Drug Eruptions TS BS LÊ THÁI VÂN THANH Phản ứng da do thuốc là phản ứng không thể đoán trước và độc hại xảy ra sau khi dùng thuốc tại các liều được chỉ định để dự phòng, chẩn đoán hoặc điều trị bệnh. Phản ứng da do thuốc CHỨNG CHỈ NỘI SAU ĐẠI HỌC Phản ứng da do thuốc CHỨNG CHỈ NỘI SAU ĐẠI HỌC Phản ứng da do thuốc CHỨNG CHỈ NỘI SAU ĐẠI HỌC Phản ứng da do thuốc CHỨNG CHỈ NỘI SAU ĐẠI HỌC
Trang 1TS.BS LÊ THÁI VÂN THANH
Trang 2*Phản ứng da do thuốc là phản ứng không thể đoán trước và độc hại xảy ra sau khi dùng thuốc tại các liều được chỉ định để dự phòng, chẩn đoán hoặc điều trị bệnh
xảy ra sau 6-9 ngày dùng một thuốc mới, cho đến
Trang 4Phản ứng da do thuốc
Phản ứng nặng
Hội chứng DRESS Phản ứng phản vệ
AGEP Hồng ban sắc tố cố định
SJS/TEN
Phản ứng khác
Mày đay Viêm mạch
Đỏ da toàn thân Phát ban dạng lichen Nhạy cảm ánh sáng Phát ban dạng trứng cá
Trang 9thần kinh trung ương, đường tiêu hóa )
Trang 10Hội chứng DRESS
đau khớp, nổi hạch (75%), viêm phổi kẽ (11%),rối loạn huyết học gồm tăng bạch cầu ái toan,giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và bệnh tế bào
bạch cầu ái toan, và bệnh Still
Trang 11antiretrovirals
Trang 12Hội chứng DRESS
thuốc, chậm hơn so với hầu hết các phát ban
4-60 ngày)
thể xảy ra
Trang 13Hội chứng DRESS
dùng thuốc sau khi phản ứng quá mẫn xảy ra
nhưng còn bàn cãi
Trang 14Mày đay
muộn (vài ngày).
cephalosporin, sulfonamide), thuốc tê tại chỗ, thuốc cản quang, các sản phẩm của máu, gamma globulin
cản quang và thuốc ức chế men chuyển tác dụng
kéo dài (do những thay đổi trong đáp ứng mạch máu với bradykinin).
thuốc giảm đau opiate, thuốc giãn cơ giảm đau,
sử dụng opate đồng thời)
Trang 16Phù mạch/ Phản vệ
mạng
Mày đay kèm phù
mạch quanh mắt
Wolff, Klaus, et al (2008) "Fitzpatrick’s
dermatology in general medicine, 2 volumes"
Trang 17Phát ban dát sẩn
một thuốc mới, hoặc trong vài ngày sau khi tái tiếp xúc
ampicillin”)
Trang 19Phát ban dát sẩn
nặng như TEN (toxic epidermal necrolysis),
toan
Trang 20Phát ban dát sẩn ở lưng do amoxillin
Wolff, Klaus, et al (2008) "Fitzpatrick’s dermatology in general medicine, 2 volumes"
Trang 23Wolff, Klaus, et al (2008) "Fitzpatrick’s dermatology in general medicine, 2 volumes"
Phát ban dát sẩn ở chân
Trang 24Phát ban dát sẩn do nguyên nhân khác
Trang 25Viêm mạch quá mẫn
động như các hapten kích thích đáp ứng
sulfonamide, phenytoin, allopurinol
bổ thể, tăng tốc độ máu lắng
Trang 26Viêm mạch quá mẫn
đoán với độ nhạy 71% và độ chuyên 84%
thời gian triệu chứng xuất hiện
bạch cầu đa nhân xung quanh tiểu động mạchhoặc tiểu tĩnh mạch
Trang 27•Thuốc độc tế bào, Bleomycin (non allergic tcp)
(allergic tcp)
kết hợp xuất huyết gây đau
lorazepam, paracetamol, polyvinyl, pyrrolidone,plasma expander, ciclosporin, griseofulvin
Trang 28Heparin-induced thrombocytopenia with
thrombosis syndrome
Bolognia, Jean L., Julie V Schaffer, et al (2018) Dermatología
Elsevier Health Sciences
Trang 29Đỏ da toàn thân
diện tích cơ thể
cơ địa, vảy nến, bệnh ác tính như ung thưhạch tế bào T ở da (cutaneous T-celllymphoma)
và barbituate
Trang 30tử do độc tố (toxic epidermal necrolysis, TEN) là hai biểu hiện trên cùng một phổ bệnh
• Bóc tách thượng bì < 10% diện tích cơ thể -> SJS
• Bóc tách thượng bì > 30% diện tích cơ thể -> TEN
• SJS và TEN đa số xảy ra từ 1-3 tuần sau tiếp xúc nhưng có thể xảy ra nhanh hơn sau tái tiếp xúc, được cho là do cơ chế miễn dịch
Trang 31Bolognia, Jean L., Julie V Schaffer, et al
(2018) Dermatología Elsevier Health
Sciences
Trang 32Thuốc nguy cơ cao
Trang 33Biểu hiện niêm mạc trong
SJS
Trợt niêm mạc sinh dục
Đỏ và trợt kết mạc
Bolognia, Jean L., Julie V Schaffer, et al (2018)
Dermatología Elsevier Health Sciences
Trang 34Biểu hiện da của TEN
Trang 35tử toàn bộ thượng bì
nhiễm trùng và diễn tiến lành tính
Trang 36Hồng ban đa dạng thể major
Tổn thương hình bia điển
hình và mài ở môi
Trợt và mài máu ở môi
Bolognia, Jean L., Julie V Schaffer, et al (2018)
Dermatología Elsevier Health Sciences
Trang 37chăm sóc như những bệnh nhân phỏng
•Có nên dùng corticosteroids không?
Hội chứng chồng lấp SJS/TEN
Bolognia, Jean L., Julie V Schaffer, et al (2018) Dermatología
Elsevier Health Sciences
Trang 38Hồng ban sắc tố cố định (Fixed
Drug Eruptions)
mỗi lần tiếp xúc với một loại thuốc
gốc chi
barbituates, sulfonamides, NSAIDs, salicylate
Trang 39Hồng ban sắc tố cố định (Fixed Drug
Eruptions)
• Bắt đầu là một mảng đỏ da, phù nề với trung tâm hơi xám hoặc có bóng nước chùng, tiến triển thành tăng sắc tố sau viêm
• Vị trí: miệng, bộ phận sinh dục ngoài, mặt
và da gốc chi
Trang 40Sang thương lui để lại những da tăng sắc tố
Bolognia, Jean L., Julie V Schaffer, et al (2018) Dermatología Elsevier Health Sciences
Trang 41Phát ban do thuốc cố định toàn thân dạng bóng nước do allopurinol
Bolognia, Jean L., Julie V Schaffer, et al (2018) Dermatología
Elsevier Health Sciences
Trang 42• Vài tuần hoặc vài tháng sau dùng thuốc
tiết mồ hôi (do teo tuyến mồ hôi)
nhưng có thể lên đến 24 tháng trong trường hợp do
Trang 43Nhạy cảm ánh sáng
hơn do các tác nhân này
Trang 44Nhạy cảm ánh sáng
•Phát ban do quang độc tố: do thuốc hấp thu tia UV(thường UVA) -> phóng thích năng lượng và tổnthương tế bào Biểu hiện giống bỏng nắng nặng, cóthể nổi mụn nước
•Phát ban do dị ứng ánh sáng: phản ứng qua trunggian tế bào lympho, do tiếp xúc tia UVA -> chuyểnthuốc thành phức hợp hoạt hóa miễn dịch -> hoạthóa tế bào lympho, phát ban da dạng chàm tại cácvùng da tiếp xúc ánh sáng
chất sát trùng trong xà bông
Trang 45Phototoxic reaction in a patient receiving methotrexate
Bolognia, Jean L., Julie V Schaffer, et al (2018) Dermatología Elsevier Health Sciences
Trang 46Tăng sắc tố
Trang 47Giảm sắc tố
hydroquinone, p-tertiary butylcatechol, butylphenol, p-tertiary amylphenol, monomethyl
Trang 48• Sẩn mụn mủ, thường không có nhân trứng cá
• Nguyên nhân:
bệnh nhân phẫu thuật thần kinh), androgens(ở nữ), thuốc ngừa thai uống, isoniazide,iodide, bromide
lithium, azathioprine
Trang 49• Hội chứng giống lupus đỏ
• Hội chứng mẫn cảm thuốc giả bệnh lympho
• Phản ứng da giống vảy phấn hồng
• Phát ban dạng vảy nến
Trang 50Phát ban dạng vảy nến do thuốc ức chế TNF-α
Bolognia, Jean L., Julie V Schaffer, et al (2018) Dermatología Elsevier Health Sciences