NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG VIỆT NAM 1 Chứng minh sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là tất yếu lịch sử a Hoàn cảnh ra đời của ĐCSVN Quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX sự chuyển biế.
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG
VIỆT NAM
1 Chứng minh sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là tất yếu lịch sử.
a Hoàn cảnh ra đời của ĐCSVN:
* Quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX:
- sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó
+ từ nửa sau thế kỉ XIX CNTB chuyển sang giai đoạn CNĐQ
+ CNTB chuyển từ tự do cạnh tranh sang CNTB độc quyền
+ các nước đế quốc tăng cười bóc lột nhân dân lao động
+ Tăng cười xâm lược và áp bức bóc lột nhân dân các nước thuộc địa
+ đời sống của nhân dân lao động trở nên cùng cực
=> Mâu thuẫn gay gắt giữa các dân tộc thuộc địa với Chủ nghĩa thực dân.CTTG 1 bùng nổ (1914-1918)
- ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác lên nin
+ giữ thế kỉ XIX phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triểnmạnh đặt ra yêu cầu bức thiết phải có hệ thống lý luận tư tưởng của giai cấpcông nhân đấu tranh chống CNTB
+ Chủ nghĩa Mác ra đời, sau lên nin phát triển trở thành CNMLN Lí luậncủa CNMLN trang bị thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cáchmạng cho GCCN, NDLĐ trên toàn thế giới
+ chuyển cuộc đấu tranh của GCCN từ tự phát nên tự giác
- Tác động của CMT10 nga vào quốc tế cộng sản
+ năm 1917, CMT10 Nga thành công mở ra khởi đầu thời đại mới, “thời đạicách mạng chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc”
+ cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân, nhân dân cácnước, động lực ra đời của nhiều ĐCS: ĐCS Đức, ĐCS hunggari (1918),ĐCS Mỹ (1919)
+ đối với các nước thuộc địa, CMT10 Nga nếu tấm gương sáng cho việc giảiphóng các dân tộc bị áp bức
+ tháng 3/1919, Quốc tế cộng sản (Quốc tế III) được thành lập thúc đẩy sựphát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
* Trong nước:
Trang 2- Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp
+ chính sách cai trị của thực dân Pháp: từ T9/ 1858, thực dân Pháp bắt đầutiến công quân sự để chiếm Việt Nam Bước đầu thiết lập bộ máy thống trị ởviệt nam
+ về chính trị, Pháp thâu tóm mọi quyền hành, chuyên chế, chia để trị (chia
VN thành ba xứ: Bắc Kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ ở mỗi kỳ có một chế độ cai trịriêng), bóp nghẹt tự do Áp đặt chính sách cai trị thực dân đối với Việt Nam
+ Về kinh tế, kinh tế VN vừa bị kìm hãm vừa bị phụ thuộc; vừa mang tính
chất tư bản thực dân vừa tồn tại phương thức bóc lột phong kiến
=> với những chính sách nham hiểm về chính trị, TDP câu kết với giai cấpđịa chủ trong việc bóc lột kinh tế và áp bức chính trị đối với nhân dân VN.Cướp ruộng đất lập đồn điền, đầu tư khai thác tài nguyên, xây dựng một số
cơ sở công nghiệp, xây dựng hệ thống giao thông, bến cảng phục vụ cho lợiích của chúng => từ đấy, xuất hiện giai cấp công nhân, giai cấp tư sản vàtiểu tư sản
- Về văn hóa, TDP thực hiện chính sách nô dịch, ngu dân, dung túng, duy trì
các hủ tục lạc hậu đầu độc nhân dân bằng thuốc phiện, bằng rượu
- Tình hình giai cấp và mẫu thuẫn cơ bản trong xã hội VN XH VN đangdiễn ra quá trình phân hóa sâu sắc:
+ GCĐC: cấu kết với thực dân pháp tăng cường áp bức bóc lột nhân dân; nội
bộ GCĐC VN có sự phân hóa: một bộ phận địa chủ có lòng yêu nước, cămghét chế độ thực dân, tham gia đấu tranh chống pháp dưới các hình thức vàmức độ khác nhau
+ GC nông dân: đây là lực lượng đông đảo nhất, bị thực dân và phong kiến
áp bức, bóc lột nặng nề; họ chịu cảnh bần cùng, khốn khổ, tạo nên lòng cămthù đế quốc và tay sai; tăng thêm ý chí cách mạng của họ trong cuộc đấutranh giành lại ruộng đất và quyền tự do
+ GC công nhân: ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của TDP; họtập trung nhiều ở các thành phố và vùng mỏ (HN, SG ) => GCCN có mốiquan hệ trực tiếp chặt chẽ với GCND cùng bị đế quốc, phong kiến áp bức
Trang 3bóc lột; GCCN ra đời trước giai cấp tư sản VN và vừa ra đời nó đã tiếp thuđược ánh sáng cách mạng của CNMLN
+ GCTS VN: gồm TS thương nghiệp và công nghiệp Ngay từ khi ra đời đã
bị TS pháp và người hoa cạnh tranh, chèn ép do đó thế lực và địa vị nhỏ bé,yếu ớt => không đủ điều kiện để lãnh đạo cuộc cách mạng
+ Tiểu TS VN: gồm trí thức, viên chức, học sinh và người lao động tự do.Tri thức và học sinh là bộ phận quan trọng của tầng lớp TTS Đời sống củahọc bếp bênh, dễ bị phá sản trở thành những người vô sản họ có lòng yêunước, căm thù giặc và đế quốc thực dân, chịu ảnh hưởng của nhiều tư tưởngtiến bộ đây là lực lượng có tinh thần cách mạng cao
=> Kết cấu XH thay đổi: xuất hiện các giai cấp mới (công nhân, TS, TTS).Tính chất xã hội thay đổi: từ một xã hội phong kiến thuần túy chuyển sang
xã hội thuộc địa nửa phong kiến mâu thuân xã hội thay đổi: hàng đầu là MTgiữ DTVN >< TDP Xâm lược, MT giữa DTVN >< GCĐC PK
=> Nhiệm vụ của CM: đánh đổ thực dân pháp giành độc lập tự do cho nhândân Đây là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu xóa bỏ chế độ phong kiến, manglại ruộng đất cho nhân dân, chủ yếu là nông dân
b NN thất bại của các phong trào yêu nước theo PK và TS cuối TK XIX, đầu TK XX
=> Tất cả các phong trào yêu nước thất bại, chứng tỏ sự bất lực của hệ tưtưởng phong kiến những phong trào tiêu biểu trong thời kỳ này:
+ phong trào cần vương (1885-1896)
+ Cuộc khởi nghĩa yến thế (bắc giang)
+ phong trào yêu nước dưới sự lãnh đạo của tầng lớp sĩ phu tiến bộ diễn rasôi nổi một một phân chủ trương giành độc lập bằng biện pháp bạo động đạidiện là Phân bội châu, theo xu hướng cải cách đại diện là Phân Châu Trinh + phong trào đông kinh nghĩa thục (1907)
- từ các phong trào đấu tranh các tổ chức đảng phái ra đời: đảng lập hiến,đảng thanh niên sau đổi thành tân việt cách mạng đảng, việt nam quốcdân đảng
- NN:
Trang 4+ Phương pháp chưa đúng
+ chưa tập hợp được đông đảo các tầng lớp
+ khủng hoảng đường lối (chưa có ĐL lãnh đạo)
+ về giai cấp lao động chưa có Đảng
+ chưa kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại
+ chưa tập hợp được GCCN và GCND (2 lực lượng cơ bản của xã hội)
c phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
* Quá trình tìm đường của NAQ, từ người yêu nước trở thành CS 1920)
(1911 6/1911, NTT rời bến nhà rồng ra đi tìm đường cứu nước, người đã đi đếnnhiều nơi trên thế giới, tìm hiểu kỹ các cuộc cách mạng điển hình trên thếgiới người đặc biệt quan tâm CMT10 nga 1917 chọn CMT10 nga vì đemlại hạnh phúc và độc lập cho nhân dân
- 7/1920, NAQ đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đềdân tộc và vấn đề thuộc địa của leenin đăng trên báo nhân đạo
- tại đại hổi đảng xã hội pháp (12/1920) gia nhập quốc tế cộng sản và thamgia thành lập đảng cộng sản pháp (từ người yêu nước trở thành người CS)
* quá trình truyền bá CNMLN vào VN
- từ 1921-1923 người hoạt động tại pháp, viết báo, tham gia lập “hội liênhiệp thuộc địa”, chủ bút báo “người cùng khổ”, một số bài báo được tổnghợp và in ấn trong tác phẩm “bản án chế độ thực dân pháp” 1925
- giữa 1923-1924, người hoạt động tại liên xô, dự các hội nghị quốc tế,nghiên cứu CNMLN, viết báo
- T11/1924, người về Quảng Châu (TQ) Trực tiếp chuẩn bị thành lập Đảng.tham gia lập “hội liên hiệp các dân tộc áp bức ở á đông”
- T6/1925, người lập “Hội VN CM thanh niên”, ra báo “thanh niên”, mở lớphuấn luyện chính trị ở Quảng Châu
- 1927, những bài giảng của Người được hội liên hiệp các thuộc địa á đôngxuất bản thành sách “Đường cách mệnh”
+ cuốn đường cách mệnh nêu rõ: tính chất và nhiệm vụ của cách mạng VN
là CM GPDT mở đường tiến lên CNXH CMGPDT và CM XHCN có mốiquan hệ mật thiết CM là sự nghiệp của quần chúng, là việc chung vủa cả
Trang 5dân tộc chứ không phải là của 1-2 người => đo đó, phải đoàn kết toàn dânnhưng cái cốt là công – nông, công nông là người chủ cách mệnh, công nông
là gốc CM
Đường cách mệnh đã đề cập những vấn đề cơ bản của một cương lĩnh chínhtrị Chuẩn bị tư tưởng cho việc thành lập ĐCSVN Có ý nghĩa lí luận và thựctiễn to lớn đối với CMVN
- năm 1928, hội thực hiện chủ trương vô sản hóa
* Sự phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản (1919-1930)
- T3/1929, tại số 5D, hàm long, Hà Nội, một số hội viên tiên tiến của tổ chứcthanh niên ở bắc kỳ đã lập ra chi bộ CS đầu tiên ở VN gồm 7 đồng chí, do đcTrần Văn Cung làm bí thư chi bộ ngày 17/6/1929, tại Hà Nội, đại biểu các
tổ chức CS ở miền Bắc họp đại hội, quyết định thành lập Đông Dương CSĐ
+ địa điểm: tại hương cảng TQ
+ thành phần: 01 đại biêt QTCS, 02 đại biểu của ĐDCSĐ, 02 đại biểu của
3 thảo chính cương và điều lệ sơ lược của Đ
4 định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước
5 cử một ban TW lâm thời gồm 09 người, có 02 đại biểu chi bộ CS TQ ở
ĐD
- hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: chính cương vắn tắt của Đ,sách lược vắn tắt của Đ, chương trình tóm tắt của Đ, điều lệ của ĐCSVN
Trang 6- HN quyết định phương châm, kế hoạch thống nhất các tổ chức CS trongnước, quyết định ra báo, tạp chí của ĐCSVN
e cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN
ND cương lĩnh:
1 phương hướng chiến lược của CMVN “TS dân quyền CM và thổ địa CM
để đi tới xã hội cộng sản”
2 NV của CMTS dân quyền và thổ địa CM gòm 6 NV:
- Về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn Pk; làm cho nước VNđược hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân độicông nông
- Về kinh tế: thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn(như công nghiệp, vận tải, ngân hàng ) vủa TB đế quốc CN pháp giao chochính phủ công nông binh quản lí; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn ĐQCNlàm của công chia cho dân; bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo; mở mang côngnghiệp và nông nghiệp, thi hành luật ngày làm 8h
- về VH-XH: dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền ; phổthông giáo dục theo công nông hóa
- Về lực lượng CM: Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận nông dân(dân cày nghèo), công nhân (công hội, hợp tác xã); TTS- tri thức, phú nông,trung, thanh niên, tân việt, tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước
=> Tạo thành lực lượng lớn mạnh chống địa chủ PK và thực dân
- Lãnh đạo CM: GCVS là lực lượng lãnh đạo CMVN (Công nhân, nông dân,tầng lớp tri thức) Đ là đội tiên phong của GCVS; Đ phải thu phục, đoàn kếtđược đại bộ phận nhân dân lao động, không được nhượng bộ, thỏa hiệp
- Phương pháp CM: Bạo lực CM
- Về QH của CMVN với Ptrào CMTG: CMVN là một bộ phận của CMTG,phải liên hệ với các nước, các dân tộc bị áp bức, GCVS TG, đặc biệt làGCVS Pháp
* Ý nghĩa
1 ĐCSVN ra đời là một bước ngoạt vô cùng quan trọng trong lịch sử cáchmạng VN
Trang 7- ĐCSVN ra đời thể hiện bước phát triển biện chứng trong quá trình vậnđộng của CMVN Sự phát triển từ hội VNCM thanh niên đến 3 tổ chức CS,thành lập ĐCSVN, dựa trên nền tảng của CNMLN và quan điểm CM củaNAQ
- hội nghị hợp nhất các tổ chức CS ở VN đã quy tụ 3 tổ chức CS thành 1ĐCS duy nhất – ĐCSVN có đường lối chính trị đúng đắn, có sự thống nhất
về tư tưởng, chính trị, tổ chức và hoạt động của phong trào CM các nước,hướng tới mục tiêu ĐLDT và CNXH
2 ĐCSVN ra đời là sự khẳng định vai trò lãnh đạo của GCCN VN và hệ tưtưởng MLN đối với CMVN
3 ĐCSVN ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa CNMLN với phong tràocông nhân và phong trào yêu nước
- ĐCSVN ra đời với Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã mở ra thời kì mới chocách mạng Việt Nam - thời kì đấu tranh giành độc lập dân tộc tiến lên chủnghĩa xã hội Cương lĩnh đầu tiên của Đảng ra đời, đã xác định được nhữngnội dung cơ bản nhất của con đường cách mạng Việt Nam; đáp ứng đượcnhững nhu cầu bức thiết của lịch sử và trở thành ngọn cờ tập hợp, đoàn kếtthống nhất các tổ chức cộng sản, các lực lượng cách mạng và toàn thể dântộc
2 Phân tích những nội dung Cương lĩnh chính trị 2/1930.
1 Phương hướng chiến lược của cách mạng việt nam là: “tư sản dânquyền cách mạng (đánh đỏ đế quốc) và thổ địa cách mạng (địa chủ phongkiến) để đi tới xã hội cộng sản”
Cách mạng việt nam trải qua 2 giai đoạn, đó là các mạng dân tộc vàcách mạng dân chủ nhân dân hai giao đoạn này kế tiếp nhau
2 Nêu rõ nhiệm vụ của cách mạng VN trên các lĩnh vực: 6 NV
- Về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn Pk; làm cho nước
VN được hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quânđội công nông
Trang 8 Cách xác định nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, bao hàm cả nội dunh dân tộc
và nội dung dân chủ Nhưng nhiệm vụ dân tộc đọc đặt lên hàng đầu
- Về kinh tế: thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn
(như công nghiệp, vận tải, ngân hàng ) vủa TB đế quốc CN pháp giaocho chính phủ công nông binh quản lí; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọnĐQCN làm của công chia cho dân; bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo; mởmang công nghiệp và nông nghiệp, thi hành luật ngày làm 8h
- về VH-XH: dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền ; phổ
thông giáo dục theo công nông hóa
- Về lực lượng CM: Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận nông dân
(dân cày nghèo), công nhân (công hội, hợp tác xã); TTS- tri thức, phúnông, trung, thanh niên, tân việt, tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước
=> Nội dung thể hiện quan điểm giai cấp rõ ràng thấy rõ được sự phânhóa và khả năng cách mạng của mỗi giai cấp Tạo thành lực lượng lớnmạnh chống địa chủ PK và thực dân
- Lãnh đạo CM: GCVS là lực lượng lãnh đạo CMVN (Công nhân, nông
dân, tầng lớp tri thức) Đ là đội tiên phong của GCVS; Đ phải thu phục,đoàn kết được đại bộ phận nhân dân lao động, không được nhượng bộ,thỏa hiệp
- Phương pháp CM: Bạo lực CM
- về QH của CMVN với Ptrào CMTG: CMVN là một bộ phận của CMTG,
phải liên hệ với các nước, các dân tộc bị áp bức, GCVS TG, đặc biệt làGCVS Pháp
3 Trình bày chủ trương đấu tranh của Đảng từ năm 1939 đến năm 1945.
1 Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đ
a Tình hình thế giới và trong nước
Trang 9* tình hình thế giới:
- 1/9/1939, Phát xít Đức tấn công Balan, người dân Balan bị lính đức xử tử
2 ngày sau Anh, Pháp tuyên chiến với Đức
+ tập trung lực lượng đánh vào ĐCS đông dương
+ chính sách kinh tế chỉ huy vơ vét sức người, sức của phục vụ cho chiếntranh đế quốc, hơn 7 vạn thanh niên bị bắt sang pháp làm bia đỡ đạn
+ 22/9/1949, lợi dụng pháp thua đức, phát sít nhật tấn công vào lạng sơn đổ
bộ vào hải phòng
+ 23/9/1940, tại HN pháp kí hiệp định đầu hàng nhật
=> nhân dân ta chịu cảnh một cổ hai tròng MT chủ yếu giữa NDVN với nhật –pháp
b nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
Đ đã họp HNTWWĐ lần 6 (11/1939), lần 7 (11/1940), lần 8 (5/1941) BCHTrung ương đã quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:
Trang 10- Một là, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
BCH TW quyết định thay đổi khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đấtcho dân cày” thay bằng khẩu hiều “tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việtgian chia cho dân cày nghèo” chia lại ruộng đất cho công bằng, giảm tô,giảm tức
- Hai là, giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông
Dương
Ở Việt Nam, Trung ương Đảng quyết định thành lập Mặt trận Việt Minhthu hút mọi người dân yêu nước không phân biệt thành phần, lứa tuổi,đoàn kết bên nhau đặng cứu Tổ quốc, cứu giống nòi
- Ba là, quyết định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâmcủa Đảng trong giao đoạn này Cụ thể:
+ cần phát triển LLCM: LLCM (con người, đào tạo cán bộ, lãnh đạo ); LL
vũ trang (quân đội nhân dân, CAND, dân quân tự vệ)
+ tiến hành xây dựng căn cứ địa CM
+ duy trì lực lượng vũ trang bắc sơn (lạng sơn)
+ thành lập đội du kích hoạt động phân tán vừa chiến đấu chống địch, bảo vệnhân dân vừa phát triển cơ sở cách mạng
+ thành lập khu căn cứ cách mạng, lấy vùng Bắc sơn – võ nhai (thái nguyên)làm trung tâm
+ xây dựng phương châm và hình thức khởi nghĩa: luôn ở thế chủ động(chuẩn bị lực lượng sẵn sàng chiến đấu); tiến hành khởi nghĩa từng phần, ởtừng địa phương giành thắng lợi, mở đường cho cuộc tổng khởi nghĩa Chútrọng công tác xây dựng đảng, nhằm nang cao lực lượng tổ chức và lãnhđaoh đảng đào tạo cán bộ lãnh đạo, đẩy mạnh công tác vận động quầnchúng
4 Những chủ trương và biện pháp của Đảng nhằm xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946).
a hoàn cảnh:
- thuận lợi:
Trang 11+ trên thế giới hệ thống XHCN do liên xô đứng đầu được hình thành =>Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc phát triển.
+ ở trong nước, chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có hệ thống
từ TW đến cơ sở nhân dân lao động làm chủ vận mệnh đất nước lực lượng
vũ trang nhân dân được tăng cường toàn dân tin tưởng, ủng hộ
- khó khăn:
+ hậu quả do chế độ cũ để lại: nạn đói, nạn dốt, ngân quỹ trống rỗng
+ kinh nghiệm quả lý đất nước của cán bộ còn non yếu
+ nên độc lập chưa được thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao
+ với danh nghĩa đồng minh đến tước khi giới của phát xít nhật các nước đếquốc (anh, pháp) ồ ạt kéo vào chiếm đống việt nam và khuyến khích bọnviệt gian chống phá chính quyền nhằm xóa bỏ nên độc lập và chia cắt nước
ta
b chủ trương khánh chiến kiến quốc của Đảng
Ngày 25-11-1945, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra Chỉ thị về kháng chiến kiến quốc, vạch con đường đi lên cho cách mạng Việt Nam trong giai
đoạn mới Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng là:
- Về chỉ đạo chiến lược, Đảng xác định mục tiêu phải nêu cao của cách
mạng Việt Nam lúc này vẫn là dân tộc giải phóng, khẩu hiệu lúc này là
"Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết", nhưng không phải là giành độc lập
mà là giữ vững độc lập
- Về xác định kẻ thù, Đảng phân tích âm mưu của các nước đế quốc đối
với Đông Dương và chỉ rõ "Kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Phápxâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng" Vì vậy, phải
"lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược"; mởrộng Mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân; thống nhấtMặt trận Việt - Miên - Lào, V V
- Về phương hướng, nhiệm vụ, Đảng nêu lên bốn nhiệm vụ chủ yếu và cấp
bách cần khẩn trương thực hiện là: "củng cố chính quyền chống thực dânPháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân" Đảng
Trang 12chủ trương kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu
"Hoa - Việt thân thiện" đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và "Độc lập
về chính trị, nhân nhượng về kinh tế" đối với Pháp
- Biện pháp: động viên lực lượng toàn dân, kiên trì kháng chiến, tổ chức và
lãnh đạo cuộc kháng chiến lâu dài, phân hóa cô lập kẻ thù
- Phương châm: toàn dân, toàn diện, lâu dài, tự lực cách sinh
=> Chỉ thị về kháng chiến kiến quốc có ý nghĩa hết sức quan trọng Chỉ thị
đã xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam là thực dân Pháp xâmluợc Đã chỉ ra kịp thời những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lượccách mạng, nhất là nêu rõ hai nhiệm vụ chiến lược mới của cách mạng ViệtNam sau Cách mạng Tháng Tám là xây đựng đất nước đi đôi với bảo vệ đấtnước Đề ra những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể về đối nội, đối ngoại để khắcphục nạn đói, nạn dốt, chống giặc ngoài, bảo vệ chính quyền cách mạng
5 Đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa VN thời kỳ đổi mới.
Nhìn chung trong thời kỳ 1960-1985 chúng ta đã nhận thức và tiến hànhcông nghiệp hóa theo kiểu cũ với các đặc trưng cơ bản sau đây:
- Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội và thiên
về phát triển công nghiệp nặng: điện, dầu khí, xi măng, thủy lợi vd: cầuthăng long, thủy điện hòa bình, dầu khí vũng tàu
- Hình thức trả lương là tem phiếu
- Nhà nước thông qua hệ thống mậu dịch quốc doanh để trao đổi hàng hóa
với nhân dân
- Các địa phương, cá nhân không được giao lưu buôn bán với nhau
- Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai và nguồn viện
trợ của các nước xã hội chủ nghĩa, chủ lực thực hiện công nghiệp hóa làNhà nước và doanh nghiệp nhà nước; việc phân bổ nguồn lực để côngnghiệp hóa chủ yếu bằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu trongnền kinh tế thị trường
- Cả nước xây dựng XHCN theo mô hình khép kín.
Trang 13- Trước 1986 nước ta rơi vào tình trạng nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý
chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế xãhội
- Trong điều kiện chiến tranh phá hoại, tiếp theo lại bị bao vây, cô lập,
những sai lầm trên đây đã trở thành một nguyên nhân chủ yếu dẫn tớicuộc khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài nhiều năm
Nguyên nhân:
- Sai lầm nghiêm trọng trong việc xác định mục tiêu, bước đi về cơ sở vật
chất, kỹ thuật, bố trí cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu tư
- Về khách quan, chúng ta tiến hành công nghiệp hóa từ một nền kinh tế
lạc hậu, nghèo nàn và trong điều kiện chiến tranh kéo dài, vừa bị tàn phánặng nề, vừa không thể tập trung sức người, sức của cho công nghiệphóa
- Về chủ quan, chúnq ta đã mắc những sai lầm nghiêm trọng trong việc xác
định mục tiêu, bước đi về cơ sở vật chất, kỹ thuật, bố trí cơ cấu sản xuất,
cơ cấu đầu tư,… Đó là những sai lầm xuất phát từ tư tưởng tả khuynh,chủ quan, duy ý chí trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa
6 Quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ đổi mới
Quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
- Một là, công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện
đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường
* Tại sao CNH phải gắn liền với HĐH
- để có sự chuyển giao công nghệ giữa các nước
- các nước mới tham gia được quá trình toàn cầu hóa
- có được: vốn, thành tựu KH-KT, nâng cao chất lượng, trình độ củangười lao động, học hỏi kinh ghiệm, trình độ tổ chức, mở rộng thị trường(khu vực, thế giới)
* Tại sao CNH, HĐH phải gắn với KT tri thức
- vì KHCN chuyển từ nơi có trình độ cao đến nơi có trình độ thấp