẩn bị bải ở nhà, có tìm kiếm tài liệu và tư đuy trong quá trình học,

~ Ở mức 0.75 điểm: Học sinh tích cực trong quá trình tự học, hiểu bài nhưng

vẫn còn chậm

- Ở mức 0,5 điểm: Có cố gắng trong quá trình tự học, có tỉnh thần trách

nhiệm nhưng vẫn còn nhiều mặt hạn chế

~ Ở mức 0.25 điểm: Có thực hiện yêu cầu của giáo viên trên lớp nhưng chưa

tự giác, còn mang tính đối phó

- Ở mức 0 điểm: Không có tinh thần, trích nhiệm trong học tập hoặc học

sinh vắng học.

Trang 36

Côthũđộ | Côse6 | CoS ging | Chưathực | Không

`Ý thức, thái độ, trong tíchcue.tư | gắng nốlưc nhưngchưa | sưtiehcue | tíchewc cquá trình tự học với sự j lưcưong | tongquả bie HORE | Vand Ive | tone qui

hỗ trợ của MVT — | quảuinhtự | tình tưhọc | kha ning, | tong qui | inh we

học với sự hỗ | với sựhỗtrợ | việes j tình | họcvới trợcủa MVT | củaMVT | dụngMVT | học chưa | shỗượ

vatimkiém | biếtcách | của MVT tàiliệu vẫn | van dụng

côn hạn chế |_MVT vào

bài học

tấp được | Thực hiênkế | Thue hiệnkế CôThực | Côthực | Cõcố

“kế hoạch we | hoạch một | hoạch được | hiện nhưng | biện nhưng |_ gắng Biểu hiện | hoc vd diéw | céch nhanh | nhưngeòn char | khôngcó | nhúng ning ye | chinh, tive | ching, chinh | chim ring, ewthé | tinh thin tr | chua thye

TimMẩm | Timuiểm | Timliểm | Coed ging Côũm | Không thing un vé | thong tủn một |_ thôngủa | tim kiém | kiémnbung | tim kiém neuéntic | cach nhanh | được nhưng | nhung cha | khong | thong tin

du go, | chong, chinh | cồnchầm | ring, con | chinh xtc | hay tim

thật

được mức | nhanh chúng, hiện nhưng | đánh giá

thang tin | định được ưu

Và nhược điểm khí đánh giả mức

Trang 37

thông tin thông tin

Dat dige | Đưaradượ | Đưarndượe Côdưara | Coed ging | Không sấu hỏi vẻ | các cânhồi | cânhôirồ nhưng | dated

‘ign unomg | miecich cụ | sing,cuthé | nhungcdn | King dua | hối sưwật | thérOrang | nhung vin | chung | rađược câu

quanh a | cáchiện | conchim | chưngchưa | hoi

tượng thực tế cụ thể rõ

trong cuộc: ring,

sing Témdt | Xicdinh | Tômtinội | Chuaxde | Côthực | Không

được nội được nội dung chưa địnhđược ¡ hiệnnhưng | tom tit

dung vat | dụng chỉnh | dugethy | nbidung khônghoàn| được nội trọng tâm | mộtcách rõ | gọn, vẫn còn | chínhcủa | thành tiến | dung bài

của văn bản | _ ràng, hiểu lùng củng, bài chưa ( hành chậm học

"ải, giải còn nhằm sáp xếp _ chạp không

được các bài | lẫn giữa kiến | được trình | đảm bảo tậprong bài | thúcHọng tvbàihọc | yêucằu học Phân | tim va kin

biệtđược | thie eo bin kiến thức

trọng tâm và kiến thức cơ bản sắp xếp được trình tự kiến thức bài

học

Tảm iit | Côsingtạo, | Đượcnhưng Biếcách | Cöeỗging | Không thing im | shanh ching, | céch difn dat vachý | những | thyc hign bring sodé | cuthé,r | shiguch3 | nhumgvin | chưathực | được edu, bin | ràng đảm | khôngcần | cònnhiễu | ign ding

để ái | hảodiễn đại | thếtchobài | hạnchế | yêucầu

kiệm bảng | duoc diy di | hạc

biếu sơ để | nội dụng cần

Khi — | nhắn mạnh trong bãi học

34

Trang 38

trả lời cho xác định chậm nghiệm

các câu hỏi |_ được mạc

No

hành tí nghiệm

"Khả năng vận dụng "Vận dụng Vândụng ' Biểtcách ¡ Có cố gắng | Chưa vận những kỹ năng học _ linh hoạt, được trong vândụng | nhưngvẫn dụng

được nhanh chồng | cáccác bài | nhưngkết | cònmắe | được

vàcôhi | toảnanh | quảđạt | nhều si quả trong các | huỗngkhác , đượccòn | sit bài toếntình | nhưng còn nig han

HS sẽ học hỏi lẫn nhau, cạnh tranh nhau trong quá trình học tập, nên việc học sẽ

hiệu quả hơn) và kết hợp với đánh giá của GV Thường thì trong một buổi học HS

bình bầu một, vải thành viên xuất sắc đạt điểm thưởng tối đa (trừ trường hợp nhóm hoàn thành nhiệm vụ không tốt hoặc không hoàn thành) Ngoài ra, GV phải người

35

Trang 39

theo đõi, quan sát ghi chép hàng ngày và thông thuờng cứ một tháng GV tổng kết một lần để đảm bảo công bằng cho HS

Việc đánh giá này sẽ giúp GV theo dõi, đánh giá kết quả học tập của HI

giúp HS có tỉnh thần tự học với sự hỗ trợ của MVT, nhưng hình thức kiểm tra này khá mắt thời gian Đòi hỏi GV phải kiên trì

chức dạy học

Điều kiện để thực hiện các biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho HS

với sự hỗ trợ của MVT trong dạy học Vật lý

Để bồi dưỡng năng lực tự học cho HS véi su hỗ trợ của MVT một cách toàn

có lòng nhiệt huyết trong việc tổ

diện hơn, cần phải có những điều kiện sau

*Đắt với giáo viên:

- Tự bồi dưỡng năng lục chuyên môn, năng lực nhận thức của bản thân để có kinh nghiệm thực tiễn trong việc hướng dẫn HS cách tự học, luôn là tắm gương sáng cho HS noi theo

~ Giảm tỉ lệ thuyết trình trên lớp của GV, dành thời gian thích đáng cho HS

, semina, thao luận, giải đáp thắc mắc

tự học, tự nghiên cí

- Tăng cường biên soạn giáo án theo hướng phát triển năng lực tự lực nhận thức

cho HS, đáp ứng yêu cầu về tả liệu tham khảo và trang bị đầy đủ các PTDH cần thiết

“Tổ chức phong trảo thiết kế, xây dựng các loại bài tập trong tổ chuyên môn

- Tăng cường tìm kiếm và xây dựng các dạng bài tập, các hình thức ôn tập va

tw ôn tập kiến thức qua các kênh thông tin

- Đồi mới PPDH theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS

- Tăng cường sử dụng PTDH, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học

nhằm tăng hiệu quả giờ học

* Đấi với học sinh:

Trang 40

~ Bồi dưỡng phương pháp đọc sách, phương pháp nghe bài giảng hoặc

“Trên đây là những điều kiện mà chúng tôi đưa ra với mong muốn góp phần

bồi dưỡng năng lực tự học cho HS với sự hỗ trợ của MVT Những biện pháp trên

chỉ thật sự có hiệu quả khi nào có sự nỗ lực đồng thời của cả người dạy và người học

1.5 Quy trình thiết kế bài dạy theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học Vật lý 10

với sự hỗ trợ của máy vỉ tính

Bước 1: Xác định mục tiêu của bài day học

“Xác định mục tiêu của bài học vẻ kiến thức, kĩ năng, thái độ, sách giáo khoa, các tải liệu tham khảo nhằm tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục Việc xác định mục tiêu DH là rất cần thiết và quan trọng, vì qua

đó mới xác định được phương hướng, phương pháp, phương tiện DHI cho phủ hợp

Bước

Xác định kiến thức cơ bản, trọng tâm của bài học

Kiến thức cơ bản, nội dung trọng tâm của bài học được lựa chọn sao cho phi

hợp với yêu cầu của chương trình, với năng lực tiếp nhận của HS, với thời gian của

tiết học Khi chon lựa kiến thức cơ bản, cần tham khảo phẳn tóm tắt kiến thức của

từng chương, từng bài và hệ thống câu hỏi, bai tập cuối mỗi bài Để xác định đúng,

kiến thức cơ bản của bài day học thì có thể tuân theo các bước sau

~ Xác định mục tiêu của bài dạy học và của từng phần trong bài

~ Xác định các nội dung chủ yếu của bài, của từng phần trong bài (hay còn

soi là "khoanh vùng” kiến thức cơ bản)

= Chon lọc trong các nội dung chủ yếu (tong phạm vi đã *khoanh vùng”)

những khái niệm, định luật, thuyết các mối liên hệ,

c sự vật, hiện tượng vật lý tiêu biểu Điểm cần chú ý là các kiến thức cơ bản tuy phân bổ vào từng phản, từng mục cụ thể của bải, nhưng chúng có quan hệ với nhau trong một thể thống nhất của

37

Ngày đăng: 27/08/2022, 13:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w