1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CLS HÔ HẤP CHỨNG CHỈ CLS BS NỘI TRÚ 3 khí máu phần 3

33 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn Bs Dương Tấn Khánh Dùng để phân loại dạng acid chuyển hóa Dù có thể có trong những trường hợp khác, bài này chỉ tập trung vào acid ch Khoảng gap anion là một khái niệm khó Trong cơ thể nồng độ c.

Trang 1

Nguồn Bs Dương Tấn Khánh

- Dùng để phân loại dạng acid chuyển hóa

- Dù có thể có trong những trường hợp khác, bài này chỉ tập trung vào acid ch

Trang 2

- Khoảng gap anion là một khái niệm khó

- Trong cơ thể nồng độ của cation = anion để đạt trung hòa điện

Trang 3

- NA và K là 2 cation chính

- Na 140 mEq/L

- K 4 mEq/L

- Các cation Ca, Mg, Pro điện dương … chiếm lượng không đáng kể

- Anion thì có Cl và HCO3, ngoài ra còn Phosphate, sulfat, protein mang điện âm

Trang 4

- Màu xanh là cation, đỏ là anion

- Để đạt trung hóa điện NA-K + A= CL-HCO3 + A’

→ Na-K – Cl-HCO3 = A’ – A (hiệu số giữa anion không định lượng được với cation không định lượng được)

- A’ – A chính là khoảng gap anion

Trang 5

- Như vậy khoảng gap anion là hiệu số giữa anion không định lượng được với cation không định lượng được

- Khoảng gap anion được tính gián tiếp qua hiệu số giữa (NA-K) với (Cl-HCO3) vốn là các ion định lượng được

- Giá trị này bình thường từ 12 tới 16

Trang 6

- Tuy nhiên, nồng độ bình thường K là 4 mEq/L Kali biến đổi trong diện hẹp (tăng

5 là có vấn đề, 6 là nặng lắm rồi) → nồng độ nhỏ, biến đổi ít nên để đơn giản hóa vấn đề, bỏ K ra khỏi CT tính khoảng gap anion

- Như vậy, anion gap = NA – (Cl-HCO3) và giá trị bình thường là 8-12

- Sơ đồ này giúp minh họa cho Ct trên

- Cation gồm Na, K và cation không định lượng Vì K nồng độ nhỏ, biến đổi ít nên gộp luôn vào cation không định lượng

- Aninon gồm Cl, HCO3 và anion không định lượng

- Anion gap là hiệu số giữa cation không định lượng được với anion không định lượng được Khi này được tính bởi hiệu số giữa Na – (Cl-HCO3)

Trang 7

- Các con số này là trung bình

- AG = Na – (CL-HCO3) = 140 – (104 + 24) = 12

- Có nghĩa là mọi thứ bình thường, trong cơ thể không có thêm anion nào khác

Trang 8

- AG cao có khả năng là có thêm anion lạ làm tăng unmeasured anion lên

- Các nguyên nhân làm giảm unmeasured cation rất hiếm gặp nên không đề cập

→ Chỉ tính trong acid chuyển hóa để phân loại

Trang 9

- Nhiễm acid ch do mất HCO3 hay ứ đọng H trong cơ thể Không phải do bệnh lý nào đó hình thành acid hữu cơ

- Dù là do mất HCO3 hay ứ đọng H thì HCO3 sẽ giảm xuống làm giảm điện âm Tuy nhiên cơ thể phải bù trừ để đưa về trung hòa điện Ion Cl sẽ tăng lên để bù trừ, giúp cơ thể đạt cân bằng điện học

Trang 10

- Bên trái là bình thường, bên phải là nhiễm acid chuyển hóa với AG bình thường (acid ch đơn thuần do mất HCO3 hoặc ứ H)

- HCO3 24 giảm xuống còn HCO3 12

- Để đạt cân bằng điện Cl tăng từ 104 lên 116

- Khi đó hiệu số NA – (CL-HCO3) vẫn cố định nên AG sẽ giữ nguyên như cũ

→ Nhiễm acid CH với AG bình thường còn gọi là Nhiễm acid CH tăng Clo

Trang 11

- Mất HCO3

+ Tiêu chảy người lớn thường là dịch kiềm gây mất HCO3

+ Renal tubular acidosis type 2 (RTA)

+ Acetazolamide là thuộc lợi tiểu

Trang 12

- Nhiễm acid ống thận Renal tubular acidosis là nhiễm acid nguyên nhân do ống thận Có 3 type chính

- Type 1: H không được đào thải tại OLX

- Type 2: HCO3 không được hấp thi tại OLG

- Type 4: Không có aldosteron tại OLX thì không hấp thu được NA, H và K không được đào thải vào dịch lọc cầu thận

→ Type 1 và 4 là ứ H, type 2 là tăng đào thải HCO3

Trang 13

- Thuốc lợi tiểu, áp dụng nhiều nhất trong tăng nhãn áp

- Cơ chế là ức chế Cacbonic anhydrase chuyển CO2 H2O thành HCO3 và H

Trang 14

- Nếu enz bị ức chế, HCO3 không được hấp thu vào bên trong gây nhiễm acid CH

Trang 15

- Bên dưới là BN ngộ độc hoặc cơ thể tăng tạo acid HA

Trang 16

- Elevated Gap

- HCO3 giảm từ 24 xuống 12

- Anion A- (trong unmeasured) bù cho sự giảm HCO3 làm tăng AG

- Nghĩ một cái đơn giản: Sự xuất hiện acid mới sẽ làm xuất hiện một anion A mới không định lượng được làm tăng hiệu số giữa Anion gap không định lượng được với Cation không định lượng được hay Anion Gap

- AG = NA – (Cl-HCO3) = 140 – (104 + 12) = 24 (tăng)

Trang 17

- Đơn giản là tăng các anion không định lượng được

- Ngộ độc chất nào có tính acid hoặc khi vào cơ thể nó sẽ sinh acid

Trang 18

- Ngộ độc ethylene và toluene hiếm gặp

- Slide tóm tắt cả 2 trường hợp acid chuyển hóa

Trang 19

- Albumin nằm trong unmeasured anion nên nếu albumin giảm thì AG giảm

Trang 20

- Albumin bình thường là 35 - 45 g/L hay 3.5 - 4.5 g/dL Để tính được công thức

thì dùng giá trị trung bình là 4 g/dL

- Lượng albumin giảm: 4 – albumin bệnh nhân

- Lượng gap giảm (4-albumin).2,5

- AG điều chỉnh = AG đo được + (4-albumin).2,5

Bản thân AG đo được đã bị giảm do giảm albumin, mình tính lượng bị giảm để

xem nếu bình thường không giảm albumin thì AG như thế nào

Tài li ệ u đượ c ghi chép và chia s ẻ b ở i https://www.facebook.com/vuongyds

Trang 21

- Quy 15 g/L thành 1.5 g/dL

- AG hiệu chỉnh = 14 + (4-1.5).2.5 = 20

Trang 22

- Sau đây là những ví dụ tổng hợp

- pH 7.2 < 7.35 là acid

- pCO2 giảm (kiềm), HCO3 giảm (acid) → acid chuyển hóa

- Bù trừ dự đoán: pCO2 = 1.5[HCO3]+8 ± 2 = 29 ± 2 Thực tế 28 là bù đủ

- AG = NA – (Cl-CHO3) = 140 – (116 + 14) = 10 trong khoảng 8-12

- Kết quả không có albumin nên giả định albumin bình thường

- Kết luận: Nhiễm acid chuyển hóa, Ag bình thường (tăng ion clo)

Trang 24

- pH 7.28 < 7.35 là acid

- pCO2 giảm (kiềm), HCO3 giảm (acid) → acid chuyển hóa

- Bù trừ dự đoán: pCO2 = 1.5[HCO3]+8 ± 2 = 26 ± 2 Thực tế 24 là bù đủ

- AG = NA – (Cl-CHO3) = 128 – (94+12) = 22 > khoảng 8-12 là tăng

- Kết quả không có albumin nên giả định albumin bình thường

- Kết luận: Nhiễm acid chuyển hóa, Ag tăng

Trang 25

- pH 7.47 > 7.45 là kiềm

- pCO2 giảm (kiềm), HCO3 giảm (acid) → kiềm hô hấp

- Bù trừ dự đoán: HCO3 = 24 + 2.(40-pCO2)/10 = 28 Thực tế 14 có nghĩa là có gì

đó làm giảm thêm HCO3 hay acid chuyển hóa

- AG = NA – (Cl-CHO3) = 135 – (114+14) = 7 trong khoảng 8-12 là tăng

- Kết quả không có albumin nên giả định albumin bình thường

- Kết luận: Nhiễm kiềm hô hấp acid chuyển hóa, Ag bình thường

Suy thận khó thở hay thở nhanh làm BN kiềm hô hấp

Trang 26

- pH 7.09 < 7.35 là acid

- pCO2 giảm (kiềm), HCO3 giảm (acid) → acid chuyển hóa

- Bù trừ dự đoán: pCO2= 1.5[HCO3] + 8 = 1.5.10 + 8 = 23 Thực tế 34 có nghĩa là

có gì đó làm tăng thêm CO2 hay acid hô hấp

- AG = NA – (Cl-CHO3) = 135 – (112+11) = 12 (Sửa HCO3 thành 11 để có AG

bình thường)

Trang 27

- AG điều chỉnh: AG đo + (4-Albumin).2.5 = 12 + (4-2).2.5 = 17 > 8-12 hay tăng

- Kết luận: Nhiễm acid chuyển hóa acid hô hấp, Ag tăng

Trang 28

- pH 7.2 < 7.35 là acid

- pCO2 giảm (kiềm), HCO3 giảm (acid) → acid chuyển hóa

- Bù trừ dự đoán: pCO2= 1.5[HCO3] + 8 = 1.5.9 + 8 = 21.5 Thực tế 30 có nghĩa

là có gì đó làm tăng thêm CO2 hay acid hô hấp

- AG = NA – (Cl-CHO3) = 138 – (98+9) = 31 > 8-12 hay tăng

- Kết luận: Nhiễm acid chuyển hóa acid hô hấp, Ag tăng Chẩn đoán ngộ độc

Barbiturate là phù hợp (tăng acid hữu cơ)

Trang 29

- pH 7.31 < 7.35 là acid

- pCO2 giảm (kiềm), HCO3 giảm (acid) → acid chuyển hóa

- Bù trừ dự đoán: pCO2= 1.5[HCO3] + 8 = 1.5.16 + 8 = 32 Thực tế 33 có nghĩa là

bù đủ

- AG = NA – (Cl-CHO3) = 134 – (94+16) = 24 > 8-12 hay tăng

- Kết luận: Nhiễm acid chuyển hóa, AG tăng

Trang 30

- BN này tiêu chảy, nếu mất HCO3 thì Ag bình thường

- Ở đây AG tăng nên tiêu chảy không giải thích được

Trang 31

- Đây mới là nguyên nhân gây tình trạng nhiễm acid của BN

Trang 32

- pH 7.27 < 7.35 là acid

- pCO2 giảm (kiềm), HCO3 giảm (acid) → acid chuyển hóa

- Bù trừ dự đoán: pCO2= 1.5[HCO3] + 8 = 1.5.10 + 8 = 23 Thực tế 23 có nghĩa là

bù đủ

- AG = NA – (Cl-CHO3) = 132 – (93+10) = 29 > 8-12 hay tăng

- Kết luận: Nhiễm acid chuyển hóa, AG tăng

Ngày đăng: 27/08/2022, 00:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w