Tăng thu nhậ p cho nông hộ.. Hỗ trợ nâng cao năng lự c các hệ thố ng khuyế n nông, I.Đồ ng bằ ng Sông Hồ ng và Thanh Hóa Việ n Cơ điệ n Nông nghiệ p và Công nghệ sau thu hoạ ch VIAEP II
Trang 1KỶ YẾ U HỘ I THẢ O
TP Tân An, 15-16 / 3 / 2013
Laser-controlled field leveling
Proceedings of the Seminar-Workshop held in Tan-An City, Viet Nam,
15-16 March 2013
Trang 2GIỚ I THIỆ U
DỰ ÁN SAU THU HOẠ CH LÚA GẠ O
(ADB-IRRI RETA 14&15 )
Dự án: ADB-IRRI RETA 14&15, Hợ p phầ n Sau thu
hoạ ch "Giả m tổ n thấ t sau thu hoạ ch và tăng thu nhậ p
bằ ng lúa gạ o chấ t lư ợ ng tố t hơ n" (Reducing
postharvest losses and increasing income by producing
better-quality rice) đư ợ c Ngân hàng Phát triể n Châu Á
(ADB) hỗ trợ Việ n Nghiên cứ u Lúa Quố c tế (IRRI) và
Việ t Nam thự c hiệ n từ năm 2009
Mụ c tiêu:
lúa gạ o bằ ng cách nhân rộ ng các kỹ thuậ t và quả n lý
cả i tiế n về sau thu hoạ ch
Tăng thu nhậ p cho nông hộ
Hỗ trợ nâng cao năng lự c các hệ thố ng khuyế n nông,
I.Đồ ng bằ ng Sông Hồ ng và Thanh Hóa Việ n Cơ điệ n Nông nghiệ p và
Công nghệ sau thu hoạ ch (VIAEP)
II Miề n Trung từ Nghệ An
đế n Quả ng Ngãi
Trư ờ ng Đạ i họ c Nông Lâm Huế
(HUAF)III Miề n Trung từ Bình Đị nh trở vào
Phân việ n Cơ điệ n Nông nghiệ p và
Công nghệ sau thu hoạ ch (SIAEP)
V.Đồ ng bằ ng Sông Cử u Long,
phía Nam Sông Hậ u
Trư ờ ng Đạ i họ c Cầ n Thơ (CTU)
Trang 3Laser-controlled field leveling
Proceedings of the Seminar-Workshop held in Tan-An City, Viet Nam,
15-16 March 2013
Các đơ n vị đồ ng tổ chứ c :
- Bộ Nông nghiệ p và Phát triể n nông thôn (Cụ c trồ ng trọ t)
Trang 4KS Lê Quố c Dũng, GĐ TT Ứ ng dụ ng KHCN, Sở KHCN Long An, (Ủ y viên)
ThS Nguyễ n Văn Xuân, GĐ TT Năng lư ợ ng-Máy NN, ĐH Nông Lâm TPHCM,
Trang 5LỜ I NÓI ĐẦ U
Giả m tổ n thấ t sau thu hoạ ch, tăng n ăng suấ t và chấ t lư ợ ng lúa gạ o ở mộ t số nư ớ c
nông nghiệ p trong đó có Việ t Nam là vấ n đề đư ợ c chú trọ ng củ a mộ t số Dự án Quố c
tế , mà gầ n đây nhấ t là Dự án sau thu hoạ ch lúa gạ o ADB -IRRI, Dự án cạ nh tranh
nông nghiệ p ACP, hay Dự án CORIGAP sắ p triể n khai
Trong các giả i pháp để đạ t đư ợ c mụ c đích trên, khâu cả i tạ o đồ ng ruộ ng mà đặ c biệ t
là san phẳ ng mặ t đồ ng đóng vai trò rấ t quan trọ ng Việ c ứ ng dụ ng công nghệ san
phẳ ng đồ ng ruộ ng điề u khiể n bằ ng kỹ thuậ t laser (Laser -controlled land levelling) từ
2004 đế n 2012 đã cho thấ y hiệ u quả từ tăng năng suấ t đế n giả m vậ t tư đầ u vào như
nư ớ c tư ớ i, thuố c cỏ , giố ng,… trên hàng trăm hecta thử nghiệ m ở nhiề u Tỉ nh
Vớ i hiệ u quả đã đư ợ c chứ ng minh, nhằ m góp phầ n thúc đẩ y ứ ng dụ ng rộ ng r ãi công
nghệ san phẳ ng laser mang lạ i lợ i ích trự c tiế p cho ng ư ờ i nông dân và góp phầ n phát
triể n kinh tế đấ t nư ớ c, Dự án Sau thu hoạ ch lúa gạ o ADB -IRRI-Việ t Nam - Trư ờ ng
Đạ i họ c Nông Lâm TPHCM phố i hợ p vớ i C ơ quan đạ i diệ n phía Nam thuộ c Bộ
Khoa họ c-Công nghệ , Cụ c Trồ ng trọ t thuộ c Bộ Nông nghiệ p v à Phát triể n nông
thôn, và Sở Khoa họ c-Công nghệ Long An tổ chứ c hộ i thả o “San phẳ ng đồ ng
ruộ ng ứ ng dụ ng kỹ thuậ t điề u khiể n laser nâng cao hiệ u quả sả n xuấ t lúa v à cây
Hộ i thả o là diễ n đàn thông tin thả o luậ n vớ i các Ban Giám đố c Sở Khoa họ c
-Công nghệ , Sở Nông nghiệ p-Phát triể n nông thôn, Trung tâm Khuyế n nông các
Tỉ nh, và mộ t số Sở Công Thư ơ ng, Trung tâm Khuyế n Công, nhằ m nhậ n diệ n
các vấ n đề , khó khăn, thuậ n lợ i, tiề m năng mở rộ ng ứ ng dụ ng san laser ở
Việ t Nam
Thố ng nhấ t/tổ ng hợ p nhữ ng quan điể m chung, đề xuấ t/kiế n nghị về đị nh h ư ớ ng
giả i quyế t về mặ t chính sách, v à giả i pháp cho vấ n đề phát triể n san laser ở
Việ t Nam Tóm tắ t các cam kế t hoặ c các phư ơ ng hư ớ ng đóng góp và hợ p tác củ a
các Tỉ nh trong thờ i gian tớ i
Để tổ chứ c thành công hộ i thả o này, chúng tôi đã nhậ n sự hỗ trợ quý báu củ a:
- Uỷ ban nhân dân và Sở Khoa họ c-Công nghệ tỉ nh Long An
- Cơ quan đạ i diệ n phía Nam, Bộ Khoa họ c -Công nghệ
- Cụ c Trồ ng trọ t, Bộ Nông nghiệ p v à Phát triể n nông thôn
- Các cơ quan điề u phố i năm vùng Dự án gồ m Trung tâm Năng l ư ợ ng và Máy
nông nghiệ p, Trư ờ ng đạ i họ c Nông Lâm TPHCM; Việ n C ơ điệ n Nông nghiệ p và
Trang 6Công nghệ sau thu hoạ ch; Trư ờ ng đạ i họ c Nông Lâm Huế ; Phân việ n C ơ điệ n
Nông nghiệ p và Công nghệ sau thu hoạ ch; và Trư ờ ng đạ i họ c Cầ n Thơ
Ngoài chi phí chủ yế u do Việ n Lúa Quố c tế IRRI t ài trợ , chúng tôi cám ơ n sự hỗ trợ
củ a các nhà tài trợ khác:
- Ủ y Ban nhân dân Tỉ nh Long An v à Sở Khoa họ c Công nghệ Long An
- Công ty cổ phầ n Nông nghiệ p Lý Tư ở ng, TPHCM
- Công ty TNHH Cơ khí công nông nghi ệ p Bùi Văn Ngọ
- Công ty cổ phầ n Giố ng cây trồ ng Miề n Nam
- Công ty TNHH Chế tạ o máy Cơ Tân Tiế n, TPHCM
Xin cám ơ n sự hỗ trợ củ a các doanh nghiệ p và cơ quan trên
Chúng tôi cũng xin cám ơ n sự đóng góp bài viế t củ a quý đạ i biể u, sự hợ p tác nhiệ t
tình củ a các đơ n vị phố i hợ p (Sở Khoa họ c – Công nghệ Long An; Trung tâm Năng
lư ợ ng và Máy Nông nghiệ p, Khoa Cơ khí - Công nghệ , Đạ i họ c Nông Lâm
TPHCM)
Xin gở i lờ i chúc sứ c khỏ e đế n tấ t cả quí vị đạ i biể u tham gia hộ i thả o v à xin chúc hộ i
thả o thành công tố t đẹ p!
PGS.TS Nguyễ n Văn HùngTrư ờ ng Đạ i họ c Nông Lâm TPHCMĐiề u phố i viên Dự án sau thu hoạ ch ADB-IRRI-VN
Trang 7MỤ C LỤ CTable of Contents
# 2 Kế t quả nghiên cứ u và phát triể n công nghệ san phẳ ng đồ ng
ruộ ng ứ ng dụ ng kỹ thuậ t laser tạ i Việ t Nam
(Trầ n Văn Khanh, Nguy ễ n Đứ c Cả nh, Phạ m Duy Lam, Nguyễ n Văn Hùng)
11
# 3 Các vấ n đề nông nghiệ p Việ t Nam có thể đ ư ợ c san laser góp
phầ n giả i quyế t (Phan Hiế u Hiề n)
29
# 4 Hiệ n trạ ng đồ ng ruộ ng ở mộ t số Tỉ nh phía Nam
(Nguyễ n Trọ ng Uyên)
39
#5 Các phư ơ ng pháp san bằ ng đồ ng ruộ ng phổ biế n ở v ùng Nam
49
# 6 Báo cáo tổ ng hợ p các kế t quả đo đạ c thự c tế về độ chênh lệ ch
mặ t đồ ng
(Nguyễ n Văn Xuân, Nguyễ n Đứ c Cả nh, Phạ m Duy Lam , Nguyễ n
Văn Hùng, Phan Hiế u Hiề n, Trư ơ ng Quang Trư ờ ng)
# 8 Hiệ u quả san phẳ ng mặ t ruộ ng điề u khiề n bằ ng laser tạ i
Bạ c Liêu (Phan văn Liêm, Nguyễ n Tâm Đạ o)
77
# 9 Báo cáo quá trình ứ ng dụ ng thiế t bị san phẳ ng đồ ng ruộ ng điề u
# 10 Vai trò củ a khoa họ c công nghệ trong việ c ứ ng dụ ng công nghệ
# 11 San phẳ ng laser và hiệ u quả trong sả n xuấ t lúa giố ng và cây
trồ ng cạ n (Hàng Phi Quang, Ngô Văn Giáo, Nguy ễ n Hoàng Anh)
105
# 12 Hoạ t độ ng khuyế n nông vớ i việ c ứ ng dụ ng công nghệ san
phẳ ng điề u khiể n bằ ng tia laser (Nguyễ n Thanh Tùng)
111
Trang 8Nộ i dung (Tác giả ) Trang
# 13 Triể n vọ ng san phẳ ng mặ t ruộ ng điề u khiể n bằ ng tia laser trong
chư ơ ng trình thự c hiệ n “cánh đồ ng mẫ u lớ n”
(Phạ m Văn Dư , Lê Thanh Tùng)
115
# 14 Laser leveling: Presentation by Trimble
San laser từ góc độ nhà chế tạ o và phân phố i thiế t bị
Phụ lụ c 2: Các bài báo về san laser có thể tả i từ Internet 131
Phụ lụ c 3: Laser-controlled land levering for saving water and
Trang 9# 1
Trang 19Kế t quả nghiên cứ u và phát triể n công nghệ san phẳ ng
đồ ng ruộ ng ứ ng dụ ng kỹ thuậ t laser tạ i Việ t Nam
Trầ n Văn Khanh, Nguyễ n Đứ c Cả nh, Phạ m Duy Lam (1) , Nguyễ n Văn Hùng (2)
TỔ NG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂ N SAN LASER Ở VIỆ T NAM
San phẳ ng đồ ng ruộ ng ứ ng dụ ng kỹ thuậ t laser (gọ i tắ t: san laser) đư ợ c các nư ớ c
Mỹ , Úc, Nhậ t sử dụ ng hơ n 30 năm
Năm 2004, công nghệ này đư ợ c Việ n Nghiên cứ u Lúa Quố c tế (IRRI) chuyể n giao
cho Trung tâm Giố ng Nông nghiệ p tỉ nh Bạ c Li êu Tuy nhiên, mộ t số khó khăn về kỹ
thuậ t phát sinh, việ c chuyể n giao công nghệ ch ư a hoàn thành
Năm 2005, Trung tâm Năng lư ợ ng và Máy Nông nghiệ p (TTNL-MNN) thuộ ctrư ờ ng Đạ i họ c Nông Lâm TP Hồ Chí Minh nhậ n thấ y tiề m năng củ a công nghệ n ày
khi ứ ng dụ ng vào đồ ng ruộ ng Việ t Nam nên đã tiế p cậ n, đư ợ c IRRI tậ p huấ n chuyể n
giao và hỗ trợ 01 hệ thố ng thiế t bị điề u khi ể n laser dùng để san phẳ ng đồ ng ruộ ng
Nhữ ng khó khăn về kỹ thuậ t, vậ n h ành và huấ n luyệ n đư ợ c TTNL-MNN giả i quyế t
và triể n khai công nghệ san laser đầ u ti ên tạ i Việ t Nam khi phố i hợ p vớ i Trung tâm
Giố ng nông nghiệ p tỉ nh Bạ c Li êu san phẳ ng 10 ha đấ t canh tác lúa giố ng tạ i cơ quannày trong năm 2005
Hình 2.1: San phẳ ng đồ ng ruộ ng ứ ng dụ ng kỹ
thuậ t điề u khiể n laser do Trung tâm Năng
Lư ợ ng và Máy Nông nghiệ p thự c hiệ n lầ n
đầ u tiên tạ i Việ t Nam (Bạ c Liêu, 2005)
[ Ả nh: T.V.Khanh]
Hình 2.2: Lô đấ t 2,7 ha san laser ở Bạ c Liêu,
mặ t đồ ng chỉ chênh lệ ch 13mm
[Ả nh: P H Hiề n]
(1) Trung tâm Năng lư ợ ng và Máy Nông nghiệ p, Đạ i họ c Nông Lâm TPHCM
(2) Khoa Cơ khí và Công nghệ , Đạ i họ c Nông Lâm TPHCM
# 2
Trang 20Vớ i nhữ ng ư u điể m củ a công nghệ san laser đ ã đư ợ c IRRI công bố , và đư ợ c kiể m
chứ ng tạ i tỉ nh Bac Liêu, từ năm 2006 đế n năm 201 2, TTNL-MNN đã phố i hợ p vớ icác cơ quan quả n lý nông nghiệ p; Trung tâm Ứ ng dụ ng Khoa họ c Công nghệ ; cáccông ty và cơ sở sả n xuấ t nông nghiệ p trình diễ n, triể n khai các mô hình san laser tạ i
nhiề u đị a phư ơ ng trong nư ớ c như Bả ng 2.1
Bả ng 2.1: Đị a điể m san laser do TTNL-MNN trình diễ n và chuyể n giao kỹ thuậ t từ năm 2006 - 2012
TT Cơ quan; cơ sở phố i hợ p trình
diễ n; nhậ n chuyể n giao kỹ thuậ t
Đị a điể m, thờ i gian Diệ n
tích, ha
1 Trung tâm Gi ố ng Nông nghiệ p tỉ nh
B ạ c Liêu
Huy ệ n Hòa Bình, tỉ nh Bạ c Liêu; 2005 10
2 Ông Nguy ễ n Văn Hấ n; Chi cụ c Bả o
Huy ệ n Tri Tôn, tỉ nh An Giang; 2007 100
4 Tr ạ i Giố ng Lâm Hà; Công ty Giố ng
Cây tr ồ ng Miề n Nam
Huy ệ n Lâm Hà, tỉ nh Lâm Đồ ng, 2007 28
5 Tr ạ i Giố ng Dasar; Công ty CP
Thu ố c Bả o vệ Thự c vậ t Sài Gòn.
Huy ệ n Lạ c Dư ơ ng, tỉ nh Lâm Đồ ng 1
6 Trung tâm Khuy ế n nông Kiên Giang Huyệ n Hòn Đấ t, tỉ nh Kiên Giang; 2009 5
7 Trai Giố ng Nam Vinh –Công ty C ổ
ph ầ n Giố ng cây trồ ng, vậ t nuôi tỉ nh
12 Trạ i Giố ng Tân Hiệ p – Công ty
Gi ố ng Cây trồ ng Miề n Nam
Huy ệ n Phú Giáo, tỉ nh Bình Dư ơ ng;
TP Tân An; các huy ệ n Tân Hư ng, Vĩnh
Hư ng, tỉ nh Long An; 2012
90
15 Vi ệ n Nghiên cứ u lúa Đồ ng Bằ ng
Sông C ử u Long
Huy ệ n Ô Môn, TP Cầ n Thơ ; 2012
17 Công ty CP Nông nghi ệ p U&I Huy ệ n Phú Giáo, tỉ nh Bình duong, 2013 4
Trang 21Vớ i nhiề u ư u điể m củ a công nghệ san laser; trong Dự án IRRI -ADB-Việ t Nam mộ t
tài liệ u huấ n luyệ n đư ợ c biên soạ n để tậ p huấ n cho cán bộ kỹ thuậ t, quả n lý nông
nghiệ p cấ p tỉ nh, huyệ n và hợ p tác xã có sả n xuấ t lúa tạ i Việ t Nam
Hình 2.3: Trình diễ n san laser ở
An Giang, 2006 [ Ả nh: T.V.Khanh]
Hình 2.4: Tậ p Huấ n san laser trong nộ i dung Dự
án IRRI-ADB-Việ t Nam ở Huế , 2010
[ Ả nh: P.D.Lam]
Tuy kế t quả khả quan, như ng trong thờ i gian trên, việ c mở rộ ng diệ n tích san laser
gặ p nhiề u khó khăn do thờ i vụ canh tác li ên tụ c; chư a có nhà cung ứ ng thiế t bị ,…
Chia sẻ nhữ ng khó khăn này, mộ t công ty tạ i TP Hồ Chí Minh đ ã tìm hiể u và thành
lậ p đạ i lý cung ứ ng cho mộ t công ty sả n xuấ t thiế t bị điề u khiể n san laser từ Mỹ ,điề u này tạ o thuậ n lợ i trong việ c cung ứ ng thiế t bị v à thự c hiệ n chế độ hậ u mãi đố i
vớ i ngư ờ i mua hàng
Vớ i nhữ ng kế t quả khả quan qua các mô h ình, điể m trình diễ n, và có nhà cung cấ p
thiế t bị , từ đó đã có nhữ ng chính sách từ các cơ quan quả n lý nhà nư ớ c về khoa họ c
công nghệ , khuyế n nông lậ p các dự án mua thiế t bị để hỗ trợ nông dân ứ ng dụ ng
công nghệ này vào sả n xuấ t hoặ c hỗ trợ tín dụ ng để nông dân tự mua thiế t bị
Năm 2010, Bộ Nông nhiệ p và Phát triể n Nông Thôn đã có quyế t đị nh công nhậ n
công nghệ san phẳ ng mặ t đồ ng ứ ng dụ ng kỹ thuậ t laser l à Tiế n bộ kỹ thuậ t và Công
trợ tín dụ ng theo các qui đị nh củ a nhà nư ớ c
Từ năm 2012 có bư ớ c tiế n khả quan hơ n: Thêm 12 bộ thiế t bị san laser đã triể n khai
vào sả n xuấ t tạ i các tỉ nh Đồ ng bằ ng Sông Cử u Long; B ình Phư ớ c; Đắ k Lắ k
(Bả ng 2.2)
Trang 22Bả ng 2.2: Tình hình trang bị thiế t bị san laser năm 2012 đế n 03/2013
bộ
1 Trung tâmỨ ng dụ ng Khoa họ c Công nghệ ,
Sở Khoa họ c – Công nghệ tỉ nh Long An
2 Trung tâm Khuyế n nông, Sở Nông nghiệ p
và Phát triể n Nông thôn tỉ nh Long An
4 Việ n Lúa Đồ ng Bằ ng Sông Cử u Long Huyệ n Ô Môn, TP
8 Trung tâmỨ ng dụ ng Khoa họ c Công nghệ ,
Sở Khoa họ c – Công nghệ TP Cầ n Thơ
Trong các đơ n vị , công ty trên, đã có đơ n vị đã san đư ợ c hơ n 100 ha như Trung tâm
Ứ ng dụ ng Tiế n bộ KHCN tỉ nh Long An; trang trạ i sả n xuấ t lúa Đăk Li êng san trên
10 ha đấ t đồ i dố c có chênh lệ ch mặ t đồ ng lớ n để làm ruộ ng trồ ng lúa nư ớ c và canh
tác các loạ i cây trồ ng cạ n khác
Hình 2.5: Chuyể n giao kỹ thuậ t và san laser đấ t
đồ i dố c; (Ea Súp, Đắ k Lắ k; 2012)
[ Ả nh: P.A.V Trư ờ ng]
Hình 2.6: Máy san laser do TT Ứ ng dụ ng Khoa
họ c Công nghệ Long An quả n lý (Vĩnh H ư ng, Long An; 2012).Nguồ n: Trung tâm Ứ ng dụ ng
Tiế n bộ Khoa họ c & Công nghệ tỉ nh Long An
Trang 23Các mô hình; đị a điể m san laser đã triể n khai ở Việ t Nam trong thờ i gian khá đa
dạ ng, nổ i bậ t các đặ c điể m sau:
- San phẳ ng kế t hợ p vớ i mở rộ ng diệ n tích lô thử a Đồ ng Bằ ng Sông Cử u Longthông thư ờ ng từ 1 – 2 ha/ lô, có nhữ ng lô thử a diệ n tích đế n 3 ha; Miề n Đông
Nam bộ bình quân 1 ha/ lô; cá biệ t Trạ i Giố ng thuộ c Công ty Giố ng cây trồ ng
Miề n Nam tạ i huyệ n Lâm H à từ 330 lô trên diệ n tích 28 ha (bình quân khoàng0,1 ha/lô) đã san phẳ ng và qui hoạ ch lạ i còn 40 lô vớ i diệ n tích từ 0,4 ÷ 1 ha/lô
- Để giữ lớ p đấ t canh tác trên mặ t đồ ng, việ c mở rộ ng diệ n tích t ùy thuộ c vào độ
chênh lệ ch mặ t đồ ng trư ớ c khi san và bề dày lớ p đấ t canh tác Thông thư ờ ng mứ c
chênh lệ ch nộ i đồ ng < 20 cm; khi mở rộ ng diệ n tích lô thử a, độ ch ênh < 40 cm;
cá biệ t tạ i Dasar (Đà Lạ t), Ea – Súp (Đắ k Lắ k) do đấ t đồ i dố c, độ ch ênh lệ ch
khoả ng 1 m trên lô 0,5 ha
- San laser chỉ đạ t hiệ u quả cao trên ruộ ng khô; hiệ n nay do nông dân nhiề u n ơ i
canh tác nhiề u vụ lúa trong năm nên thờ i gian giữ a vụ rấ t ngắ n (khoả ng 15 ng ày),
chỉ đủ thờ i gian chuẩ n bị đấ t cho thờ i vụ kế tiế p, vì vậ y không còn thờ i gian để
san laser (rấ t ít nông dân cho biế t có thể dừ ng canh tác 1 vụ để san laser!) Thờ i
tiế t mư a nắ ng bấ t thư ờ ng cũng là trở ngạ i cho việ c phổ biế n công nghệ n ày rộ ng
rãi hơ n
Nhìn lạ i thờ i gian qua, sự phát t riể n trên chư a tư ơ ng xứ ng vớ i mong muố n củ a nhữ ng ngư ờ i thự c hiệ n dự án đư a công nghệ tiên tiế n này phụ c vụ nề n sả n xuấ t nông nghiệ p củ a Việ t Nam So sánh vớ i sự phát triể n củ a Ấ n Độ , Trung Quố c khi thờ i điể m họ bắ t đầ u cũng nh ư chúng ta (2005 ); đặ c biệ t, Ấ n Độ đế n năm 2009 đã có
2000 máy và san đư ợ c 60.000 ha Đế n 2010 đã có 7000 hộ nông dân sở hữ u 10 000
bộ , và họ có kế hoạ ch san 1 triệ u hecta (Ferrer 2011)
KẾ T QUẢ NGHIÊN CỨ U VỀ KỸ THUẬ T
Giớ i thiệ u công nghệ san phẳ ng đồ ng ruộ ng ứ ng dụ ng kỹ thuậ t laser
Cấ u tạ o:
Hệ thố ng san phẳ ng laser gồ m có các bộ phậ n v à máy móc sau (Hình 2.7):
- Bộ phát tia laser (Transmitter): đư ợ c gắ n trên trụ cố đị nh, phát chùm tia laser tỏ a
ra chung quanh trong mộ t mặ t phẳ ng, tạ m gọ i là mặ t chuẩ n laser
- Bộ nhậ n tia laser (Rec eiver): Nhậ n tín hiệ u và xác đị nh độ cao so vớ i mặ t chuẩ n
laser từ bộ phát, và truyề n tín hiệ u đế n hộ p điề u khiể n Bộ nhậ n đ ư ợ c lắ p vào mộ t
trụ trên gàu san sau máy kéo
Trang 24- Hộ p điề u khiể n (Control box) : Xử lý tín hiệ u từ bộ nhậ n, cho biế t vị trí củ a g àu
san so vớ i độ cao muố n có Khi cài ở chế độ tự độ ng, hộ p điề u khiể n hệ thố ng thủ y
lự c để nâng hạ gàu san Hộ p đư ợ c lắ p cạ nh ngư ờ i lái máy để điề u khiể n bằ ng tay
khi cầ n thiế t
- Cụ m van thủ y lự c: Bộ phậ n này nhậ n tín hiệ u từ hộ p điề u khiể n, đóng mở các van
để xy lanh thủ y lự c nâng hay hạ gàu san
- Gàu san (Drag bucket) : Có thể treo hoặ c móc sau máy kéo Loạ i móc th ì dễ lắ p
đặ t hệ thố ng thủ y lự c hơ n, vì dùng xy lanh thủ y lự c riêng, so vớ i loạ i treo phả i sử
dụ ng chung thủ y lự c củ a hệ thố ng treo 3 điể m Kích cỡ gàu tùy máy kéo: máy cỡ
50÷80 mã lự c có thể lắ p gàu rộ ng 2 m, cao 1 m Công suấ t máy kéo c àng lớ n năng
suấ t liên hợ p máy càng cao
- Máy kéo: Nên dùng máy kéo vớ i 4 bánh chủ độ ng để giả m tr ư ợ t bánh, tăng lự ckéo IRRI đã sử dụ ng các cỡ máy kéo 30 – 100 mã lự c để san laser, thế giớ i đ ã
dùng máy kéo tớ i 500 mã lự c
Hình 2.7: Hệ thố ng thiế t bị san phẳ ng ứ ng dụ ng kỹ thuậ t laser
Nguyên tắ c làm việ c:
Hình 2.8 trình bày nguyên tắ c san phẳ ng laser
Tia laser đư ợ c phát bở i bộ phát tín hiệ u laser tạ o thành mộ t mặ t chuẩ n laser cố đị nh
song song vớ i mặ t phẳ ng hoặ c hợ p vớ i mặ t phẳ ng nằ m ngang mộ t góc cố đị nh xác
đị nh trư ớ c Bộ nhậ n nhậ n tín hiệ u laser lắ p trên cụ m gàu san, để đị nh vị trí tư ơ ng đố i
(khoả ng cách) củ a mặ t phẳ ng laser do bộ phá t tạ o ra so vớ i vị trí chuẩ n củ a bộ nhậ n
Hệ thố ng thuỷ lự c gồ m cụ m van nố i vớ i hệ thố ng thủ y lự c củ a máy kéo v à xy lanh
Trang 25thuỷ lự c gắ n vào gàu; cụ m van này nhậ n tín hiệ u điề u khiể n từ hộ p điề u khiể n để
nâng hạ gàu san
Hình 2.8: Sơ đồ nguyên lý làm việ c củ a hệ thố ng thiế t bị san laser Nguồ n: Spectra
Gàu san sẽ tự độ ng đư ợ c hạ xuố ng hoặ c nâng lên so vớ i mặ t đồ ng nhờ hệ thố ng điề u
khiể n thông qua cụ m van và xy lanh thủ y lự c giữ cố đị nh khoả ng cách giữ a mặ t
chuẩ n laser (từ bộ phát) và tấ m cắ t đấ t (vị trí thấ p nhấ t) củ a gàu Nhờ vậ y, gàu san
khi qua chỗ đấ t cao sẽ “lấ y” đấ t vào gàu, qua vị trí mặ t đồ ng thấ p, đấ t trong g àu sẽ
Kế t quả nghiên cứ u, cả i tiế n kỹ thuậ t tạ i Việ t Nam trong thờ i gian qua
Nhữ ng vấ n đề khi sử dụ ng hệ thố ng san laser tạ i Việ t Nam
Quá trình nghiên cứ u, triể n khai ứ ng dụ ng kỹ thuậ t san laser tạ i Việ t Nam trong thờ i
gian qua cho thấ y nhữ ng tồ n tạ i sau:
- Thiế t bị laser trong nông nghiệ p đa số đ ư ợ c sả n xuấ t từ Mỹ , Đứ c, chỉ t ư ơ ng thích
vớ i hệ thố ng thủ y lự c trên các máy kéo do các nư ớ c Mỹ , Tây Âu, Nhậ t sả n xuấ t
Khi sử dụ ng vớ i máy kéo do Belarus sả n xuấ t (MTZ) nhiệ t độ dầ u thủ y lự c tăng
cao, làm hệ thố ng thủ y lự c máy kéo h ư hỏ ng
- Xác đị nh thờ i gian thi công (thờ i gian san phẳ ng) là yêu cầ u quan trọ ng khi
“thư ơ ng mạ i hóa” công nghệ này Vớ i từ ng đám ruộ ng cụ thể , ng ư ờ i làm dị ch vụ
(chủ máy) và chủ ruộ ng cầ n biế t trư ớ c thờ i gian san để thỏ a thuậ n chi phí, giá thi
công; hiệ n chỉ có phư ơ ng pháp xác đị nh “gầ n đúng” sai số có khi đế n 50%!
- Khi san phẳ ng nhữ ng lô thử a có diệ n tích lớ n, mứ c chênh lệ ch mặ t đồ ng nhiề u;
khi di chuyể n đấ t trên quả ng đư ờ ng dài (>100 m), vớ i các loạ i gàu thông thư ờ ng
Trang 26hiệ n có, năng suấ t máy thấ p, chi phí nhi ên liệ u cao do phả i kéo trư ợ t khố i đấ t
trong gàu trên quãng đư ờ ng dài; điề u này làm chi phí san tăng nhiề u
Để khắ c phụ c nhữ ng như ợ c điể m trên, Trung tâm Năng lư ợ ng và Máy Nông nghiệ p,cùng Khoa Cơ khí Công ngh ệ Đạ i họ c Nông Lâm TPHCM đ ã nghiên cứ u cả i tiế n,
chế tạ o mớ i cụ m van thủ y lự c; lậ p giả i pháp mô phỏ ng mặ t đồ ng dự a tr ên các số liệ u
đo thự c tế từ mặ t đồ ng, từ đó xây dự ng qui tr ình san phẳ ng hợ p lý nhấ t giả m chi phí
san phẳ ng và thiế t kế cả i tiế n, chế tạ o loạ i g àu san có nắ p
Thiế t kế cả i tiế n, chế tạ o cụ m van thủ y lự c
Van thủ y lự c đư ợ c thiế t kế cả i tiế n (Hình 2.9a) dự a trên nguyên lý hoạ t độ ng chung
củ a hệ thố ng san phẳ ng tự độ ng sẵ n có, đả m bả o các chứ c năng điề u khiể n m à không
làm nóng dầ u thủ y lự c
Hình 2.9a: Cụ m van thủ y lự c cả i tiế n
đư ợ c lắ p đặ t trên hệ thố ng san
phẳ ng tạ i Long An và An Giang
[ Ả nh: N.V.Hùng]
Hình2.9b: Diễ n biế n nhiệ t độ dầ u thủ y lự c
trong quá trình san phẳ ng
Cụ m van thủ y lự c thử nghiệ m vớ i hệ thố ng san phẳ ng gồ m máy kéo 20 m ã lự c và
80 mã lự c; tư ơ ng ứ ng vớ i gàu san phẳ ng có bề rộ ng làm việ c 1 m và 2,2 m dùng vớ i
thiế t bị điề u khiể n laser hiệ n có Thí nghiệ m đã đư ợ c thự c hiệ n trên đồ ng ruộ ng Nhờvào tác độ ng cư ỡ ng bứ c ở cả hai trạ ng thái nâng v à hạ nên tố c độ hạ gàu nhanh hơ n,
vì vậ y có thể tăng vậ n tố c làm việ c, năng suấ t củ a hệ thố ng tăng l ên Kế t quả đo
nhiệ t độ dầ u thủ y lự c trong quá tr ình hệ thố ng san phẳ ng hoạ t độ ng đ ư ợ c thể hiệ n tạ i
Hình 2.9b Đố i vớ i van 60 lít/phút dầ u không nóng, nhiệ t độ dầ u tăng cao nhấ t l à
440C, đả m bả o yêu cầ u kỹ thuậ t đố i vớ i hệ thố ng thủ y lự c máy kéo
Cụ m thiế t bị van thủ y lự c đã lắ p đặ t trên 5 hệ thố ng san laser đang làm việ c ổ n đị nh
Chư ơ ng trình mô phỏ ng mặ t đồ ng
Chi phí san phẳ ng ngoài sự phụ thuộ c vào điề u kiệ n mặ t đồ ng còn phụ thuộ c nhiề u
vào kỹ thuậ t vậ n hành Phư ơ ng pháp di chuyể n liên hợ p máy kéo – gàu san trên
Trang 27đồ ng phả i đư ợ c hoạ ch đị nh trư ớ c sao cho tổ ng quả ng đư ờ ng vậ n hành máy kéo là
thấ p nhấ t để chi phí san thấ p nhấ t
Ngoài việ c xác đị nh bề mặ t trung b ình qua mộ t số tính toán đơ n giả n các điể m đo,
mộ t chư ơ ng trình mô phỏ ng mặ t đồ ng đã đư ợ c thành viên nhóm nghiên cứ u ĐH
Nông Lâm phát triể n để tính toán thể tích đấ t cầ n múc, đổ ở các vùng và tìm đư ờ ng
chạ y tố i ư u (Nguyễ n Văn Hùng và ctv 2010)
Để tính toán và ư ớ c lư ợ ng chi phí san phẳ ng, bề mặ t đồ ng nhấ p nhô đ ư ợ c mô phỏ ng
để xác đị nh đư ợ c độ cao và thể tích đấ t chênh lệ ch củ a các vùng Từ đó xây dự ng
giả i pháp đư ờ ng chạ y hợ p lý trong quá tr ình san phẳ ng nhằ m giả m thiể u thờ i gian
chạ y không, giả m chi phí san phẳ ng v à tăng hiệ u quả làm việ c củ a hệ thố ng Chư ơ ng
trình mô phỏ ng bề mặ t mặ t đồ ng đư ợ c viế t trên phầ n mề m Matlab Chiề u cao trung
bình củ a bề mặ t đồ ng đư ợ c tính theo công thứ c:
m n
z Z
n
i m
j ij tb
*
1 1
Trong đó: Z ij là chiề u cao thự c tạ i các điể m đo ( X i , Y j) theo hai phư ơ ng trên bề mặ t
đồ ng, n là số điể m đo theo phư ơ ng ngang X, và m là số điể m đo theo phư ơ ng dọ c Y.
Mặ t phẳ ng trung bình là mặ t phẳ ng nằ m ngang (song song vớ i mặ t n ư ớ c) và đi quađiể m Ztb
Mố i quan hệ củ a Z(x, y) củ a bề mặ t đồ ng tạ i các khoả ng đo đ ư ợ c xây dự ng bằ ngphư ơ ng pháp nộ i suy:
n 1
n n 1
n n
2 1
2 1
2
1 0
1 0
1
y y y và x x x , ) y , x ( Z
y y y và x x x , ) y , x ( Z
y y y và x x x , ) y , x ( Z
)
x
(
Z
Thể tích đấ t cầ n san phẳ ng tạ i các v ùng (thể tích phầ n đấ t nhô lên hoặ c lõm xuố ng so
vớ i mặ t phẳ ng chuẩ n) đó là tích phân củ a bề mặ t nhấ p nhô đã đư ợ c mô phỏ ng so vớ i
mặ t phẳ ng trung bình
Thể tích củ a phầ n đấ t lồ i, lõm củ a mặ t đồ ng đư ợ c tính theo công thứ c:
) 2
, 2 2 )(
2 , 2 2 ( 2
* )
y y x x x
x x z dy dx y
Giao diệ n củ a chư ơ ng trình mô phỏ ng bề mặ t đồ ng và tính toán chi phí san phẳ ng
đư ợ c thể hiệ n như hình 10 Giao diệ n gồ m có vùng mô phỏ ng chính, vùng nhậ p giá
trị chiề u cao nhấ p nhô và vùng hiể n thị các giá trị tính toán Ch ư ơ ng trình hiể n thị
Trang 28kế t quả mô phỏ ng bề mặ t nhấ p nhô thự c tế củ a mặ t đồ ng v à các giá trị tính toán
chiề u cao trung bình, thờ i gian san phẳ ng, thể tích các v ùng đấ t cầ n “cào” hoặ c
“lấ p”, và đư ờ ng chạ y hợ p lý nhấ t để giả m chi phí san phẳ ng
Hình 2.10: Giao diệ n chư ơ ng trình mô phỏ ng và tính toán
Mộ t ứ ng dụ ng thự c tế đư ợ c thự c hiệ n trên diệ n tích đấ t 2 ha tạ i xã An Nhứ t, huyệ nLong Điề n, tỉ nh Bà Rị a – Vũng Tàu
Vùng 1 Vùng 2
Vùng 3
Vùng 4
Trang 29Cả i tiế n gàu san
Vớ i gàu san thông thư ờ ng, khi kéo đấ t chứ a trong g àu, khố i đấ t sẽ trư ợ t trên mặ t
đồ ng làm tăng lự c cả n kéo (Hình 2.14), đồ ng thờ i làm giả m vậ n tố c liên hợ p máy
Để giả m lự c cả n kéo (trong giai đoạ n gia công “thô”), cầ n trang bị gàu san có nắ p.
Khi đấ t vào đầ y gàu, ngư ờ i lái máy điề u khiể n đóng nắ p để giữ đấ t trong g àu, đồ ng
thờ i nâng gàu lên khỏ i mặ t đồ ng (Hình 2.13), lúc này toàn bộ gàu và đấ t trong gàu di
chuyể n trên bánh xe, như vậ y ma sát trư ợ t giữ a khố i đấ t và mặ t đồ ng sẽ chuyể nthành ma sát lăn tạ i bánh xe
Bố trí thí nghiệ m lự c cả n kéo củ a các loạ i g àu san như Hình 2.12
Hình 2.12: Bố trí thí nghiệ m lự c cả n kéo củ a g àu san [ Ả nh: T.V.Khanh]
Hình 2.13b là đồ thị biể u hiệ n trị số lự c cả n kéo khi kéo đấ t vớ i g àu san thôngthư ờ ng (hoặ c gàu san không đóng nắ p) và hình 14b lự c cả n kéo khi sử dụ ng gàu san
có nắ p
Hình 2.13: Khả o nghiệ m lự c cả n kéo vớ i g àu san không đóng nắ p (a)
và đồ thị lự c cả n kéo tư ơ ng ứ ng (b) [ Ả nh: T.V.Khanh]
Trang 30(b)
Hình 2.14: Khả o nghiệ m lự c cả n kéo vớ i g àu san đóng nắ p (a)
và đồ thị lự c cả n kéo tư ơ ng ứ ng (b) [ Ả nh: T.V.Khanh]
Trong thí nhiệ m trên cho thấ y vớ i cùng điề u kiệ n đấ t đai, thiế t bị và lư ợ ng đấ t chứ a
trong gàu, lự c cả n kéo củ a gàu san thông thư ờ ng (không nắ p; Hình 2.13) cao gấ p
nhiề u lầ n khi kéo nâng gàu san (đóng nắ p; Hình 2.14).
Gàu san cả i tiế n (có nắ p) đã trang bị cho 2 cơ sở sả n xuấ t trong năm 2012, đang sử
dụ ng tố t
Các nghiên cứ u khác
Song song quá trình triể n khai trình diễ n công nghệ ; ngoài các vấ n đề trên, nhóm
nghiên cứ u từ Đạ i họ c Nông Lâm TPHCM cũng đ ã xác đị nh độ ng lự c và kiể u loạ i
gàu san thích hợ p vớ i điề u kiệ n sả n xuấ t nông nghiệ p tạ i Việ t Nam; đồ ng thờ i các
giả i pháp kỹ thuậ t nhằ m nâng cao năng suấ t, hợ p lý hóa quá tr ình vậ n hành nhằ m
giả m chi phí thi công san phẳ ng cũng đ ư ợ c nghiên cứ u để áp dụ ng vào sả n xuấ t
Việ c biên soạ n tài liệ u tậ p huấ n, phố i hợ p vớ i các c ơ quan truyề n thông để giớ i thiệ u
cho nông dân; tổ chứ c các khóa tậ p huấ n giớ i thiệ u cho l ãnh đạ o các sở , trung tâm,
cán bộ kỹ thuậ t chuyên ngành nông nghiệ p cũng đư ợ c chú trọ ng nhằ m tạ o mộ t li ênminh để phổ biế n, họ c tậ p, trao đổ i kinh nghiệ m để công nghệ ti ên tiế n này đư ợ c
nhiề u ngư ờ i biế t
KẾ T QUẢ NGHIÊN CỨ U ĐÁNH GIÁ VỀ NÔNG HỌ C
Vớ i nguồ n kinh phí không lớ n trích từ Dự án Sau thu hoạ ch lúa IRRI –ADB–Việ t
Nam, nhóm nghiên cứ u từ Đạ i họ c Nông Lâm TPHCM đ ã liên kế t vớ i mộ t số cơ
quan, các hộ nông dân có quan tâm, mong muố n ứ ng dụ ng công nghệ san phẳ nglaser vào đơ n vị , đị a phư ơ ng, gia đình mình để theo dõi, đánh giá về các chỉ tiêu
kinh tế , kỹ thuậ t nông họ c
Thí nghiệ m củ a Việ n Nghiên cứ u Lúa Quố c tế (IRRI) tạ i Philippines v à Campuchia
cho thấ y các lợ i điể m củ a mặ t ruộ ng bằ ng phẳ ng:
Trang 31a/ Tăng năng suấ t lúa khoả ng 0,5 tấ n/ha;
b/ Dễ dàng kiể m soát cỏ dạ i, do khố ng chế mứ c nư ớ c, giả m 70% công lao độ ng làm cỏ ;
c/ Tăng diệ n tích đấ t hữ u hiệ u thêm khoả ng 5 – 7% vì không cầ n bờ ruộ ng;
d/ Vậ n hành máy canh tác hiệ u quả hơ n, do giả m đư ợ c 10 – 15% thờ i gian quay vòng;
e/ Thuậ n tiệ n cho sử dụ ng máy sạ h àng;
f/ Tiế t kiệ m nư ớ c, ví dụ mộ t cánh đồ ng ch ênh nhau 160 mm sẽ đòi hỏ i 100 mm
nư ớ c nhiề u hơ n, tứ c là hơ n gấ p đôi nhu cầ u nư ớ c cho cây lúa
Mộ t số kế t quả ghi nhậ n từ các đị a ph ư ơ ng đã triể n khai san laser nh ư sau:
An Giang
(Trích Báo cáo “Tình hình triể n khai ứ ng dụ ng công nghệ san phẳ ng ruộ ng lúa điề u
khiể n bằ ng tia laser tạ i An Giang” Chi cụ c Bả o vệ Thự c vậ t An Giang Tháng 05/2011)
Vụ hè thu 2006, thự c hiệ n sự hợ p tác chuyể n giao kỹ thuậ t giữ a An Giang vớ i IRRI ,
Cụ c Bả o vệ Thự c vậ t và trư ờ ng Đạ i họ c Nông Lâm TP.HCM; công nghệ san phẳ ng
ruộ ng lúa đư ợ c triể n khai thí điể m trong mô h ình trình diễ n “sả n xuấ t lúa chấ t lư ợ ng
và hiệ u quả (1 phả i 5 giả m 1P5G) kế t hợ p vớ i việ c san phẳ ng mặ t ruộ ng ứ ng dụ ng
kỹ thuậ t laser” tạ i xã Bình Hòa, huyệ n Châu Thành vớ i diệ n tích 4,3 ha Kế t quả đạ t
đư ợ c như sau:
Trư ớ c khi san có độ chênh lệ ch mặ t bằ ng ruộ ng là 8 cm; sau khi san có độ chênh
lệ ch 1 cm; từ 3 thử a ruộ ng nhỏ đã chuyể n thành mộ t thử a ruộ ng có diệ n tích lớ n
thuậ n lợ i cho việ c áp dụ ng các biệ n pháp kỹ thuậ t củ a mô h ình “1 Phả i 5 Giả m” như
giả m giố ng (kéo hàng, mậ t độ 80 kg/ha), giả m phân N, giả m thuố c bả o vệ thự c vậ t
và điề u tiế t nư ớ c hợ p lý hơ n (áp dụ ng đúng qui trình tư ớ i nư ớ c tiế t kiệ m – tư ớ i ngậ p
khô xen kẻ ) và đặ c biệ t là thuậ n lợ i cho việ c áp dụ ng máy gặ t đậ p li ên hợ p khi thu
hoạ ch Kế t quả về mặ t hiệ u quả kinh tế nh ư sau:
Bả ng 2.3: Hiệ u quả kinh tế ruộ ng ứ ng dụ ng san laser v à áp dụ ng 1P5G tạ i Châu Thành
(vụ hè thu 2006).
Chỉ tiêu Ru ộ ng ứ ng dụ ng
1P5G và san laser
Ru ộ ng canh tác theo phư ơ ng pháp truyề n thố ng
8.500.00017.400.0006.0002.9008.900.000
Trang 32Từ hiệ u quả củ a điể m trình diễ n, Chi cụ c Bả o vệ Thự c vậ t Tỉ nh tiế p tụ c phố i hợ p vớ iTrung tâm Năng lư ợ ng và Máy nông nghiệ p – Trư ờ ng ĐH Nông Lâm TPHCM thự c
hiệ n trình diễ n và chuyể n giao kỹ thuậ t tạ i các huyệ n Tri Tôn, Thoạ i S ơ n vớ i diệ n
tích ruộ ng đã san phẳ ng đạ t 123 ha Hiệ u quả đạ t đ ư ợ c tư ơ ng tự như tạ i điể m trình
diễ n
Bả ng 2.4: So sánh chi phí sả n xuấ t và năng suấ t
giữ a vụ đông xuân 2006 (chư a san phẳ ng) và vụ đông xuân 2007 (đã san phẳ ng)Chi phí và năng suấ t Vụ đông xuân
năm 2006
Vụ đông xuânnăm 2007
Ngu ồ n: Chi Cụ c BVTV An Giang, 2007 http://sokhoahoccn.angiang.gov.vn
Chi phí san phẳ ng, tùy đị a hình, nằ m trong khoả ng 3 – 8 triệ u/ha (giá 2006 ###
),
trong đó 90% là khấ u hao và nhiên liệ u, mỗ i mụ c chiế m 45% Vớ i các lợ i ích nh ư đã
nêu, nông dân san ruộ ng có thể lấ y lạ i vố n đầ u t ư cả i tạ o ruộ ng trong khoả ng 3 năm
Vớ i kế t quả đạ t đư ợ c như trên, UBND tỉ nh An Giang đã ban hành công văn số
916/UBND-KT ngày 01/04/2011 về việ c giao Chi cụ c Bả o vệ Thự c vậ t xây dự ng dự
án san phẳ ng mặ t ruộ ng ứ ng dụ ng kỹ thuậ t laser cho diệ n tích 300 ha củ a tiể u v ùng
triể n khai mô hình thí điể m dự án canh tác lúa giả m kh í thả i nhà kính từ năm 2010 –
2013 tạ i xã Bình Hòa, Châu Thành, An Giang D ự án khở i độ ng thự c hiệ n v ào năm
Thự c hiệ n dự án “Ứ ng dụ ng tiế n bộ kỹ thuậ t tổ ng hợ p trong sả n xuấ t lúa, tạ i v ùng
lúa chấ t lư ợ ng cao ở 4 huyệ n vùng Đồ ng Tháp Mư ờ i, tỉ nh Long An” thuộ c Ch ư ơ ngtrình “Hỗ trợ ứ ng dụ ng và chuyể n giao tiế n bộ khoa họ c v à công nghệ phụ c vụ phát
triể n kinh tế – xã hộ i nông thôn và miề n núi” giai đoạ n 2011 – 2015
### Điề u chỉ nh theo giá xăng dầ u và nhân công năm 2011, chi phí khoả ng 5 – 15 triệ u đồ ng/ha
Trang 33Trung tâm Ứ ng dụ ng Tiế n bộ Khoa họ c v à Công nghệ Long An đã triể n khai thự c
hiệ n mô hình ứ ng dụ ng trên diệ n tích 200 ha đấ t chuyên trồ ng lúa nư ớ c thuộ c 4
huyệ n: Tân Hư ng, Vĩnh Hư ng, Mộ c Hóa và Tân Thạ nh
Các tiế n bộ kỹ thuậ t đư ợ c ứ ng dụ ng bao gồ m: kỹ thuậ t sử dụ ng hợ p lý phân bón,
thuố c bả o vệ thự c vậ t, kỹ thuậ t xạ h àng, kỹ thuậ t quả n lý nư ớ c, kỹ thuậ t phòng trừ
dị ch hạ i tổ ng hợ p và đặ c biệ t là ứ ng dụ ng công nghệ saser để san phẳ ng mặ t ruộ ng
Thự c tế vậ n hành thiế t bị cho thấ y: Vớ i công nghệ san laser mặ t ruộ ng đ ư ợ c san
phẳ ng từ mứ c chênh ban đầ u từ 30 – 35 cm xuố ng chỉ còn ≤ 3 cm, đây là điề u kiệ n
lý tư ở ng cho sả n xuấ t lúa nư ớ c, mặ t ruộ ng bằ ng phẳ ng giúp giả m các chi p hí sả n
xuấ t Kích thư ớ c lô thử a trung bình đạ t 1 – 1,3 ha/ lô
Đặ c biệ t, trong vụ hè thu nguồ n nư ớ c tư ớ i rấ t khan hiế m, nên việ c giả m lư ợ ng nư ớ c
sử dụ ng mộ t cách đáng kể mang ý nghĩa hế t sứ c quan trọ ng trong việ c bả o vệ nguồ ntài nguyên nư ớ c, góp phầ n xây dự ng nề n sả n xuấ t nông nghiệ p bề n vữ ng
Dự án triể n khai đư ợ c bà con nông dân hư ở ng ứ ng nhiệ t tình vớ i niề m phấ n khở i
đư ợ c sự quan tâm củ a Lãnh đạ o Bộ Khoa Họ c và Công Nghệ , Tỉ nh Ủ y Long An,
UBND Tỉ nh Long An và Lãnh đạ o các cấ p
Ứ ng dụ ng Công nghệ san la ser kế t hợ p cùng các ứ ng dụ ng tiế n bộ khác như Mô hình
3 Giả m – 3 Tăng, Mô hình 1 Phả i – 5 Giả m,… sẽ là cơ sở giúp cho tỉ nh Long An
xây dự ng thành công 40.000 ha lúa chấ t lư ợ ng cao theo quy hoạ ch
Bả ng 5 thể hiệ n chi phí san phẳ ng v à chi phí sả n xuấ t giả m sau khi san phẳ ng trên
diệ n tích 3 ha, độ chênh lệ ch mặ t đồ ng dư ớ i 10cm
Nế u tính cả chi phí đầ u tư thiế t bị , khấ u hao, giá gia công khoả ng 700 000 đồ ng/giờ ,
chi phí tổ ng khoả ng 8 000 000 đồ ng/3ha, b ình quân 2 600 000 đồ ng/ha Vậ y sau 2
vụ canh tác, ngư ờ i trồ ng lúa đã thu hồ i chi phí san laser Số vụ canh tác sau đ ư ợ c
xem là phầ n “lờ i” (Bình quân sau 8 – 10 vụ canh tác mớ i san lạ i vớ i thờ i gian san
thấ p hơ n) Bả ng trên chư a đề cậ p đế n chỉ tiêu năng suấ t lúa Tuy nhiên, căn cứ vào
các mô hìnhđã thự c hiệ n tạ i An Giang, khả năng tăng suấ t lúa là hiệ n thự c
Trung tâm UDTB KHCN Long An đ ã nêu các lợ i ích củ a việ c san phẳ ng nh ư
Bả ng 6
Trang 34Bả ng 2.5: Chi phí san phẳ ng và chi phí sả n xuấ t giả m sau khi san phẳ ng (3 ha).
2 Giả m lư ợ ng giố ng gieo sạ (10 – 30kg/ha)
3 Giả m 30 – 50 % thờ i gian mỗ i lầ n bơ m nư ớ c; giả m hẳ n 1 lầ n bơ m trong 1 vụ , điề u
này có ý nghĩa rấ t quan trọ ng trong điề u kiệ n khan hiế m n ư ớ c đầ u vụ hè thu, bả o vệ nguồ n tài nguyên nư ớ c phụ c vụ nông nghiệ p theo hư ớ ng bề n vữ ng.
4 Giả m hẳ n 1 – 2 lầ n thuố c trừ cỏ dạ i đầ u vụ
5 Giả m hẳ n 1 – 2 lầ n thuố c trừ ố c bư u vàng đầ u vụ
6 Giả m công gieo sạ , công phun thuố c trừ cỏ , công phun thuố c trừ ố c b ư u vàng,
công cấ y dặ m lúa
7 Giả m 5– 10% lư ợ ng phân bón, tăng khả năng hiệ u quả cho phun thuố c trừ sâu bệ nh
8 Thuậ n lợ i cho cơ giớ i hóa như sử dụ ng máy gặ t đậ p liên hợ p, thiế t bị sạ hàng
9 Tăng năng suấ t ruộ ng lúa
Trang 35Hình 2.15: Hệ thố ng san laser vớ i đầ u kéo tr ên 300
mã lự c [ Nguồ n: John Deere]
Hình 2.16: Các máy công suấ t lớ n đang san laser
tạ i Úc [ Nguồ n: Rice Journal]
NHỮ NG VẤ N ĐỀ CẦ N QUAN TÂM
Vớ i nhữ ng ư u điể m rõ nét như trên như ng tạ i sao công nghệ tiên tiế n như san laserchư a phổ biế n rộ ng rãi và nhanh hơ n tạ i Việ t Nam?
năm không nhiề u do tậ p quán canh tác và thờ i tiế t /2/ Chư a có mộ t mô hình đư ợ c tổ
chứ c bài bả n để tạ o niề m tin cho nhữ ng ng ư ờ i quan tâm và là nơ i để mọ i ngư ờ i họ c
tậ p, rút kinh nghiệ m; /3/ Tậ p quán canh tác (nhiề u vụ trong nă m); hoặ c không quan
tâm (hoặ c thiế u hiể u biế t) đế n việ c canh tác bề n vữ ng
Vì vậ y, giả i pháp cầ n thiế t để triể n khai rộ ng r ãi công nghệ san laser cầ n sự hỗ trợ từ
các công ty sả n xuấ t thiế t bị như Trimble (Mỹ ), Leica (Đứ c) và cầ n sự hỗ trợ từ các
cơ quan quả n lý khoa họ c công nghệ , nông nghiệ p, ng ành tài chính trong nư ớ c để
/1/ Giá thi ế t bị hợ p lý, phù hợ p vớ i nhiề u ngư ờ i hơ n; /2/ có điề u kiệ n thuậ n lợ i để
nghiên cứ u về các vấ n đề kinh tế , kỹ thuậ t, quả n lý; /3/ hỗ trợ tài chính để lậ p mô
hình canh tácđiể m (có đố i chứ ng), hỗ trợ tài chính cho các nhà có nguy ệ n vọ ng đầ u
tư như ư u đãi lãi suấ t, thờ i hạ n cho vay; điề u kiệ n thế chấ p,… để nhiề u ng ư ờ i có thể
đầ u tư ; /4/ tăng cư ờ ng công tác khuyế n nông, tuy ên truyề n vậ n độ ng để nhiề u chủ
ruộ ng thấ y đư ợ c lợ i ích củ a việ c san phẳ ng mặ t đồ ng, sẵ n s àng chấ p nhậ n thay đổ i
cơ cấ u mùa vụ , cây trồ ng để san phẳ ng đấ t ruộ ng nh à mình /5/San laser có ư u điể m
lớ n khi cầ n phá bờ , dồ n thử a tạ o điề u kiệ n tăng diệ n tích, tăng khả năng c ơ giớ i hóa;
giả m lao độ ng, vì vậ y cầ n thuyế t phụ c nông dân có đấ t liề n kề n ên liên kế t mở
rộ ng diệ n tích Vớ i kỹ thuậ t đị nh vị ti ên tiế n, có thể tách thử a dễ dàng, chính xác khi
có yêu cầ u, vì vậ y bà con nông dân yên tâm Hi ệ n lĩnh vự c cây trồ ng cạ n nh ư câymía, đã có mô hình dồ n điề n như ng không đổ i thử a hoạ t độ ng tố t, hiệ u quả cao
Trang 36Nế u thự c hiệ n đư ợ c nhữ ng vấ n đề nêu trên sẽ góp phầ n lớ n vào chủ trư ơ ng xây dự ng
nông thôn mớ i củ a Đả ng và Nhà nư ớ c ta; tạ o đư ợ c bư ớ c độ t phá về hiệ u quả trongcanh tác, và hư ớ ng nề n nông nghiệ p Việ t Nam theo h ư ớ ng canh tác bề n vữ ng
TÀI LIỆ U THAM KHẢ O
AGDST (An Giang Department of Science and Technology) 2007 Information on the laser-controlled land leveling http://sokhoahoccn.angiang.gov.vn
CHI CỤ C BẢ O VỆ THỰ C VẬ T TỈ NH AN GIANG 2011 Báo cáo “Tình hình triể n khai ứ ng dụ ng công nghệ san phẳ ng ruộ ng lúa điề u khiể n bằ ng tia laser tạ i An Giang".
DIEP CHAN BEN & PHAN VAN LIEM 2006 Report on the effect of laser land leveling on yield and quality of rice at Bac -Lieu Seed Center.
FERRER B 2011 Even grounds. Rice Today Vol 10, No 2
<http://irri.org/knowledge/publications/rice
-today/special-reports/science-shorts/even-grounds?print=1&tmpl=component
NGUYỄ N LỢ I ĐỨ C 2012 Vai trò củ a san phẳ ng đồ ng ruộ ng điề u khiể n bằ ng
laser trong quá trình xây d ự ng và thành lậ p Công ty TNHH MTV SD Kỷ yế u Hộ i
thả o "Nâng cao chấ t lư ợ ng và hiệ u quả sả n xuấ t lúa gạ o: Các giả i pháp sau thu
hoạ ch" do Dự án ADB-IRRI tổ chứ c ở TP Cầ n Thơ , 7 – 8 / 3 / 2012.
NGUYEN VAN HUNG, TRAN THI KIM NGA, TRAN MINH LOC.2010 The solution and Program of multivariable simulation – applying for some agricultural mechanical studies Journal of Agricultural Sciences & Technology Special issue, p
128-130, No 4/2010
PHAN HIEU HIEN, TRAN VAN KHANH, NGUYEN DUC CANH, PHAM DUY
LAM 2007 Application of laser-controlled equipment for leveling rice fields in
Engineering (IWABE), 11-13 December 2007, Nong Lam University, Ho-Chi-MinhCity, Viet Nam
RICKMAN J 2002 Land leveling: a reference guide IRRI, Philippines.
TRUNG TÂM Ứ NG DỤ NG TIẾ N BỘ VÀ KHOA HỌ C & CÔNG NGHỆ TỈ NH
LONG AN 2012 Đánh giá hiệ u quả ứ ng dụ ng kỹ thuậ t laser san phẳ ng mặ t ruộ ng.
Trang 37Các vấ n đề nông nghiệ p Việ t Nam
có thể đư ợ c san laser góp phầ n giả i quyế t
Phan Hiế u Hiề n #
DẪ N NHẬ P
Sau các bài giớ i thiệ u về tình hình phát triể n san phẳ ng ruộ ng điề u khiể n bằ ng
nghiệ p Việ t Nam có thể đư ợ c san laser góp phầ n giả i quyế t
Mứ c độ CHG cây trồ ng hiệ n tạ i khá khác nhau, cao nhấ t là lúa ở ĐBSCL, như ng khá
thấ p vớ i các cây trồ ng khác nh ư ngô, mía ở các vùng khác
Cùng vớ i các biệ n pháp nông họ c v à thủ y lợ i, CGH đư ợ c thừ a nhậ n như là yế u tố
quan trọ ng làm tăng sả n lư ợ ng và chấ t lư ợ ng sả n phẩ m nông nghiệ p, l à yế u tố hiệ n
đạ i hóa nông nghiệ p
Hiệ n tạ i mứ c độ trang bị cơ giớ i ở Việ t Nam vẫ n còn thấ p, chỉ so sánh vớ i các n ư ớ c
trong khu vự c như Thái Lan, Trung Quố c, ta vẫ n còn thua
Vì vậ y, nhìn lạ i vấ n đề để thấ y rõ các hạ n chế và các ư u tiên phả i giả i quyế t, là rấ t
cầ n thiế t Phầ n trình bày giớ i hạ n vớ i cây lúa và các cây trồ ng cạ n như bắ p, đậ u,
mía,
TÓM LƯ Ợ C HIỆ N TRẠ NG CGH NÔNG NGHIỆ P VIỆ T NAM
VÀ CÁC HẠ N CHẾ CẢ N TRỞ CGH NÔNG NGHIỆ P
Cây lúa
Nói chung, cơ giớ i hóa cây lúa có tiế n bộ v à đạ t mứ c cao hơ n nhiề u so vớ i các cây
trồ ng khác, nhấ t là ở ĐBSCL Ở vùng này, làm đấ t bằ ng máy đạ t coi như 100%,
bơ m tư ớ i hơ n 90% Trư ớ c kia thu hoạ ch hai giai đoạ n, chủ yế u gặ t thủ công hoặ c
bằ ng máy cắ t xế p dãi, thì cũng đậ p lúa 100% Gầ n đây chuyể n qua máy gặ t đậ p liên
hợ p đả m trách đư ợ c 40 – 70% diệ n tích, tùy tỉ nh.
(ngự a) ở các Trạ m máy kéo quố c doanh Các trạ m n ày đã tỏ ra kém hiệ u quả và
không phù hợ p vớ i chuyể n đổ i củ a ngành nông nghiệ p nên từ 1987 đã lầ n lư ợ t bị
#
Cán bộ giả ng dạ y / nghiên cứ u (đã nghỉ hư u), Khoa Cơ khí Công nghệ / Trung tâm Năng lư ợ
ng-Máy Nông nghiệ p,Trư ờ ng Đạ i họ c Nông Lâm TP Hồ Chí Minh ; Tư vấ n Dự án IRRI-ADB,
# 3
Trang 38giả i thể Mứ c độ cơ giớ i hóa làm đấ t toàn quố c giả m từ 27% năm 1980 xuố ng c òn21% năm 1990; ĐBSCL cũng chỉ đạ t 45% Sau 1990, máy kéo 4 bánh đ ã qua sử
dụ ng (second hand) 14 – 25 HP Nhậ t đư ợ c nhậ p nhiề u, từ đó đã hình thành mộ t cỡ
độ ng lự c khác, góp phầ n đáng kể cho việ c làm đấ t lúa Hệ máy kéo nhỏ hai bánh
tiế p tụ c phát triể n, vớ i 2 nguồ n l à chế tạ o trong nư ớ c và nhậ p second hand từ nư ớ c
ngoài
Sau khâu làm đấ t là các nguồ n độ ng lự c chuyên dùng cho từ ng loạ i máy công tác, ví
dụ máy gặ t đậ p liên hợ p (loạ i bánh xích cao su) dùng độ ng cơ 40 – 60 HP, máy sạ
lúa theo hàng dùng độ ng cơ 12 HP,
Có hai vấ n đề vớ i đấ t lúa: Ruộ ng nề n yế u, v à ruộ ng nhỏ
a) Đấ t mề m lầ y thụ t cả n trở sử dụ ng c ơ giớ i nặ ng Thờ i kỳ trư ớ c 1988, bánh lồ ng
theo máy kéo MTZ-50 (hoặ c thêm thuyề n phao, hoặ c vớ i bánh hơ i thêm bánh phụ
bằ ng thép,…) cho phép máy l àm đấ t ruộ ng nư ớ c nề n yế u, tăng thờ i gian l àm việ c
củ a máy kéo từ 1 vụ lên 2 vụ Thự c ra, do không còn chọ n lự a vớ i cỡ máy kéo nào
khác, nên phả i chấ p nhậ n máy kéo làm việ c vớ i hiệ u suấ t nhiên liệ u thấ p trên ruộ ng
nư ớ c Độ trư ợ t bánh trên 40%, lự c cả n lăn chiế m hơ n 50% so vớ i lự c kéo,… cho
thấ y sự kém hiệ u quả này Máy kéo 50 HP trên đ ấ t khô có thể phát huy công suấ t
kéo 30 HP, như ng ở ruộ ng nư ớ c chỉ công suấ t kéo chỉ còn 16 HP (TT Khả o nghiệ m
MNN 1977)
b) Ruộ ng nhỏ , manh mún Cầ n có mặ t ruộ ng bằ ng phẳ ng để giữ mứ c n ư ớ c không
quá 0,15 m không ngậ p cây lúa, đáp ứ ng yêu cầ u canh tác lúa nư ớ c Nghĩa là vớ i
đấ t chỉ dố c nhẹ 0,5%, kích th ư ớ c ruộ ng theo hư ớ ng dố c này không quá 30 m Từ đó
hình thành các mả nh ruộ ng manh mún nhỏ hẹ p, không thuậ n lợ i cho c ơ giớ i hóa
(Hình 3.1)
Hình 3.1: Đấ t lúa, ruộ ng nhỏ và manh mún [Ả nh: P.H.Hiề n]
Trang 39Cây trồ ng cạ n
Tư ơ ng phả n vớ i các tiế n bộ củ a cây lúa, cơ giớ i hóa cây trồ ng cạ n (bắ p, đậ u, mía, )
hầ u như chư a có gì ngoài khâu làm đấ t Có nhiề u đề tài khoa họ c cho cơ giớ i hóa
các loạ i cây này cũng như nhiề u thử nghiệ m củ a các cơ sở sả n xuấ t, như ng đế n nay,
mứ c độ áp dụ ng bề n vữ ng và đạ i trà vẫ n chư a khẳ ng đị nh đư ợ c
Trái ngư ợ c vớ i các khắ c phụ c đạ t đ ư ợ c vớ i cây lúa để cơ giớ i hóa, trở ngạ i trên đấ t
cao vớ i cây trồ ng cạ n có vẻ nan giả i hơ n Đó là sự xói mòn đấ t, giả i thích bằ ng
"vòng lẩ n quẩ n":
Xói mòn đấ t đai Năng suấ t thấ p Không đủ vố n đầ u tư cả i tạ o đấ t
và cơ giớ i hóa Xói mòn đấ t đai Năng suấ t thấ p .
Quá trình canh tác bao gồ m từ chuẩ n bị đấ t, gieo trồ ng chăm sóc, thu hoạ ch C ày
bừ a, xớ i chăm sóc làm đấ t tơ i mị n, và đấ t dễ bị rử a trôi, chả y vào vùng thấ p, làm lớ p
đấ t mùn màu mỡ trên mặ t đồ ng mấ t dầ n, đấ t còn lạ i thành phầ n nghèo dinh dư ỡ ng,
thậ m chí là đá, laterit Trên đấ t dố c, khi bón phân vào mùa mư a, sáng bón chiề u
mư a rử a trôi là chuyệ n thư ờ ng xả y ra, hiệ u suấ t sử dụ ng phân bón rấ t thấ p L ư ợ ng
nư ớ c cung cấ p cho cây phầ n lớ n đề u nhờ nguồ n n ư ớ c mư a hoặ c nư ớ c tư ớ i theophư ơ ng pháp tư ớ i ngậ p hoặ c tư ớ i theo rãnh Đấ t dố c, hiệ u suấ t sử dụ ng n ư ớ c không
cao vì chả y tràn và rử a trôi Hình 3.2 minh họ a nhữ ng sự việ c kể trên
Hom mía trôi dạ t về vùng thấ p sau cơ n mư a
(cùng vớ i phân bón và đấ t mặ t)
Sau thờ i gian xói mòn,
đấ t chỉ còn lạ i đá ong Hình 3.2: Hình ả nh đáng báo độ ng đố i vớ i các nguồ n t ài nguyên đấ t và nư ớ c trên đấ t dố c
[Ả nh: P.H.Hiề n]
Trang 40Như vậ y, năng suấ t thấ p củ a cây trồ ng cạ n (trên diệ n rộ ng) có yế u tố đấ t đai bị xói
mòn Khác vớ i lúa nư ớ c cầ n ruộ ng càng phẳ ng càng tố t, cây trồ ng cạ n cầ n độ dố c
hơ n 0,2% để có thể tiêu thoát nư ớ c từ từ Như ng, khoa họ c thủ y lợ i đã xác đị nh độ
dố c cũng không đư ợ c quá 0,5% vì xói mòn đấ t xả y ra do nư ớ c chả y tràn mạ nh
(Arnold 1986)
Thử suy ngẫ m vì sao có cụ m từ “văn minh lúa nư ớ c” ở Việ t Nam và vài nư ớ c châu
Á khác? Do mùa mư a, nư ớ c ào ạ t từ đồ i núi chả y xuố ng chổ tr ũng ở đồ ng bằ ng, rồ i
ông cha ta trồ ng lúa ở đó, nhiề u và nhiề u đế n độ hình thành cụ m từ trên Ngư ợ c lạ i,
ở đồ i núi, nư ớ c chả y xố i xả khi mư a, chẳ ng giữ đư ợ c nên cũng chẳ ng trồ ng gì đư ợ c
trên diệ n rộ ng, tớ i mùa nắ ng lạ i thiế u nư ớ c Chỉ còn rừ ng cây, cây rừ ng, du canh du
cư , không gọ i là nề n văn minh đư ợ c Lư ợ ng mư a và phân bố mư a là điể m khác biệ t
cơ bả n củ a vùng nhiệ t đớ i so vớ i ôn đớ i Hình 3.3 minh họ a lư ợ ng mư a ở TP Hồ
Chí Minh, khác hẳ n vớ i các thành phố khác củ a Âu Mỹ
0 50 100 150 200 250 300 350 400
1536 mm Sydney
1223 mm Frankfurt
692 mm Moscow
801 mm Berkeley
617 mm
Hình 3.3: Lư ợ ng mư a và phân bố mư a ở TP Hồ Chí Minh và mộ t số thành phố Âu Mỹ
Nguồ n: http://www.worldclimate.com
Do lư ợ ng mư a dị u, ở Bắ c Mỹ và Âu Châu có thể trồ ng trọ t bắ p, lúa mì, đồ ng cỏ ,
(Hình 4), như ng ở Việ t Nam thì chỉ có đư ợ c năng suấ t thấ p, vì nư ớ c thì quá thừ a khi
mư a ào ạ t, hoặ c quá thiế u khi không mư a Nư ớ c chả y tràn kéo theo tấ t cả xuố ng chổ
trủ ng, trong đó phân bón và thuố c hóa họ c sẽ là nguồ n ô nhiễ m nư ớ c ngầ m và nư ớ c
mặ t sông hồ Trong lúc đó, cây trồ ng bị t ư ớ c hế t phân và nư ớ c; nôm na so sánh vớ i
mộ t đứ a trẻ không đư ợ c ăn bộ t không đư ợ c bú sữ a thì làm sao lớ n nổ i!
Tổ ng lư ợ ng mư a