5 Dau dau CH noi 2018 ĐAU ĐẦU TS BS Nguyễn Bá Thắng Nội dung � Khoa học thần kinh trong đau � Phân loại đau đầu � Tiếp cận chẩn đoán đau đầu � Đau đầu nguyên phát � Migraine � Đau đầu kiểu căng thẳng.
Trang 1ĐAU ĐẦU
TS BS Nguyễn Bá Thắng
Trang 2Nội dung
Khoa học thần kinh trong đau.
Phân loại đau đầu.
Tiếp cận chẩn đoán đau đầu.
Đau đầu nguyên phát.
Migraine
Đau đầu kiểu căng thẳng
Đau đầu do lạm dung thuốc
Trang 3Khoa học thần kinh
trong đau
Trang 4Tầm quan trọng của đau đầu
Đau đầu là một phần của đời sống con người
95-99% người từng có đau đầu trong đời
50% dân số từng bị đau đầu tới mức phải nghỉ
làm, xét trong một năm bất kỳ
Đau đầu nghiêm trọng: hiếm
Phải nhận biết được các đau đầu nghiêm trọng,
phân biệt với tất cả các đau đầu khác!
Trang 5Giải phẫu chức năng của đau
Đường hướng tâm
Hệ TK trung ương
Đường ly tâm
Tổn thương
Đường hướng tâm
Sừng sau
Não
Tủy sống
Trang 6Các cấu trúc nhạy đau trong đầu
Trang 9Phân loại đau đầu
Trang 10Phân loại đau đầu (ICHD-3)
Phần 1: Đau đầu nguyên phát
o Migraine
o Đau đầu dạng căng thẳng
o Đau đầu thần kinh thực vật dây V
o Các đau đầu nguyên phát khác
Phần 2: Đau đầu thứ phát
o Đau đầu quy cho chấn thương đầu và/hoặc cổ
o Đau đầu quy cho bệnh lý mạch máu vùng cổ hoặc sọ
o Đau đầu quy cho các bệnh lý nội sọ không do mạch máu
o Đau đầu quy cho do thuốc hoặc cai thuốc
o Đau đầu quy cho nhiễm trùng
o Đau đầu quy cho rối loạn nội môi
o Đau đầu hoặc đau mặt quy cho rối loạn ở hộp sọ, cổ, mắt, tai, mũi, xoang, răng, miệng hoặc các cấu trúc khác ở vùng cổ, vùng mặt
o Đau đầu quy cho rối loạn tâm thần
Phần 3: Đau thần kinh sọ, đau vùng mặt và các đau đầu khác
o Đau thần kinh sọ và các đau mặt khác
o Các đau đầu khác
Trang 11Đau đầu nguyên phát hay thứ phát?
Đau đầu nguyên phát thường gặp
Migraine
Đau đầu kiểu căng thẳng
Đau đầu cụm
Đau đầu mạn tính
Đau đầu thứ phát thường gặp
Đau đầu do bệnh lý mạch máu não: NMN, XHN, XHDN
Đau đầu do khối choán chỗ nội sọ: u não, tụ máu
Nhiễm trùng TKTW: viêm màng não, viêm não, áp xe não
Giả u não
Đau đầu do thuốc
Đau đầu do cột sống cổ
Đau đầu lành tính do gắng sức hoặc sau quan hệ tình dục
Loạn năng khớp thái dương hàm
Trang 12Tiếp cận chẩn đoán đau đầu
Trang 13Tiếp cận đau đầu: đau đầu tiên phát hay thứ phát?
Đau đầu
tiên phát?
Đau đầu không có tổn thương thực thể (migraine, TTH…)
Do một nguyên nhân cụ thể (u, viêm, ĐQ…)
• Đau đầu mới:
• Mới xuất hiện (ngày/tuần /tháng)
• Mới đổi tính chất
Đau đầu cũ hay mới?
• Đau cơn, với khoảng bình thường
• Kiểu đau, triệu chứng kèm
• Các yếu tố khởi phát cơn
Trang 14PHÂN BIỆT ĐAU ĐẦU CŨ VÀ MỚI
Đau đầu cũ thường là lành tính
Đau đầu càng lâu thì khả năng lành tính càng cao
Đau đầu mới cũng thường lành tính, nhưng phải loại
trừ những nguyên nhân gây nguy hiểm
Đau đầu mới là
đau đầu mạn tính
Một sự thay đổi về mức độ đau không phải là đau đầumới
Trang 15ĐAU ĐẦU – Cảnh báo nguy hiểm “SNOOP”
Nguồn:American Headache Society
• O lder:– Người già: đau đầu mới khởi phát và tiến triển, đặc biệt trên 50 tuổi (viêm động mạch đại bào)
• S ystemic symptoms: Triệu chứng toàn thân (sốt, giảm cân) hoặc
S econdary risk factors –yếu tố nguy cơ thứ cấp (HIV, bệnh ác tính)
• N eurologic symptoms or abnormal signs – Triệu chứng thần kinh hoặc
những dấu hiệu bất thường (đau ở mắt, mất thị lực, lú lẫn, giảm sự hoạt bát hoặc tỉnh táo)
• O nset: sudden (thunderclap) – Khởi phát: đột ngột (sét đánh)
• P revious headache history: – Tiền căn đau đầu: đau lần đầu hoặc đau đầu tệ nhất hoặc hoăc dạng khác (thay đổi độ nặng của cơn đau đầu hoặc dấu hiệu lâm sàng)
Trang 16Trường hợp lâm sàng 1
Bệnh nhân nam, 25 tuổi
Bệnh 10 ngày: sáng dậy thấy đau đầu khắp, mức độ trung bình, vẫn đi làm được nhưng tới trưa phải xin nghỉ đi khám bệnh
BN được uống thuốc giảm đau 5 ngày, chỉ giảm phần nào, vẫn rất khó chịu, từ ngày thứ 4 xuất hiện thêm nôn ói nhiều mỗi khi ăn.
BN đi khám lại, đổi thuốc: bớt ới nhưng còn nhợn và nặng đầu khó chịu, người mệt mỏi
Khám cổ mềm, không có dấu TK định vị
Chẩn đoán nào có thể nghĩ tới
A Đau đầu nguyên phát (căng thẳng, migraine)
B Đau đầu thứ phát: XH dưới nhện, VMN, HKTMNS
Trang 18 Câu hỏi: đây là đau đầu gì?
A Đau nửa đầu migraine
B Đau đầu dạng căng thẳng
C Đau đầu thứ phát
Trang 19CT SCAN NÃO 2 LẦN cách nhau 4 ngày
Trang 20Cas lâm sàng
LÊ HOÀI D nữ, 1987, CN 43 kg; Ninh
Hòa – Khánh Hòa
Bệnh nhiều năm với các cơn đau đầu
thay đổi bên, mức độ đau nặng, nhói giật, không ói, kéo dài 1-2 ngày, có lúc buồn nôn, mỗi tuần 1-2 cơn
Khám không có bất thường thần kinh
Đau đầu nguyên phát hay thứ phát?
Trang 21Đau đầu kiểu căng thẳng hay Migraine?
Trang 22Đau đầu kiểu căng thẳng hay Migraine?
Migraine is 6.3x more common than TTH
* People who want to talk to the doctor about their headaches or who have headaches that interfere with daily activities.
Lipton RB et al Neurology 2003;61:375-385.
Percent
(%)
TTH is 3.3x more common than migraine
TTH is 1.5x more common than migraine
Trang 23Đau đầu kiểu căng thẳng
hay Migraine?
Mild Moderate Severe Unilateral Bilateral
Photophobia Nausea Throbbing Pressure
Aura Vomiting
Aggravated
by Activity
© 2002 Primary Care Network
Trang 24Khi nào làm chẩn đoán hình ảnh?
Thay đối kiểu đau với đau đầu cũ
Đau đầu Migraine mới >40 tuổi (R/O AVM)
Đau đầu Migraine cố định bên, luôn ở cùng một bên (R/O AVM)
Khám có dấu thần kinh định vị
Đau đầu tiến triển ở bệnh nhân không có đau đầu mạn tính
Đau đầu mới kéo dài sau tuổi 50 (đồng thời máu lắng tăng)
Thay đổi tính cách
Đau đầu khi gắng sức hay hoạt động tình dục
Trang 25Sự lựa chọn thông minh theo hiệp hội đau đầu Mỹ năm 2014
1
• Don’t perform neuroimaging studies in patients with stable
headaches that meet criteria for migraine.
2
• Don’t perform computed tomography (CT) imaging for
headache when magnetic resonance imaging (MRI) is
available, except in emergency settings.
3
• Don’t recommend surgical deactivation of migraine trigger points outside of a clinical trial.
4
• Don’t prescribe opioid or butalbital-containing medications
as first-line treatment for recurrent headache disorders.
5
• Don’t recommend prolonged or frequent use of counter (OTC) pain medications for headache.
Trang 26over-the-Khi nào nên chuyển bệnh nhân?
Nghi ngờ đau đầu Migraine biến chứng
Đau đầu mạn tính hàng ngày
Chẩn đoán không rõ ràng
Nghi ngờ viêm động mạch đại bào
Có hình ảnh bất thường phù hợp căn nguyên bệnh học của đau đầu
Đau đầu cấp tính kèm các biểu hiện đáng lo ngại và không có chẩn đoán bệnh lành tính nào khác
Trang 27Chẩn đoán đau đầu
nguyên phát
Trang 28Đau đầu kiểu căng thẳng
Trang 29Đau đầu kiểu căng thẳng
Hay gặp nhất của đau đầu cũ hoặc tiên phát
Nặng đầu, không theo nhịp đập
Đau 2 bên đầu
Đau vùng thái dương và chẩm: “như xiết quanh đầu”
Không dấu hiệu thần kinh định vị
Không buồn nôn
Kéo dài 30 phút đến 1 tuần
Thường bị thúc đẩy bởi căng thẳng tâm lý
Có thể kèm lo lắng hoặc trầm cảm
Trang 30Đau đầu kiểu căng thẳng
từng cơn – thưa
A Ít nhất 10 cơn xảy ra trung bình < 1 ngày/tháng (< 12 ngày/ năm) và thoả mãn tiêu chuẩn B đến D
B Đau đầu kéo dài từ 30 phút đến 7 ngày
C Đau đầu có ít nhất 2 đặc điểm sau
1 Không buồn nôn hoặc nôn
2 Không nhiều hơn một trong các triệu chứng sợ ánh sáng hoặc
sợ tiếng động
E Không giải thích được bằng một chẩn đoán ICHD-3 khác
Trang 31Đau đầu kiểu căng thẳng
từng cơn – dày
A Ít nhất 10 cơn xảy ra trong 1-14 ngày/tháng trong > 3 tháng (> 12 và
<180 ngày/ năm) và thoả mãn tiêu chuẩn B đến D
B Đau đầu kéo dài từ 30 phút đến 7 ngày
C Đau đầu có ít nhất 2 trong 4 đặc điểm sau
1 Không buồn nôn hoặc nôn
2 Không nhiều hơn một trong các triệu chứng sợ ánh sáng hoặc
sợ tiếng động
E Không giải thích được bằng một chẩn đoán ICHD-3 khác
Trang 32Dịch tễ migraine
Là bệnh phổ biến, tỉ lệ lưu hành 17-28% dân số
ở mọi giai đoạn
Sau dậy thì: nữ tăng nhanh, đỉnh ở nữ trung niên (25% dân số)
Sau mãn kinh: giảm đáng kể
Không có sự khác nhau rõ về vùng địa lý Âu hoặc Mỹ, tỷ lệ ↑ gấp đôi ở người bị động kinh hoặc có người thân bị động kinh
Trang 33MIGRAINE - Đại cương
Migraine là bệnh nhức (nửa) đầu từng cơn theo nhịpmạch, cường độ thay đổi, có tính chu kỳ
Tuổi khởi phát : thiếu niên, người trẻ (đỉnh hiện mắc: 30-45t )
Có tính gia đình
Diễn tiến từng đợt và kéo dài suốt đời
Ảnh hưởng tới chất lượng sống
Trang 34Đặc tính cơn đau migraine
Khởi phát thường một bên đầu, sau đó có thể lan hai bên
Đau theo nhịp mạch và bệnh nhân có cảm giác động mạch thái dương đập mạnh
Cường độ tăng dần và dữ dội
Thời gian cơn đau từ 4-72 giờ
Các triệu chứng đi kèm, rất gợi ý cho chẩn đoán:
Sợ ánh sáng
Sợ tiếng động
Buồn nôn, nôn
Bệnh nhân thường vào nơi tối và yên tĩnh để bớt
đau
Trang 35Triệu chứng của cơn nhức đầu migraine
Trang 37Migraine có tiền triệu
Gặp trong 10% các trường hợp migraine
Có giai đoạn tiền triệu kéo dài từ vài phút tới 30 phút, xảy ra trước cơn đau với các triệu chứng về thị giác
Ám điểm chói sáng
Bán manh đồng danh
Các tiền triệu ít gặp hơn
Tê tay và mặt một bên
Mất ngôn ngữ thoáng qua
Khi các triệu chứng trên biến mất thì cơn đau xuấthiện với các đặc tính điển hình
Trang 38Tiền triệu (aura) : ám điểm chói sáng
Trang 39Migraine không tiền triệu:
tiêu chuẩn chẩn đoán
A Ít nhất 5 cơn đau thỏa tiêu chuẩn B-D
B Cơn đau đầu kéo dài 4-72 h (không điều trị hoặc điều trị
không thành công)
C Đau đầu có ³2 trong số các tiêu chuẩn sau:
1 Đau một bên
2 Đau kiểu mạch đập
3 Cường độ đau trung bình hoặc nặng
4 Nặng lên với hoạt động vận động thông thường (vd đi bộ, lên cầu thang) hoặc khiến phải tránh các hoạt động này
D Trong cơn đau có ³1 trong các triệu chứng sau:
1 Buồn nôn và/hoặc nôn
Trang 40Migraine có tiền triệu
Gặp trong 10% các trường hợp migraine
Có giai đoạn tiền triệu kéo dài từ vài phút tới 30 phút, xảy ra trước cơn đau với các triệu chứng về thị giác
Ám điểm chói sáng
Bán manh đồng danh
Các tiền triệu ít gặp hơn
Tê tay và mặt một bên
Mất ngôn ngữ thoáng qua
Khi các triệu chứng trên biến mất thì cơn đau xuấthiện với các đặc tính điển hình
Trang 41Migraine có tiền triệu:
Tiêu chuẩn chẩn đoán
A Có ít nhất hai cơn đau migraine thỏa tiêu chuẩn B và C
B ³1 triệu chứng tiền triệu sau với đặc tính hồi phục hoàn toàn :
2 Mỗi triệu chứng tiền triệu kéo dài 5-60 phút
3 ³1 triệu chứng tiền triệu là ở một bên
4 Tiền triệu sẽ có đau đầu đi kèm hoặc theo sau không cách xa quá 60 phút
D Không giải thích được tốt hơn bằng một chẩn đoán ICHD-3 khác, đồng thởi loại trừ cơn thoáng TTMN
ICHD-3 beta Cephalagia 2013;33:629-808
Trang 42ĐIỀU TRỊ MIGRAINE
Trang 43ĐIỀU TRỊ CẤP (CẮT
CƠN) BẰNG THUỐC
Trang 45Điều trị cắt cơn nhẹ và vừa
Thuốc giảm đau và chống nôn
Trang 4640-Cắt cơn đặc hiệu: nặng
Nhóm Triptans
Đáp ứng thay đổi tùy bệnh nhân,
không có hiệu ứng nhóm
Không hiệu quả nếu uống lúc mới
có aura, chỉ hiệu quả khi dùng lúc
có cơn đau, đb với dạng SC
Trang 47Cắt cơn đặc hiệu: nặng
Nhóm Ergots
Hiện tại ít được sử dụng do độc
tính và việc lạm dụng thuốc
Ngộ độc: hiện nay hiếm gặp
MOH syndrome (Medication
Overuse Headaches)
Không dùng chung kháng sinh
Aminoglycoside
Không được sử dụng chung
với Triptans, không phải là
lựa chọn thay thế khi có CCĐ
với Triptans
DHE xịt mũi 2mg,
DHE ống hít 1mg (Pulm Inhaler )
DHE IV, IM, SC 1mg
Ergotamine/caffeine 1/100mg
Mức C: Ergotamine 1-2mg uống
Trang 48Thuốc khác: sử dụng trong một số trường hợp
MgSO4 IV (migraine có tiền triệu) 1-2g: mức B
Dexamethasone 4-16 mg: mức U
Trang 49Điều trị mạn tính:
ngừa cơn
Trang 50Điều trị ngừa cơn: chỉ định
Chỉ định điều trị ngừa cơn khi có 1 trong các yếu tốsau:
Có > 2 cơn migraine mỗi tháng
Điều trị cắt cơn được nhưng vẫn ảnh hưởng đời sống bệnh nhân
Thuốc cắt cơn bị chống chỉ định, không hiệu quả, không dung nạp hoặc có tình trạng lạm dụng thuốc
Một số thể migraine đặc biệt: cơn nặng nề hoặc cơn có biến chứng
Ý muốn của bệnh nhân
Điều trị ngừa cơn có thể cần phối hợp với điều trịcấp
Silberstein SD et al Wolff’s Headache And Other Head Pain 2001
Expert Opin Pharmacother (2008) 9(15):2565-2573.
Trang 51Điều trị ngừa cơn: nguyên tắc
Khởi đầu với liều thấp và tăng liều chậm
Phải đánh giá sau khi dùng đủ thời gian (2-3 tháng) vớiliều lượng thích hợp
Nếu hiệu quả sẽ dùng từ 4-6 tháng
Tránh các chống chỉ định, lạm dụng và tương tác thuốc
Đánh giá điều trị
Theo dõi qua nhật ký cơn đau
Giảm liều và ngưng thuốc từ từ (2-3 tuần) khi cơn đauđược kiểm soát
Silberstein SD et al Wolff’s Headache And Other Head Pain 2001.
Trang 52Điều trị ngừa cơn:
Trang 53Điều trị ngừa cơn:
Cơ sở chọn thuốc
Thuốc phòng ngừa migraine có nhiều loại nhưngmột số thuốc chỉ dùng theo kinh nghiệm hay cácnghiên cứu ít tin cậy
Các thuốc phòng ngừa được chọn là các thuốc
được các Guidelines đánh giá dựa vào các chỉ tiêu:
Bằng chứng về hiệu quả thuốc
Ảnh hưởng của thuốc với các bệnh lý thường kèm theo bệnh migraine
Chống chỉ định và nguy cơ trên thai kỳ
Thuốc có dung nạp tốt, dễ tuân thủ điều trị (số lần uồng ít)
Các Guidelines có thể có sự khác biệt trong đánh giá
Trang 54HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG
CỦA HOA KỲ & CHÂU ÂU
Tfelt-Hansen, P C & Hougaard, A (2012) New US guidelines for preventive treatment of migraine Nat Rev Neurol doi:10.1038/nrneurol.2012.115
Trang 55Chọn lựa thuốc theo tác dụng phụ và chống chỉ định
Trang 56Chọn thuốc theo tác dụng phụ
và chống chỉ định
Hàng thứ nhì
Buồn ngủ, khô miệng
CCĐ trong phì đại TLT, glaucoma
váng
Naproxen: viêm loét DD TT, XHTH
Trang 57Chọn thuốc với các bệnh đi kèm
Chọn thuốc điều trị được bệnh lý kèm theo
Tăng huyết áp hay đau thắt ngực: ức chế b
Trầm cảm, RLGN: chống trầm cảm ba vòng
Động kinh hay hưng cảm: Valproic acid, Topiramate
Run vô căn: Topiramate
Đau đầu căng thẳng: Venlafaxine, amitriptyline
Các thuốc có chống chỉ định do bệnh lý kèm theo
Ức chế b trên bệnh nhân trầm cảm, suyễn, huyết áp thấp
Valproic acid trên bệnh nhân run vô căn
Flunarizine trên bệnh nhân trầm cảm, bệnh Parkinson
Silberstein SD et al Headache in Clinical Practice 2nd ed 2002.
Trang 58Điều trị không dùng thuốc
Chế độ ăn
Một số người tốt lên khi đổi chế độ ăn
20% BN ghi nhận có yếu tố khởi phát trong thức ăn
Các yếu tố khởi phát phổ biến:
Ngưng Caffeine Thịt đóng hộpBột ngọt (MSG)Sản phẩm từ sữaThức ăn béo
Phô maiRượu vang đỏBia
ChampagneChocolate
Trang 59Điều trị ngừa cơn:
Chọn thuốc với các bệnh kèm theo
Chọn thuốc điều trị được bệnh lý kèm theo
Tăng huyết áp hay đau thắt ngực: ức chế b
Trầm cảm: chống trầm cảm ba vòng
Động kinh hay hưng cảm: Valproic acid, Topiramate
Run vô căn: Topiramate
Các thuốc có chống chỉ định do bệnh lý kèm theo
Ức chế b trên bệnh nhân trầm cảm, suyễn, huyết áp thấp
Valproic acid trên bệnh nhân run vô căn
Flunarizine trên bệnh nhân trầm cảm, bệnh Parkinson
Silberstein SD et al Headache in Clinical Practice 2nd ed 2002.
Trang 60Điều trị đau đầu kiểu căng thẳng
Cắt cơn: thuốc giảm đau đơn thuần và NSAIDs (Ibuprofen, naproxen, celecoxib…)
Phòng ngừa:
Amitriptyline, nortriptyline, mirtazapine
Topiramate, sodium valproate, gabapentin
Thuốc giãn cơ
Botulinum toxin tiêm vào các cơ quanh sọ
Trang 61Đau đầu do lạm dụng thuốc
(MOH)
Đau đầu kháng trị, hằng ngày hoặc gần như mỗingày
Nhịp độ đau lệ thuộc thuốc dùng
Có thể đoán trước đau đầu xảy ra mỗi sáng sớm
Điều trị ngừa cơn không hiệu quả
Thủ phạm: Ergotamine, triptans, á phiện, thuốc phốihợp
Sử dụng >10 ngày/tháng x 3 tháng (15 ngày với giảm đau đơn thuần
Trang 63Đau đầu do lạm dụng thuốc
Tỉ lệ khoảng 1-1,4% dân số
Tỉ lệ cao nhất ở nữ, lứa tuổi 50 (5%)
Điều trị:
NGƯNG THUỐC GIẢM ĐAU
Triệu chứng khi ngưng thuốc giảm đau:
Đau đầu do cai thuốc (withdrawal headache)
Buồn nôn, ói
Lo âu
Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp
Mất ngủ
Trang 64 Thuốc chống nôn metoclopramide 10mg/ng IV
NẾU ĐAU ĐẦU RẤT NẶNG:
Chỉ 1 liều thuốc được cho phép dùng:
Triptan 1viên/ngày
Aspirin 1g/ngày
Thuốc giảm đau phải khác với thuốc đang dùng