CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ LYMPHOMA CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ LYMPHOMA BSNT HÀ VĂN QUỐC – LÊ PHÙ NHẬT THỊNH GVHD THS BS TRẦN QUỐC TUẤN MỤC TIÊU BÀI HỌC Biết một số cơ chế bệnh sinh lymphoma Nhận diện, thực hiệ.
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
LYMPHOMA
BSNT: HÀ VĂN QUỐC – LÊ PHÙ NHẬT THỊNH
GVHD: THS BS TRẦN QUỐC TUẤN
Trang 2MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Biết một số cơ chế bệnh sinh lymphoma
2 Nhận diện, thực hiện những CLS định hướng chẩn đoán khi nghi
ngờ lymphoma
3 Những tình huống cấp cứu
4 Theo dõi điều trị
5 Điều trị, dự phòng các bệnh nội khoa đi kèm
Trang 3BỆNH ÁN MINH HỌA
Bệnh nhân: VŨ THỊ N Giới: Nữ, 29 tuổi
Địa chỉ: Lạc Long Quân, P.5, Q.11, TPHCM
Nhập viện lần đầu: 19/06/2018
Lí do nhập viện: Đau bụng
Trang 4BỆNH SỬ
5/2018: Bệnh khoảng 1 tuần, bệnh nhân phát hiện bụng to, căng dần, đau bụng âm ỉ BN khám tại bệnh viện Q.11 được siêu âm phát hiện hạch ổ bụng Sau đó bệnh nhân được chuyển BV 115 nội soi ổ bụng sinh thiết hạch làm GPB, kết quả GPB: Lymphoma tế bào B lớn lan tỏa BN được chuyển
BV TMHH
Tiền căn : Chưa ghi nhận bất thường
Trang 5CLS lúc chẩn đoán (06/2018)Huyết đồ
Albumin 37,96 g/L Protein TP 58 g/L Bil TT 9,59 umol/L Bil TP 1,26 umol/L B2-
HBsAg (-) HBctotal (-) Anti HBs (-) Anti HCV (-) EBV IgM (-)
EBV IgG (+) CMV IgM (-)
CMV IgG (+)
Trang 6CLS lúc NV
Tủy đồ: Tăng eosinophil 18%
Sinh thiết tủy: Mật độ tủy 60%, tăng eosinophil Không
thấy tế bào ác tính
-Sinh thiết hạch: U lympho lan tỏa tế bào B lớn CD 20 (+)
nhóm không trung tâm mầm - Nhuộm hóa mô miễn dịch: CD3 (+) tế bào nhỏ, CD5 (+) tế bào nhỏ, CD10 âm tính,
Trang 7PET CT:
Vài hạch cổ trái nhóm II d# 0,7 -1,2 cm, tăng hấp thu FDG maxSUV = 7,08 Các hạch thượng đòn trái d# 1-2cm max SUV= 11,35 Hạch cổ (P) nhóm IV d# 0,5 cm max SUV= 2,03
Hạch cạnh thực quản 1/3 giữa, d# 1 cm maxSUV = 4.9, hạch nách: d# 0.6-1.5cm, max SUV = 10,13
Dày manh tràng 1 đoạn 4cm tăng hấp thu FDG max SUV
= 15,83
Nhiều hạch quanh tụy mạc treo, dọc hai bên động mạch chủ bụng, bó mạch chậu 2 bên, d# 1-4cm tăng hấp thu FDG maxSUV = 19,53
CLS lúc NV:
Trang 10https://jamanetwork.com/journals/jamaoncology/fullarticle/2432463
Trang 12Chẩn đoán
Lymphoma tế bào B lớn lan tỏa CD20 (+), giai đoạn IVA, IPI 2 điểm (nguy cơ trung bình cao – với IPI theo tuổi - NCCN)
Trang 13Điều trị
Thử nghiệm lâm sàng hoặc
Phác đồ R-CHOP x 6 đợt
https://www.nccn.org/professionals/physician_gls/pdf/b-cell.pdf
Trang 14DIỄN TIẾN SAU ĐIỀU TRỊ (4 đợt)
PET CT: (10/2018)
Tổn thương manh tràng: không còn thấy
Hạch vùng bụng chậu: Còn 1 hạch mạc treo
tràng trên, d# 2,7cm, max SUV = 10.16
Không còn thấy hạch bụng chậu khác
ĐIỂM LUGANO: 5 điểm
Trang 15Đạt lui bệnh 1 phần tiếp tục phác đồ
RCHOP thêm 2 đợtPhác đồ BV Truyền máu Huyết Học TP Hồ Chí Minh 2016
Trang 16DIỄN TIẾN SAU ĐIỀU TRỊ
PET CT: (12/2018)
Tổn thương manh tràng: không còn thấy
Hạch vùng bụng chậu: Còn 1 hạch mạc treo tràng trên, d#
2,7cm, max SUV 9,13 ) Không còn thấy hạch bụng chậu khác
ĐIỂM LUGANO: 5 điểm
Đạt lui bệnh 1 phần
Trang 17Tủy đồ: Tăng BCH ưa acide 18%
Sinh thiết tủy: Mật độ 60%, tăng
eosinophil, không thấy tế bào
Tủy đồ: trong giới hạn bình thường
Sinh thiết tủy: Mật độ tế bào tủy 50 – 70% Không thấy tế bào ác tính xâm nhập
DIỄN TIẾN SAU ĐIỀU TRỊ
Trang 19CLS khác
Xquang ngực thẳng: chưa ghi nhận bất thường
Siêu âm tim: hở 3 lá ¼, PAPs 17 mmHg, EF: 66%, không rối loạn chức năng tâm trương/
Siêu âm bụng: trong giới hạn bình thường
Nước tiểu: bình thường
Trang 20Tóm tắt bệnh án
BN nữ, 28 tuổi (12/2018)
1 Lymphoma tế bào B lớn lan tỏa CD20(+) giai đoạn IVA, IPI 2 điểm, không xâm lấn tủy/ TKTW
2 Đạt PR sau 6 đợt RCHOP /PET CT scan
Hướng xử trí tiếp theo là gì?
Trang 24Bệnh nhân được dùng phác đồ DA-EPOCH-R (hiện tại đã được 2 đợt)
Dose-Adjusted (DA)-EPOCH-R (Etoposide + Prednisone +
Vincristine + Cyclophosphamide + Doxorubicin + Rituximab)
Trang 25Định nghĩa
Là nhóm bệnh lí ác tính của tế bào B, tế bào T và tế bào NK
(natural killer), thường có nguồn gốc từ hạch bạch huyết, có thể
ảnh hưởng bất kì cơ quan nào trong cơ thể
Williams Hematology 9th ed
Trang 26Lịch sử
1832: Hodgkin phát hiện ra bệnh lí ác tính xuất phát từ hạch lympho
1871: Billroth sử dụng thuật ngữ lymphoma
1898: Sternberg và Reed phát hiện tế bào hai nhân đặc trưng của Hodgkin
lymphoma
1956: Rappaport đưa ra bảng phân loại NHL
1994: phân loại REAL ra đời đưa ra sự đồng thuận mô tả nguồn gốc tế bào B
và T của NHL
2001: WHO chấp nhận bảng phân loại của REAL
2008: WHO đưa ra bảng phân loại u có nguồn gốc từ mô lympho và mô tạo
máu (xuất bản lần 4)
2016: WHO đưa ra phân loại mới nhất về tân sinh của các tế bào lympho, mô
bào và dendritic cell.
Wintrobe’s clinical hematology 14th ed
Trang 27Phân loại Lymphoma theo WHO 2016
Trang 29Dịch tễ
Williams Hematology 9th ed
Tỉ lệ mới mắc của HL không đổi theo thời gian, nhưng tỉ số mới mắc của NHL
tăng từ năm 1970 đến năm giữa những năm 1990 và đạt bình nguyên từ năm
1996 (Data from the Surveillance, Epidemiology, and End Results (SEER)
Program (www.seer.cancer.gov) Research Data (1973-2011), National Cancer
Institute, DCCPS, Surveillance Research Program, Surveillance Systems
Branch, released April 2014, based on the November 2013 submission.;
2014.)
Trang 30Theo tuổi
Người lớn: mô học đa dạng, thường dạng nang grade thấp hoặc
tổn thương lan tỏa với tế bào ác tính có kích thước nhỏ
Trẻ em: tổn thương lan tỏa, grade cao và tế bào ác tính giống
blast và chỉ số phân bào cao
Wintrobe’s clinical hematology 14th ed
Trang 31Phân bố mô học
Lymphoblastic lymphoma thường gặp ở trẻ em, lymphoma Burkitt
thường gặp trong độ tuổi 20-64, lymphoma tế bào B trung thất
nguyên phát thường gặp ở quanh tuổi 35
Lymphoma dạng nang chiếm 25% NHL tại US nhưng rất thường
gặp ở các nước châu Á, đặc biệt là Nhật Bản và Trung Quốc
Lymphoma Burkitt thường gặp ở nước cận Saharan
Lymphoma/bạch cầu cấp dòng tế bào T thường gặp ở Tây Nam
Nhật Bản, Đông Nam Hoa Kì, Đông Bắc Bắc Mĩ và vùng
Caribbean
Williams Hematology 9th ed
Trang 32Yếu tố nguy cơ của NHL theo số liệu dịch tễ
Suy giảm miễn dịch: bẩm sinh hoặc mắc phải
Tác nhân nhiễm trùng
Nam
Lớn tuổi
Tiền căn gia đình có NHL: tăng nguy cơ NHL gấp 1.5-4 lần
Tiền căn ung thư trước đó
Dùng thuốc ức chế miễn dịch, thuốc chống động kinh
Bệnh lí tự miễn
Phơi nhiễm nghề nghiệp: thuốc diệt cỏ, thuốc diệt côn trùng, dung môi công nghiệp
(trichloroethylene), keo nhựa (epoxy glue), bụi gỗ
Phơi nhiễm tia xạ
Khác: thuốc nhuộm tóc (tăng nguy cơ FL), dinh dưỡng, truyền máu, hút thuốc lá
Wintrobe’s clinical hematology 14th ed
Trang 33BỆNH SINH LYMPHOMA
Trang 34BỆNH SINH LYMPHOMA TẾ BÀO B
Tế bào B trưởng thành ở tủy sau khi đã tái sắp
xếp chuỗi nặng và chuỗi nhẹ, có receptor bề
mặt, sau đó ra cơ quan lympho ngoại vi, được
gọi là tế bào B naive
Tế bào B khi tiếp xúc với kháng nguyên sẽ cho
đáp ứng miễn dịch ngay, hoặc sau khi tiếp xúc
với tế bào T, sẽ đi vào hạch, và biệt hóa tại trung
tâm mầm với 2 sự kiện: siêu đột biến và chuyển
đổi lớp kháng thể
Trang 35Biệt hóa của tế bào B
MECHANISMS OF B-CELL LYMPHOMA PATHOGENESIS – Nature review
Trang 36Tín hiệu sống còn của B qua BCR
Signalling for B cell survival, Cell biology – ScienceDirect https://doi.org/10.1016/j.ceb.2017.10.002
Trang 37Các lymphoma phụ thuộc tín hiệu BCR:
• Mantle-cell lymphoma.
• Diffuse large B-cell lymphoma.
• Splenic marginal-zone lymphoma.
• Lymphocyte-predominant Hodgkin’s lymphoma.
• Hairy-cell leukaemia.
• Prolymphocytic leukaemia.
• Burkitt’s lymphoma.
• Lymphoplasmacytic lymphoma.
Trang 38Các lymphoma không phụ thuộc tín hiệu BCR:
• Classical Hodgkin’s lymphomas
• Post-transplant lymphomas
• Primary effusion lymphomas
• Primary mediastinal B-cell lymphomas
Trang 39Nhắc lại cấu trúc Immunoglobulin
Trang 40Mechanisms of b-cell lymphoma pathogenesis – Nature Review
Trang 42Đột biến c-myc
Myc (proto-oncogene) là
một protein nằm trên đường
giao thoa của chuỗi truyền
tín hiệu tăng trưởng
Khi có đột biến làm tăng
biểu hiện của MYC, kích
hoạt sự hoạt động của ARF
Trang 43Đột biến chuyển vị
http://www.pathologyoutlines.com/topic/lymphomafollicular.html Các chuyển vị: vd t(14:18) trong follicular lymphoma hay t(11:14) trong Mantle cell lymphoma.
Trang 44Các đột biến làm thoát khỏi apoptosis
Self-consumption: the interplay of autophagy and apoptosis – Nature review
Trang 46Chuyển vị t(11:14)
Cyclin D là một thành viên trong họ
gia đình protein liên quan trong
điều hòa chu trình tế bào
Chỉ có hiệu lực khi tạo thành phức
hợp CCD-CDK4/6 (dưới tín hiệu
của các grow factor), hoạt hóa con
đường pRB-E2F, dẫn đến tăng
phiên mã
t(11;14)(q13;q32) dẫn đến điều hòa
tăng cyclin D1 mà không cần có
mặt của các GF
Trang 47Đột biến ATM
ATM là một protein quan trọng trong điều kiện chuỗi DNA bị
gãy, có vai trò:
• Kích hoạt tín hiệu sửa chửa
• Kích hoạt tín hiệu apoptosis
thông qua p53
Trang 48Cơ chế bệnh sinh BCL
Trang 49Cơ chế bệnh sinh BCL
Trang 50T Cell LYMPHOMA
Đại cương:
Là bệnh lý của tế bào T trưởng thành (sau khi đã rời tuyến ức)
Chiếm 15% non-Hodgkin lymphoma
Hầu hết là dạng tiến triển nhanh
40% là tổn thương ngoài hạch (extranodal)
Trang 51BỆNH SINH LYMPHOMA T
Trang 52Cơ chế nội bào
1 TCR/CD3
2 Con đường NOTCH
3 Con đường JAK-STATs
4 RhoA và PI3K-AKT-Mtor
5 Điều hòa ngoại gene
6 Yếu tố phiên mã AP-1
Trang 53Transcription factor Cytokine cho các TF
Treg FOXP3 IL-6, IL-10, IL-2,
and transforming growth factor β (TGFβ)
Th1 Tbet interferon gamma and interleukin
(IL)–12
Th17 RORγt IL-17, IL-21,
IL-23, TGFâ, and IL-6
Trang 54Cơ chế nội tại tế bào
của tế bào T, tạo ra sự tăng sinh và biệt hóa thông qua hàng loạt con đường tín hiệu nội bào bên dưới Khi có tình trạng tăng hoạt quá mức con đường này.
lymphoma)
NPM-ALK fussion: t(2:5): gene ALK thông thường
không biểu hiện, khi có chuyển vị, sẽ làm có hoạt tính
tyrosine kinase, thông qua hoạt hóa STAT3.
pathway
Trang 55Tín hiệu TCR/CD3 và các COS
Trang 56NOTCH pathway: NOTCH là một phân tử xuyên màng, khi có ligand gắn, phân tử nội bào của nó là ICN đi vào nhân, tương tác với RBPJ, hình thành phức hợp phiên mã.
Yếu tố upregulation: IL7R, IGFR1, PTCRA: làm hoạt hóa con đường JAK-STAT và PI3K
Đột biến mất chức năng FBXW7 (E3 ubiquitin ligase) làm mất quá trình điều hòa thông qua cơ chế ubiquitin-proteasome
Trang 57JAK-STAT:
STAT là một protein thuộc họ gia đình các yếu tố phiên mã
Khi được hoạt hóa JAK, sẽ gây phosphoryl hóa STAT, phân tử STAT sẽ đi vào nhân, gây phiên mã
4 yếu tố ức chế: SOSC protein (ức chế JAK), PTPase (ức chế STAT), ubiquitin, PIAS: ức chế dạng hoạt động của STAT (ức chế phiên mã)
Khi có đột biến tăng sinh
Trang 58STAT-signaling-mediates-the-brain_fig1_279301847
Trang 59https://www.researchgate.net/figure/JAK-STAT-signaling-as-an-anti-inflammatory-target-JAK-Đột biến STAT3 và STAT 5: làm tăng tính ổn định phân tử STAT, tăng quá trình phiên mã
JAK 1 Gly 1097: vị trí gắn của SOSC3 protein trên phân tử JAK
Trang 61Annual Review of Pathology: Pathogenesis of Peripheral T Cell Lymphoma
Trang 62Thay đổi ngoại gene
DNA methylation: thường ở promoter, làm ức chế quá trình phiên mã
Điều hòa nó là DNMT3A: đột biến DNMT3A làm sai lệch quá trình methyl hóa
Trang 63Vai trò của vi môi trường
1 Tế bào ác tính cần giảm tính sinh miễn dịch, để lẫn tránh miễn dịch
Thay đổi MHC: đột biến trên HLA –A và B (vai trò sản xuất chuỗi alpha) hoặc gene B2M (sản xuất B2-microglobulin)
Đột biến phân tử costimulator: CD28, CD80
Trang 642 điều hòa tín hiệu môi trường
Tạo môi trường thu hút các bạch cầu: các subset của B, T, các TAM, eosinophil, và tế bào nội mô
Tác động lên các điểm kiểm soát: PDL1-PD1
Trang 66EBV
Trang 67HTLV
Trang 68Tổng hợp bệnh sinh lymphoma T
Trang 71CHẨN ĐOÁN
Trang 72Lâm sàng
Hạch to không đau (2/3 TH lúc hiện diện), thường cổ và thượng
đòn
Triệu chứng toàn thân: liên quan bệnh tiến triển
Giảm dòng tế bào máu: hiếm gặp, liên quan tủy xương hoặc miễn
dịch, cường lách, thực bào máu
Bạch cầu cấp: hiếm gặp
Tổn thương ngoài hạch: thường gặp nhất là ống tiêu hóa
Tổn thương tim phổi: 20% BN NHL có hạch trung thất phát hiện
lúc khám/X quang ngực
Wintrobe’s clinical hematology 14th ed
Uptodate 2018
Trang 73Triệu chứng cơ năng
Triệu chứng B:
Sốt > 38oC
Đổ mồ hôi trộm về đêm (gây ướt sũng áo quần)
Sụt cân > 10% cân nặng trong vòng 6 tháng
Mệt, nổi ban, ngứa hoặc đau do rượu trên BN HL nên được chú ý
bởi nó là dấu hiệu bệnh tái phát sau điều trị
Williams Hematology 9th ed
Trang 74Triệu chứng thực thể
Hạch to > 1.5cm, thường không đau, chắc
Khám họng: khám vòng Waldayer (mô lympho vùng hầu họng)
Khám da và CNS: khi lymphoma tiến triển
Khám gan và lách
Khám bụng: tìm hạch nằm sâu (quanh động mạch chủ, xương
chậu)
Williams Hematology 9th ed
Trang 76LÂM SÀNG
Cấp cứu ung thư Oncologic emergencies
Chuyển hóa: tăng calci, acid uric, hội chứng ly giải bướu
TKTW: viêm màng não, u
HUYẾT HỌC: Tăng độ quánh máu (Waldenström macroglobulinemia), tăng bạch cầu, tán huyết tự
miễn, giảm tiểu cầu
Rối loạn chức năng gan nặng
Trang 77 Có vai trò trong phân giai đoạn và ban đầu
và đánh giá đáp ứng điều trị cho tất cả
lymphoma ái tính với FDG (gồm HL,
DLBCL, lymphoma dạng nang, mantle cell
lymphoma, Burkitt lymphoma, ALCL và hầu
hết subtype của lymphoma tế bào T ngoại
biên)
PET/CT cải thiện độ chính xác trong phân
giai đoạn tại hạch và ngoài hạch so với CT
scan, làm thay đổi phân độ giai đoạn trong
10-30% BN, thường là tăng giai đoạn
Quan trọng trước khi xem xét xạ trị: vì vị trí
bệnh ngoài trường chiếu của lymphoma có
thể thay đổi kế hoạch điều trị
Williams Hematology 9th ed
Trang 78NCCN B-cell lymphoma guideline 2018
FDG-PET
Thang 5 điểm Deauville: so sánh khả năng bắt thuốc tại vị trí u so
với mức độ bắt thuốc bình thường của trung thất và gan trên
PET/CT ở BN lymphoma
Điểm 1: bắt thuốc (FDG) tại vị trí u không đáng kể so với nền
Điểm 2: bắt thuốc < bể máu ở trung thất
Điểm 3: bắt thuốc > bể máu ở trung thất nhưng < gan
Điểm 4: bắt thuốc > gan
Điểm 5: bắt thuốc >> gan và/hoặc tổn thương mới có vẻ như là
lymphoma
X: vị trí mới bắt thuốc không có vẻ như liên quan lymphoma
Trang 80CT scan có cản quang
Dùng cho một số subtype mà FDG-PET không tin cậy như hầu
hết marginal zone lymphoma, chronic lymphocytic leukemia/small
lymphocytic lymphoma, lymphoplasmacytic lymphoma, mycosis
fungoides và lymphoma tế bào B thể da
Tuy nhiên dùng cản quang liều cao làm tăng phơi nhiễm với tia xạ
và thường không thay đổi kế hoạch điều trị
Williams Hematology 9th ed
Trang 81Sinh thiết bệnh phẩm
Test đơn giản nhưng quan trọng
Nên bộc lộ để sinh thiết trọn hạch hoặc mô bệnh
Trước khi dùng steroid
Khi nào sinh thiết:
Trang 82Sinh thiết bệnh phẩm
FNA:
KHÔNG là phương pháp để thiết lập chẩn đoán lymphoma vì
chỉ là chẩn đoán tế bào học, không đánh giá cấu trúc mô
Có thể giúp ích trong phát hiện tái phát hoặc loại trừ tổn
thương không do bệnh lí lymphoid gây hạch to
Mẫu sinh thiết nên được tiến hành khảo sát mô học dưới KHV,
hóa mô miễn dịch, flow cytometry và di truyền học tế bào
Williams Hematology 9th ed
Trang 83Tủy đồ và sinh thiết tủy
Trước đây dùng để phân giai đoạn lymphoma
PET/CT có độ nhậy cao → thủ thuật trên không cần thiết trên BN
HL và DLBCL có hình ảnh PET/CT âm tính ở xương và tủy xương
Sinh thiết lõi cùng với flow cytometry và di truyền học tế bào:
được khuyến cáo để phân giai đoạn cho một số subtype
lymphoma để đánh giá đầy đủ giai đoạn
Williams Hematology 9th ed
Trang 84Hóa mô miễn dịch
Giúp phân loại subtype lymphoma
Tế bào B: CD19, CD20, CD79a, PAX5
Tế bào T/NK: CD2, CD3, CD5, CD7
Xác định dòng tế bào B và một số kháng nguyên chuyên biệt
trong 1 số tình huống
Bệnh phẩm: cố định trong formalin (lưu ý: các mẫu bệnh phẩm
làm Karyotype phải cố định trong nước muối sinh lý vì formalin sẽ
làm chết tế bào)
Williams Hematology 9th ed