Nối tiếp phần 1, phần 2 của giáo trình Nguyên lý & nghiệp vụ ngân hàng thương mại tiếp tục trình bày các nội dung chính sau: Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng; Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng; Nghiệp vụ thanh toán trong nước; Nghiệp vụ thanh toán quốc tế; Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối; Nghiệp vụ marketing và dịch vụ khách hàng. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 13 0 0 Chương 7: N ghiệp vụ cho vay tiê u dùng
vụ Để đáp ứng nhu cầu của m ình, cá nhân hay hộ gia đình có ba sự lựa chọn:
Thứ nhất, đi vay các cá nhân và hộ gia đình khác Phưcmg án này
nghe ra thì đơn giản nhưng trong thực tế tính khả thi rất thấp, bởi vì những người có tiền không sẵn sàng cho bạn vay, nhất là vay với số tiền lớn và thời hạn dài, vì họ lo lắng về khả năng thu hồi nợ vay
Thứ hai, mua chịu hàng hóa từ các nhà sản xuất, nhà kinh doanh
Cách này nghe ra cũng dễ dàng, nhưng thực tế lại không khả thi với người bán Bởi vì, thứ nhất, người bán chịu sẽ thiếu vốn kinh doanh, nhất là khi người mua chịu không trả nợ đúng hạn, không trả được nợ hoặc cố tình không trả nợ; thứ hai, chi phí kiểm soát tín dụng và rủi ro tín dụng đối với người bán chịu là rất ĩớn , khiến cho họ sẽ từ chối bán chịu hàng hóa cho bạn
© 6S TS N guyễn Văn Tiến - G iáo trìn h N guyên lý & N ghiệp vụ NHTM
Trang 2Chương 7: Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng 301
Thứ ba, người tiêu dùng sẽ đến ngân hàng xin vay tiền để mua
häng hóa Do ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ chuyên nghiệp,
có phương pháp kiểm soát rủi ro tín dụng và giảm được chi phí, chính
vì vậy, nhu cầu xin vay của bạn sẽ được xem xét và được đáp ứng một cách chuyên nghiệp
Thực tế là, nếu chỉ tập trung cho vay sản xuất kinh doanh mà hàng hóa không tiêu thụ được hay tiêu thụ chậm do người tiêu dùng không
có khả năng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn đến cung vượt quá cầu, hàng hóa bị tồn kho và nền kinh tế sẽ bị ứ đọng vốn K h i xã hội ngày càng phát triển thì không chỉ có doanh nghiệp cần vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh mà các cá nhân và hộ gia đình cũng là những người
có nhu cầu vay tiền thực sự để mua sắm hàng hóa tiêu dùng Ngày nay, đời sống nhân dân được nâng cao, nhu cầu chi tiêu của họ ngày
m ột tăng, nhưng nhiều người tiêu dùng không thể chi trả cho tất cả nhu cầu mua sắm cùng một lúc, nhất là các vật dụng lâu bền có giá trị lclíi Thực tế này làm phát sinh nhu cầu vay tiêu dùng và các ngân hàng thương mại là một trong những người chủ yếu đáp ứng dịch vụ chb vay tiêu dùng
Thông qua cho vay tiêu dùng cả người tiêu dùng, nhà sản xuất và ngân hàhg đều tìm thấy lợ i ích thích đáng Người tiêu dùng thỏa mãn được nhu cầu hàng hóa ngay cả khi chưa có đủ tiền; nhà sản xuất thì bán được hàng hóa, tạo được doanh thu, có lãi, và có tiền để trả nợ vay ngân hàng và mở rộng sản xuất kinh doanh; thông qua cấp tín dụng ngân hàng thu được tiền lãi và mở rộng được hoạt động kinh doanh.Ngày nay, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú, đa dạng
và hiện đại của con người, thì dịch vụ ngân hàng cũng phải phong phú
và đa dạng theo, chính vì vậy sản phẩm cho vay tiêu dùng cũng vô cùng phong phú và đa dạng N ội dung chương này sẽ khám phá những đặc thù trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
© GS TS N guyễn Văn Tiến - G iáo trìn h Nguyên lý & N ghiệp vụ NHTM
Trang 3302 Chương 7: N ghiệp vụ cho vay tiê u dùng
1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIẾM
1.1 KHÁI NIỆM
Cho vay tiêu dùng là m ột hình thức tín dụng, qua đó ngàn hàng cho khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình vay một lượng tiền nhất định để mua hàng hóa hay dịch vụ sử dụng vào mục đích tiêu dùng
Vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp cá nhân và hộ gia đình trang trải nhu cầu về nhà ở, mua sắm phương tiện đi lại,*đồ dùng gia đình hay những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế, du dịch m à không phục vụ trực tiếp cho mục đích sản xuất kinh doanh
M ột thực tế là, thời điểm phát sinh nhu cầu tiêu dùng và thời điểm
có khả năng thanh toán không phải lúc nào cũng khóp nhau, hơn nữa người tiêu dùng không phải lúc nào cũng có khả năng thanh toán một hàng hóa nào đó ngay lập tức, họ cần phải tích lũy trong một khoảng thời gian nhất định Trong kh i doanh nghiệp sản xuất lại không thể bán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng, bởi vì nếu bán chịu thì doanh nghiệp sẽ thiếu vốn và gặp rủi ro tm dụng Đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng và doanh nghiệp, hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng ra đời và phát triển như ngày nay
1.2 Đ Ặ C Đ IỂ M
Là một khoản cho vay, nên cho vay tiêu dùng cũng có nội dung và đặc điểm của một khoản cho vay nói chung, đó là thời hạn, tính hoàn trả và lãi suất Ngoài ra, cho vay tiêu dùng có các điểm đặc thù:
1 Đ ối tượng được cấp tín dụng: Là người tiêu dùng bao gồm các
cá nhân và hộ gia đình
2 Mục đích tín dụng: Để mua hàng hóa và dịch vụ sử dụng vào mục đích tiêu dùng, chứ không phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh Các hàng hóa và dịch vụ chủ yếu gồm: nhà ở, đồ dùng gia đình, phương tiện đi lại, giáo dục, y tế, du lịc h ,
© GS TS Nguyễn Văn Tiến - G iáo trình N guyện lý & N ghiệp vụ NHTM
Trang 4Chương 7: Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng 303
3 Quy mô các món vay thường nhỏ, nliưng sô lượng các món vay
lạ i lớn Xuất phát từ đối tượng vay là cá nhân và hộ gia đình với mục đích vay là để tiêu dùng nên nhu cầu vay của họ thường nhỏ lẻ để trang trải cho nhu cầu cá nhân hay hộ gia đình, do đó, quy mô các khoản vay không lớn Do các món vay có giá trị nhỏ, nên chi phí tổ chức cho vay cao, đây là một trong những nguyên nhân khiến cho lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại hay công nghiệp
4 Cho vay tiêu dùng có rủi ro cao hơn so với cho vay thương mại hay công nghiệp, bởi vì các khoản vay tiêu dùng không những chịu rủi
ro của các nhân tố khách quan mà còn chịu rủi ro xuất phát từ bản thân khách hàng như điều kiện tài chính của cá nhân hay hộ gia đình
có thể thay đổi bất lợ i rất nhanh do bệnh tật, tai nạn, thất nghiệp, hay các bi kịch gia đình Đây là lý do tiếp theo tại sao lãi suất cho vay tiêu dùng thường là cao hơn so với các loại cho vay khác
5 Thời hạn cho vay thưòfng ngắn, nên lãi suất cho vay tiêu dùng thưcmg là cố định, do đó không phản ánh được những thay đổi của thị trường, điều này khiến cho các hợp đồng cho vay tiêu dùng bộc lộ rủi
ro lãi suất là rất lớn
6 Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co giãn với lẵi suất Xuất phát từ giá trị khoản vay thường nhỏ, nên thông thường, người đi vay quan tâm đến số tiền phải thanh toán định kỳ (hàng tháng) hơn là lãi suất mà họ phải chịu
7 Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào
chu kỳ kinh tế Khi kinh tế tăng trưởngì người dân lạc quan về thu
nhập trong tương lai nên có xu hướng tăng chi tiêu cho tiêu dùng, kích thích tín dụng tiêu dùng tâng trưcmg;'ngược lại, khi kinh tế suy thoái, thu nhập của người dân giảm, họ bi quan lo lắng về nguy cơ thất nghiệp nên có xu hưóíng tiết kiệm, chi tiêu ít hơn, khiến cho tín dụng tiêu dùng giảm xuống
© GS rs Nguyễn Văn Tiến - Giáo trình Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
Trang 5304 Chương 1: N ghiệp vụ cho vay tiê u dùng
8 Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có m ối quan hệ mật thiết tớ i nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng Thu nhập càng cao thì chi tiêu cũng càng lớn, nên việc vay mượn được xem như công
cụ để đạt được mức sống cao hcfn, tiện nghi hơn, chứ không đơn thuần chỉ là ăn no mặc ấm V ớ i trình độ học vấn cao hơn, thì thu nhập cũng cao hơn, làm cho các khoản vay của họ trở nên an toàn hơn không chỉ
vì có nguồn trả nợ tốt mà còn an toàn về nhận thức, tư cách đạo đức của người vay Học vấn cao thường nhận được sự tin tưởng của ngân hàng nên họ dễ dàng được vay và có xu hướng vay được nhiều hơn Ngược lại, những người có học vấn thấp thì có xu hướng vay khó hơn,
số tiền vay được ít hơn, chịu sự giám sát chặt chẽ của ngân hàng, thậm trí không được ngân hàng cấp tú i dụng
9 Chất lượng thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao Điều này là vì, các công ty muốn vay vốn ngân hàng phải xuất trình các báo cáo tà i chính và thường phải có xác nhận của công
ty kiểm toán, trong khi đó, những thông tin tài chính cá nhân rất khó kiểm chứng được
Hiện nay, ở V iệt Nam, Trung tâm thông tin tín dụng của N H N N (CIC) m ới chỉ cung cấp thông tin tm dụng về các doanh nghiệp, mà chưa cung cấp thông tin tín dụng cá nhân và hộ gia đình Các thông tin
về khách hàng cá nhân chủ yếu là do khách hàng tự cung cấp nên độ chính xác không cao Chính vì vậy, các ngân hàng thường tập trung cho vay cá nhân chủ yếu đối với cán bộ, công nhân viên chức trong hệ thống cơ quan hành chính và cán bộ, nhân viên một số doanh nghiệp lớn do thu nhập của họ tương đối ổn định và phần lớn họ đều mở tài khoản tại ngân hàng cho vay nên việc kiểm tra thông tin, giám sát khoản vay, thu nợ trở nên dễ dàng và an toàn cho ngân hàng
10 Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định, song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay Cũng như bất kỳ khoản cho vay nào, đây là chỉ tiêu quan trọng để ngân hàng thẩm định
© 6S TS N guyễn Văn Tiến - G iáo trìn h N guyên lý & N ghiệp vụ NHTM
Trang 6Chương 7: N ghiệp vụ cho vay tiêu dùng 3 0 5
trước kh i quyết định cho vay Đ ối với cho vay tiêu dùng, thì tư cách người vay lại càng có vai trò quan trọng, nhưng do tư cách người vay
là nhân tố định tính nên rất khó xác định chính xác Tư cách người vay quyết định tớ i việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và là yếu tố quyết định thiện chí hoàn trả khoản vay Do đó, tư cách của người vay càng được đánh giá cao, thì khả năng trả nợ của khách hàng càng cao, giảm được rủ i ro tín dụng cho ngân hàng
2 LỢlìbH CỦA CHO VAY TIÊU DÙNG
Cho vay tiêu dùng mang lại rất nhiều lợ i ích cho nền kinh tế, ngân hàng và người tiêu dùng
a! Đ ố i với nền kinh tế:
Thông qua tài trợ cho tiêu dùng, thực chất ngân hàng đã gián tiếp tài trợ cho sản xuất của các doanh nghiệp K h i tiêu dủng được thúc đẩy (kích cầu), theo đó sản xuất của các doanh nghiệp cũng phát triển theo, kích thích tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động
b! Đ ố i với người tiêu dùng:
Thông qua cho vay tiêu dùng, họ được hưởng các tiện ích trưức
kh i tích lũ y đủ tiền, nâng cao chất lượng cuộc sống, cho phép họ chi tiêu ở hiện tại và thanh toán trong tương lai, nó đặc biệt quan trọng đối với g iớ i trẻ N hờ cho vay tiêu dùng mà cá nhân hay hộ gia đình có thể đưa ra những quyết định lớn như xây đựng nhà cửa, mua phương tiện
đ i lại, học hành, chữa bệnh điều này đã giải quyết được vấn đề giữa việc thỏa mãn yêu cầu với yếu tố thời gian vì nếu đợi đến khi có đủ tiền m ới thưc hiên thì lơ i ích cảm nhận từ sư thu hưởng có xu hướng giảm xuống Tuy nhiên, nếu quá lạm dụng đi vay để tiêu dùng thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiết kiệm và gặp khó khăn trọng tương lai
Trang 7306 Chương 7: N ghiệp vụ cho vay tiê u dùng
số đông với khoản vay nhỏ nên thông qua cho vay tiêu dùng ngtln hàng có thể phân tán được rủi ro và đa dạng hóa sản phẩm Cho V íiy
tiêu dùng giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó tăng khả năng huy động các loại tiền gửi vào ngân hàng và cung cấp các loại hình dịch vụ khác M ột thực tế là nguồn vốn chủ yếu và ổn địrih của ngân hàng là huy động từ các cá nhân và hộ gia đình
3 PHÂN LOẠI CHO VAY TIÊU DÙNG
Cho vay tiêu dùng cũng thuộc loại hình cho vay nói chung, nên về nguyên tắc, các tiêu chí phân loại cho vay nói chung cũng có thể âp dụng để phân loại cho vay tiêu dùng Tuy nhiên, do cho vay tiêu dùng
là loại cho vay đặc thù, nên phải đưa ra tiêu chí phân loại đặc thù để làm nổi bật được đặc trưng cơ bản của cho vay tiêu dùng
3.1 CĂN CỨ MỤC ĐÍCH VAY VỐN
Căn cứ vào mục đích vay vốn, cho vay tiêu dùng được phần thành cho vay cư trú và cho vay phi cư trú
1 Cho vay cư trú (Residential Loans):
Gồm các khoản cho vay để tài trợ cho việc mua căn hộ chung cư, nhà liền kề hay biệt thự, xây dựng, hay sửa chữa nâng cấp nhà ở, nhằm mục đích cư trú Như vậy, cho vay cư trú thực chất là cho vay bất động sản dùng cho mục đích tiêu dùng Những khoản cho vay này thường là trung và dài hạn từ 5 đến 10, 20 hay 30 năm và được bảo đảm bằng chính tài sản hình thành từ vốn vay, nên được gọi là cho vay thế chấp bất động sản (Residential Mortgage Loans) L ã i sưất cho vay
cư trú có thể là cố định và cũng có thể là thả nổi M ộ t khoăn phí cam kết, khoảng từ 1% đến 2% trên tổng giá trị cam kết cho vay phải trả ngay khi ký kết hợp đồng, nhằm bảo đảm cho người vay có thể rút tiền tại các thời điểm theo thỏa thuận Cho vay cư trú thường có ;giá trị lớn, thời hạn dài nên thường áp dụng phương thức trả góp
© GS ĨS N guyễn Văn Tiến • G iáo trìn h Nguyên lý & Nghiệp vụ N H TM
Trang 8Chương 7; Nghiệp vụ cho vay tiê u dùng 3 0 7
2 Cho vay phi cư trú (Nonresidential Loans):
Đây là các khoản cho vay tài trợ cho các hoạt động phi cư trú, như trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng sinh hoạt, y tế, học hành, du lịc h Như vậy, cho vay cư trú thực chất là cho vay động sản dùng cho mục đích tiêu dùng Đặc trưng của các khoản vay này thường không lớn, thời hạn ngắn đến trung hạn, lãi suất áp dụng thường là cố định và áp dụng phương thức hoàn trả cả gốc và lãi một lần khi đến hạn (lum p sum payment), tuy nhiên, phương thức trả góp cũng thường được áp dụng trong các trường hợp như cho vay mua xe
cộ, du thuyền hay các tài sản có giá trị lâu bền
3.2 CĂN C ứ VÀO PHƯƠNG THỨC HOÀN TRẢ
Căn cứ phương thức hoàn trả, cho vay tiêu dùng được phân thành
ba loại:
ỉ Cho vay trả góp (Installment Loans):
Là hình thức cho vay mà người đi vay trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng thành nhiều lần, theo định kỳ nhất định (thường là tháng hay quý), trong thời hạn cho vay Cho vay trả góp thường áp dụng cho món vay có giá trị lớn, thời hạn vay dài hay kh i thu nhập định kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần nợ vay Trả góp đưa lại sự ổn định tài chính cho khách hàng, bởi vì ngay tại thời điểm
ký hợp đồng, khách hàng đã biết chắc chắn sẽ phải thanh toán định kỳ (ví dụ hàng tháng) là bao nhiêu tiền và việc thanh toán này sẽ diễn ra tròng bao lầu
Đ ối với cho vay trả góp, tài sản hình thành từ vốn vay thường
được dùng làm tà i sản bảo đảm liề n vay, nên ngân hàng thường chú ý tới một số vấn để cơ bản sau đây:
a! Loại tài sản được tài trợ: Ngân hàng chỉ muốn tài trợ cho nhu cầu mua sắm những tài sản có thời hạn sử dụng lầu bền, có giá trị lớn,
có th ị trường ổn định và chậm bị lạc hậu với thời gian Hàng ngày sử
© GS TS Nguyễn Văn Tiến ■ G iáo trin h Nguyên lý & N ghiệp vụ NHTM
Trang 9308 Chương 7: N ghiệp vụ cho vay tiêu dùng
dụng tài sản, nếu tài sản đó thực sự hữu ích trong thời gian dài sẽ khiến cho thiện chí trả nợ của người vay tốt hơn Hơn nữa nếu ngtrời vay không trả nợ, thì ngân hàng có thể thanh lý tài sản để thu hồi nợ là khả thi Cho vay bất động sản và cho vay mua ô tô là hai loại cho vay trả góp tiêu biểu
b! Sô' tiền trả trước (Down payment): Thông thường, ngân hàng yêu cầu người đi vay phải tham gia thanh toán trước một phần giá trị tài sản cần mua sắm, tối thiểu thường là 20% giá trị, phần còn lại ngân hàng sẽ cho vay Đây được xem là nguyên tắc tín dụng cơ bản của ngân hàng, tương tự như trong tài trợ dự án, ngân hàng thường yêu cầu chủ đầu tư phải có m ột tỷ lệ vốn tự có nhất định tham gia dự án (ví
dụ tối thiểu là 30%), phần còn lại ngân hàng sẽ tài trợ; hay k ill cho vay kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thường chỉ cho vay tối đa 70% giá trị chứng khoán cầm cố Như vậy, số tiền trả trước của kliách hàng để mua hàng trả góp là cần thiết, điều này là vì:
Thứ nhất, hạn chế rủi ro cho ngân hàng K h i khách hàng không trả
nợ, ngân hàng được quyền phát mại tài sản để thu hồi nợ Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trị, tức là giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị ghi sổ của tài sản, nên số tiền trả trước có một vai trò rất quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro
'Thứ hai, làm cho người đ i vay có cảm nhận rằng họ chính là chủ
sở hữu của tài sản nên họ có xu hướng muốn bảo vệ và duy trì nó, điều này củng cố động cơ và thái độ trong việc hoàn trả nợ vay
Số tiền trả trước là bao nhiêu phụ thuộc vào các yếu tố:
- Loại tài sản: Đ ối với các tài sản tốt, có th ị trường và giá cả ổn định thì số tiền trả trước ít; đối với những tài sản có th ị trường hẹp, giá
cả không ổn định thì số tiền trả trước nhiều
- Thị trường sau khi đã sử dụng (Second hand market): Nếu tài sản sau khi sử dụng có th ị trưòng mua bán dễ dàng thì số tiền trả trước
© 6S TS N guyễn Văn Tiến - G iấò trình N guyên lý & N ghiệp vụ NHTM
Trang 10Chương 7: N ghiệp vụ cho vay tiều dùng 309
sẽ ít; ngược lại, nếu tài sản đã qua sử dụng mà không có thị trường hoặc khó khãn trong việc tiêu thụ thì số tiền trả trước sẽ cao
- M ô i trường kinh tế: K hi kinh tế tăng trưcfng, thu nhập tăng, giúp
cho người đi vay trả nợ vay dễ dàng hơn, nên số tiền trả trước sẽ nhỏ; ngược lại, khi kinh tế suy thoái, thu nhập giảm, khiến cho cho người đi vay khó khăn trong việc trả nợ vay, nên số tiền trả trước sẽ lớn
d Điểu khoản thanh toán: Do trả góp được thanh toán định kỳ, nên điều khoản thanh toán phải phù hợp với đặc thù thu nhập và khả năng trả nợ của người đi vay Cụ thể, cần chú ý một số nội dung sau:
- Số tiền thanh toán trả góp mỗi kỳ phải hài hòa với khả năng thu nhập và nhu cầu chi tiêu khác của khách hàng
- Thị giá của tài sản tài trợ không được thấp hơn số tiền tài trợ chưa thu hồi tại bất cứ thời điểm nào của hợp đồng
- Định kỳ trả nợ phải phù hợp với định kỳ thu nhập của khách hàng Đ ịnh kỳ trả nợ phù hợp thường là theo tháng, bởi vì, nguồn trả
nỢ chính của người vay tiêu dùng là thu nhập được nhận hàng tháng
- Thời hạn tài trợ được g iớ i hạn bởi: thời hạn hoạt động của tài sản được tài trợ và tình hình thu nhập thực tế của khách hàng Tuy nhiên, thời hạn tài trợ không nên quá dài Thời hạn tài trợ quá dài làm cho th ị giá tài sản tài trợ có thể giảm mạnh, thiện chí trả nợ của người vay cũng giảm xuống và việc thu hồi nợ thường gặp khó khăn hơn
ả! Vấn đề trả nợ trước hạn: Thông thường vấn đề trả trước hạn trong các hợp đồng tín dụng là không bị cấm, tuy nhiên, ngân hàng được quyền áp dụng một số chế tài như:
- Ngân hàng có thể áp dụng một mức phạt nào đó đối với khoản tiền trả trước hạn
- Tùy thuộc vào lãi suất thị trưòưg tại thời điểm trả nợ trước hạn, nếu lãi suất thị trường giảm, thì ngân hàng sẽ thu một khoản tiền để bù đắp rủi ro lãi suất và chi phí tái đầu tư
© GS TS Nguyễn Văn Tiến - G iáo trìn h Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
Trang 11310 Chương 7; N ghiệp vụ cho vay tiê u dùng
2 Cho vay phi trả góp (Nonlnstallm ent Loans):
Là phưcmg thức cho vay mà việc trả nợ gốc và lãi tiền vay cho ngân hàng chỉ xảy ra m ột lần kh i đến hạn, thường áp dụng cho món vay nhỏ, thời hạn vay ngắn Cho vay phi trả góp thường tài trơ.^ho nhu cầu ngắn hạn như đi du lịch , kỳ nghỉ, chăm sóc y tế, mua sắm nội thất, hay sửa chữa nhà
3 Cho vay tuần hoàn (Revolving Credit):
Là hình thức cho vay mà ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên là i khoản vâng lai V ớ i phương thức này, thời hạn tín dụng phải được thỏa thuận trước căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng thời kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo m ột hạn mức tín dụng nhất định Tín dụng tuần hoàn có các đặc điểm;
- Người tiêu dùng được ngân hàng cấp cho m ột hạn mức tín dụng trong một thời hạn nhất định (thường là hàng năm), trong hạn mức được cấp, khách hàng được rút tiền và hoàn trả tùy ý (bao nhiêu lần cũng được), điều này là ngược với cho vay trả góp Thẻ tín dụng là một ví dụ điển hình vể tm dụng tuần hoàn người tiêu dùng sử dụng,
- Trong một số trường hợp, khách hàng phải trả một khoản phí trên số tiền hạn mức được cấp mà không sử dụng
3.3 C Ă N C ứ V À O N G U Ồ N G ốc C Ủ A K H O Ả N N Ợ
Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ, cho vay tiêu dùng gồm hai loại: Cho vay tiêu dùng trực tiếp và cho vay tiêu dùng gián tiếp
3.3.1 Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loans):
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay trong đó việc ký kết hợp đồng, giải ngân và thu nợ được thực hiện trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng tiêu dùng Tương tự như các hình thức cho vay trực tiếp khác, cho vay tiêu dùng trực tiếp được thể bằng sơ đồ sau:
© 6S TS Nguyễn Văn Tiến - G iáo trin h N guyên lý & N ghiệp vụ NHTM
Trang 12Chương 7; Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng 31 1
(1) Ngân hàng và người tiêu dùng trực tiếp ký kết hợp đồng tín dụng.(2) Người tiêu dùng thanh toán ngay một phần tiền mua hàng cho công ty bán lẻ (down payment)
(3) Theo hợp đồng tín dụng, ngân hàng thanh toán số tiền còn lại cho công ty bán lẻ và ghi nợ khách hàng tiêu dùng
(4) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(5) Người tiêu dùng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng (thông thưòíng bằng phương pháp trả góp)
3.3,2 Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loans):
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay, trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do các công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng Tương tự như các hình thức cho vay gián tiếp khác, cho vay tiêu dùng gián tiếp được thể hiện bằng sơ đồ:
© GS TS Nguyễn Văn Tiến - G iáo trin h Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
Trang 133 1 2 Chương 7: N ghiệp vụ cho vay tiêu dùng
(1) Ngân hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ, trong hợp đồng, thường bao gồm các điều kiện về đối tượng khách hàng được mua chịu, số tiền mua chịu tối đa và loại tài sản mua chịu.(2) Công ty bán lẻ người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa, trong hợp đồng thường quy định người tiêu dùng phải thanh toán ngay một phần giá trị tài sản (down payment)
(3) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(4) Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng.(5) Ngân hàng thanh toán phần còn lại cho công ty bán lẻ
(6) Người tiêu dùng thanh toán số tiền còn lại cho ngân hàng
Hình thức mua bán nợ giữa ngân hàng và công ty bán lẻ có thể là tài trợ truy đòi toàn bộ, truy đòi hạn chế, miễn truy đòi và tài trợ có mua lại
- T à i trợ tru y đòi toàn bộ (fu ll recourse fin a n c in g ): Tlieo hình
thức này, khi bán các khoản nợ cho ngân hàng, công ty bán lẻ cam kết
sẽ thanh toán cho ngân hàng toàn bộ khoản nợ nếu đến hạn mà người tiêu dùng không thanh toán cho ngân hàng
- T ài trợ tru y đòi hạn chế (lim ite d recourse fin a n c in g ): Theo hình
thức này, trách nhiệm của công ty bán lẻ đối với khoản nợ mà người tiêu dùng thanh toán chỉ g iớ i hạn trong một tỷ lệ nhất định, phụ thuộc vào thỏa thuận giữa ngân hàng với công ty bán lẻ
- T à i trợ miễn tru y đòi (w ithout recourse fin a n c in g ): Theo hình
thức này, sau khi bán các khoản nợ cho ngân hàng, công ty bán lẻ không còn bất kỳ trách nhiệm nào về khoản nợ có được hoàn trả hay không Theo hình thức này, ngân hàng chịu rủi ro rất cao nên chi phí tài trợ cũng được ngân hàng tính rất cao và các khoản nợ mà ngân hàng mua cũng được thẩm định rất kỹ càng Ngoài ra, tài trợ miễn truy đòi chỉ áp dụng đối với những công ty bán lẻ tin cậy, có quan hệ truyền thống
© GS ĨS N guyễn Văn Tién • G iảo trìn h Nguyên lý & N ghiệp vụ NHTM
Trang 14Chương 7; Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng 313
- T à i trự có mua lạ i (repurchase fin a n cin g ): Theo hình thức này
ngân hàng và công ty bán lẻ thỏa thuận theo đó ngân hàng sẽ bán lại klioản nỢ cho công ty bán lẻ sau một thời hạn nhất định Hay nói cách kliác ngân hàng mua khoản nợ trong một thời hạn nhất định và có quyền bán lại cho công ty bán lẻ trước khi nó đến hạn Như vậy, công
ty bán lẻ là người có trách nhiệm đòi tiền từ người mua chịu
3.3.3 ư u nhược điểm của cho vay tiêu dùng trực tiếp và gián tiếp:
- Trong cho vay tiêu dùng, các quyết định tín dụng trực tiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao hơn các quyết định tín dụng của cồng ty bán lẻ Hơn nữa, sự khác biệt giữa cho vay tiêu dùng trực tiếp
và gián tiếp còn thể hiện ở chỗ, trong hoạt động của mình, cán bộ tín dụng có xu hướng chú trọng để tạo ra các khoản cho vay có chất lượng, trong khi đó, các nhân viên của công ty bán lẻ thưòng chú trọng sao cho bán được nhiều hàng Ngoài ra, do không chuyên nghiệp trong nghiệp vụ tín dụng, khiến cho còng ty bán lẻ dễ mắc phải sự lựa chọn đối nghịch trong khâu quyết định tín dụng, trong khi đó, nếu người cấp tín dụng.là ngân hàng, thì rủi ro lựa chọn đối nghịch sẽ được hạn chế
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp cho phép ngân hàng tăng doanh sô' cho vay, tiết kiệm chi phí Tuy nhiên, do không tiếp xúc trực tiếp, nên ngân hàng thiếu sự kiểm soát đối với người tiêu dùng Ngoài ra, nghiệp vụ cho vay gián tiếp khá phức tạp là nguyên nhân khiến cho nhiều ngân hàng không muốn mở rộng cho vay theo hình thức này
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp có ưu điểm hơn so với cho vay gián tiếp bởi vì nó linh hoat hơn và do ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, nên các khoản cho vay được thẩm định kỹ càng, đồng thời, do được thỏa thuận các điều kiện tín dụng trực tiếp với ngân hàng nến khách hàng thỏa mãn tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của mình
© GS rs Hguyễn Văn Tiến - G iáo trin h Nguyên lý & N ghiệp vụ NHTM
.1
Trang 15314 Chương 7; N ghiệp vụ cho vay tiê u dùng
4 T H Ẩ M Đ Ị N H C H O V A Y T I Ê U D Ù N G
4.1 T H Ẩ M Đ ỊN H Đ Ơ N X IN V A Y
1 Tư cách và mục đích
Yếu tố chủ yếu quyết định trong phân tích bất kỳ một đơn xin Vay
tiêu dùng nào cũng là tư cách (uy tín ) và năng lực trả nợ (tính khả th i)
của người vay Cán bộ tín dụng phải chắc chấn rằng khách hàng Vay tiêu dùng là người có đạo đức và nhận thức sâu sắc được trách nhiệm trong việc hoàn trả nợ vay đúng hạn Ngoài ra, thu nhập và tài sản giá trị của người vay, như chứng khoán hay tiền gửi tiế t kiệm , phải đủ để
bảo đảm tiền vay.
Thông thường, tư cách người vay có thể đánh giá được qua mục đích xin vay của họ Cán bộ tín dụng thường đặt các câu hỏi như: Anh (chị) sẽ làm gì với số tiền vay được? M ục đích vay vốn có phù hợp với mục đích chính sách tín dụng của ngân hàng? Có bằng chứng nào cho thấy người vay chân thành mong muốn hoàn trả nợ vay? Cán bộ tín dụng nên đến và phỏng vấn trực tiếp khách hàng tại nơi cư trú của họ, qua đó thái độ, tư cách và sự chân thành của kháx:h hàng được bộc lộ một cách trực quan và trung thực hơn
Ngày nay, quá trình đánh giá đơn xin vay của khách hàng đã từng bước được tự động hóa và các thông tin về khách hàng được lấy chủ yếu từ các “ văn phòng tín dụng - nơi lưu giữ file s dữ liệu tín dụng của khách hàng” nên việc gặp và phỏng vấn trực tiếp khách hàng không còn tiêu tốn nhiều thời gian Do các thông tin giữa cán bộ tín dụng và khách hàng được truyền bằng máy fax hay qua hệ thống máy tính, khiến cho việc gặp gỡ trực tiếp khách hàng trở nên thưa thớt Đây là lý
do tại sao cán bộ tín dụng có thể không biết được tư cách khách hàng
có trung thực hay không
Trang 16Chương 7; N ghiệp vụ cho vay tiê u dùng 315
hàng thường quan tâm chủ yếu đến mức thu nhập ròng hay thu nhập sau thuếìỉơũ là tổng thu nhập của người vay Đ ối với khoản vay giá trị
lớn, ngân hàng có thể tiến hành kiểm tra thông tin ở người sử dụng lao động để xác định tính chính xác của các thông tin mà người vay xuất trình như nơi làm việc, thời gian làm việc, mức thu nhập hàng tháng
3 Sô dư tiền gửi
M ột chỉ tiêu gián tiếp đo mức thu nhập và sự ổn định của nó đó là
số dư tiền gửi trung bình hàng ngày của khách hàng mà cán bộ tín
dụng có thể xác m inh tại các tổ chức nhận tiền gửi liên quan Trong hầu hết các hợp đồng tín dụng, thì số dư trên tài khoản tiền gửi được xem là nguồn trả nợ bổ sung khi cần thiết
4 Sự ổn định trong công việc và nơi cư trú
Trong rất nhiều các nhân tố cần đánh giá đó là thời gian làm việc
của khách hàng Rất nhiều ngân hàng sẽ không cấp tín dụng cho một
ai đó mà người này m ới đi làm Cổng việc hiện tại được vài tuần hay vài tháng Thời gian cư trú cũng là yếu tố để đánh giá, bởi vì một người ở càng lâu tại một địa chỉ được xem là có tính ổn định cao hơn Việc thay đổi thường xuyên địa chỉ nơi cư trú trở thành yếu tố cản trở trong việc ra quyết định cho vay
5 Có nợ chồng chéo
Nhìn chung, bất kỳ ngân hàng nào cũng không mặn mà với khách hàng có biểu hiện nợ chồng chéo so với thu nhập của họ Biểu hiện nợ chổng chéo như khách hàng đi vay ngân hàng này để trả nợ cho ngân hàng khấc, dư nợ thẻ tín dụng tăng thưcfng xuyên ở mức cao, tài khoản phát hành séc cạn k iệ t Các biểu hiện này nói lên rằng kỹ năng quản
lý tiền mặt của anh ta rất tồi, anh ta có thể rơi vào trạng thái nợ quá hạn, túng quẫn và dễ chấp nhận mạo hiểm với tiền đi vay, trong trường hợp này việc quyết định từ chối cho vay là sáng suốt
© 6S TS N guyễn Văn Tiến - G iảo trìn h N guyên lý & N ghiệp vụ NHTM
Trang 173 1 6 Chương 7; N ghiệp vụ cho vay tiêu dùng
6 Nhân tô' trợ giúp khoản vay được cấp
M ột nhân tố tích cực hỗ trợ cho khoản vay tiêu dùng được cấp đó
là quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu bất kỳ tài sản thực có giá trị nào khác như đất đai, căn hộ, xe h ơ i Ngay cả khi những tài sản này không được dùhg làm vật bảo đảm tiền vay, thì chúng cũng phát tín hiệu tích cực rằng khách hàng là người có kỹ năng quản lý tiền rất tốt
M ột yếu tố tích cực nữa đó là số dư tiền gửi được duy trì thưòtig xuyên
ổn định ở mức cao, một mặt đáp ứng yêu cầu được cấp tín dụng, mặt khác tạo cơ hội cho ngân hàng có thể sử dụng số dư tiền gửi này để cho vay lấy lãi
Vấn đề quan trọng đó là phải đánh giá xem tất cả các câu hỏi của cán bộ tín dụng có được trả lờ i một cách trung thực Cán bộ tín dụng
sẽ tìm ra sự không nhất quán trong đơn xin vay là bằng chứng về sự không trung thực hay sự cẩu thả của khách hàng V í dụ, ghi sai hay để chống ô chứng minh thư nhân dân, kê khai thu nhập không đúng với người sử dụng lao động cung cấp, không kê hết các khoản nợ đang có
7 Thách thức trong cho vay tiêu dùng
Việc đánh giá các khoản vay tiêu dùng không hề dễ dàng Điều này là vì:
- Khách hàng cá nhân dễ dàng, che dấu thông tin về năng lực thực
sự trong việc hoàn trả nợ vay, ví dụ như tình trạng sức khỏe cá nhân, hay triển vọng công việc, trong kh i cầc doanh nghiệp xin vay thường phải xuất trình các báo cáo tài chính đã được kiểm toán
- Tỷ lệ vỡ nợ cho vay tiêu dùng thường lớn hơn rất nhiều so với cho vay doanh nghiệp
- Nhân tố giúp ngân hàng giảm được tổn thất trong cho vay tiêu dùng đó là áp dụng chính sách cho vay nhỏ lẻ, có bảo đảm tín dụng bằng tài sản giá trị dễ chuyển nhượng như chứng khoán, xe h ơ i
© 6S TS N guyễn Văn Tiến ■ G iào trìn h N guyên lý & N ghiệp vụ NHTM
Trang 18Chương 7; N ghiệp vụ cho vay tiêu dùng 317
4.2 P H Ư Ơ N G P H Á P H Ệ T H Ố N G Đ lỂ M s ố
Trong cho vay tiêu dùng, mỗi khách hàng thường chỉ có nhu cầu vay một lượng tiền nhỏ hcfn rất nhiều so với vay để sản xuất kinh doanh, nhưng số lượng khách hàng lại rất đông Để đạt được mức dư
nợ nhất định, cán bộ tín dụng phải thực hiện số lượng các hợp đồng vay tiêu dùng lớn hơn rất nhiều so với các loại cho vay khác, trong khi thời gian lại có hạn Để bảo đảm thời gian, khách quan, an toàn và hiệu quả trong việc ra các quyết định cho vay tiêu dùng, các ngân hàng đã xây dựng hệ thống điểm số tín dụng tiêu dùng
Hệ thống điểm số tín dụng (credit scoring system) bao gồm các tiêu chí khác nhau để xếp hạng tín dụng khách hàng Cần cứ vào ý nghĩa và tầm quan trọng trong việc hoàn trả nợ vay, m ỗi tiêu chí được phân bổ một điểm số nhất định Điểm số tín dụng của m ỗi cá nhân sẽ
là tổng số điểm của tất cả các tiêu thức cộng lại Như vậy, điểm số tín dụng của m ỗi khách hàng được xem là thước đo toàn diện phản ánh kliả năng tiếp cận tín dụng là cao hay thấp của khách hàng
Ngày nay, nhiều ngân hàng sử dụng phương pháp tính điểm tín dụng để xử lý các đơn xin vay của người tiêu dùng Nhiều khách hàng
ưa thích sự thuận tiện và nhanh chóng khi những yêu cầu tm dụng của
họ được xử lý bằng hệ thống tính điểm tự động Thông thường, khách hàng có thể gọi điện thoại đến ngân hàng để liên hệ việc xin vay, thông qua hệ thống máy tính nối mạng, trên cơ sở dữ liệu của khách hàng, trong vòng vài phút ngân hàng có thể thôiig báo kết quả xét đơn xin vay cho khách hàng
Sau đây, chúng ta sẽ nghiên cứu mô hình tính điểm tín dụng cá nhân đang được sử dụng phổ biến ở M ỹ và Việt Nam
a/ Mô hình tính điểm tín dụng cá nhân ở Mỹ:
ở M ỹ, các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng được sử dụng trong mô hình tính điểm tín dụng cá nhân bao gồm từ 7 đến 12
© GS TS Nguyễn Văn Tiến - G iáo trình Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
Trang 19318 Chương 1: N ghiệp vụ cho vay tiê u dùng
tiêu chí, như: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số ngườ phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số loại tài khoin cá nhân, thời gian công tác ; m ỗi tiêu chí được cho điểm từ 10 đến lOO
V í dụ, bảng dưới đây cho thấy những tiêu chí và điểm của Oiúng thường được sử dụng ở các ngân hàng M ỹ
/ Nghê nghiệp của người vay
2 Trạng thái nhà ở
4 Kinh nghiệm nghề nghiệp
5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành
Trang 20Chương 7; Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng 319
7 Số người sông cùng (phụ thuộc)
Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 hạng mục nêu trên là 430 điểm, thấp nhất là 90 điểm Giả sử ngân hàng biết rằng, mức 280 điểm là ranh giới giữa khách hàng sếp hạng tín dụng tốt và khách hàng xếp hạng tín dụng xấu; trên cơ sở đó, ngân hàng hình thành m ột khung chính sách tín dụng cá nhân như sau:
b/ M ô hình tín h điểm tín dụng cá nhân ở V iệ t Nam :
Các Ngân hàng V iệ t Nam sử dụng mô hình tính điểm tín dụng là một công cụ quan trọng để tăng cưòng tính khách quan, nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động tín dụng
© GS TS. Ạ/guyễn Văn Tiến - G iáo trình Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
Trang 21320 Chương 7; N ghiệp vụ cho vay tiê u dùng
1 P h ư ơ n g p h á p tín h đ i ể m tín d ụ n g :
M ô hình tính điểm tín dụng là một phương pháp lượng hoá mức
độ rủi ro tín dụng của khách hàng thông qua quá trình đánh giá bằng thang điểm Các chỉ tiêu và thang, điểm được áp dụng khác nhau đối
Bước 1: Lựa chọn sơ bộ.
Cán bộ tín dụng sử dụng bảng để chấm điểm Sau bước này, khách hàng được phân thành 2 loại: Khách hàng có tổng số điểni dưới
0 thì từ chối và chấm dứt quá trìrứi xếp hạng; Khách hàng còn lại (có điểm lớn hom 0) được tiếp tục xếp hạng ở bước 2
Tên khách hàng: '
Tổng điểm chấm bước 1:
- Nếu < = 0 ^ từ chối
© GS rs N guyễn Văn Tiến - G iáo trìn h N guyên lý & N ghiệp vụ NHTM
Trang 22Chưamg 7; N ghiệp vụ cho vay tiêu dùng 321
1 8 - 2 5 tuổi
Từ 25 đến 40
Từ 40 đến 60
Trên 60
2
Trình độ học vấn
Trên đại học
Đại học
Trung học
Dưới trung học
3
N ghề nghiệp
Chuyên môn
Thư ký
Kinh doanh
N gh i hưu
6 tháng đến 1 năm
Từ 1 đến
5 năm
Trên 5 năm
1
Hạt nhản
Sống với cha mẹ
Sống cùng
1 gia đình hạt nhân khác
S ố n | cùng nhiều gia đình hạt nhân khác
3 đến 5 ngừới
Trên 5 người
Từ 3 6 -
120 triệu đồng
Từ 12 Ọ 6 ưiệu đồng
Từ 7 2 -
240 triệu đồng
Từ 24 - 72 triệu đông
Dưới 24 triệu đồng
© GS TS Nguyên Vẫn Tiến - G iảo trin h Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
Trang 23322 Chương 1: N ghiệp vụ cho vay tiê u dùng
Bước 2: Chấm điểm và phân loại.
Cán bộ tín dụng sừ dụng bảng để chấm điểm cho các khách hàng được lựa chọn ở.bước 1
Chưa bao
g iờ quá hạn
Quá hạn dưới 30 ngày
Chưa bao
g iờ chậm trà
Chưa bao
g iờ chậm trả trong 2 năm gần đây
Đ ã có lần chậm trả trong 2 năm gần đây
Từ 100-500 triệu đ ồn g
Từ 5 0 0 - 1.000 tr.đồng
Trên 1.000 triệu đ ồn g
Chỉ sử dụng thẻ
Tổng số điểm
Bước 3: Trình phê duyệt kết quả chấm điểm tín dụng.
Sau kh i hoàn tất việc xếp hạng khách hàng cá nhân, cán bộ tín dụng lập tờ trình để trình trưởng phòng kiểm tra và ký trước kh i trình giám đốc N ội dung của tờ trình phải có những ý cơ bản như sau:
© GS TS N guyễn Văn Tiến - G iáo trìn h N guyên lý & Nghiệp vụ NHTM
Trang 24Chương 7: Nghiệp vụ cho vay tiê u dùng 323
- G iớ i thiệu thông tin cơ bản về khách hàng
- Phương pháp/mô hình áp dụng để chấm điểm tín dụng
- Nhận xéưđánh giá của cán bộ tín dụng vê kêt quả châm diêm và xếp hạng khách hàng
Sau khi tờ trình được phê duyệt, kết quả chấm điểm tín dụng phải được cập nhật ngay vào hệ thống thông tin tín dụng của ngân hàng
Bước 4: Đánh giá lại xếp hạng tín dụng.
V iệc xếp hạng tín dụng phải phản ánh chính xác tình ứạng rủi ro của m ỗi khách hàng V ì vậy, hạng tín dụng được đánh giá lại mỗi năm
m ột lần Ngoài ra, cán bộ tín dụng phải đánh giá lại hạng tín dụng bất
kỳ lúc nào khi có sự kiện xảy ra gầy ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
cùa khách hàng, và nếu cần thiết thỉ hạng tín dụng phải được điều chỉnh kịp thời V iệc đánh giá lại (nâng hoặc giảm) hạng tín dụng phải tuân thủ quy trình chấm điểm tín dựng như hướng dẫn ở trên
- Đánh giá hiện trạng khách hàng ứong quá trình theo dõi vốn vay
- Quản lý danh mục tín dụng và trích dự phòng rủi ro
Sau khi chấm điểm, Ngân hàng xếp các khách hàng cá nhân thành
10 loại có mức độ rủi ro từ thấp đến cao với ký hiệu từ A * đến D
—-_ ỉ_ _
©GS TS Nguyễn Văn Tiến ■ Giáo trinh Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
Trang 25324 Chương 7: N ghiệp vụ cho vay tiêu dùng
đat đươc • •
Mức độ
và bảo đảm tiền vay
Rõ ràng là, mô hình tính điểm đã loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay và giảm đáng kể thời gian quyết định tín dụng của ngân hàng Tuy nhiên, mô hình này cũng có m ột số nhược điểm như đã không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và những thay đổi trong cuộc sống gia đình của người vay M ột mô hình tính điểm không lin h hoạt
- É _
© 6S TS N guyễn Văn Tiến - G iáo trìn h N guyên lý & Nghiệp vụ NHTM
Trang 26Chương 7; Nghiệp vụ cho vay tiê u dùng 325
có thể đe dọa đến chương trình tín dụng cá nhân của ngân hàng, bỏ sót những kliách hàng lành mạnh, làm giảm lòng tin của cộng đồng vào dịch vụ của ngân hàng Đó là lý do tại sao phương pháp tính điểm tín dụng thường được sử dụng bổ sung với phương pháp truyền thống (hay phương pháp chuyên gia) đánh giá khách hàng một cách chủ quan về thái độ, diện mạo của khách hàng, đánh giá các m ối quan hệ trong quá khứ, hiện tại và triển vọng trong tương lai
5 ĐỊNH GIÁ & HIỆN GIÁ CHO VAY TIÊU DÙNG
5.1 ĐỊNH GIÁ CHO VAY TIÊU DÙNG
■ ẹ ^
Các ngân hàng định giá từng khoản vay tiêu dùng thông qua việc
ấn định mức lãi suất, kỳ hạn và các điều kiện trả nợ phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng và tình hình thực tế của khách hàng Hầu hết các khoản vay tiêu dùng là ngắn hạn, kéo dài vài tuần hay vài tháng, tuy nhiên, cho vay mua xe hơi, thiết bị gia đình, căn hộ hay nhà
à m ới có thể kéo dài từ vài năm đến hàng chục năm M ột thực tế là,
ngày nay nhu cầu mua xe hơi, căn hộ hay nhà m ới của các cá nhân ngày một tăng, để đáp ứng nhu cầu này, ngân hàng đã kéo dài thời hạn trả nợ sao cho người tiêu dùng có khả năng trả góp hàng tháng bằng thu nhập lương của mình Cán bộ tín dụng phải làm việc với khách hàng, phải thấu hiểu nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng, có như vậy việc ấn định kỳ hạn và các điều kiện trả nợ vay mới thích đáng Ngày nay ở mọi nơi, cho vay tiêu dùng là rất cạnh tranh, đây là nhân tố cơ bản khiến cho lãi suất cho vay tiêu dùng giữa các ngân hàng trở nên cạnh tranh, có xu hướng ngày càng sát với cho vay công ihưong ngliiệp và tương đôi thống tĩhầl vổi ĩìhâu giữa eấc ngân hàng.Rất nhiều khoản vay tiêu dùng được định giá trên cơ sỏ các thành phần cấu tạo nên chi phí, cộng với tỷ lệ lợi nhuận và tỷ lệ bù đắp rủi
ro V í dụ, lãi suất đối với một khoản vay trả góp có thể được xác định bằng mô hình chi phí cộng (the cost-plus model):
© GS TS N guyễn Văn Tiến - Gfăo trin h Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
Trang 27326 Chương 7: N ghiệp vụ cho vay tiê u dùng
Lãi suất cho vay =
+ (1) Chi phí lãi suất huy động vốn
+ (2) Chi phí hoạt động (tiền lương cho bộ phận tín dụng)
+ (3) Tỷ lộ bù đắp rủi ro tín dụng
+ (4) Tỷ lệ rủi ro đối với kỳ hạn dài
+ (5) Tỷ suất lợi nhuận
5.2 C Á C P H Ư Ơ N G P H Á P H IỆ N G I Á C H O V A Y T I Ê U D Ù N G
Trên thực tế, do sự đa dạng trong cách thức tính lãi như trả trước
hay trả sau, trả tất cả lại một lần«hay chia ra từng phần để trả, mà lãi suất công bô' trong các khoản vay tiêu dùng không phải lúc nào cũng phản ánh chính xác chi phí đi vay Cùng một mức lãi suất công bô' nhưng nếu cách thức tính lãi khác nhau thì sô' tiền lãi cuối cùng sẽ
khác nhau Vì vậy, cần thiết phải xây dựng một phềp đo lãi suất chuẩn
cho phép xác định chính xác giá cả của các khoản vay tiêu dùng.
5.2.1 P H Ư Ơ N G P H Á P L À I S U Ấ T Đ Ơ N - S I M P L E I N T E R E S T
Khái niệm: Lãi suất đơn là lãi suất chỉ tính trên sô' tiền gốc mà
không có yếu tố nhập lãi vào gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo, lức không có yếu tô' lãi sinh ra lãi hay lãi mẹ đẻ lãi con.
Công thức của lãi suất đơn:
p, = p „ (l+ r t)
Trong đó: Po - số tiền gốc hay giá trị hiện thời (Principal),
r - lãi suất được yết %/năm
t - thời hạn của hợp đồng tính theo nám
p, - sô' tiền gốc và lãi khi đến hạn.
V í du I ; Một khoản vay tiêu dùng 1.000 triệu VND, lãi suất đơn
8%/năm Tính gốc và lãi phải trả khi đến hạn trong các trường hợp kỳ hạn tín dụng là 1 năm, 9 tháng và 3 tháng.
© GS TS N guyễn Văn Tién ■ G iáo trìn h N guyên lý & N ghiệp vụ NHTM
Trang 28Chương 7: Nghiệp vụ cho vav tiê u dùng 327
Ta có:
p, = 1.000 (1 + 0,08*1) = 1.0800 triệu VND
= 1.000 ( I + 0,08*3/4) = 1.0600 triệu VND P,/4= 1.000 (1 + 0,08*1/4) = 1.0200 triệu VND
V í du 2: Một khoản vay tiêu dùng $2.000, lãi suất đơn 12%/năm,
kỳ hạn 1 năm.
a/ Tính gốc và lãi phải trả một lần khi đến hạn.
b/ Nếu tiền gốc được hoàn trả theo phương pháp trả góp hàng quý
là $500, hỏi số tiền phải hàng quý là bao nhiêu?
Ta có:
di! Gốc và lãi phải trả một lần khi đến hạn:
$2.000(1+ 0,12) = $2.240 b/ Sô' tiền phải hàng quý như sau:
Khái niệm: Nhỉhig hợp đồng tài chính có nhiều kỳ tính lãi, mà lãi
phát sinh của kỳ trước được gộp chung vào với gốc để tính lãi cho kỳ liếp theo, phương pháp tính lãi như vậY gọi là lãi suất kép, hay lãi sinh
ra lãi (lãi mẹ đẻ lãi con).
Công thức của lãi suất kép:
P = p 1 +
© 6S TS N guyễn Vàn Tiến - G iáo trin h Nguyên lý & N ghiệp vụ NHTM
Trang 29328 Chương 7; N ghiệp vụ cho vay tiê u dùng
Trong đó:
Pq - số tiền gốc (giá trị hiện thời),
n - số lần tính lãi trong một năm
r - mức lãi suất %/năm
p, - giá trị hợp đồng (gốc và lãi) khi đến hạn
t - thời hạn hợp đồng túih theo năm.
V í du: Một ngân hàng yết lãi suất cho vay tiêu dùng 12%/năm và
tiền lãi được thanh toán hàng tháng Nếu bạn muốn trả lãi hàng năm thì phải thỏa thuận với ngân hàng mức lãi suất là bao nhiêu?
Mức lãi suất cần thỏa thuận sẽ là:
r = (1 + 0,01 -1 = 0,1268 = 12,68% / năm
Nghĩa là, thay vì hàng tháng trả 1%, thì bạn phải trả một lần Siiu
một năm là 12,68% Mức lãi suất 12,68% gọi là mức lãi suất thực trả hay mức lãi suất hiệu dụng (effective interest rate).
5.2.3 P H Ư Ơ N G P H Á P C H I Ế T K H Ấ U - D I S C O U N T R A T E
Hầu hết các khoản vay tiêu dùng cho phép người vay thanh toán tiền lãi đần dần cho đến khi đáo hạn, tuy nhiên, một số khoản vay khác lại yêu cầu khách hàng phải trả lãi suất ngay khi hợp đồng được
ký kết (up front), phương pháp trả lãi như vậy gọi là phương pháp
chiết khấu hay trả lãi trước.
V í du I : Một khoản vay tiêu dùng trị giá $ 1.000, kỳ hạn 1 năm,
lãi sùất 12%/năm áp dụng phương pháp chiết khấii Như vậy, người đi vay phải trả ngay khi ký hợp đồng số tiền lãi $120, nên số tiền thực nhận chỉ là $880 Ta tính được mức lãi suất hiêu dung sẽ là:
1 2 0 :8 8 0 = 0,1364= 13,64%
V í du 2: Một ngân hàng yết lãi suất cho vay tiêu dùng như sau:
theo phương pháp chiết khấu là 11,75%/năm và theo phương pháp lăi suất đơn là 12%/nãm Là người tiêu dùng bạn chọn phương pháp nào?
© GS ĨS Nguyễn Văn Tiển - Giảo trin h N guyên lý Ẵ N ghiệp vụ NHTM
Trang 30Chương 7: Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng 329
5.2.4 P H Ư Ơ N G P H Á P T R Ả L Ã I T R Ê N V Ố N G ố c (A D D -O N M E T H O D )
Đây là phương pháp trả lãi suất cổ điển nhất, theo đó, tiền gốc được trả góp định kỳ, còn tiền lãi được thanh toán trên số tiền gốc vay ban đầu ở Việt Nam, phương pháp trả lãi này được áp dụng vào những năm 90s thế kỷ trước và được áp dụng cho các hợp đồng trả góp mua xe máy.
Ví dụ, một hợp đồng trả góp mua xe máy trị giá 20 triệu đồng, thời hạn 2 năm, lãi suất 12%/năm, được trả góp hàng quý Bảng luồng tiền phải trả của khách hàng như sau:
Trang 31330 Chương 7: N ghiệp vụ cho vay tiê u dùng
G iải phương trình này, ta tính được r = 20,178%/năm, cao hơn rất nhiều so với lãi suất niêm yết trên hợp đồng là 12%/nãm
Hiện nay, phương pháp này hầu như không còn được áp dụng, rnà thay vào đó phương pháp trả góp thông thường dưới đây
5.2.5 P H Ư Ơ N G P H Á P T R Ả G Ó P - I N S T A L L M E N T M E T H O D
K hái niệm : Trả góp là việc quy định thanh toán những khoản tiền
(gốc và lãi) bằng nhau trong những kỳ thanh toán như nhau
Bằng sơ đồ, phương pháp trả góp thông thường như sau:
Pq là giá trị khoản vay trả góp
r là mức lãi suất của một kỳ trả góp
V í du l : M ột hợp đồng trả góp mua xe hơi quy định trả góp định
kỳ hàng tháng là 1,5 triệu V N D , thời hạn 2 năm, lãi suất là 12%/năm Hãy xác định giá trị của hợp đồng này
G iả i: Ta có: c = 1,5; n = 24; r = 0,01 Thay các sô' liệu này vào công thức trên, ta đữợc:
Trang 32C hương 7: N ghiệp vụ cho vay tiêu dùng 331
Ví du 2 : M ột hợp đồng vay mua nhà trả góp có giá trị là 1.000
triệ t VN D , thời hạn 20 năm, mức lãi suất 8,46%/năm, trả góp thông thưc'ng tháng một lần Hãy xác định khoản tiền trả góp hàng tháng?
V í đh 3 : M ột hợp đồng vay mua nhà trả góp có’giá trị là 1.000
triệu VN D , mức lãi suất 8,46%/năm, trả góp thông thường quý một lần >ố tiền là 50 triệu V N D Hỏi bạn phải trả góp là bao nhiêu quỷ?
50 fiệ u V N D , quý thứ 27 chị trả phần còn lại Thời hạn tm dụng tính
thec tháng sẽ là: 27 X 3 = 81 tháng.
© 63 7S Nguyễn Văn Tiến - Giảo trình Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
Trang 33332 Chương 7; N ghiệp vụ cho vay tiê u dùng
(* ) Gọi R (Residual) là số tiền trả góp quý thứ 27, ta có:
R = 13,835
V í du 4 : M ột hợp đồng mua nhà trả góp có giá trị là 1.000 triệu
V N D , thời hạn là 5 năm, lãi suất cố định là 12%/năm, gốc và lãi được thanh toán hàng năm theo phương pháp trả góp Tính khoản tiền trả góp hàng năm và lập bảng theo dõi việc thanh toán gốc, lãi và số nợ còn lại sau m ỗi kỳ thanh toán Hết năm thứ 3, nếu khách hàng muốn trả trước hạn thì số tiền phải trả là bao nhiêu?
Trang 34Chương 1: N ghiệp vụ cho vay tiê u dùng 3 3 3
6 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Tại sao lãi suất cho vay tiêu dùng lại cao hơn lã i suất cho vay doanh nghiệp sản suất kinh doanh?
2 Hãy mô tả hệ thống túih điểm cho vay tiêu dùng và nêu ưu nhược điểm của nó
3 Rủi ro lựa chọn đối nghịch là gì? Tại sao công ty bán lẻ lại có thể gặp rủ i ro lựa chọn đối nghịch cao hơn trong cấp tín dụng tiêu dùng so với ngân hàng?
4 Hãy phân biệt và nêu ý nghĩa (lấy ví dụ họa) các loại lãi suất sau:Lãi suất đơn, lãi suất kép, lãi suất hiệu dụng, lãi suất hoàn vốn và lãi
5 Hãy phần tích những đặc điểm đặc thù của cho vay tiêu dùng
6- Phân tích ý nghĩa của khoản tiền thanh toán trước (down payment) trong cho vay tiêu dùng
7 l^hân tích ưu nhược điểm cho vay tiêu dùng trực tiếp và gián tiếp
8 Nêu những nội dung chính khi thẩm định đơn xin vay tiêu dùng
9 Nếu bạn là người vay tiêu dùng thì yếu tố lã i suất và khoản tiền thanh toán hàng tháng đối với bạn có ý nghĩa như thế nào?
10 Sinh viên có nên vay tiêu dùng để hộ trợ cho việc tập của mình không? Tại sao?
11 Tại sao tư cách cá nhân lại khó xác định hơn tư cách của doanh nghiệp?
12 Tại sao nói việc ngân hàng cho vay tiêu dùng là gián tiếp hỗ trợ sản xuất kinh doanh phát triển?
13 Hãy phân biệt cho vay cư trú và phi cư trú; cho vay trả góp và phi trả góp
14 Tại sao trong cho vay trả góp ngân hàng lai quan tâm tâm đến loai tài sản tài trợ?
15 Ngân hàng niêm yết lãi suất cho vay tiêu dùng như sau:
a/ Trả lãi trước: 7,45%/năm b/ Trả lãi sau: 7,75%/năm
Là người tiêu dùng bạn hình thức trả lãi nào?
© GS TS Nguyễn-Vàn Tiến - Giáo trinh Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
Trang 35334 Chương 8 : N ghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
- R ủi ro đối với người mua nếu người bán không có khả năng giao hàng sau kh i hợp đồng đã được ký kết
- Rủi ro đối với người bán nếu người mua sau khi nhận hàng bị mất khả năng thanh toán
Để bảo đảm quyền lợ i cho các bên tham gia hợp đồng, tránh được các rủi ro phát sinh, đòi hỏi phải có sự bảo đảm của bên thứ 3 cam kết bồi thưcmg cho bên bị thiệt hại do bên đối tác gây ra Ngưòd thứ ba thông thưòng phải là ngưòd có uy tm, có khả nãng tài chính và có đủ các điều kiện thực hiện ngay việc bồi thưcíng Trong thực tế, người có khả năng đứng ra với vai trò là ngưòi thứ ba thường là ngân hàng, chính vì vậy, trong các hợp đồng kirửi tế, khi nói đến bảo lãnh người ta thường nghĩ ngay đó là Bảo lãnh ngân hàng - Bank Guarantees Cam kết bổi thường của ngân hàng bằng văn bản (chứng thư) gọi là "Thư thư bảo lãnh ngân hàng - Bardc Guarantee"
b/ Khái niệm:
Thông tư số 28/2012/TT-N H N N , ngày 3 tháng 10 năm 2012 định
nghĩa: Bảo lãnh ngân hàng (sau đây g ọ i là bảo lãnh) là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản vá i bên nhận
© 6S TS Nguyễn Văn Tiến - Giáo trình Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
Trang 36Chương 8: N ghiệp vụ bảo lãnh ngán hàng 3 3 5
bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tà i chính thay cho bên được bảo lãnh
kh i bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh p h ả i nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.
Xét về góc độ học thuật, bảo lãnh ngân hàng là một hình thức "Tín dụng chữ ký - Signature C redit", là hoạt động sinh lờ i mà không phải bỏ
vốn của các ngân hàng Trong thương mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng
được xem là lo ạ i hình tà i trợ ngoại thương, nhằm phòng ngừa những
tổn thất cho người thụ hưởng bảo lãnh do sự v i phạm nghĩa vụ của bên đối tác liên quan Như vậy, bảo lãnh ngân hàng là một loại hình tm dụng chữ ký, không cần vốn và là hoạt động sinh lờ i của ngân hàng
c/ Các bên tham gia:
Trong m ột nghiệp vụ bảo lãnh thường có ít nhất 3 bên tham gia là: Người bảo lãnh, người xin bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh
ỉ N gười bảo lãnh (G uarantor):
Là người phát hành thư bảo lãnh, thường là ngân hàng, tổ chức tín dụng hay tổ chức tài chính, gọi chung là ngân hàng Ngân hàng bảo
lãnh phải là ngân hàng có uy tín, có khả năng tài chính, được bên thụ hường chấp nhận Ngân hàng bảo lãnh có khi chỉ là một ngân hàng
phục vụ người xin bảo lãnh (trường hợp phát hành bảo lãnh trực tiếp);
và cũng có kh i là hai ngần hàng tham gia, trong đó một ngân hàng phục vụ người xin bảo lãnh và một ngân hàng phục vụ người thụ hưởng (trường hợp bảo lãnh gián tiếp)
2 N gười được bảo lãnh (P rin c ip a l o r a p plicant):
Người được bảo lãnh có thể là:
- Người bán (trưòng hợp bảo lãnh thực hiện hợp đồng)
- Người mua (trong trường hợp bảo lãnh thanh toán)
- Người đi vay, người mua hàng trả chậm (bảo lãnh thanh toán)
- Người tham gia dự thầu (trong trường hợp bảo lãnh dự thầu)
© GS TB Nguyễn Văn Tiến - Giào trình Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
Trang 37336 Chương 8 : N ghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
3 N gười thụ hưởng hay người nhận bảo lãnh (B eneficiary):
- Người mua (trong trưòmg hợp bảo lãnh thực hiện họp đồng).
- Ngưòi bán, người cho vay (trường hợp bảo lãnh thanh toán)
- Người chủ thầu (trường hợp bảo lãnh dự thầu)
- Người mua (trưòng hợp bảo lãnh tiền đặt cọc, tiền ứng trước)
G h i ch ú : Trong hợp đồng thưcfng mại, người bán và người ư<ua có
thể vừa là người thụ hưởng vừa có thể là người yêu cầu bảo lãnh V í
dụ, trong hợp đồng mua bán thiết bị toàn bộ theo phương thức- trả chậm, người bán có thể yêu cầu người mua phải có bảo lãnh thianh toán của ngân hàng; ngược lại, người mua có thể yêu cầu người bán phải có bảo lãnh tiền đặt cọc, bảo lãnh thực hiện hợp đồng hay bảo lãnh bảo hành thiết bị máy móc
Trang 38Chương 8 : N ghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng 3 3 7
(3) M ối quan hệ giữa ngân hàng phát hành thư bảo lãnh và người thụ hưởng K hi hợp điổng bị vi phạm, ngân hàng bồi thường cho người thụ hưởng
Thư bảo lãnh là cam kết của người bảo lãnh đối với người thụ hưởng, nhưng m ối quan hệ này lại chịu sự ràng buộc chặt chẽ với hợp đồng cơ sở và đơn yêu cầu bảo lãnh Hợp đồng bảo lãnh không thể xuất hiện nếu không có hai hợp đồng cơ sở và hợp đồng cung cấp dịch
vụ Do đó, có thể thấy rằng, bảo lãnh ngân hàng là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau
vi phạm hợp đồng của bên được bảo lãnh Ngân hàng không thể viện vào lý do thuộc về m ối quan hê giữâ ngân hàng với bên đươc bảo lãnh
để trì hoãn thanh toán cho bên thụ hưởng bảo lãnh
Sở d ĩ nói tính độc lập tương đối của thư bảo lãnh bởi tùy từng trường hợp mà tính độc lập có thể cao hay thấp Nó phụ thuộc vào điểu kiện đ i kèm Nếu bảo lãnh yêu cầu đi kèm phán quyết của trọng tài hay toà án thì tính độc lập của bảo lãnh chỉ là tương đối
© GS ĨS Hguyễn Văn Tiến - Giảo ừinh Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
Trang 39338 Chương 8 : N ghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
d G iao dịch bằng chứng từ và c h ỉ dựa trên chứng từ :
Các hoạt động của ngân hàng mang m ột đặc thù đó là dựa trên cơ
sở chứng từ Bảo lãnh ngân hàng cũng vậy, là một cam kết bằng văn bản, người thụ hưởng đòi tiền cũng dựa trên chứng từ và ngân hàng bồi thường cũng dựa trên chứng từ Như vậy, việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của ngân hàng chỉ dựa trên chứng từ mà không có sự kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của người xin bảo lãnh Bất kỳ khi nào người thụ hưởng bảo lãnh đến yêu cầu ngân hàng thanh toẫn, thì ngân hàng phải có trách nhiệm kiểm tra bề mặt chứng từ do người ihụ hưởng xuất trình xem có tuân thủ các điều kiện và điều khoản của thư bảo lãnh hay không Ngân hàng phát hành có quyền từ chối thanh toán với chứng từ bất hợp lệ hoặc với điều kiện hay điều khoản không đáp ứng Nếu ngân hàng không thực hiện đúng trách nhiệm của m ìiih, thanh toán cho bộ chứng từ không hợp lệ thì ngân hàng phải tự chịu rủ i
ro sẽ không nhận được bồi hoàn từ người được bảo lãnh Như vậy, việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh độc lập với tình hình thực tế của hai bên là Bên nhận bảo lãnh và Bên được bảo lãnh, và chỉ dựa trên chứng từ
d ! Bảo lãn h ngân hàng là m ột hoạt động ngoại bảng:
Bảo lãnh là một hình thức tín dụng (tín dụng chữ ký), là hoạt động sinh lờ i mà không phải bỏ vốn của ngân hàng K h i tiến hành cam kết phát hành thư bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng chưa phải xuất quỹ tiền ngay, do đó, bảo lãnh thuộc một trong các hoạt động ngoại bảng của ngân hàng, tức hoạt động bảo lãnh chưa làm thay đổi bảng cân đối
kế toán của ngân hàng Tuy nhiên, khi rủ i ro thực sự xảy ra, và ngân hàng phải thưc hiên nghĩa vụ thanlT toán cho bên thụ hưởng, thì khoản chi này được xếp vào khoản nợ quá hạn, là một bộ phận cấu thành nợ xấu K h i đó, hoạt đông bảo lãnh được chuyển từ tài sản ngoại bảng vào tài sản nội bảng
© GS ĨS Nguyễn Văn Tiến - G iảo trình N guyên lý & N ghiệp vụ NHTM
Trang 40Chương 8: Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng 339
1.3 7AI TRÒ CỦA BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
a/ Đ ố i vói doanh nghiệp:
Trong kinh doanh ngày nay, bảo lãnh ngân hàng luôn được coi như "Giấy thông hành" cho các doanh nghiệp trong các hoạt động mua bán trả chậm, giao thương quốc tế V ớ i vai trò như vậy, bảo lãnh
đã tiở thành loại hình dịch vụ kinh doanh có nhiều tác động tích cực trong nền kinh tế
■ Đ ối với doanh nghiệp được bảo lãnh:
Bảo lãnh ngân hàng giúp cho doanh nghiệp xin bảo lãnh có đủ điều kiện hay nói cách khác là có đủ uy tứi trong các giao dịch với khách hàng khi họ chưa tạo được niềm tin thực sự với đối tác Đặc biệt các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp mới thành lập, nhờ có sự bảo lãnh uy tín từ ngân hàng mà doanh nghiệp có thể tìm được những nguồn vốn, nguồn tài trợ khác hoặc tham gia đấu thầu, được ứng trước tiền hàng, giúp cho doanh nghiệp có thể đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trưòrng và dần dần tạo niềm tin, uy tứi với đối tác Ngoài ra, với chức năng đôn đốc, hoàn thành hợp đồng, bảo lãnh còn thúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nghiêm túc và tuân thủ pháp luật Hơn nữa, khi đến xin bảo lãnh tại ngân hàng, doanh nghiệp sẽ được ngân hàng tư vấn trong việc thực hiện hợp đồng hiệu quả, hợp pháp và mang lại lợ i nhuận tối đa Mặt khác, khi được ngân hàng bảo lãnh, doanh nghiệp phải trả phí, điều này là tất nhiên và cũng từ đó giúp doanh nghiệp ý thức được phái nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa
- Đ ối với doanh nghiệp nhận bảo lãnh:
V ới chức năng là một công cụ đảm bảo, bảo lãnh sẽ giúp cho doanh nghiệp thụ hưởng bảo lãnh yên tâm hơn hay có thể chắc chắn bảo đảm không có rủi ro về phía mình khi tham gia giao dịch, hơn nữa
nó còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí tìm hiểu đối tác, khỏng bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Bảo lãnh đảm bảo bù đắp rủi ro kịp
© í?s ĨS Nguyễn Văn Tiến - G iáo trin h Nguyên lý & N ghiệp vụ NHTM