Chính vì vậy để có cơ sở chọn tạo giống ngô lai mới, năng suất cao, chống chịu tốt, phục vụ cho sản xuất chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông học của một số tổ hợp ngô
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu được tiến hành tại phường Quang Vinh thành phố Thái Nguyên
- Đặc điểm đất trồng: Đất cát pha
- Loại cây trồng trước: Cây ngô
Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng phát triển của THL trong thí nghiệm
- Nghiên cứu khả năng chống chịu sâu bệnh và chống đổ của các THL.
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD- Randomized Complete Block Design) với 3 lần nhắc lại, 8 công thức
- Diện tích ô thí nghiệm: 7m 2 ( dài 5m, rộng 1,4m)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
3.4.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi
Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm được tiến hành theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ngô (QCVN 01-56-2011) của Bộ nông nghiệp và Phát triển Nông thôn [2]
- Chỉ tiêu sinh trưởng phát triển:
+ Ngày trỗ cờ: Được tính từ khi gieo đến khi có trên 50% sốcây trong công thức đó xuất hiện nhánh cuối cùng của bông cờ
+ Ngày tung phấn: Được tính từ khi gieo đến khi có trên 50% số cây trong công thức có hoa nở ở 1/3 trục chính
+ Ngày phun râu: Được tính từ khi gieo đến khi trên 50% số cây trong công thức có râu dài 2-3cm ngoài lá bi
+ Ngày chín sinh lý: Được tính từ khi gieo đến khi có trên 75% số cây trong công thức thí nghiệm có chấm đen ở chân hạt
- Chỉ tiêu về hình thái:
+ Chiều cao cây (cm): Được đo thời kỳ chín sữa, đo từ mặt đất đến điểm phân nhánh bông cờ đầu tiên
+ Chiều cao đóng bắp (cm): Được đo thời kỳ chín sữa, đo từ mặt đất đến đốt mang bắp trên cùng
+ Số lá: Đếm tổng số lá trên cây, để xác định chính xác cần đánh dấu các lá thứ 3, thứ 9, thứ 11
+ Chỉ số diện tích lá: Theo dõi 5 cây/ô với 3 lần nhắc lại, đo ở thời kỳ chín sữa Chiều dài từ gốc đến đỉnh lá, chiều rộng ở phần rộng nhất của phiến lá Đo tất cả các lá còn xanh trên cây sau đó áp dụng công thức:
Diện tích lá (m 2 ) = Chiều dài x Chiều rộng x 0,75
CSDTL (m 2 lá/m 2 đất) = DTL/cây x Số cây/m 2
+ Tốc độ tăng trưởng của cây
Tiến hành đo chiều cao cây sau trồng 20 ngày, đo 5 lần, khoảng cách giữa các lần đo là 10 ngày
Cách đo: Đo từ mặt đất đến mút lá (đo 10 cây/ô)
Tốc độ tăng trưởng sau trồng 20 ngày 1
1 t h h 1 : Chiều cao cây sau trồng 20 ngày t1: Thời gian gieo đến đo lần 1 (20 ngày)
Tốc độ tăng trưởng sau trồng 30 ngày h 2 : Chiều cao cây sau trồng 30 ngày t 2 : Thời gian gieo đến đo lần 2 (30 ngày)
Tốc độ tăng trưởng sau trồng 40, 50, 60 ngày tính tương tự như sau trồng 30 ngày
- Khả năng chống đổ: Quan sát và đánh giá toàn bộ cây trên ô vào giai đoạn chín sáp hoặc sau các đợt gió to
+ Đếm các cây bị nghiêng một góc bằng hoặc lớn hơn 30 0 so với chiều thẳng đứng của cây và tính tỷ lệ cây bị đổ
+ Đếm số rễ chân kiềng của các cây theo dõi nổi trên mặt đất
- Chỉ tiêu chống chịu sâu bệnh
+ Sâu đục thân: Đánh giá vào giai đoạn chín sáp trên toàn bộ số cây ở 2 hàng giữa của ô, thực hiện ở 3 lần nhắc lại Đếm số cây có lỗ đục dưới bắp sau đó tính tỷ lệ cây bị nhiễm và đánh giá theo thang điểm 1-5: Điểm 1: