SOC NT LOP CKI HSCC 2017 NHIỄM TRÙNG HUYẾT VÀ SỐC NHIỄM TRÙNG BS CKII PHAN THỊ XUÂN KHOA HSCC – BVCR BMHSCCCĐ ĐHYDTPHCM Mục tiêu bài giảng Học viên nắm được 1 Định nghĩa mới về nhiễm trùng huyết và số.
Trang 2Mục tiêu bài giảng
Học viên nắm được:
nhiễm trùng
trong nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng
huyết và sốc nhiễm trùng - Update SSC 2016
Trang 3ĐỊNH NGHĨA MỚI VỀ NHIỄM TRÙNG HUYẾT
VÀ SỐC NHIỄM TRÙNG
Trang 4• HC đáp ứng viêm hệ thống (SIRS)
• NTH = SIRS + ổ nhiễm hoặc đường vào
• NTH nặng = NTH + RLCN đa cơ quan
• SNT = HAmax < 90 mmHg dù đã bù dịch đủ
1991 ACCP/SCCM Consensus Conference
Definitions for Sepsis and Organ Failure and Guidelines for the Use of Innovative Therapies in Sepsis
R C Bone; R A Balk; F B Cerra; R P Dellinger; A M Fein; W A Knaus; R M Schein; W J Sibbald.
Chest 1992;101(6):1644-1655.
Trang 62001 SCCM/ESICM/ACCP/ATS/SIS International Sepsis Definitions Conference
Intensive Care Med (2003) 29:530–538
5 nhóm triệu chứng
Trang 7JAMA 2016;315(8):801-810
2015
Trang 9Định nghĩa NTH
cơ quan đe dọa tính mạng, do đáp ứng của
cơ thể đối với nhiễm trùng bị mất kiểm soát
ứng của cơ thể đối với nhiễm trùng
JAMA 2016;315(8):801-810
Trang 10Định nghĩa RLCNCQ
³ 2 của điểm SOFA do hậu quả của nhiễm
trùng
bệnh nhân có rối loạn chức năng cơ quan trước
đó hay không
SOFA= 2 có tỉ lệ tử vong 10%
JAMA 2016;315(8):801-810
Trang 116 cơ quan: HH, đông máu, gan, tim mạch, thần kinh, thận;
0 – 26 điểm
Trang 12lactate máu > 2 mmol/L (18 mg/dL) dù đã bù dịch đủ.
JAMA 2016;315(8):801-810
Trang 13Nhận diện nhanh NTH tại giường bệnh
JAMA 2016;315(8):801-810
Trang 15SINH LÝ BỆNH VÀ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG ĐA CƠ QUAN
TRONG NTH - SNT
Trang 16Reinhart K, Bloos F; Pathophysiology of Sepsis and Multiple Organ Dysfunction, Textbook of Critical Care 2015
Trang 17DAMP: damage- associated molecular pattern; PAMP: pathogen- associated molecular pattern
Trang 18Wibke Schulte et al, Cytokines in Sepsis, Hindawi Publishing Corporation Mediators of InflammationVolume 2013, Article ID 165974
TGF transforming growth factor
Trang 19J Am Soc Nephrol 22: 999–1006, 2011
QUÁ TRÌNH VIÊM VÀ KHÁNG VIÊM CÂN BẰNG
• nhiễm trùng được kiểm soát
• cân bằng nội môi được hồi phục
• mô tổn thương được làm lành
Trang 20J Am Soc Nephrol 22: 999–1006, 2011
QUÁ TRÌNH VIÊM
VÀ KHÁNG VIÊM
MẤT CÂN BẰNG
Trang 21Cơ chế gây suy đa cơ quan
trong NTH nặng / SNT
4 cơ chế:
Al-Khafaji AH, Pinsky MR, Multisystem Organ Failure of Sepsis, Mescape critical care Neviere R, Pathophysiology of sepsis, 2017 UpToDate
Trang 22Giảm oxy mô do
hệ đông máu và tiêu sợi huyết
kết dính vào TB nội mô -> tiết các gốc oxy
Trang 23Độc tính trực tiếp trên TB:
Endotoxin, TNF-alpha, NO ảnh hưởng đến sự
Trang 24Hiện tượng chết TB theo chương trình:
ở các TB đại thực bào và BC đa nhân hoạt hoá
đa cơ quan
các TB nhu mô, nội mô, biểu mô
Cơ chế gây suy đa cơ quan
trong NTH nặng / SNT
Trang 25Ức chế miễn dịch:
Tương tác giữa các hoá chất trung gian tiền
viêm và kháng viêm ® mất cân bằng Phản ứng viêm trội hơn hoặc giảm miễn dịch trội hơn,
hoặc cả 2 cùng hiện diện
Cơ chế gây suy đa cơ quan
trong NTH nặng / SNT
Trang 261 Mạch máu
ü Giãn mạch làm giảm sức cản mạch máu
ngoại biên gây ra tụt huyết áp
ü Co mạch tại một số vùng gây thiếu máu nuôi
có thể dẫn đến hoại tử
thống tĩnh mạch làm giảm lượng máu về timgây ra tụt huyết áp
Trang 271 Mạch máu
ü Huyết khối mao mạch
ü Tăng tính thấm mao mạch gây thoát mạch
Trang 29Các cơ chế gây giãn mạch trong SNT
trơn mạch máu → tăng phân cực màng TB cơ trơn mạch máu
trơn và tế bào nội mô thông qua kích thích men
Trang 302 Tim
Các rối loạn bao gồm
thất
Suy tim nặng là nguyên nhân tử vong của 10 % trường hợp SNT
Trang 312 Tim
tim, sự hiện diện của các chất ức chế cơ tim
(MDS) trong máu bn NTH như cytokines,
prostanoids, Endothelin-1, nitric oxide (NO)
• Xảy ra vào khoảng 40% bn nhiễm trùng nặng, xuất hiện vào giai đoạn rất sớm của quá trình nhiễm trùng, tiến triển trong 3 ngày đầu rồi thoái lui sau 7 đến 10 ngày
Trang 32Synopsis of potential underlying mechanisms in septic myocardial dysfunction
Merx M , and Weber C Circulation 2007;116:793-802
Copyright © American Heart Association, Inc All rights reserved.
Trang 33Huyết động học của SNTSốc tăng động (nóng)
Trang 343 Hô hấp
• Thở nhanh gây tăng thông khí
chẩn đoán phân biệt với phù phổi cấp do quá tải tuần hoàn
Trang 35Susanne Herold
American Journal of Physiology 2013, 305: 10,L665-L681
Trang 361 Thời gian: diễn tiến nặng trong vòng 1 tuần
được bằng tràn dịch, xẹp phổi hoặc khối u
được bằng suy tim hoặc quá tải dịch Cần có thêm đánh
giá khách quan (vd: siêu âm tim) để loại trừ OAP
Trung bình : 100 < PaO2/FiO2 ≤ 200 với PEEP ≥ 5 cm H2O
ARDS, the Berlin definition, JAMA 2012;307(23)
Định nghĩa ARDS của hội nghị Berlin 2012
Trang 37yếu cơ chế tự điều hòa lưu lượng máu thận
và huyết khối vi mạch máu
Trang 39Copyright © 2014 by the American Society of Nephrology
Trang 405 Gan
• Viêm tế bào gan do sự phóng thích hóa chất trung gian viêm tại chỗ và tổn thương nhu mô gan do neutrophil bị hoạt hóa tại gan.
• Tăng bilirubine là chủ yếu, phosphatase
kiềm, men gan tăng nhẹ.
• Sinh thiết có ứ mật trong gan, hoại tử tế bào gan nhẹ
Trang 416 Ruột
ruột ® chuyển vị của VT từ lòng ruột và di
chuyển của nội độc tố từ lòng ruột vào tuầnhoàn
Trang 427 Đông máu
Trang 43ĐÔNG MÁU TRONG NHIỄM TRÙNG HUYẾT
ADAMST13: a disintegrin and metalloproteinase with a thrombospondin type 1 motifs 13 ULVW: unusually large von Willebrand factor
Trang 448 Thần kinh trung ương
• Lú lẫn
• Lơ mơ
Trang 45SURVIVING SEPSIS CAMPAIGN
KHUYẾN CÁO VỀ XỬ TRÍ NTH VÀ SNT
CẬP NHẬT 2016
Trang 461 2003
2 2008
Trang 47580 www.ccmjournal.org &EBRUARY
Objective:
PAIGN 3HOCK v
Design:
RESENTING GROUPS COMMITTEE mICT AND CONDUCTED MEETING AND DISCUSSION SERVED
Methods: 'RADING
%VALUATION DENCE OF BACKS QUALITY UNGRADED GROUPS GENERAL SEVERE
Results: EGORY PATIENT
Surviving Sepsis Campaign: International Guidelines for Management of Severe Sepsis and Septic Shock: 2012
R Phillip Dellinger, MD 1 ; Mitchell M Levy, MD 2 ; Andrew Rhodes, MB BS 3 ; Djillali Annane, MD 4 ; Herwig Gerlach, MD, PhD 5 ; Steven M Opal, MD 6 ; Jonathan E Sevransky, MD 7 ; Charles L Sprung, MD 8 ; Ivor S Douglas, MD 9 ; Roman Jaeschke, MD 10 ; Tiffany M Osborn, MD, MPH 11 ; Mark E Nunnally, MD 12 ; Sean R Townsend, MD 13 ; Konrad Reinhart, MD 14 ; Ruth M Kleinpell, PhD, RN-CS 15 ;
Derek C Angus, MD, MPH 16 ; Clifford S Deutschman, MD, MS 17 ; Flavia R Machado, MD, PhD 18 ; Gordon D Rubenfeld, MD 19 ; Steven A Webb, MB BS, PhD 20 ; Richard J Beale, MB BS 21 ;
Jean-Louis Vincent, MD, PhD 22 ; Rui Moreno, MD, PhD 23 ; and the Surviving Sepsis Campaign Guidelines Committee including the Pediatric Subgroup*
#OMPLETE
Digital Content 1
4HIS AND
&OR
3PECIAL
2014
3 2012
Trang 484 2016
Trang 49CÁC PHẦN CỦA KHUYẾN CÁO
• Hồi sức ban đầu
• Ngừa huyết khối
• Ngừa loét do stress
• Dinh dưỡng
Trang 52KHUYẾN CÁO SSC 2016 VỀ HỒI SỨC BAN ĐẦU
• NTH và SNT là cấp cứu nội khoa, việc điều trị và hồi sức cần được tiến hành ngay
(BPS (Best practice statement): khuyến cáo mạnh, không phân loại).
Trang 53Hồi sức ban đầu
Được tiến hành ngay khi bn có tụt huyết áp hoặc lactate máu ³ 4mmol/L (36 mg/dL)
Trang 54KHUYẾN CÁO SSC 2016 VỀ HỒI SỨC BAN ĐẦU
• Ở bn có giảm tưới máu do NTH, truyền TM dịch tinh thể với liều ít nhất 30ml/kg trong 3 giờ đầu
Trang 55KHUYẾN CÁO SSC 2016 VỀ HỒI SỨC BAN ĐẦU
• Sau khi bù dịch ban đầu, nên thường xuyên tái đánh giá tình trạng huyết động để quyết định
• Các thông số động nên được dùng hơn là các
thông số tĩnh để dự đoán đáp ứng với bù dịch
nếu có sẵn
(khuyến cáo yếu, mức độ bằng chứng thấp)
Trang 56KHUYẾN CÁO SSC 2016 VỀ HỒI SỨC BAN ĐẦU
Lactate máu tăng là chỉ điểm của giảm tưới máu
mô, hồi sức để đưa lactate máu về bình thường
là mục tiêu ở các bệnh nhân có tăng lactate máu
(khuyến cáo yếu, mức độ bằng chứng thấp)
Trang 57Truyền dịch
Vận mạch
< 8 mm Hg (< 11 cmH2O)
ĐÍCH
1.CVP 8-12 mmHg
(11-16 cmH2O) 2.HATB ≥ 65mmHg
3.ScvO2 ≥ 70% (SvO2 ≥ 65%)
4.Thể tích nước tiểu ≥ 0,5 ml/kg/giờ
EARLY GOAL-DIRECTED THERAPY
IN THE TREATMENT OF SEVERE SEPSIS
AND SEPTIC SHOCK
N Engl J Med 2001;345:1368-77
Trang 58Hồi sức ban đầu bn SNT
có cần theo phác đồ EGDT ?
• 3 nghiên cứu lớn
• So sánh:
- nhóm bn được điều trị theo phác đồ EGDT
- nhóm bn được điều trị theo các phác đồ
khác nhằm bảo đảm tưới máu mô đủ
• Kết quả: không khác biệt về tỉ lệ tử vong
sớm gồm kháng sinh, bù dịch
Trang 59Nghiên cứu ProCESS
• Hồi sức bn SNT cĩ cần theo phác đồ EGDT
• TNLS phân nhĩm ngẫu nhiên (Mỹ)
• Đối tượng: 1341 bn sốc nhiễm trùng
• Can thiệp
1 Điều trị theo phác đồ nhằm sớm đạt mục tiêu trong 6 giờ đầu
(CVP, HA trung bình, ScvO2 = truyền dịch, vận mạch, HC lắng, Dobutamin)
2 Điều trị theo phác đồ chuẩn
3 Điều trị thơng thường
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
(N Engl J Med 2014;370:1683-1693)
Trang 60Giải thích kết quả nghiên cứu ProCESS thế nào?
l Bệnh nhân trong cả 3 nhóm đều được điều trị thích hợp sớm:
- 76% được dùng kháng sinh trong 3 giờ đầu, 97% được dùng kháng sinh trong 6 giờ đầu.
- Hơn 90% được truyền ≥ 1500 ml dịch trong 3 giờ đầu.
l Tử vong ở cả 3 nhóm đều thấp hơn nhiều so với trong các nghiên cứu khác.
thích hợp trong việc cải thiện tiên lượng của bệnh nhân
Trang 61Nghiên cứu ARISE
796 nhóm EGDT
804 nhóm điều trị thông thường
18,6% nhóm EGDT 18,8% nhóm điều trị thông thường P=0,90
N Engl J Med 2014;371:1496-506.
Trang 62Nghiên cứu ProMISE
• TNLS phân nhóm ngẫu nhiên (nước Anh)
• Đối tượng: 1260 bn sốc nhiễm trùng
• Can thiệp:
630 nhóm EGDT
630 nhóm điều trị thông thường
• Kết quả: tử vong ngày 90
29,5% nhóm EGDT29,2% nhóm điều trị thông thườngP=0,90
N Engl J Med 2015;372:1301-11.
Trang 63Các chỉ số đánh giá tưới máu mô / cơ quan
Trang 64Đánh giá sự làm đầy mao mạch(sự phục hồi tưới máu) ở mao mạch đầu ngón tay
Bóp đầu ngón tay cho tới khi thấy da đầu ngón tay trắng,
buông tay, đầu ngón tay hồng ngay chứng tỏ tưới máu mô tốt,
nếu sau 2 giây chưa về bình thường chứng tỏ tưới máu mô kém
Trang 65HA trung bình cao hơn 65 mmHg
có cải thiện tỉ lệ tử vong ?
Nghiên cứu SEPSISPAM.
• Đối tượng: 776 bn sốc nhiễm trùng.
• Can thiệp: chia 2 nhóm
Trang 66Dự đoán đáp ứng với bù dịch
l Đáp ứng với bù dịch là sự gia tăng cung
lượng tim 15% hoặc hơn sau khi bù 500ml dịch
Trang 67Dự đoán đáp ứng với bù dịch
Các chỉ số tĩnh đánh giá tiền tải về thể tích
hoặc áp lực không giúp dự đoán đáp ứng với
bù dịch:
• Áp lực nhĩ phải (RAP)
• Áp lực động mạch phổi bít (PAOP)
• Thể tích cuối tâm trương thất phải (RVEDV)
• Diện tích cuối tâm trương thất trái (LVEDA)
Michard F, Teboul JL; Chest 2002; 121:2000–2008
Trang 68Các chỉ số có giá trị dự đoán đáp ứng với bù dịch
thở máy
(SVV), áp lực mạch (PPV, SPV), dạng sóng đo oxy máu (oximetric waveform).
chủ / thể tích nhát bóp đánh giá bằng Doppler
hấp đo bằng siêu âm
2 Nghiệm pháp nâng chân thụ động
Marik et al Annals of Intensive Care 2011, 1:1
Dự đoán đáp ứng với bù dịch
Trang 69Theo dõi cung lượng tim
• Xâm lấn: pha loãng nhiệt
• Ít xâm lấn:
ü Pha loãng nhiệt qua phổi: chính xác
hơn (PiCCO, Volumview, LiDCO….)
ü Phân tích sóng mạch (FloTrac)
Trang 70Dellinger RP, Levy MM, A Users’ Guide to the 2016 Surviving Sepsis Guidelines, Crit Care Med, 2017 45:3 381-385.
Trang 71Dellinger RP, Levy MM, A Users’ Guide to the 2016 Surviving Sepsis Guidelines, Crit Care Med, 2017 45:3 381-385.
Trang 72Dellinger RP, Levy MM, A Users’ Guide to the 2016 Surviving Sepsis Guidelines, Crit Care Med, 2017 45:3 381-385.
Trang 73Lactate máu
giảm ® chuyển hóa yếm khí ® lactate
• Một số yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ lactate
chuyển hóa và bài tiết lactate
đáp ứng điều trị
Trang 74Lactate máu
TĂNG LACTATE MÁU
TĂNG SẢN XUẤT LACTATE GIẢM THẢI LACTATE
-SUY CHỨC NĂNG GAN -GIẢM TƯỚI MÁU GAN
YẾM KHÍ
- GIẢM OXY MÔ
- TĂNG CHUYỂN HOÁ
CỦA BC ĐA NHÂN
Trang 75Received: 26 May 2009
Accepted: 27 November 2009
Published online: 13 January 2010
! Copyright jointly hold by Springer and
ESICM 2010
On behalf of the Surviving Sepsis
Campaign.
This article is being simultaneously
published in Intensive Care Medicine and
Critical Care Medicine.
This article is discussed in the editorial
available at:
doi: 10.1007/s00134-009-1737-4
Electronic supplementary material The
online version of this article
(doi: 10.1007/s00134-009-1738-3 ) contains
supplementary material, which is available
to authorized users.
M M Levy ( ) )
Division of Pulmonary, Sleep and Critical
Care Medicine, Brown University School of
Medicine, Rhode Island Hospital, 593 Eddy
St., Providence, RI 02903, USA
e-mail: Mitchell_Levy@brown.edu
R P Dellinger ! C Schorr
Department of Medicine, University
of Medicine and Dentistry of New Jersey,
Cooper University Hospital,
Camden, NJ, USA
S R Townsend Division of Pulmonary, Allergy, and Critical Care Medicine, University of Massachusetts Medical School, Worcester, MA, USA
S R Townsend The Institute for Healthcare Improvement, Cambridge, MA, USA
W T Linde-Zwirble
ZD Associates LLC, Perkasie, PA, USA
J C Marshall Department of Surgery,
Li Ka Shing Knowledge Institute,
St Michael’s Hospital, University
of Toronto, Toronto, ON, Canada
J Bion University Department of Anaesthesia and Intensive Care Medicine,
Queen Elizabeth Hospital, Edgbaston, Birmingham, UK
A Artigas Critical Care Centre, Sabadell Hospital, CIBER Enfermedades Respiratorias, Autonomous University of Barcelona, Barcelona, Spain
G Ramsay Mid Essex Hospital Services NHS Trust, London, UK
R Beale Guy’s and St Thomas’
NHS Foundation Trust, St Thomas’
Hospital, London, UK
M M Parker Department of Medicine, Stony Brook University, Stony Brook, NY, USA
H Gerlach Vivantes-Klinikum Neukoelln, Berlin, Germany
K Reinhart Clinic for Anesthesiology and Intensive Care, Jena, Germany
E Silva Hospital Israelita Albert Einstein, Sao Paolo, Brazil
M Harvey Consultants in Critical Care, Inc., Glenbrook, NV, USA
S Regan Department of Medicine, Harvard Medical School and General Medicine Division, Massachusetts General Hospital,
Boston, MA, USA
D C Angus CRISMA Laboratory, Department of Critical Care Medicine, University of Pittsburgh,
Pittsburgh, PA, USA
Abstract Objective: The ing Sepsis Campaign (SSC or ‘‘the Campaign’’) developed guidelines for management of severe sepsis and septic shock A performance improvement initiative targeted
Surviv-Intensive Care Med (2010) 36:222–231
Trang 76Độ thanh thải Lactate > 10%
Phân tích đường Kaplan – Meier tỷ lệ sống giữa hai nhóm
độ thanh thải Lactate < 10 và ≥ 10% (P = 0,007)
Crit Care Med 2004;32:1637-1642
Early lactate clearance is associated with improved outcome in severe sepsis and septic shock
H Bryant Nguyen, MD, MS; Emanuel P Rivers, MD, MPH; Bernhard P Knoblich, MD; Gordon
Jacobsen, MS; Alexandria Muzzin, BS; Julie A Ressler, BS; Michael C Tomlanovich, MD
Độ thanh thải lactate = (Lnv-L6g) x 100 / Lnv
Trang 77KHUYẾN CÁO SSC 2016 VỀ BÙ DỊCH
• Thử nghiệm bù dịch nhanh (fluid challenge
technique) vẫn nên tiếp tục khi các thông số
huyết động vẫn còn cải thiện (BPS)
• Nên chọn dịch tinh thể trong hồi sức ban đầu vàduy trì thể tích tuần hoàn sau đó (khuyến cáo
mạnh, mức độ bằng chứng trung bình)
• Có thể dùng dịch tinh thể cân bằng hoặc NaCl0,9% để bù dịch (khuyến cáo yếu, mức độ bằngchứng thấp)
Trang 78• Không nên bù dịch bằng dịch hydroxyethyl
starches (HES) (khuyến cáo mạnh, mức độ
bằng chứng cao)
• Nên dùng dịch tinh thể hơn là dịch gelatin
(khuyến cáo yếu, mức độ bằng chứng thấp)
Trang 79Per Winkel, M.D., D.M.Sci., and Jørn Wetterslev, M.D., Ph.D., for the 6S Trial Group and the Scandinavian Critical Care Trials Group*
The authors’ affiliations are listed in the
Appendix Address reprint requests to
Dr Perner at the Department of Intensive
Care 4131, Rigshospitalet, Blegdamsvej 9,
DK-2100 Copenhagen, Denmark, or at
anders.perner@rh.regionh.dk.
* Members of the Scandinavian Starch
for Severe Sepsis/Septic Shock (6S) trial
group are listed in the Supplementary
Appendix, available at NEJM.org.
This article was published on June 27, 2012,
and updated on July 12, 2012, at NEJM.org.
Methods
In this multicenter, parallel-group, blinded trial, we randomly assigned patients with severe sepsis to fluid resuscitation in the ICU with either 6% HES 130/0.42 (Tetraspan) or Ringer’s acetate at a dose of up to 33 ml per kilogram of ideal body weight per day The primary outcome measure was either death or end-stage kidney failure (dependence on dialysis) at 90 days after randomization.
RESULTS
Of the 804 patients who underwent randomization, 798 were included in the fied intention-to-treat population The two intervention groups had similar baseline characteristics At 90 days after randomization, 201 of 398 patients (51%) assigned
modi-to HES 130/0.42 had died, as compared with 172 of 400 patients (43%) assigned modi-to Ringer’s acetate (relative risk, 1.17; 95% confidence interval [CI], 1.01 to 1.36;
P = 0.03); 1 patient in each group had end-stage kidney failure In the 90-day period,
87 patients (22%) assigned to HES 130/0.42 were treated with renal-replacement therapy versus 65 patients (16%) assigned to Ringer’s acetate (relative risk, 1.35; 95%
CI, 1.01 to 1.80; P = 0.04), and 38 patients (10%) and 25 patients (6%), respectively, had severe bleeding (relative risk, 1.52; 95% CI, 0.94 to 2.48; P = 0.09) The results were supported by multivariate analyses, with adjustment for known risk factors for death or acute kidney injury at baseline.
CONCLUSIONS
Patients with severe sepsis assigned to fluid resuscitation with HES 130/0.42 had an increased risk of death at day 90 and were more likely to require renal-replacement therapy, as compared with those receiving Ringer’s acetate (Funded by the Danish Research Council and others; 6S ClinicalTrials.gov number, NCT00962156.)
The New England Journal of Medicine Downloaded from nejm.org on September 16, 2013 For personal use only No other uses without permission
Copyright © 2012 Massachusetts Medical Society All rights reserved
N Engl J Med 367;2, 2012
...• TNLS phân nhĩm ngẫu nhiên (Mỹ)
• Đối tượng: 1341 bn sốc nhiễm trùng< /small>
• Can thiệp
1 Điều trị theo phác đồ nhằm...
• TNLS phân nhóm ngẫu nhiên (nước Anh)
• Đối tượng: 1260 bn sốc nhiễm trùng
• Can thiệp:
630 nhóm EGDT
630 nhóm điều trị thơng... lệ tử vong ?
Nghiên cứu SEPSISPAM.
• Đối tượng: 776 bn sốc nhiễm trùng.
• Can thiệp: chia nhóm
Trang