1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập chương 16 thu mua và nguồn cung ứng toàn cầu bộ môn quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 193,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chuỗi cung ứng phÁi xem xét nhiều rủi ro và sự không chắc chắn, rủi ro bắt nguồn từ ho¿t động nội bộ của doanh nghiáp là rủi ro quá trình và rủi ro kiểm soát, rủi ro sẽ Ánh hưáng đến

Trang 1

TR¯àNG Đ¾I HàC KINH T¾ THÀNH PHà HÞ CHÍ MINH

VIàN ĐÀO T¾O SAU Đ¾I HàC

BÀI T ¾P CH¯¡NG 16 THU MUA VÀ NGUÞN CUNG ỨNG TOÀN C¾U

BỘ MÔN: QUÀN TRÞ CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN C¾U

GVHD : TS Tr°¢ng Hßng Ngác

L ßp : QTCCUTC_CHK31.1-IB1

Danh sách nhóm :

1 Tr¿n Thß Kim Chung – 211109005

2 Nguyßn Thß Ngác Linh – 211109015

3 Phùng Ngác Linh – 211109016

4 Ph¿m Ph°¢ng Linh – 211109017

5 Lê Phúc Thanh ThÁo – 211109034

6 Lý Thß Minh Tuyền – 211109050

TP.HCM, Tháng 06/2022

Trang 2

M þC LþC

MĀC LĀC

Phần 1: Câu hỏi thÁo luận 1

Câu 1 1

Câu 2: 2

Câu 3 2

Câu 4 3

Câu 5 5

Phần 2: Câu hỏi māc tiêu 6

Câu 1 6

Câu 2 6

Câu 3 6

Câu 4 7

Câu 5 7

Câu 6 7

Câu 7 8

Câu 8 8

Câu 9 8

Câu 10 9 DANH MĀC TÀI LIàU THAM KHÀO

Trang 3

Ph ¿n 1: Câu hßi thÁo lu¿n

Câu 1 Những thay đổi nào gần đây đã giúp quÁn lý chuỗi cung ứng trá nên quan trọng?

Tr Á lái: Cuối những năm 1950 với nghiên cứu tiên phong đưÿc thực hián bái Jay Forrester

và các đồng nghiáp của ông t¿i Vián Công nghá Massachusetts Cách đây nửa thế kỷ, Forrester bắt đầu nghiên cứu các đưßng ống cung ứng và mối quan há qua l¿i giữa các nhà cung cấp và khách hàng Forrester nhận thấy rằng hàng tồn kho trong há thống của công ty (tức là chuỗi cung ứng) có xu hướng dao động càng xa so với ngưßi dùng cuối cùng Nhận dián tầm quan trọng của chuỗi cung ứng các quÁn lý cần hiểu và ứng dāng vào thực tế Đặc biát trong giai đo¿n công nghá ngày càng phát triển

Phong trào chuỗi cung ứng phÁi đối mặt với thßi điểm khủng hoÁng khi bong bóng Internet bùng nổ, cuốn theo nhiều nhà cung cấp công nghá chuỗi cung ứng (và thậm chí nhiều công

ty phần mềm hơi) Các công ty lẽ ra nên biết rõ hơn cho rằng viác thành lập một trang Web

là một tấm vé dẫn đến sự giàu có tức thì, và họ đón nhận Internet với một <cơn sốt tìm vàng= ham chơi Họ đã chi hàng triáu USD cho các dự án đầu cuối không đưÿc tư vấn kỹ lưỡng mà không có thßi h¿n hoàn vốn có thể mang l¿i, và họ đã bị đốt cháy nặng nề trong quá trình này Cho đến ngày nay, nhiều công ty vẫn cực kỳ thận trọng về viác đầu tư vào bất kỳ lo¿i giÁi pháp chuỗi cung ứng nào

Trước sự tác động m¿nh mẽ của cuộc cách m¿ng công nghiáp 4.0, đồng thßi do những bất cập từ dịch bánh đã thôi thúc các doanh nghiáp m¿nh d¿n thay đổi mô hình kinh doanh từ truyền thống sang chuyển đổi số Đặc biát, phương pháp bán hàng online đang đưÿc nhiều doanh nghiáp áp dāng rộng rãi Đây cũng là phương pháp đang đưÿc khuyến khích trong bối cÁnh dịch bánh lan rộng Từ đó, các doanh nghiáp đã không ngừng nỗ lực giữ vững vị thế của mình cũng như má rộng kênh mua sắm trực tuyến thông qua cam kết giữ cho giá bình ổn và giao nhanh chóng đến tay ngưßi tiêu dùng Ngoài chuyển đổi số trong các lĩnh vực kinh doanh thì đổi mới công nghá cũng như trang thiết bị là giÁi pháp hữu hiáu mà các doanh nghiáp lựa chọn để khiến những ý tưáng kinh doanh và phương pháp sÁn xuất trá nên hiáu quÁ đồng thßi đ¿t tỉ lá thành công cao hơn Áp dāng công nghá cũng khiến các doanh nghiáp t¿o ra sự khác biát giữa các mặt hàng, sÁn phẩm Từ đó thị trưßng sẽ trá nên

đa d¿ng và phong phú hơn, nÁy sinh thị hiếu giữa ngưßi tiêu dùng Viác xây dựng l¿i doanh

Trang 4

nghiáp quÁn lý chuỗi cung ứng bằng ứng dāng công nghá, phù hÿp chiến lưÿc kinh doanh cũng là những điều hết sức cần thiết

Câu 2: Mô tÁ sự khác biát giữa sÁn phẩm chức năng và sÁn phẩm sáng t¿o

Tr Á lái: Trước tiên, chọn ví dā là thực phẩm chức năng thì thực phẩm chức năng là thực

phẩm có chứa các ho¿t tính sinh học cần thiết cho sức khỏe và có tính liên há mật thiết đến

cơ quan chức năng trong cơ thể (bao gồm: thực phẩm chế biến cÁi tiến từ các lo¿i thÁo dưÿc, thực phẩm truyền thống, các thành phần dinh dưỡng hoặc không chứa dinh dưỡng khác nhưng có vai trò quan trọng, đặc biát đối với sức khỏe con ngưßi) tác động và bổ trÿ cho chức năng các bộ phận trong cơ thể con ngưßi Nghĩa là nó liên quan đến cơ cấu chính

của một chủ thể đưÿc chọn Ta có thể hiểu sÁn phẩm chức năng chính là sÁn phẩm nguồn/ sÁn phẩm chính của công ty và chỉ từ chính công ty đó t¿o ra chứ không mua từ công ty khác Trong mọi thßi kỳ thay đổi thì cốt lõi của sÁn phẩm chức năng không thay đổi Nó

có thể đưÿc nâng cấp, chỉnh sửa nhưng vẫn phÁi giữ đúng nguyên lý ban đầu

SÁn phẩm sáng t¿o là sÁn phẩm thu đưÿc do kết quÁ của các công nghá mới (bao gồm cÁ

cơ bÁn mới) hoặc kết hÿp với các công nghá hián có Đối với lo¿i sÁn phẩm này phÁi hoàn toàn mới hoặc khác biát đáng kể so với các sÁn phẩm hián có trước đây

Sự khác biát rõ nét giữa sÁn phẩm chức năng và sÁn phẩm sáng t¿o, là sÁn phẩm chức năng

có thể không cần đổi mới chủ yếu là sÁn phẩm đ¿t chuẩn chất lưÿng phÁi tốt có tác dāng đối với ngưßi tiêu dùng, còn sÁn phẩm sáng t¿o đòi hỏi các sÁn phẩm hoàn toàn mới và khác biát so với trước, đòi hỏi tư duy chất xám cao

Câu 3 Đặc điểm của chuỗi cung ứng hiáu quÁ, đáp ứng, phòng ngừa rủi ro và nhanh nhẹn

là gì? Một chuỗi cung ứng bình thưßng có thể nào vừa hiáu quÁ vừa đáp ứng đưÿc không? Còn phòng ngừa rủi ro và nhanh nhẹn thì sao? T¿i sao, hoặc t¿i sao không?

Tr Á lái: Tài liáu ISO 31000 định nghĩa rủi ro là "Ánh hưáng của độ không đÁm bÁo đối với

các māc tiêu", tài liáu này nêu rõ là sự kết hÿp của xác suất và há quÁ (ISO, 2018) Các chuỗi cung ứng phÁi xem xét nhiều rủi ro và sự không chắc chắn, rủi ro bắt nguồn từ ho¿t động nội bộ của doanh nghiáp là rủi ro quá trình và rủi ro kiểm soát, rủi ro sẽ Ánh hưáng đến hiáu quÁ chuỗi cung ứng đòi hỏi khÁ năng đáp ứng cơ sá thiết bị đầy đủ và sự quÁn lý

Trang 5

nhanh nhẹ đưa ra các bián pháp khắc phāc, đẩy nhanh l¿i quá trình chuỗi đ¿t hiáu suất cao

từ đó mang l¿i hiáu quÁ trong chuỗi cung ứng

Một chuỗi cung ứng bình thưßng có thể vừa hiáu quÁ vừa đáp ứng vẫn có thể hòa hÿp với nhau khi nhà quÁn lý quÁn trị tốt biết dung hòa chỉ số đáp ứng bao nhiêu sẽ đ¿t hiáu quÁ bấy nhiêu, chiến lưÿc win-win, nếu nhà quÁn trị không khéo léo thì viác bỏ ra các chi phí

và đáp ứng quá nhiều nhưng không đ¿t năng suất vừa tốn nhiều thßi gian và chi phí còn mang l¿i hiáu quÁ không tương xứng Còn một chuỗi cung ứng bình thưßng có thể phòng ngừa rủi ro và nhanh nhẹn và có thể kết hÿp cÁ hai khi điều đầu tiên bắt buộc nhà quÁn trị chuỗi phÁi phán đoán và đưa ra các bián pháp phòng ngừa đầy đủ, đÁm bÁo độ Án toàn thì

mới có thể đẩy nhanh quá trình lên đưÿc, thì viác có xÁy ra vấn đề phát sinh thì cũng đã có hướng giÁi quyết nằm trong khÁ năng dự báo, tuy nhiên <dāc tốc bất đ¿t= thành ngữ này luôn đúng, bái khi đẩy nhanh quá trình đòi nhà quÁn lý phÁi kiểm soát đúng quy trình, nắm đưÿc rủi ro phát sinh do không kiểm soát và ngoài dự báo sẽ làm giÁm hiáu quÁ chuỗi cung ứng

Câu 4 Với năng lực sÁn xuất và khÁ năng má rộng t¿i Hoa Kỳ rất m¿nh mẽ, t¿i sao công

ty có trā sá t¿i Hoa Kỳ l¿i chọn mua các mặt hàng từ công ty nước ngoài? Hãy thÁo luận

về những ưu và khuyết điểm

Tr Á lái: Nếu tự sÁn xuất những mặt hàng phā/ không đúng chuyên môn/ những linh kián

đính kèm/ … ngay t¿i Hoa Kỳ, công ty phía Hoa Kỳ sẽ đối dián những yếu tố sau:

- Xây dựng nhà xưáng, mua sắm trang thiết bị → Tăng chi phí cố định

- Nhân công và chi phí kho bãi cao, dựa theo GDP bình quân đầu ngưßi của Hoa Kỳ thuộc top cao trên thế giới → tăng chi phí trÁ lương, giá vốn hàng bán, giÁm lÿi nhuận cuối kỳ

- Tìm kiếm đội ngũ chuyên môn cho từng mặt hàng nhất định → Ánh hưáng vốn lưu động, tốn thßi gian, chi phí để tuyển dāng, đào t¿o; không còn nguồn lực để phát triển chiến lưÿc ho¿t động kinh doanh

- Trong trưßng hÿp sÁn xuất lỗi → công ty phÁi nhận toàn bộ rủi ro

- Tốn quá nhiều thßi gian để ra đưÿc thành phẩm sẽ Ánh hưáng vòng quay thßi gian thu hồi vốn và dß gặp tình tr¿ng thiếu nguồn cung dẫn đến mất khách hàng

Trang 6

- Trong trưßng hÿp ngưßi tiêu dùng thay đổi thị hiếu theo từng thßi kỳ, công ty có

thể phÁi bỏ đi và xây dựng l¿i một bộ phận sÁn xuất mới hoàn toàn

Vì vậy để khắc phāc các vấn đề kể trên, những công ty á Hoa Kỳ thưßng chọn phương án mua mặt hàng từ công ty nước ngoài Tuy nhiên, trong mọi phương án đều tồn t¿i những

ưu điểm và khuyết điểm đáng kể:

- ¯u điểm

• Tiết kiám chi phí: nhâm công, kho bãi, máy móc thiết bị, tuyển dāng, đào t¿o, vận hành, …

• Viác chọn bên thứ 3 để cung cấp nguồn hàng sẽ một phần bán l¿i rủi ro có thể phát sinh trong quá trình nếu thực hián sÁn xuất mặt hàng đó

• Tận dāng mọi nguồn lực hián có để phát triển kinh doanh, gia tăng doanh số, tập trung vào lÿi thế của công ty

• Lựa chọn nhà cung cấp uy tín l¿i càng t¿o thêm giá trị cho thành phẩm sau cùng hoặc món hàng bán ra

• Tiết kiám thßi gian, rút ngắn quá trình đưa món hàng đến tay ngưßi mua, giữ chân khách hàng; từ đó trá thành thương hiáu phát triển bền vững, luôn sẵn sàng đáp ứng cho nguồn cầu của quốc gia, thế giới

- Khuy¿t điểm

• Phā thuộc vào há thống logistic trong chuỗi cung ứng từ nhà cung cấp đến công ty

• Giá nguyên liáu xăng, dầu, khí đối biến động tăng sẽ tăng giá thành vận tÁi, nhất là đối với đưßng hàng không dẫn đến tăng giá vốn hàng bán

• Ành hưáng từ đất nước thứ 3 của công ty nước ngoài sẽ làm gián đo¿n nguồn hàng

• Cần phÁi cẩn trọng trong quá trình tìm đối tác nhà cung ứng vì ngưßi tiêu dùng sau cùng chỉ quan tâm đến thương hiáu của thành phẩm chứ không biết quá nhiều đến những nhà cung cấp ban đầu

Trang 7

Câu 5 Là một nhà cung cấp, b¿n sẽ coi yếu tố nào về ngưßi mua (khách hàng tiềm năng)

là quan trọng trong viác thiết lập mối quan há lâu dài?

Tr Á lái:

- Sự uy tín

Chắc hẳn trong mọi mối quan há kinh doanh thì sự uy tín luôn là yếu tố hàng đầu

mà các bên luôn quan tâm Tuy là nguồn cung nhưng nếu khách hàng đó có sự uy tín cao thì mọi giai đo¿n trong quá trình mua bán sẽ hoàn thành tốt đẹp và không phát sinh vấn đề xÁy ra Sự uy tín còn liên quan đến phần quan trọng là thßi h¿n thanh toán của khách hành có đưÿc đÁm bÁo hay không Thßi h¿n thanh toán đó sẽ Ánh hưáng đến dòng tiền tài chính của công ty

- Khả năng tài chính

KhÁ năng tài chính ngoài đÁm bÁo đưÿc tiến độ thanh toán tiền hàng thì còn thể hián đưÿc sự lâu dài của khách hàng trên con đưßng duy trì và phát triển công ty của họ Công ty bên mua có duy trì đưÿc lâu dài mới thể hián đưÿc cho doanh thu ổn định cho công ty mình

- Giá trị thương hiệu của người mua trên thị trường

Trong trưßng hÿp công ty mua hàng gặp những sự cố trên thị trưßng, đã từng có những thông tin xấu trong lịch sử thì viác sÁn phẩm của mình nếu đưÿc gắn cùng với thương hiáu của họ sẽ dß dẫn đến sự đánh đồng từ phía ngưßi tiêu rồi dùng/ ngưßi lựa chọn dịch vā trên thành phẩm sau cùng

- Thái độ hợp tác

Xét về những mối quan há kinh doanh thì thái độ thián chí hÿp tác, không chủ ý t¿o khó khăn cho phía đối phương hoặc có những điều khoÁn ràng buộc và dành phần

ưu thế hơn là rất cần thiết trong sự thương lưÿng hÿp tác đôi bên

- Cơ sở vận hành pháp lý và quy cách hoạt động

Trong hÿp đồng 2 bên cần phÁi có những điều khoÁn pháp lý, thoÁ thuận về quy trình vận hành cā thể để quá trình ho¿t động về sau đưÿc dißn ra rõ ràng và trơn tru Viác ngưßi mua là là một đối tác thiếu những yếu tố trên, rất dß dẫn đến các há quÁ:

- Tăng hàng tồn kho, đi kèm tăng chi phí kho bãi

Trang 8

- Tăng thßi gian thu hồi vốn

Ph ¿n 2: Câu hßi mÿc tiêu

Câu 1 Thuật ngữ nào đề cập đến viác phát triển và quÁn lý mối quan há với nhà cung ứng

để đưÿc cung cấp hàng hóa và dịch vā nhằm thỏa mãn các nhu cầu tức thßi của doanh nghiáp?

Tr Á lái: Tìm nguồn cung ứng là thuật ngữ dùng để đề cập đến viác phát triển và quÁn lý

các mối quan há với nhà cung cấp để nhận hàng hóa và dịch vā nhằm giúp thỏa mãn các nhu cầu tức thßi của doanh nghiáp

Trước đây, viác tìm nguồn cung ứng (sourcing) là tên gọi khác của viác mua hàng (purchasing) Do kết quÁ của toàn cầu hóa, viác tìm nguồn cung ứng có nghĩa là thực hián quy trình phức t¿p hơn sao cho phù hÿp với các sÁn phẩm quan trọng về mặt chiến lưÿc

Câu 2 Đôi khi, công ty cần mua hàng hóa hoặc dịch vā độc nhất, rất phức t¿p và/hoặc cực

kỳ đắt tiền Viác mua hàng này không phÁi thông thưßng, nhưng có một vài nhà cung ứng

có thể cung cấp những mặt hàng cần thiết Công ty nên sử dāng quy trình nào để truyền đ¿t nhu cầu của mình đến các nhà cung ứng sẵn có, yêu cầu phÁn hồi chi tiết cho các nhu

cầu?

Tr Á lái: Đối với viác mua hàng hóa hoặc dịch vā độc nhất, rất phức t¿p và/hoặc cực kỳ đắt

tiền Công ty nên sử dāng quy trình Đề nghị mßi thầu (Request for proposal - RFP) Các RFP phác thÁo quy trình đấu thầu và các điều khoÁn hÿp đồng Bên c¿nh đó, cung cấp hướng dẫn về cách thức đấu thầu và thực hián Chúng thưßng dành riêng cho các dự án phức t¿p Các RFP xác định bÁn chất của dự án và các tiêu chí đánh giá để chọn ra đưÿc

đề xuất đấu thầu phù hÿp nhất

Câu 3 Công ty Sony Electronics sÁn xuất nhiều lo¿i sÁn phẩm đián tử cho thị trưßng tiêu dùng, như máy tính xách tay, máy chơi game PlayStation và máy tính bÁng Lo¿i sÁn phẩm nào sẽ nằm trong Khung không lưßng của Lee (Lee’s Uncertainty Framework)?

Tr Á lái: Trong Khung không lưßng của Lee (Lee’s Uncertainty Framework, những mặt

hàng đián tử như của công ty Sony Electronics sÁn xuất và cung cấp ra thị trưßng sẽ nằm

á khung <Chuỗi cung ứng có tính linh ho¿t= Doanh nghiáp áp dāng chiến lưÿc này nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách linh động và nhanh chóng Bái các sÁn phẩm

Trang 9

thuộc danh māc này đưÿc xếp vào những sÁn phẩm có sự bất ổn về cầu và cung cao - là các sÁn phẩm cÁi tiến với quy trình sÁn xuất phát triển Ngoài ra, chiến lưÿc này còn đưÿc xem là sự kết hÿp các thế m¿nh của các chiến lưÿc còn l¿i (chiến lưÿc chuỗi cung ứng hiáu quÁ, chuỗi cung ứng mang tính đáp ứng sử dāng và chuỗi cung ứng phòng ngừa rủi ro), do

đó, áp dāng chiến lưÿc chuỗi cung ứng có tính linh ho¿t còn giúp doanh nghiáp t¿o ra hiáu quÁ chi phí cao nhất và tập hÿp và san sẻ tài nguyên trong chuỗi cung ứng để chia sẻ rủi

ro

Câu 4 Một sÁn phẩm của Staples đưÿc bán rộng rãi là giấy in Theo Khung không lưßng

của Lee (Lee’s Uncerturance Framework), chiến lưÿc chuỗi cung ứng nào là phù hÿp cho

sÁn phẩm này?

Tr Á lái: Theo Khung không lưßng của Lee (Lee’s Uncerturance Framework), chiến lưÿc

chuỗi cung ứng mang tính đáp ứng sẽ phù hÿp với sÁn phẩm giấy in của Staples Bái nguồn cung cho sÁn phẩm giấy in nhìn chung khá ổn định và quy trình ít có sự thay đổi Tuy nhiên đối cầu sÁn phẩm cũng khá khó để dự đoán, sự bất ổn cũng khá cao (điển hình trong tình hình đ¿i dịch Covid-19, mặt hàng giấy in cũng chịu Ánh hưáng tiêu cực) Đồng thßi, mặt hàng giấy in khó có thể lưu trữ lâu do Ánh hưáng của một số tác động như thßi tiết, mối mọt,

Câu 5 Thuật ngữ dùng cho hành động chuyển những ho¿t động nội bộ và quy trình ra quyết định của công ty cho các nhà cung cấp bên ngoài là gì?

Tr Á lái: Thuê ngoài là thuật ngữ dùng để chỉ hành động chuyển giao một vài ho¿t động

nội bộ và trách nhiám quyết định vốn thuộc công ty cho các nhà cung cấp bên ngoài Hành động này giúp doanh nghiáp có lÿi thế c¿nh tranh trong khi giÁm chi phí Ngoài ra, doanh nghiáp có thể thuê ngoài để thực hián toàn bộ chức năng hoặc chỉ một vài yếu tố của ho¿t động và giữ l¿i phần còn l¿i để doanh nghiáp tự thực hián

Câu 6 Thuật ngữ dùng để công ty chuyển viác quÁn lý chu trình hoàn chỉnh của dòng nguyên liáu cho một nhà cung cấp bên ngoài là gì?

Tr Á lái: Logistics là một thuật ngữ đề cập đến các chức năng quÁn lý hỗ trÿ chu trình hoàn

chỉnh của dòng nguyên liáu: từ viác mua và kiểm soát nội bộ nguyên liáu sÁn xuất; lập kế ho¿ch và kiểm soát quá trình làm viác; đến viác mua, vận chuyển và phân phối thành phẩm

Trang 10

Viác nhấn m¿nh vào hàng tồn kho tinh gọn có nghĩa là có ít chỗ cho sai sót hơn trong viác giao hàng

Câu 7 Nhiều nhà sÁn xuất nước đóng chai gần đây đã ký kết với những nhà cung cấp để chuyển sang chai ít nhựa hơn so với trước đây, giÁm lưÿng nhựa cần vận chuyển, tái chế và/hoặc thÁi bỏ Đây là một ví dā về quy trình tìm nguồn cung ứng nào?

Tr Á lái: Đây là một ví dā về quy trình tìm nguồn cung ứng xanh Nguồn cung ứng xanh

không chỉ là viác t¿o ra các công nghá mới thân thián với môi trưßng hoặc tăng cưßng sử dāng các vật liáu có thể tái chế Nguồn cung ứng xanh cũng có thể giúp giÁm chi phí theo nhiều cách khác nhau bao gồm sÁn phẩm thay thế, giÁm chất thÁi và sử dāng ít hơn

Câu 8 Thuật ngữ nào đề cập đến cách tập trung vào những điều đang thực hián tốt nhất và thuê ngoài những đối tác chính cho các chức năng khác của công ty?

Tr Á lái: Các nhà cung cấp dịch vā hậu cần có thể t¿o ra các cơ hội kinh doanh trực tiếp

đến với họ do xu hướng xanh Một nhà sÁn xuất ô tô lớn đã hoàn thành dự án <xanh hóa= m¿ng lưới hậu cần hoặc phân phối của mình Nhà sÁn xuất ô tô đã phân tích các hãng vận chuyển, địa điểm và mức độ thông th¿o tổng thể của m¿ng lưới phân phối đối với cÁ phā tùng và ô tô đã hoàn thián Bằng cách tăng cưßng sử dāng vận tÁi đưßng sắt cho các bộ phận, tập hÿp các chuyến hàng á ít cÁng hơn và hÿp tác với các nhà cung cấp dịch vā hậu cần của mình để tăng mức độ thông th¿o nhiên liáu cho cÁ vận tÁi đưßng biển và đưßng

bộ, công ty đã giÁm lưÿng phát thÁi carbon dioxide liên quan đến phân phối tổng thể xuống vài tấn cát mỗi năm

Câu 9 Ba lo¿i chi phí chính nào cần cân nhắc khi tính tổng chi phí sá hữu?

Tr Á lái: Chi phí mua, chi phí sá hữu và chi phí sau khi sá hữu

Chi phí mua là chi phí ban đầu liên quan đến viác mua nguyên vật liáu, sÁn phẩm và dịch

vā Những chi phí này không phÁi là chi phí sá hữu lâu dài mà là chi phí đ¿i dián cho dòng tiền mặt Chi phí mua l¿i bao gồm chi phí mua trước liên quan đến viác chuẩn bị tài liáu

để phân phối cho các nhà cung cấp tiềm năng, xác định và đánh giá nhà cung cấp, và các chi phí khác liên quan đến viác thực tế mua sắm mặt hàng đó Giá mua thực tế, bao gồm thuế và chi phí vận chuyển

Ngày đăng: 27/08/2022, 05:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm