PowerPoint Presentation RỐI LOẠN LO ÂU ThS BS NGUYỄN THI PHÚ Bộ Môn Tâm Thần ĐHYD TpHCM MỤC TIÊU LÝ THUYẾT MỘT SỐ KHÁI NIỆM Sợ là những cảm xúc hoặc trạng thái của não bộ xuất hiện khi đối diện tr. RỐI LOẠN LO ÂU (MỚI) SAU ĐẠI HỌC NGUYỄN THI PHÚ RỐI LOẠN LO ÂU (MỚI) SAU ĐẠI HỌC NGUYỄN THI PHÚ RỐI LOẠN LO ÂU (MỚI) SAU ĐẠI HỌC NGUYỄN THI PHÚ RỐI LOẠN LO ÂU (MỚI) SAU ĐẠI HỌC NGUYỄN THI PHÚ
Trang 1RỐI LOẠN LO ÂU
ThS.BS NGUYỄN THI PHÚ
Bộ Môn Tâm Thần-ĐHYD-TpHCM
Trang 2MỤC TIÊU LÝ THUYẾT
2
Trang 3MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1 Sợ : là những cảm xúc hoặc trạng thái của não bộ
xuất hiện khi đối diện trực tiếp một nguy hiểm, là
một phản ứng cấp tính và tức thì khi bất ngờ gặp
phải những mối đe dọa
2 Lo âu: là những cảm xúc hoặc trạng thái của não bộ,
gây ra bởi những dấu hiệu được dự đoán sắp xảy ra,
không phải là những nguy hiểm hiện diện tức thời
Trang 4TỔNG QUAN
1 Phân biệt giữa sợ hãi - lo âu bình thường và bệnh lý
2 Mô hình sinh - tâm - xã hội của rối loạn lo âu
3 Phân biệt các rối loạn lo âu
4 Các nguyên tắc điều trị cơ bản
Trang 5SỢ VÀ LO ÂU LÀ CẦN THIẾT VÀ HỢP LÝ
• Một dấu hiệu báo động nhằm phản ứng với các tình
huống đe dọa.
• Sự chuẩn bị của cơ thể để hành động nhanh.
• Một trạng thái sẵn sàng cho chiến đấu hoặc bỏ chạy.
• Sợ và lo âu là bình thường và cần thiết trong cuộc sống.
Trang 6SỢ VÀ LO ÂU BẤT THƯỜNG KHI
• Ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình, xã hội, nghề nghiệp.
Trang 7CÁC TRIỆU CHỨNG CƠ THỂ CỦA LO ÂU
Tim Nhịp tim nhanh, mạnh, không đều, cảm giác nặng vùng ngực
trái
huyết áp
đau các khớp – tay - chân, cảm giác tê và châm chích.
Hệ thần kinh trung ương Choáng váng, hoa mắt, mờ mắt, nhìn đôi, đau đầu, mất ngủ,
giảm tập trung, đuối sức, yếu cơ
Trang 8sợ phát cuồng, sợ sắp chết, sợ mất kiểm soát
Né tránh, Tấn công
Trang 9CÁC VẤN ĐỀ CỦA RỐI LOẠN LO ÂU
T ần suất suốt đời 15% (các nước Phương Tây )
Là một trong các rối loạn cảm xúc thường gặp trong cộng đồng
Thường không được chẩn đoán, chẩn đoán trễ hoặc ít được điều trị chuyên biệt hay được điều trị thích hợp
Thường tiến triển mạn tính khi không được điều trị
Hiếm khi tự hồi phục ở người trưởng thành
Trang 11TỔNG QUAN
1 Phân biệt giữa sợ hãi - lo âu bình thường và bệnh
lý
3 Phân biệt các rối loạn lo âu
4 Các nguyên tắc điều trị cơ bản
Trang 12MÔ HÌNH SINH-TÂM-XÃ HỘI
Trang 13Y ẾU TỐ SINH HỌC
Trang 14LIÊN HỆ GIỮA TRIỆU CHỨNG LO ÂU VỚI CÁC VÙNG TRÊN
NÃO BỘ CÙNG CÁC ĐƯỜNG DẪN TRUYỂN THẦN KINH
Triệu chứng lo sợ ( hoảng loạn, ám ảnh sợ) điều khiển bởi các đường hướng về amygdala Triệu chứng lo âu điều khiển bởi vòng vỏ não-thể vân-đồi thị-vỏ não
Stahl’s Essential Psychopharmacology 2008
Trang 16HÀNH VI NÉ TRÁNH
Hành vi né tránh được điều khiển bởi đường dẫn truyền từ
Amygdala đến PeriAqueductal Gray ( PAG)
Stahl’s Essential Psychopharmacology 2008
Trang 17THAY ĐỔI NỘI TIẾT
Amygdala kích hoạt trục hạ đồi tuyến yên, tuyến thượng thận
ục
Stahl’s Essential Psychopharmacology 2008
Trang 18THAY ĐỔI HÔ HẤP
Thay đổi về hô hấp được điều hoà đường dẫn truyền từ Amygdala đến
Parabrachial nucleus (PBN)
Stahl’s Essential Psychopharmacology 2008
Trang 19THAY ĐỔI THẦN KINH THỰC VẬT
Thần kinh thực vật được điều hoà bởi đường dẫn truyền từ Amygdala đến Locus Coeruleus (LC)
Stahl’s Essential Psychopharmacology 2008
Trang 20YẾU TỐ SINH HỌC
• Yếu tố di truyền
• Các bất thường hình ảnh học ở não
Giảm tốc độ chuyển hóa ở nhân đáy và chất trắng (PET)
Gia tăng hoạt động ở thùy trán, nhân đáy (PET)
Giảm kích thước nhân đuôi, thùy thái dương phải (CT, MRI)
Trang 21MÔ HÌNH STRESS – TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG
Trang 22TỔNG QUAN
1 Phân biệt giữa sợ hãi - lo âu bình thường và bệnh
lý
2 Mô hình sinh - tâm - xã hội của rối loạn lo âu
4 Các nguyên tắc điều trị cơ bản
Trang 23CÁC DẠNG CỦA RỐI LOẠN LO ÂU
• Ám ảnh sợ xã hội (social phobia)
• Sợ khoảng rộng ( agoraphobia)
• Sợ chuyên biệt ( specific phobia)
• Rối loạn hoảng loạn ( panic disorder )
• Rối loạn lo âu chia ly ( separation anxiety disorder )
• Rối loạn lo âu lan tỏa ( generalized anxiety disorder)
• Rối loạn lo âu liên quan đến chất/ thuốc ( substance/ medication induced anxiety disorder)
Trang 24CÁC DẠNG CỦA RỐI LOẠN LO ÂU
• Rối loạn lo âu liên quan đến tình trạng y khoa khác ( anxiety disorder due to another medical condition)
• Câm chọn lọc ( selective mutism)
• Rối loạn lo âu chuyên biệt khác (other specified anxiety disorder)
• Rối loạn lo âu không đặc hiệu (unspecified anxiety disorder)
• Rối loạn stress cấp ( acute stress disorder )
Trang 25CHỨNG SỢ CHUYÊN BIỆT
Sợ súc vật, sâu bọ, côn trùng, chỗ cao, vật nhọn, nơi đóng kín, máu, tiêm chích, vết
thương
Trang 26F40.2 ÁM ẢNH SỢ CHUYÊN BIỆT
A Sợ hãi hoặc lo âu về 1 đối tượng hay tình huống đặc hiệu (đi máy bay,leo cao, thú
vật, bị tiêm chích, trông thấy máu…) ở trẻ con: khóc thét, cáu giận, sững sờ, bám chặt.)
B Chạm trán với đối tượng hay tình huống đặc hiệu hầu như luôn gây ra sợ hãi hoặc
Trang 27CHỨNG SỢ KHOẢNG RỘNG ( AGORAPHOBIA )
• LA trong tình thế khó thoát ra nơi an toàn
•Vd: sợ chỗ đông người, siêu thị, rạp hát, sợ đi xe buýt
• LA trong tình thế không được giúp đỡ khi cần
•Vd: sợ ra khỏi nhà / sợ ở nhà một mình
Trang 28AGORAPHOBIA- CHỨNG SỢ KHOẢNG RỘNG
Sự sợ hãi mạnh mẽ một cách vô lý các khoảng không, đám đông,
phương tiện vận chuyển công cộng, sợ sập đổ, sợ xếp hàng
Trang 29F40.00 CHỨNG SỢ KHOẢNG RỘNG
( AGORAPHOBIA )
A Sợ hoặc lo âu về 2 ( hoặc nhiều hơn) trong 5 tình huống dưới đây: 1) Sử dụng phương tiện công cộng
2) Đang ở không gian mở
3) Đang ở không gian đóng.
4) Xếp hàng hoặc ở trong đám đông.
5) Ra khỏi nhà 1 mình
Trang 30F40.10 CHỨNG SỢ XÃ HỘI
LA khi xuất hiện trước đám đông
Sợ sự quan sát / Bị phê bình bởi người khác
Tránh các tình huống xã hội
Trang 31CƠN HOẢNG LOẠN
• Các cơn xuất hiện đột ngột, không đoán trước và nhanh chóng đạt mức cực đại
Trang 32CƠN HOẢNG LOẠN
4 triệu chứng trở lên…:
•Hồi hộp, tim đập nhanh, mạnh
•Vã mồ hôi
•Run rẩy hoặc nôn nao
•Cảm giác “hụt hơi” hoặc khó thở
•Cảm thấy nghẹt thở
•Đau hoặc khó chịu trong ngực
•Buồn nôn hoặc khó chịu trong bụng
•Ớn lạnh hoặc nóng bừng mặt
•Dị cảm
•Cảm thấy chóng mặt, lảo đảo, choáng váng hoặc sắp ngất
•Tri giác sai thực tại hoặc giải thể nhân cách
•Sợ mất kiểm soát hoặc hóa điên
•Sợ chết
Trang 33F41.0 RỐI LOẠN HOẢNG LOẠN (DSM – V)
Các tiêu chuẩn chẩn đoán của RLHL:
A Các cơn hoảng loạn tái diễn đột ngột
B Ít nhất một trong các cơn được nối tiếp bởi 1 tháng (hoặc hơn) có một (hoặc hơn) các biểu hiện sau:
(a)Lo âu dai dẳng về việc sẽ có thêm các cơn nữa
(b)Lo lắng về các ảnh hưởng của cơn hoặc các hậu quả của nó (như mất kiểm soát, bị một cơn đau tim,
bị hóa điên
(c)Biến đổi rõ rệt hành vi liên quan đến các cơn
C Các cơn hoảng loạn không phải do các tác động sinh lý trực tiếp của mốt chất
D Các cơn hoảng loạn không phải do một rối loạn tâm thần khác
Trang 34F93.0 RỐI LOẠN LO ÂU CHIA LY (DSM – V)
• A. Lo lắng và sợ quá mức hoặc không thích hợp liên quan đến sự xa lìa đồ vật hay ai đó mà người đó gắn kết, được biểu hiện bằng 3 (hay hơn) các triệu chứng sau:
• 1 Sự đau buồn quá mức xảy ra khi chia cắt với nhà hay những nhân vật gần gũi chính yếu
• 2 Lo lắng quá mức và dai dẳng về mất mát, hay về các nguy hiểm có thể xảy ra, cho các nhân vật gần gũi chính yếu
• 3 Lo lắng quá mức và dai dẳng rằng một biến cố sắp đến sẽ dẫn đến sự chia cắt với nhân vật gần gũi chính yếu (như là bị lạc hay bị bắt cóc)
• 4. Sự lưỡng lự hay từ chối đến trường hay nơi khác dai dẳng vì sợ bị chia cắt
• 5. Sợ hay lưỡng lự quá mức và dai dẳng khi phải ở một mình hay không có những nhân vật gần gũi chính yếu tại nhà hay những hoàn cảnh khác
• 6. Sự lưỡng lự hay từ chối đi ngủ mà không ở gần nhân vật gần gũi chính yếu hay ngủ xa nhà
• 7. Các cơn ác mộng lập đi lập lại liên quan đến chủ đề chia cắt
Trang 35F93.0 RỐI LOẠN LO ÂU CHIA LY
• 8. Các than phiền lập lại về các triệu chứng cơ thể ( như là đau đầu, đau bụng, buồn nôn, hay nôn ) khi chia cắt với nhân vật gắn kết chính yếu xảy ra hay dự kiến
• B. Quá trình của rối loạn ít nhất 4 tuần ở trẻ và điển hình 6 tháng hay hơn ở người trưởng thành
• C. Rối loạn gây ra sự buồn rầu rõ rệt về lâm sàng hay sự suy giảm chức năng xã hội, học hành ( nghề nghiệp ), hay các lĩnh vực quan trọng khác
• D. Rối loạn không được giải thích hợp lý hơn bằng 1 rối loạn tâm thần khác, như từ chối rời nhà
do kháng cự thay đổi quá mức trong rối loạn phổ tự kỷ, hoang tưởng hay ảo giác liên quan đến
chia ly trong các rối loạn loạn thần; từ chối ra đường mà không có người tin cậy đi cùng trong ám ảnh sợ khoảng trống; lo lắng về sức khỏe bệnh tật hay các nguy hại khác sẽ xảy ra trong rối loạn lo
âu lan tỏa; hay lo lắng vì bệnh trong rối loạn lo âu do bệnh lý
Trang 36F41.1 RỐI LOẠN LO ÂU TOÀN THỂ HÓA (DSM – V)
A Lo âu và lo lắng quá mức (chờ đợi lo sợ), Các triệu chứng hiện diện phần lớn
thời gian trong ít nhất 6 tháng, về một số sự kiện hay hoạt động như công việc hay
học tập
B Nhận thấy khó kiểm soát sự lo âu
C Kết hợp với từ 3 triệu chứng sau:
(1) Bứt rứt hoặc cảm thấy căng thẳng hay bất an
(2)Dễ mệt mỏi
(3) Khó tập trung tư tưởng hoặc đầu trống rỗng
(4) Dễ bực tức
Trang 37F41.1 RỐI LOẠN LO ÂU TOÀN THỂ HÓA (DSM – V)
(5) Căng thẳng cơ
(6) Rối loạn giấc ngủ
• Chỉ cần (1) triệu chứng trong (6) triệu chứng đối với trẻ em
D Các lo âu, lo lắng gây khó chịu về lâm sàng hoặc ảnh hưởng đến hoạt động xã hội, nghề nghiệp hoặc các lĩnh vực quan trọng khác.
E Rối loạn không do tác động sinh lý trực tiếp của một số chất
F Các rối loạn (lo lắng) không được giải thích tốt hơn bởi một rối loạn tâm thần khác.
Trang 38RỐI LOẠN LO ÂU DO CHẤT/ THUỐC (DSM-V)
A Cơn hoảng loạn hoặc lo âu là bệnh cảnh lâm sàng nổi bật.
B Có bằng chứng từ bệnh sử, thăm khám lâm sàng,hoặc cận lâm sàng tìm thấy cả (1) và (2): …….
C Rối loạn không được giải thích bởi rối loạn tâm thần khác.
D Rối loạn không chỉ xảy ra trong giai đoạn sảng.
E Rối loạn làm suy giảm hoặc mất chức năng xã hội, nghề nghiệp,
Trang 39THUỐC GÂY LO ÂU
Intoxication Withdrawal
Amphetamines & other sympatomimetics Alcohol
Amyl nitrite Antihypertensives
Trang 40LO ÂU DO BỆNH LÝ NỘI KHOA
Các triệu chứng giống như RL lo âu toàn thể
Biểu hiện như cơn hoảng loạn là thường gặp nhất
Ít gặp biểu hiện sợ đặc hiệu
Bệnh lý cơ tim thường gây cơn hoảng loạn nhất (83% b/n chờ ghép tim bị cơn hoảng
loạn)
25% b/n Parkinson, COPD có t/c hoảng loạn
Basedow thường gây RL lo âu toàn thể nhất (2/3 các trường hợp)
Trang 41LO ÂU DO BỆNH LÝ NỘI KHOA
Endocrine disturbances
Pituitary dysfunctionThyroid dysfunctionParathyroid dysfunctionPheochromocytoma Female virilization disorder
Cummings JL.Clinical Neuropsychiatry Orlando,FL Grune & Stratton 1985:214
Trang 42LO ÂU DO BỆNH LÝ NỘI KHOA
Miscellaneous conditions
HypoglycemiaCarcioid syndromeSystemic malignanciesPremenstrual syndomesFebrile illnesses & chronic infectionsPorphyria
Infectious mononucleosisPosthepatitis syndromeUremia
Cummings JL.Clinical Neuropsychiatry Orlando,FL Grune & Stratton 1985:214
Trang 43LO ÂU DO NGUYÊN NHÂN THỰC THỂ
(ROSENBAUM 1996)
Khởi phát sau 35 tuổi
Không có tiền sử cá nhân hoặc gia đình có RLLA
Không có tiền sử thời thơ ấu bị lo âu, ám ảnh sợ hoặc lo âu chia ly
Không có các sự kiện rõ rệt trong cuộc sống làm khởi phát hoặc gia tăng triệu chứng lo âu
Không có hành vi tránh né
Đáp ứng kém với các thuốc chống lo âu
Theodore A.Stern.Guide to primary care Psychiatry,2004:137-150
Trang 44 Tiền sử và khám cơ thể, tầm soát về thần kinh
Lưu ý các thuốc beta –adrenergic agonist, theophyline, cortcosteroids,
thyroid hormon, sympathomimetic
Các bệnh lý nhiều nguy cơ như rối loạn tuyến giáp, hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường, cường phó giáp, loạn nhịp, COPD, co giật
Các chất (caffeine, amphetamine, cocaine) hoặc ngưng ( rượu, thuốc ngủ-an thần)
Xét nghiệm (chức năng giáp, canci máu,EEG,….)
LO ÂU DO NGUYÊN NHÂN THỰC THỂ
Theodore A.Stern.Guide to primary care Psychiatry,2004:137-150
Trang 45F06.4 LO ÂU DO CÁC BỆNH LÝ NỘI KHOA (DSM-V)
A Cơn hoảng loạn hoặc lo âu là bệnh cảnh lâm sàng nổi bật.
B Có bằng chứng từ bệnh sử, thăm khám lâm sàng,hoặc cận lâm sàng tìm thấy rối loạn bị ảnh hưởng…
C Rối loạn không được giải thích bởi rối loạn tâm thần khác.
D Rối loạn không chỉ xảy ra trong giai đoạn sảng.
E Rối loạn làm suy giảm hoặc mất chức năng xã hội, nghề nghiệp,
Trang 46F94.0 CÂM CHỌN LỌC
A Thường xuyên không có khả năng nói chuyện trong các tình huống xh đặc biệt, tình huống
mà được xem như nói được (ex: ở trường học), mặc dù nói được trong tính huống khác.
B Rối loạn gây cản trở thành công trong học tập, nghề nghiệp hoặc giao tiếp xã hội.
C Thời gian của rối loạn kéo dài ít nhất 1 tháng ( không chỉ tháng đầu ở trường)
D Sự mất khả năng nói không liên quan đến 1 khiếm khuyết về kiến thức, sự thoải mái cần có của tình huống giao tiếp.
E Rối loạn không được giải thích tốt hơn bởi rối loạn giao tiếp (nói lắp) và không phải chỉ có xảy ra trong rối loạn phát triển lan tỏa, tâm thần phân liệt hoặc một rối loạn tâm thần khác.
Trang 47RỐI LOẠN ÁM ẢNH-CƯỠNG CHẾ
• Biết ý nghĩ và hành vi vô lý, không chống lại được
Trang 48RỐI LOẠN ÁM ẢNH-CƯỠNG CHẾ
• Ám ảnh sợ lây bệnh: hay gặp nhất Rửa tay nhiều lần
• Ám ảnh nghi ngờ Hành vi kiểm tra
• Ám ảnh hồi ức
• Ám ảnh đối xứng
• Các loại ám ảnh khác
Trang 49RỐI LOẠN ÁM ẢNH-CƯỠNG CHẾ (DSM – V)
Các ám ảnh được định nghĩa bởi (1), (2)
(1)Các ý nghĩ, xung động, hoặc hình ảnh tái diễn và dai dẳng được trải nghiệm vào một lúc nào đó trong rố loạn, như là xâm lấn và không phù hợp và gây lo âu hoặc đau khổ rõ rệt ( Các ý nghĩ, xung động, hoặc hình ảnh không phải là những lo lắng quá mức về những vấn đề thực tế trong đời sống)
(2)BN cố phớt lờ hoặc đè nén những ý nghĩ, xung động hoặc hình ảnh đó hoặc cố vô hiệu hóa chúng bằng một ý tưởng hoặc hành động khác nào đó;
(BN thừa nhận rằng các ý nghĩ, ám ảnh, xung động, hoặc các hình ảnh là một sản phẩm của chính tâm trí mình (không bị áp đạt từ bên ngoài như trong tư duy bị áp đặt)
Trang 50RỐI LOẠN ÁM ẢNH-CƯỠNG CHẾ (DSM- V)
• Các cưỡng chế được định nghĩa bởi (1) và (2)
(1)Các hành vi lặp đi lặp lại (như rửa tay, xếp đặt, kiểm tra) hoặc các hành động tinh thần (như cầu nguyện,
đếm, lặp thầm các từ) mà BN cảm thấy bị buộc phải thực hiện nhằm đáp ứng với một ám ảnh, hoặc theo các quy tắc phải được áp dụng một cách cứng nhắc,
(2)Các hành vi hoặc hành động tâm thần có mục đích phòng ngừa hoặc làm giảm đau khổ hoặc phòng ngừa một
sự kiện hoặc tình huống đáng sợ nào đó; tuy nhiên các hành vi hoặc hành động tâm thần này không liên quan một cách thực tế với những gì chúng định vô hiệu hóa hay phòng ngừa hoặc tỏ ra quá mức một cách rõ rệt
Trang 51RỐI LOẠN ÁM ẢNH-CƯỠNG CHẾ (DSM – V)
• Tại một thời điểm nào đó của tiến triển, BN thừa nhận rằng các ám ảnh
hoặc cưỡng chế là quá mức, không hợp lý (không áp dụng cho trẻ em)
• Các ám ảnh cưỡng chế gây đau khổ rõ rệt, làm mất thời gian, (hơn một
giờ mỗi ngày)
• Nếu một rối loạn khác ở trục I cũng hiện diện
• RL không do các tác động sinh lý của một chất.
Trang 52RỐI LOẠN STRESS SAU CHẤN THƯƠNG
• Xuất hiện các triệu chứng sau một stress nặng
• Các Stress nặng: chiến tranh, thiên tai, bị tra tấn, bắt cóc
• Biểu hiện:
• Sợ hãi, cảm giác không được giúp đỡ, tăng cảnh giác
• Hồi tưởng về sự kiện gây CT dai dẵng (tái hiện ban ngày / ác mộng ban đêm)
• Né tránh tình huống gợi nhớ sự kiện gây CT
• Cơn hoảng loạn, ảo tưởng, ảo giác
• Triệu chứng đi kèm: dễ gây hấn, kích động, trầm cảm, nghiện chất
• Tách rời xã hội
Ảnh hưởng đến hoạt động xã hội và nghề nghiệp
• Kéo dài < 1 tháng: rối loạn stress cấ p
> 1 tháng: PTSD
Trang 53CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
A Rối loạn trầm cảm: 50%-70%
B Tâm thần phân liệt:
C Rối loạn lưỡng cực 1:
D Rối loạn tâm thần không điển hình:
E Bệnh nội khoa và thần kinh:
F Rối loạn liên quan đến chất:
Trang 54TỔNG QUAN
1 Phân biệt giữa sợ hãi - lo âu bình thường và bệnh
lý
2 Mô hình sinh - tâm - xã hội của rối loạn lo âu
3 Phân biệt các rối loạn lo âu