Tổng công ty du lịch Sài Gòn - TNHH một thành viên tên tiếngAnh: Saigontourist Holding Company, viết tắt là Saigontourist là một trongnhững công ty lâu năm nhất hoạt động trong lĩnh vực
T ỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ QUY TRÌNH M ARKETING
Khái niệm về marketing
Theo sách Marketing căn bản có rất nhiều những khái niệm khác nhau về marketing, nhưng chúng đều có chung bản chất đó là:
Marketing là nghệ thuật khám phá nhu cầu của thị trường và tìm cách thỏa mãn những nhu cầu đó một cách hiệu quả Marketing đặt khách hàng ở trung tâm và mọi hoạt động của doanh nghiệp được thiết kế để mang lại sự hài lòng cho khách hàng Từ nghiên cứu thị trường và hiểu biết về hành vi người tiêu dùng đến phát triển sản phẩm, chiến lược giá, truyền thông và chăm sóc khách hàng, mọi yếu tố đều nhằm tối ưu giá trị và trải nghiệm của khách hàng, từ đó tăng trưởng doanh thu và xây dựng uy tín trên thị trường.
Để đáp ứng nhu cầu thị trường, doanh nghiệp cần nghiên cứu thị trường, phân tích môi trường kinh doanh và hiểu sâu hành vi tiêu dùng một cách tỉ mỉ trước khi lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp Quá trình này giúp nhận diện xu hướng thị trường, đánh giá cạnh tranh và xác định nhu cầu khách hàng, từ đó hình thành mục tiêu, định vị thương hiệu và kế hoạch tiếp thị tối ưu Với nền tảng dữ liệu và insight từ thị trường, doanh nghiệp có thể triển khai chiến lược kinh doanh hiệu quả, tăng trưởng bền vững và cải thiện hiệu quả hoạt động.
Marketing đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp để nhận diện đúng nhu cầu của khách hàng và đề xuất các phương án thỏa mãn nhu cầu ấy, từ đó mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Marketing là quá trình mà cá nhân hoặc tổ chức thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của mình bằng cách tạo ra và trao đổi các sản phẩm hoặc dịch vụ với người khác Quá trình này đòi hỏi nhận diện thị trường, thiết kế giải pháp phù hợp và kết nối với khách hàng thông qua giá trị mang lại từ sản phẩm, từ đó thúc đẩy trao đổi hai chiều và tạo lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng.
Q UY TRÌNH MARKETING
Research
Nghiên cứu thông tin là bước khởi đầu của quá trình marketing, giúp phát hiện thị trường mới và xác định thị hiếu tiêu dùng cùng các cơ hội thị trường tiềm năng Quá trình này cho phép đánh giá khả năng công ty đáp ứng các cơ hội đó và từ đó chuẩn bị điều kiện cùng chiến lược phù hợp với thực tế thị trường Bằng cách thu thập, xử lý và phân tích thông tin về thị trường, người tiêu dùng và môi trường kinh doanh, doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định đúng đắn nhằm tối ưu hóa hoạt động marketing và tăng trưởng bền vững.
S – T – P
Phân khúc thị trường là quá trình phân chia thị trường thành các nhóm khách hàng dựa trên điểm khác biệt về nhu cầu sản phẩm, đặc tính và hành vi tiêu dùng Quá trình này giúp doanh nghiệp có cái nhìn chi tiết về thị trường và hỗ trợ lựa chọn thị trường mục tiêu một cách chính xác và hiệu quả hơn Bằng cách xác định các yếu tố như nhu cầu, đặc điểm và hành vi mua hàng, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa chiến lược tiếp thị, nhắm đúng khách hàng tiềm năng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Chọn thị trường mục tiêu là quá trình phân tích các phân khúc thị trường đã xác định bằng cách đánh giá nhu cầu của khách hàng, khả năng cạnh tranh và độ hấp dẫn của từng phân khúc; từ đó doanh nghiệp quyết định thị trường mục tiêu để tập trung nguồn lực, tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và tăng cơ hội thành công trên thị trường.
Định vị là quá trình doanh nghiệp dùng các nỗ lực marketing để xây dựng hình ảnh sản phẩm và công ty, nhằm tạo một vị trí khác biệt trong nhận thức của khách hàng Nhờ định vị, doanh nghiệp xác định và tập trung nguồn lực có hạn để tạo lợi thế cạnh tranh lớn nhất trên thị trường mục tiêu, đồng thời định hướng chiến lược thiết kế và triển khai các chương trình marketing và các thành phần của marketing mix.
Marketing - Mix
Marketing mix là tập hợp các yếu tố biến động có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp sử dụng để tác động lên thị trường mục tiêu nhằm đạt được các mục tiêu đã hoạch định Các chiến lược thuộc marketing mix được thiết kế để tối ưu hóa tác động tới khách hàng và đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu thông qua việc điều chỉnh đồng bộ các yếu tố như sản phẩm, giá, kênh phân phối và hoạt động xúc tiến, từ đó tăng hiệu quả tiếp thị và khả năng cạnh tranh.
T ỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM VÀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
Khái niệm về sản phẩm
Quan niệm cổ điển cho rằng sản phẩm là tổng thể các đặc tính vật chất và các yếu tố có thể quan sát được, được tập hợp thành một hình thức đồng nhất mang giá trị sử dụng Các đặc tính này hợp lại tạo nên một đối tượng có tính hữu dụng rõ ràng cho người tiêu dùng Do đó, bản chất của sản phẩm được xác định bởi cấu thành vật chất và khả năng đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường.
Sản phẩm là những gì doanh nghiệp cung cấp cho thị trường, gắn liền với việc thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng nhằm thu hút sự chú ý và kích thích hành động mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ Nó đại diện cho giá trị và giải pháp mà doanh nghiệp mang lại, được thể hiện qua tính năng nổi bật, lợi ích cho người dùng và sự khác biệt so với đối thủ, từ đó tối ưu hóa chiến lược tiếp thị, tăng khả năng cạnh tranh và thúc đẩy doanh thu.
Một sản phẩm của mỗi doanh nghiệp thường có sự khác biệt dựa trên hai yếu tố chủ đạo: yếu tố vật chất và yếu tố tâm lý Sự ưu tiên giữa hai yếu tố này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành hàng và quan điểm của doanh nghiệp, nên họ tập trung khai thác chúng theo những cách thức khác nhau để đáp ứng nhu cầu thị trường.
Với quan điểm trên, ta có thể chia sản phẩm ở 3 cấp độ:
Core product hay sản phẩm cốt lõi có chức năng cơ bản là trả lời câu hỏi khách hàng thực sự mua gì và nhà sản xuất bán gì Để làm marketing hiệu quả, ta phải xác định đúng lợi ích mà khách hàng tìm kiếm ở sản phẩm Mỗi nhóm khách hàng khác nhau có nhu cầu khác nhau gắn với các lợi ích khác nhau, đây là nền tảng cho mọi quyết định liên quan đến sản phẩm, từ thiết kế và định vị đến chiến lược phát triển Hiểu rõ lợi ích mong muốn của từng phân khúc giúp tối ưu hóa sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và đáp ứng đúng nhu cầu thị trường.
Trong quá trình mua sắm, sản phẩm cụ thể là những sản phẩm thực sự mà khách hàng sử dụng để thỏa mãn nhu cầu và đạt được lợi ích mong muốn Nó bao gồm các yếu tố như nhãn hiệu, kiểu dáng, các mẫu mã đa dạng, chất lượng sản phẩm với các tiêu chuẩn cụ thể, bao bì và các đặc tính khác Khách hàng sẽ phân tích và đánh giá các yếu tố này để chọn được sản phẩm tốt nhất và phù hợp với nhu cầu của mình.
Sản phẩm tăng thêm (augmented product) là tập hợp các dịch vụ và lợi ích bổ sung mà doanh nghiệp cung cấp nhằm tăng nhận thức của khách hàng về chất lượng sản phẩm và nâng cao sự hài lòng Các thành phần phổ biến như bảo hành, lắp đặt, cung cấp thông tin và tư vấn được xem là một phần của sản phẩm, góp phần hình thành một sản phẩm hoàn chỉnh Nhiều doanh nghiệp còn tận dụng những yếu tố này để tăng khả năng cạnh tranh, khác biệt hoá sản phẩm và tăng giá trị cho khách hàng trên thị trường.
Hình 1 1: Các cấp độ sản phẩm
Nguồn: https://www.slideshare.net/Trongedu/marketing-chng-4-sn-phm
Phân loại sản phẩm
1.3.2.1 Phân loại sản phẩm tiêu dùng Để có thể lựa chọn chiến lược sản phẩm thành công và phối hợp các chiến lược bộ phận trong marketing mix một cách hiệu quả, nhà quản trị marketing cần xác định rõ sản phẩm mình thuộc loại nào.
Phân loại theo thời gian sử dụng sản phẩm:
- Sản phẩm tiêu dùng dài hạn: xe, nhà, tủ lạnh…
- Sản phẩm tiêu dùng ngắn hạn: nước ngọt, tập vở…
Phân loại sản phẩm theo thói quen mua hàng:
- Sản phẩm tiêu dùng thông thường: thực phẩm chế biến…
- Sản phẩm mua tuỳ hứng: Sản phẩm được mua không có chủ định trước.
- Sản phẩm mua theo mùa vụ: áo mưa, bánh trung thu…
- Sản phẩm mua có lựa chọn: thường là những sản phẩm cao cấp và có thời gian sử dụng dài.
- Sản phẩm mua theo nhu cầu đặc biệt: các sản phẩm quý hiếm, đồ cổ…
- Sản phẩm mua theo nhu cầu thụ động: bảo hiểm…
Phân loại theo tính chất tồn tại của sản phẩm:
- Sản phẩm hữu hình: có thể tiếp cận được và đánh giá trực tiếp được trước khi sử dụng.
Sản phẩm dịch vụ, hay còn gọi là sản phẩm vô hình, không thể đánh giá trực tiếp bằng các tiêu chí vật lý như sản phẩm hữu hình Vì vậy, chất lượng và giá trị của dịch vụ thường được xác định dựa trên uy tín và niềm tin dành cho doanh nghiệp, cùng với các yếu tố hữu hình gắn với quá trình cung ứng như cơ sở vật chất phục vụ và tính chuyên nghiệp trong giao tiếp Những yếu tố này có thể thể hiện trong trải nghiệm thực tế của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ như tư vấn, du lịch, hoặc khám chữa bệnh Do đó, người tiêu dùng thường dựa vào danh tiếng, phản hồi từ người khác và mức độ chuyên nghiệp của đơn vị cung cấp để đánh giá chất lượng dịch vụ vô hình.
Phân loại theo đặc tính mục đích sử dụng:
- Sản phẩm tiêu dùng: Sản phẩm cho mục đích tiêu dùng cá nhân.
- Sản phẩm tư liệu sản xuất: Sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sản xuất và các hoạt động khác nhau của tổ chức.
1.3.2.2 Phân loại sản phẩm tư liệu sản xuất
Sản phẩm tư liệu sản xuất được phân loại căn cứ vào mức độ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và giá trị của chúng:
Nguyên liệu và cấu kiện là những yếu tố được sử dụng thường xuyên trong quy trình sản xuất, với giá trị của chúng được tính toàn bộ vào quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồm nguyên liệu thô, nguyên liệu đã chế biến và các cấu kiện.
Tài sản cố định là các công trình cố định, trang thiết bị và các hạng mục tương tự có thời gian sử dụng lâu dài, được doanh nghiệp sử dụng để sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ Giá trị của chúng được ghi nhận ban đầu và dần chuyển vào giá trị sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp tạo ra thông qua quá trình khấu hao, phản ánh chi phí đầu tư vào tài sản cố định và tác động của chúng lên giá thành, lợi nhuận cũng như hiệu quả sản xuất.
- Vật tư phụ và dịch vụ: Sản phẩm hỗ trợ cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp như văn phòng phẩm, các vật tư công tác…
Khái niệm chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là trụ cột trong chiến lược marketing của doanh nghiệp, định hướng và quyết định liên quan đến sản xuất và kinh doanh sản phẩm nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu theo từng thời kỳ hoạt động Thực hiện tốt chiến lược này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho triển khai và phối hợp các công cụ marketing khác nhau, tăng hiệu quả tiếp cận thị trường và nâng cao sức cạnh tranh Việc tập trung vào nhu cầu khách hàng và thị trường giúp sản phẩm được định vị đúng, cải tiến liên tục và tối ưu hóa nguồn lực để đạt các mục tiêu marketing và doanh thu.
Vai trò của chiến lược sản phẩm
- Chiến lược sản phẩm là công cụ cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp.
- Thực hiện tốt chiến lược sản phẩm thì các chiến lược định giá, phân phối và chiêu thị mới triển khai và phối hợp một cách hiệu quả.
- Triển khai chiến lược sản phẩm là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu marketing được đạt ra trong từng thời kì.
Trong quá trình thực hiện, doanh nghiệp thường xuyên phân tích và ra quyết định liên quan đến:
- Kích thước của tập hợp sản phẩm.
- Quyết định về chất lượng.
- Vấn đề thiết kế bao bì.
- Dịch vụ hỗ trợ cho sản phẩm.
- Phát triển sản phẩm mới.
- Các quyết định trong từng giai đoạn của chu kì sống sản phẩm.
N ỘI DUNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
Kích thước tập hợp sản phẩm
1.4.1.1 Khái niệm kích thước tập hợp sản phẩm
Kích thước tập hợp sản phẩm là quy mô của danh mục hàng hóa, thể hiện ở số loại sản phẩm và số lượng chủng loại cùng với từng mẫu mã, tức là tổng số SKU có mặt trong danh mục và sự đa dạng về màu sắc, kích thước, chất liệu cũng như các thuộc tính đi kèm để tối ưu hoá SEO và trải nghiệm người dùng Kích thước này được đo bằng các số đo cơ bản như số loại sản phẩm, số lượng chủng loại và số lượng mẫu mã, đồng thời phản ánh sự phân bổ của từng đặc tính giúp định hình chiến lược quản lý danh mục và tối ưu hóa khả năng tiếp cận sản phẩm.
Chiều rộng của tập hợp sản phẩm là số lượng loại sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp dự định cung ứng cho thị trường, được xem như danh mục sản phẩm để phản ánh mức độ đa dạng hóa sản phẩm của doanh nghiệp.
Chiều dài của tập hợp sản phẩm (dòng sản phẩm) là số lượng chủng loại mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường Mỗi loại sản phẩm kinh doanh có nhiều chủng loại khác nhau, và số lượng chủng loại này quyết định quy mô của tập hợp sản phẩm Doanh nghiệp thường gọi đây là dòng sản phẩm (product line), dùng để quản trị danh mục, tối ưu hóa sự lựa chọn cho khách hàng và tăng hiệu quả tiếp thị.
- Chiều sâu của tập hợp sản phẩm: Mẫu mã sản phẩm gắn với từng chủng loại sản phẩm.
Ba số đo về kích thước tập hợp sản phẩm trở thành cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các quyết định về tập hợp sản phẩm.
1.4.1.2 Các quyết định liên quan đến kích thước tập hợp của sản phẩm
Quyết định về danh mục sản phẩm trong kinh doanh:
Trong chiến lược kinh doanh, hạn chế danh mục sản phẩm được xem là cách tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả vận hành Doanh nghiệp quyết định loại bỏ các nhóm hàng hoặc sản phẩm ít hiệu quả hoặc không mang lại lợi nhuận, từ đó tập trung phát triển những mặt hàng chủ lực có tiềm năng và phù hợp với nhu cầu thị trường.
- Mở rộng sản phẩm: Doanh nghiệp quyết định mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh khác hoặc mở rộng thêm danh mục sản phẩm trong kinh doanh.
- Thay đổi sản phẩm kinh doanh
Quyết định về dòng sản phẩm:
Thu hẹp dòng sản phẩm là chiến lược được áp dụng khi một doanh nghiệp nhận thấy các chủng loại sản phẩm hiện tại không còn đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng hoặc không mang lại lợi nhuận bền vững Đây là quá trình đánh giá hiệu quả từng sản phẩm trong danh mục và xác định những mặt hàng kém hiệu quả để loại bỏ hoặc tái thiết kế Mục tiêu của việc thu hẹp là tối ưu hóa nguồn lực, giảm chi phí vận hành và tập trung vào các sản phẩm mang lại giá trị cao hơn và trải nghiệm khách hàng tốt hơn Việc bỏ bớt các dòng sản phẩm không sinh lời giúp tăng biên lợi nhuận, cải thiện sự cạnh tranh và linh động điều chỉnh theo biến động thị trường Để thực hiện hiệu quả, doanh nghiệp cần dựa trên phân tích thị trường, hành vi khách hàng và dữ liệu doanh thu để quyết định loại bỏ hoặc cải tiến các dòng sản phẩm, từ đó đảm bảo sự tăng trưởng bền vững.
- Mở rộng dòng sản phẩm: Tăng khả năng lựa chọn sản phẩm
- Hiện đại hoá dòng sản phẩm: Loại trừ chủng loại sản phẩm lạc hậu, cải tiến và giới thiệu những sản phẩm mới hơn.
Hoàn thiện và nâng cao đặc tính sử dụng của sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng:
- Hoàn thiện cấu trúc kỹ thuật của sản phẩm.
- Nâng cao thông số kỹ thuật của sản phẩm.
- Tăng cường tính hữu dụng của sản phẩm
Nhãn hiệu sản phẩm
1.4.2.1 Khái niệm nhãn hiệu sản phẩm
Nhãn hiệu sản phẩm là sự kết hợp của tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu và biểu tượng nhằm nhận diện và phân biệt sản phẩm hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh Khi nhãn hiệu trở nên nổi tiếng, doanh nghiệp được thuận lợi trong hoạt động kinh doanh và giá trị sản phẩm được tăng lên nhờ uy tín của thương hiệu Nhãn hiệu sản phẩm bao gồm các thành phần cơ bản giúp nhận diện và bảo vệ sự khác biệt trên thị trường, như tên gọi, logo và các yếu tố nhận diện khác.
- Tên gọi nhãn hiệu (brand name): Phần đọc được của một nhãn hiệu
Biểu tượng nhãn (symbol) là yếu tố nhận diện của nhãn hiệu, dễ nhận biết bằng thị giác nhưng không phải đọc được chữ Nó có thể được thể hiện dưới dạng hình vẽ cách điệu, màu sắc đặc trưng, hoặc tên nhãn hiệu được thiết kế theo phong cách riêng biệt để tăng tính nhận diện và ghi nhớ cho người tiêu dùng.
Về phương diện pháp lý liên quan đến nhãn hiệu sản phẩm, có một số thuật ngữ sau cần được quan tâm:
- Nhãn hiệu đã đăng kí (trade mark): toàn bộ các thành phần của nhãn hiệu hoặc từng bộ phận của nó được đăng kí bảo hộ về pháp lý.
- Bản quyền (copy right): Quyền tác giả đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật… đã được đăng kí tại cơ quan có thẩm quyền.
Nhãn hiệu sản phẩm có thể nói lên:
- Đặc tính của sản phẩm.
- Những lợi ích mà sản phẩm có thể mang lại cho khách hàng.
- Sự cam kết và những quan điểm của doanh nghiệp.
- Nhân cách và cá tính của người sử dụng.
1.4.2.2 Các quyết định có liên quan đến nhãn hiệu
Quyết định về cách đặt tên nhãn:
- Đặt tên theo từng sản phẩm riêng biệt
- Đặt một tên cho tất cả sản phẩm
- Đặt tên sản phẩm theo từng nhóm hàng
- Kết hợp tên doanh nghiệp và tên nhãn hiệu
Một nhãn hiệu được xem là lý tưởng nếu có những đặc trưng sau:
- Dễ đọc, dễ nhận dạng vả dễ nhớ.
- Tạo sự liên tưởng đến đặc tính sản phẩm Nói lên chất lượng sản phẩm.
Quyết định về người đứng tên nhãn hiệu:
Có 3 cách lựa chọn về người đứng tên nhãn hiệu:
- Sản phẩm được sản xuất – kinh doanh với nhãn hiệu do nhà sản xuất quyết định.
- Sản phẩm được sản xuất – kinh doanh dưới nhãn hiệu của nhà phân phối
- Sản phẩm sản xuất – kinh doanh dưới hình thức nhượng quyền.
Nâng cao uy tín nhãn hiệu: Để tạo sự uy tín doanh nghiệp thường quan tâm đến những yếu tố marketing gắn liền với sản phẩm:
- Doanh nghiệp phải có sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, bao bì đẹp, ấn tượng, sản phẩm đa dạng.
- Dịch vụ sau bán hàng: củng cố niềm tin của khách hàng về sản phẩm và nhãn hiệu sản phẩm.
Chiến lược định vị sản phẩm cần được thiết kế rõ ràng và nhất quán từ đầu, vì nó tác động trực tiếp đến nhận thức của khách hàng và là nền tảng cho sự phối hợp nhịp nhàng của các công cụ và hoạt động marketing Một vị trí định vị mạnh mẽ giúp khách hàng nhận diện thương hiệu một cách dễ nhớ, đồng thời định hình cách định giá, phân phối và truyền thông, từ đó tối ưu hóa hiệu quả của mọi chiến dịch và tăng cạnh tranh trên thị trường.
- Giá cả: cần có chiến lược giá thích hợp với đặc tính sản phẩm và chiến lược định vị sản phẩm.
Quyết định liên quan đến đặc tính sản phẩm
1.4.3.1 Quyết định chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu và đặc trưng phản ánh mức độ đáp ứng của sản phẩm với nhu cầu của người tiêu dùng trong điều kiện tiêu dùng xác định Nó cho thấy sự phù hợp giữa công dụng của sản phẩm và kỳ vọng của khách hàng, dựa trên các yếu tố như tính năng, độ bền, an toàn và độ tin cậy Chất lượng được đo bằng sự nhất quán giữa hiệu suất thực tế và các tiêu chuẩn đã đề ra, từ đó quyết định mức độ hài lòng và giá trị gia tăng mà sản phẩm mang lại trên thị trường.
Doanh nghiệp có thể sản xuất và kinh doanh sản phẩm ở các cấp chất lượng từ thấp đến tuyệt hảo, bao gồm chất lượng thấp, chất lượng trung bình, chất lượng cao và chất lượng tuyệt hảo, với mức chất lượng được chọn phản ánh mục tiêu và định hướng chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp; có doanh nghiệp tập trung vào một cấp chất lượng duy nhất cho toàn bộ danh mục sản phẩm, nhưng phần lớn doanh nghiệp lại định vị ở nhiều cấp chất lượng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của các nhóm khách hàng khác nhau và tối ưu hóa cơ hội thị trường.
Chiến lược quản lý chất lượng theo thời gian được triển khai theo các hướng:
- Doanh nghiệp sẽ tập trung đầu tư vào nghiên cứu để thường xuyên cải tiến, nâng cao chất lượng.
- Duy trì chất lượng sản phẩm, bảo đảm chất lượng sản phẩm không thay đổi.
- Giảm chất lượng sản phẩm nhằm bù đắp cho chi phí sản xuất gia tăng hoặc để nâng mức lợi nhuận.
1.4.3.2 Đặc tính sản phẩm Đặc tính của sản phẩm: Những đặc điểm thể hiện chức năng sản phẩm và tạo sự khác biệt khi sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp Các doanh nghiệp thường nghiên cứu thị trường, hành vi khách hàng để đưa vào sản phẩm những đặc tính mới.
Những yếu tố nêu trên cho thấy khả năng thiết kế sản phẩm và sự đảm bảo của các tính chất, kiểu dáng, công dụng và độ tin cậy Một thiết kế sản phẩm tốt không chỉ được thể hiện ở hình thức mà còn mang lại cảm giác an toàn cho người dùng, giúp dễ sử dụng và thuận tiện trong quá trình sử dụng, đồng thời gắn với dịch vụ chất lượng Nhờ thiết kế tối ưu, doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong quá trình sản xuất và kinh doanh sản phẩm.
Thiết kế bao bì sản phẩm
Bao bì thường có 3 lớp:
- Bao bì tiếp xúc: Lớp bao bì trực tiếp đựng hoặc gói sản phẩm.
- Bao bì ngoài: Nhằm bảo vệ lớp bao bì tiếp xúc, bảo đảm an toàn cho sản phẩm và gia tăng tính thẩm mỹ cho bao bì.
- Bao bì vận chuyển: Được thiết kế để bảo quản, vận chuyển sản phẩm thuận tiện.
Một thành phần không thể thiếu trên bao bì là nhãn và thông tin gắn trên bao bì hoặc sản phẩm.
Bao bì là công cụ đắc lực trong hoạt động marketing với những chức năng cơ bản sau đây:
- Bao bì cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết về sản phẩm như thông tin về nhà sản xuất, hướng dẫn sử dụng, thành phần sản phẩm, thời hạn sử dụng…
- Bao bì giúp bảo vệ sản phẩm tránh bị hư hỏng, biến chất trong quá trình vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm.
- Bao bì thể hiện hình ảnh về nhãn hiệu, công ty, thể hiện ý tưởng định vị của sản phẩm.
- Tác động vào hành vi khách hàng qua hình thức, màu sắc, thông tin trên bao bì.
Trong quá trình thiết kế bao bì sản phẩm, doanh nghiệp sẽ có những quyết định cơ bản như: Chọn nguyên liệu để sản xuất bao bì, thiết kế nhãn gắn trên bao bì,… Việc thiết kế nhãn gắn trên bao bì phải tuân thủ theo những quy định của chính phủ và yêu cầu của khách hàng.
Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm
Dịch vụ hỗ trợ ảnh hưởng đến nhận thức của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp và thường được xem như một công cụ cạnh tranh quan trọng trong thị trường Để tăng giá trị và sự hài lòng của khách hàng, doanh nghiệp có thể chọn các dịch vụ hỗ trợ phù hợp cho sản phẩm, ví dụ như tư vấn kỹ thuật, hỗ trợ kỹ thuật và chăm sóc khách hàng sau bán hàng, hướng dẫn sử dụng chi tiết, cùng với các kênh hỗ trợ nhanh chóng như chat trực tuyến, email hoặc điện thoại để giải đáp thắc mắc và xử lý sự cố một cách kịp thời.
- Bảo hành, bảo trì và sửa chữa sản phẩm.
- Chuyên chở, lắp đặt sản phẩm.
- Cung ứng chi tiết, phụ tùng thay thế.
- Sử dụng thử sản phẩm.
Phát triển sản phẩm mới
Nguồn: Sách Marketing căn bản – Trường đại học tài chính marketing
Giai đoạn hình thành và lựa chọn ý tưởng sản phẩm là bước đầu tiên trong quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm mới, nơi ý tưởng được hình thành và đánh giá để xác định định hướng phù hợp Các doanh nghiệp thu thập ý tưởng từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm khách hàng, nguồn thông tin nội bộ, đối thủ cạnh tranh và các đơn vị nghiên cứu bên ngoài, nhằm đảm bảo sự đa dạng và chất lượng cho quá trình đánh giá và lựa chọn ý tưởng trước khi tiến hành phát triển sản phẩm.
Giai đoạn soạn thảo và thẩm định dự án là quá trình xây dựng một bản phương án sản xuất và kinh doanh sản phẩm mới nhằm xác định tính khả thi của dự án Bản dự án sẽ phân tích tham số và đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, các chi phí liên quan, các yếu tố đầu vào và nguồn lực cần thiết, đồng thời đánh giá khả năng sản xuất và kinh doanh, khả năng thu hồi vốn và hiệu quả tài chính kỳ vọng Quá trình này cũng xem xét rủi ro, biện pháp kiểm soát rủi ro và các yếu tố thị trường liên quan để quyết định xem dự án có khả năng triển khai và mang lại lợi ích lâu dài hay không.
Hình 1 2: Quá trình phát triển sản phẩm mới
Trong giai đoạn thiết kế chiến lược marketing cho sản phẩm, chiến lược mô tả chi tiết thị trường mục tiêu, quy mô thị trường và cấu trúc thị trường, cũng như các phân khúc và hành vi người tiêu dùng để định hình thông điệp và cách tiếp cận hiệu quả Đồng thời, nó xác định chiến lược định vị dựa trên lợi thế cạnh tranh và nhu cầu của khách hàng, đồng thời đặt ra mục tiêu marketing rõ ràng cho từng giai đoạn ra mắt và tăng trưởng Việc xác định mục tiêu marketing theo từng giai đoạn giúp tối ưu hóa ngân sách, chọn kênh phân phối phù hợp và thiết kế thông điệp tiếp thị tương thích, từ đó nâng cao hiệu quả tiếp cận, nhận diện thương hiệu và chuyển đổi khách hàng.
Giai đoạn kể chuyện sản phẩm tập trung trình bày đầy đủ các yếu tố tạo nên giá trị của sản phẩm: thông số kỹ thuật và tính năng nổi bật; kiểu dáng, màu sắc và đặc tính mỹ thuật; thiết kế bao bì đảm bảo nhận diện thương hiệu và trải nghiệm người dùng; cùng với các yếu tố phi vật chất như tên sản phẩm và biểu tượng để tăng sự nhận biết và khác biệt trên thị trường.
Trong giai đoạn thử nghiệm, doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường để thu thập phản hồi thực tế, từ đó đánh giá mức độ hoàn chỉnh và tính phù hợp với nhu cầu của thị trường, nhận diện các cải tiến cần thiết và điều chỉnh sản phẩm nhằm tối ưu hóa chất lượng và khả năng cạnh tranh.
Trong giai đoạn chế tạo hàng loạt và tung sản phẩm mới ra thị trường, doanh nghiệp cần xác định các yếu tố then chốt để đạt hiệu quả cao: thời điểm ra mắt phù hợp với xu hướng và nhu cầu của thị trường; địa điểm và kênh giới thiệu sản phẩm tối ưu, từ cửa hàng, sự kiện ra mắt đến nền tảng số và mạng xã hội; thị trường mục tiêu rõ ràng dựa trên đặc điểm khách hàng tiềm năng và tiềm lực tăng trưởng; chiến lược marketing giới thiệu sản phẩm mới gồm thông điệp giá trị, kế hoạch PR, quảng cáo và hoạt động tiếp thị tích hợp để tăng nhận diện và thúc đẩy doanh số.
Chu kì sống sản phẩm
Về cơ bản, chu kỳ sống của sản phẩm trải qua bốn giai đoạn:
Giai đoạn giới thiệu hay triển khai sản phẩm trên thị trường là thời điểm sản phẩm được tung ra và doanh nghiệp cần đầu tư thời gian, chi phí để thâm nhập thị trường Trong giai đoạn này, sản lượng và doanh thu tăng chậm vì người tiêu dùng chưa nhận thức đầy đủ về sản phẩm hoặc vẫn quen với sản phẩm hiện tại Doanh nghiệp có thể áp dụng chiến lược thâm nhập nhanh (marketing lấn át) bằng cách triển khai quảng cáo và chương trình khuyến mãi rầm rộ để đẩy nhanh nhận diện và thâm nhập thị trường ở mức cao nhất, hoặc chọn chiến lược marketing thận trọng, thăm dò thị trường và thâm nhập dần từng bước.
Ở giai đoạn tăng trưởng (phát triển), sản lượng tiêu thụ tăng mạnh khi thị trường đã chấp nhận sản phẩm mới; đồng thời cạnh tranh trên thị trường bắt đầu gia tăng Chi phí sản xuất và giá thành giảm đáng kể, tạo cơ hội cho doanh nghiệp tăng lợi nhuận và xem xét điều chỉnh giá bán sản phẩm cho phù hợp với mức độ cạnh tranh và giá trị mang lại cho khách hàng.
Trong chu trình sống của sản phẩm, giai đoạn chín muồi là thời kỳ ổn định nhất khi sản lượng tiêu thụ và doanh thu đạt mức tối đa Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng ở giai đoạn này rất chậm do nhu cầu thị trường đã ở mức bão hòa, khiến cạnh tranh giữa các sản phẩm cùng loại trở nên gay gắt hơn Để duy trì lợi thế cạnh tranh và tối ưu lợi nhuận trong giai đoạn chín muồi, doanh nghiệp cần tập trung cải tiến hiệu quả vận hành, tối ưu chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và triển khai chiến lược giá, khuyến mãi và định vị sản phẩm phù hợp với thị trường cạnh tranh mạnh mẽ.
Nguồn : http://quantri.vn/dict/details/13706-chu-kysong-cua-san-pham
Giai đoạn suy thoái là thời kỳ khi lượng tiêu thụ và lợi nhuận của sản phẩm giảm mạnh Để đối phó, doanh nghiệp phải liên tục thu thập thông tin về xu hướng thị trường và phân tích diễn biến doanh số, lợi nhuận và thị phần nhằm nhận diện đúng chu kỳ sống của sản phẩm và đưa ra quyết định rút lui khỏi thị trường để hạn chế tổn thất Để giảm thiểu tác động tiêu cực của giai đoạn này, doanh nghiệp thường áp dụng chiến lược gối đầu lên nhau của chu kỳ sống sản phẩm, kết hợp tối ưu hóa chi phí, tái định vị sản phẩm và tìm kiếm các thị trường hoặc phân khúc khách hàng mới, từ đó tối ưu nguồn lực và bảo toàn sự tồn tại của doanh nghiệp.
Marketing là hoạt động thiết yếu trong nền kinh tế thị trường ngày nay, khởi nguồn từ quá trình trao đổi nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Để hiểu và phân tích một chiến lược marketing của doanh nghiệp, cần xem xét cách xác định đối tượng khách hàng mục tiêu, định vị sản phẩm, xây dựng chiến lược giá, kênh phân phối và hoạt động truyền thông, từ đó tối ưu hóa giá trị mang lại cho khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Chu trình sống sản phẩm nghiệp bắt đầu từ nền tảng kiến thức marketing và việc ứng dụng chúng vào sản phẩm, dịch vụ và hoạt động thực tế của doanh nghiệp để xây dựng một cái nhìn thực tế, khách quan và khoa học về chiến lược marketing Dựa trên những kiến thức đã học ở môn Nguyên lý Marketing và các thông tin thực tiễn từ sách vở, báo chí chuyên ngành, Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm cốt lõi như khái niệm marketing, vai trò và mục tiêu của marketing; giới thiệu quy trình marketing gồm năm bước cơ bản R → STP → MM → I → C, được trình bày ngắn gọn, rõ ràng và đầy đủ kèm theo hình ảnh, biểu đồ và bảng thông tin để nhấn mạnh tầm quan trọng của chiến lược sản phẩm đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp cần chọn bước đi phù hợp với mức độ cạnh tranh trên thị trường nhằm tối đa hóa lợi nhuận và tiếp cận khách hàng mục tiêu Chương 1 đóng vai trò xương sống giúp người đọc nắm bắt và hiểu sâu hơn các vấn đề được phân tích ở Chương 2 – Phân tích thực trạng vận dụng chiến lược sản phẩm của công ty Saigontourist.
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY SAIGONTOURIST
T ỔNG QUAN VỀ NGÀNH DU LỊCH
2.1.1 Khái niệm về du lịch
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), du lịch được định nghĩa là mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú bên ngoài môi trường sống định cư trong thời gian liên tục không quá một năm, nhằm mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm và học hỏi, hoặc nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn, đồng thời có thể phục vụ cho mục đích nghề nghiệp và các mục đích khác; tuy nhiên, du lịch không bao gồm các chuyến đi có mục đích chính là kiếm tiền Du lịch cũng được xem là một hình thức nghỉ ngơi năng động diễn ra trong môi trường sống khác với nơi cư trú.
Du lịch có hai hình thức chính: du lịch nội địa và du lịch quốc tế Du lịch nội địa diễn ra khi du khách tham quan trong phạm vi lãnh thổ nước mình, còn du lịch quốc tế là khi họ đi ra nước ngoài Du lịch quốc tế có tác động hai chiều đến cán cân thanh toán của một quốc gia: dòng tiền từ du khách nước ngoài đổ vào nước sở tại làm tăng thu ngoại tệ và cải thiện cán cân thanh toán, trong khi chi tiêu của công dân nước đó ra nước ngoài có thể khiến cán cân thanh toán giảm Vì vậy, phát triển du lịch quốc tế bền vững có thể đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế và cân bằng ngoại hối.
2.1.2 Tổng quan về ngành du lịch
Du lịch là nhu cầu thiết yếu của đời sống kinh tế xã hội và là một ngành kinh tế mũi nhọn có sức hút với nhiều lĩnh vực; ở Việt Nam, từ những năm 1960 ngành du lịch đã hình thành như một nhận thức về triển vọng kinh tế này Trong suốt 45 năm hình thành và phát triển, đặc biệt thời kỳ đổi mới và hội nhập, du lịch Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc, thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực và trở thành động lực kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Năm 2017, ngành du lịch đạt các chỉ tiêu lớn: đón 13 triệu lượt khách quốc tế, 74 triệu lượt khách nội địa, tổng thu từ khách du lịch trên 500.000 tỷ đồng (gần 23 tỷ USD) và đóng góp khoảng 7,5% GDP Việt Nam Những giải thưởng quốc tế danh giá dành cho du lịch Việt Nam đã giúp định vị thương hiệu và hình ảnh của điểm đến Việt Nam như một nơi có chất lượng, ví dụ nổi bật là InterContinental Đà Nẵng và nhiều cơ sở lưu trú đạt giải thưởng uy tín khác Cùng với nhiều dự án nghỉ dưỡng quy mô lớn được đưa vào khai thác, nội lực của điểm đến được nâng lên, tăng khả năng tiếp nhận và phục vụ khách quốc tế lẫn nội địa, và tạo tác động lan tỏa cho sự phát triển của các doanh nghiệp và các địa bàn động lực trên toàn quốc.
Năm 2018, ngành du lịch cố gắng duy trì được đà tăng trưởng khách quốc tế ở mức 20% trở lên – đạt được khoảng 15 triệu lượt khách quốc tế, đạt được khoảng
Với 80 triệu lượt khách du lịch nội địa và doanh thu trực tiếp từ du lịch ước đạt khoảng 600.000 tỷ đồng, du lịch nội địa Việt Nam đóng góp khoảng 8-8,2% GDP trong điều kiện bình thường; đây là chỉ số thể hiện tiềm năng và vai trò của ngành này trong nền kinh tế Tuy nhiên, du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, rất nhạy cảm và dễ chịu tác động, vì vậy bất kỳ biến động nào cũng có thể gây sụt giảm đột ngột và quá trình phục hồi đòi hỏi thời gian, trong khi mức sụt giảm có thể diễn ra nhanh chóng Vì vậy, cần duy trì ổn định tình hình và chính sách, đặc biệt là đảm bảo an toàn, an ninh và vệ sinh môi trường để tạo niềm tin và sự an tâm cho khách du lịch.
Du lịch Việt Nam năm 2019 ghi nhận nhiều tín hiệu tích cực: lượng khách quốc tế đạt trên 18 triệu lượt (tăng 16,2% so với năm 2018) và lượng khách nội địa lên tới 85 triệu lượt Tổng thu từ du lịch đạt khoảng 720.000 tỷ đồng, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế cả nước Nhờ những kết quả này, Việt Nam được xếp vào nhóm 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh nhất thế giới.
Nhìn chung, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đã tăng từ 7,9 triệu lên 18 triệu lượt, tương ứng mức tăng 2,3 lần với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 22,7% mỗi năm, cho thấy du lịch Việt Nam đang bứt phá và ngày càng thu hút trên thị trường quốc tế Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia có tốc độ tăng trưởng khách du lịch nhanh nhất thế giới, thể hiện sức hấp dẫn của du lịch Việt Nam trên thị trường toàn cầu Năm 2019, du lịch Việt Nam được vinh danh tại World Travel Awards với Điểm đến di sản hàng đầu thế giới và Điểm đến Golf tốt nhất thế giới, đồng thời World Travel Awards xếp Việt Nam là Điểm đến hàng đầu châu Á hai năm liên tiếp 2018-2019, cùng các danh hiệu Điểm đến văn hóa hàng đầu châu Á 2019 và Điểm đến ẩm thực hàng đầu châu Á 2019, nâng cao vị thế của ngành du lịch Việt Nam trên bản đồ du lịch thế giới.
Ngành du lịch Việt Nam đang đối mặt với các hạn chế như tỷ lệ khách quay lại thấp (10-40%), chi tiêu của khách quốc tế cho một chuyến 9 ngày chưa cao, trung bình trên 1.000 USD, do sản phẩm du lịch Việt Nam chưa hấp dẫn và thiếu sự liên kết giữa các sản phẩm, hoạt động giải trí, mua sắm và chăm sóc khách hàng chưa đa dạng Công tác xúc tiến quảng bá gặp khó khăn vì hạn chế về nguồn lực và cơ chế vận hành; chưa thành lập Văn phòng xúc tiến du lịch ở nước ngoài, quỹ hỗ trợ và phát triển du lịch chưa vận hành và đi vào hoạt động Hạ tầng sân bay có dấu hiệu quá tải, chưa đáp ứng được tốc độ tăng trưởng của lượng khách du lịch; và chính sách thị thực nhập cảnh còn hạn chế so với các điểm đến cạnh tranh trực tiếp như Thái Lan.
2.1.3 Chức năng và vai trò của ngành du lịch
Du lịch thể hiện vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe, phục hồi năng lượng và tăng cường sức sống của nhân dân Trong một mức độ nhất định, du lịch góp phần hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và nâng cao khả năng lao động của con người Đồng thời, mỗi cá nhân có cơ hội tiếp xúc với những thành tựu văn hóa phong phú và lâu đời của các dân tộc, từ đó nuôi dưỡng lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết quốc tế, hình thành những phẩm chất tốt đẹp như lòng yêu lao động và tình bạn Những yếu tố này cùng nhau tạo nên sự phát triển cân đối về nhân cách của mỗi cá nhân và toàn xã hội.
Kinh tế du lịch thể hiện sự gắn kết chặt chẽ với vai trò của con người như lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội, bởi hoạt động sản xuất là nền tảng tồn tại của xã hội; việc nghỉ ngơi và du lịch được tổ chức hợp lý và tích cực sẽ mang lại kết quả tích cực cho sức khỏe, năng suất lao động và đặc biệt là phục hồi khả năng lao động, đồng thời còn đảm bảo tái sản xuất mở rộng lực lượng lao động với hiệu quả kinh tế rõ rệt; bên cạnh đó, chức năng kinh tế của du lịch còn thể hiện ở tác động tới cơ cấu ngành và cơ cấu lao động của nhiều ngành kinh tế như nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, ngoại thương, từ đó là cơ sở quan trọng tạo đà cho nền kinh tế phát triển; kinh tế du lịch gây biến đổi lớn trong cơ cấu cân đối thu chi và cán cân thanh toán của đất nước.
Để tạo môi trường sống ổn định về mặt sinh thái, du lịch đóng vai trò kích thích bảo vệ, khôi phục và tối ưu hoá môi trường tự nhiên quanh ta Việc tăng trưởng du lịch đòi hỏi tối ưu hoá quá trình sử dụng tài nguyên tự nhiên để phục vụ hoạt động du lịch một cách bền vững Vì vậy cần áp dụng các hình thức bảo vệ tự nhiên và đảm bảo điều kiện khai thác nguồn tài nguyên hợp lý nhằm duy trì cân bằng sinh thái Trong mối quan hệ giữa xã hội và môi trường trong du lịch, xã hội hướng tới sự phát triển du lịch tối ưu nhưng đồng thời phải bảo vệ môi trường khỏi tác động của lượng khách và việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho du lịch.
Du lịch đóng vai trò chính trị quan trọng như một yếu tố hòa bình, thúc đẩy giao lưu quốc tế và mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc Du lịch quốc tế kết nối các vùng miền và làm cho mọi người xích lại gần nhau hơn, từ đó tăng cường sự tôn trọng lẫn nhau và hợp tác giữa các nước Đồng thời, du lịch tôn vinh lịch sử, văn hóa và truyền thống của mỗi quốc gia, nuôi dưỡng lòng hiếu khách và trách nhiệm của chủ nhà với du khách, từ đó hình thành hiểu biết sâu sắc và tình hữu nghị giữa các dân tộc.
2.1.4 Phân tích sự vận động của ngành trong tương lai
Năm 2019, ngành du lịch Việt Nam đạt được nhiều kết quả quan trọng khi đón hơn 18 triệu lượt khách quốc tế (tăng 16,2% so với năm 2018), phục vụ 85 triệu lượt khách nội địa và tổng thu khoảng 720.000 tỷ đồng Những kết quả này đã giúp Việt Nam được đánh giá là một trong 10 nước có mức tăng trưởng du lịch nhanh nhất thế giới.
Có thể khẳng định năm 2019 là năm rất thành công của du lịch Việt Nam, được thể hiện rõ qua các số liệu về lượng khách quốc tế và khách nội địa cùng với tổng thu du lịch tăng trưởng đáng kể Bên cạnh các chỉ số tích cực, du lịch Việt Nam còn ghi nhận nhiều danh hiệu và giải thưởng danh giá, tiêu biểu là Điểm đến hàng đầu châu Á và Điểm đến văn hóa hàng đầu châu Á, khẳng định uy tín và tiềm năng phát triển của ngành du lịch nước ta trên bản đồ toàn cầu.
“Điểm đến Golf tốt nhất thế giới 2019”…
Trong năm 2019, chỉ số năng lực cạnh tranh du lịch Việt Nam tiếp tục được cải thiện trong bảng xếp hạng của Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) Qua ba lần xếp hạng theo chu kỳ hai năm một lần, du lịch Việt Nam đã tăng 12 bậc, từ vị trí 75/141 nền kinh tế năm 2015 lên 63/140 nền kinh tế vào năm 2019.
Việc tổ chức thành công nhiều sự kiện quốc tế và khu vực ở Việt Nam, điển hình là Diễn đàn Du lịch ASEAN (ATF) 2019 và Hội nghị Thượng đỉnh Hoa Kỳ-Triều Tiên, cho thấy Việt Nam đang ngày càng khẳng định vị thế là điểm đến an toàn và đáng tin cậy để diễn ra các sự kiện quy mô lớn Những sự kiện này không chỉ quảng bá hình ảnh đất nước mà còn thúc đẩy hợp tác kinh tế, du lịch và ngoại giao giữa các nước, mở ra cơ hội đầu tư và phát triển bền vững cho ngành công nghiệp không khép kín Việc đảm bảo hạ tầng, dịch vụ và an ninh ở mức cao cho thấy Việt Nam có năng lực tổ chức bài bản, chuyên nghiệp và có thể đáp ứng các yêu cầu của các sự kiện mang tầm quốc tế.
2, Đại lễ Phật đản Liên hợp quốc Vesak 2019 đã tạo cơ hội thuận lợi để quảng bá du lịch, thu hút khách quốc tế đến Việt Nam.
G IỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY SAIGONTOURIST
2.2.1 Lịch sử thành lập và quá trình phát triển của công ty
Saigontourist Holding Company, tên tiếng Anh đầy đủ là Saigontourist Holding Company và được gọi tắt là Saigontourist, là công ty du lịch được hình thành và đi vào hoạt động từ ngày 1/8/1975 với 236 cán bộ - công nhân viên Công ty khởi đầu với 5 đơn vị là các khách sạn danh tiếng: Cửu Long (khách sạn Majestic), Bến Thành (khách sạn Rex), Độc Lập (khách sạn Caravelle Sài Gòn), Hữu Nghị (khách sạn Palace Sài Gòn) và Bông Sen.
Ngày 31/3/1999, theo quyết định của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn được thành lập, bao gồm nhiều đơn vị thành viên và xem Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh là nòng cốt của tập đoàn.
Ngày 15/7/2010, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định phê duyệt đề án chuyển đổi Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn từ mô hình Công ty mẹ - Công ty con sang thành Công ty TNHH một thành viên hoạt động theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con.
Tháng 10/2019, Ủy ban Nhân dân Thành phố chấp thuận đổi tên tiếng Anh của Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn từ Saigontourist Holding Company thành Saigontourist Group
Saigontourist được Tổng cục Du lịch Việt Nam đánh giá là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực du lịch của Việt Nam, nhờ những đóng góp tích cực cho sự nghiệp phát triển ngành du lịch cả nước Công ty vận hành và tích hợp nhiều mô hình dịch vụ đa dạng như lưu trú, nhà hàng, lữ hành, vui chơi giải trí và thương mại, cùng với xuất nhập khẩu, cửa hàng miễn thuế, vận chuyển, xây dựng, đào tạo nghiệp vụ du lịch và khách sạn, và sản xuất, chế biến thực phẩm, đáp ứng mọi nhu cầu của du khách và thị trường, đồng thời thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực, chuỗi cung ứng và hạ tầng du lịch Việt Nam.
Saigontourist đã đa dạng hóa kinh doanh, quản lý 8 công ty dịch vụ lữ hành, 54 khách sạn, 13 khu du lịch và 28 nhà hàng với đầy đủ tiện nghi; trong lĩnh vực liên doanh, tập đoàn đã đầu tư vào hơn 50 công ty cổ phần và trách nhiệm hữu hạn trong nước và 9 công ty liên doanh có vốn nước ngoài, hoạt động tại các thành phố lớn trên khắp cả nước Với phương châm "thương hiệu - chất lượng - hiệu quả - hội nhập", Saigontourist sẽ chú trọng tăng cường hiệu quả kinh doanh, cải tiến chất lượng dịch vụ, phát triển vốn đầu tư để nâng cấp cơ sở vật chất, phát triển sản phẩm mới mang nét đặc trưng văn hóa truyền thống, và tăng cường công tác tuyên truyền - quảng bá - tiếp thị đến các thị trường mục tiêu và tiềm năng.
Thị trường chính: Toàn cầu
Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh lữ hành gồm:
- Du lịch nội địa (Domestic)
- Du lịch nước ngoài (Outbound)
- Du lịch phục vụ khách quốc tế (Inbound)
- Dịch vụ hàng không, trợ giúp sân bay
- Dịch vụ vận chuyển du lịch (xe, tàu cao tốc, tàu hỏa )
Sau 40 năm hình thành và phát triển, Với tiềm lực vững mạnh và tầm nhìn vào tương lai của ngành du lịch Việt Nam, Saigontourist tiếp tục phấn đấu mở rộng thị trường và hướng Việt Nam ngang tầm với du lịch Châu Á Công ty Saigontourist đã đạt được nhiều thành tích đáng nể đóng góp vào sự phát triển chung của ngành du lịch Việt Nam.
2.2.2 Tầm nhìn và sứ mệnh
⁻ Trở thành một trong những thương hiệu du lịch hàng đầu khu vực Đông Nam Á, nâng cao vị thế hình ảnh của Việt Nam.
⁻ Phát triển theo xu hướng hội nhập, bền vững, hiệu quả doanh nghiệp gắn với các giá trị văn hóa bản địa, lợi ích cộng đồng.
Tối đa hóa hiệu quả kinh doanh bằng cách mang lại trải nghiệm khách hàng tuyệt vời thông qua các dòng sản phẩm đa dạng và chuỗi dịch vụ độc đáo, khác biệt, đồng bộ và chứa đựng giá trị văn hóa Để thực hiện điều này, doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình vận hành, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời liên tục đổi mới để gia tăng sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng Kết quả là tăng trưởng doanh thu, tối ưu hóa lợi nhuận và củng cố vị thế cạnh tranh nhờ một thương hiệu đáng tin cậy và bền vững trên thị trường.
Ban nhân sự, hành chính
Phó tổng giám đốc hóa tinh thần với chất lượng quốc tế Quảng bá hình ảnh, tinh hoa truyền thống và bản sắc Việt.
⁻ Khai thác tối đa sức mạnh tổng hợp từ các lĩnh vực hoạt động chính, góp phần phát triển du lịch Việt Nam lên tầm cao mới.
2.2.3 Cơ cấu tổ chức hành chính Để có được Saigontourist như ngày hôm nay là nhờ vào sự phân công và phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận.
Hình 2 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính của công ty Saigontourist
Nguồn : https://www.slideshare.net/thuytrong1/marketing-du-lich-saigontourist? fbclid=IwAR3gcEluun8kUjwbi2BwpTKoURx3UNzYhMgQxL8aCKoZIfiSFXWSd
⁻ Tổng giám đốc công ty là : Ông Nguyễn Bình Minh
⁻ Chủ tịch hội đồng thành viên là : Ông Phạm Huy Bình
2.2.4 Các đặc điểm chủ yếu trong hoạt động kinh doanh
Tái cơ cấu doanh nghiệp và cổ phần hóa Tổng Công ty đã được thực hiện theo quyết định phê duyệt của Chính phủ và Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Đơn vị đang xây dựng các điều lệ, quy chế liên quan công tác tổ chức, bộ máy và nhân sự, đồng thời hoàn thiện phương án kinh doanh và phương án lao động theo quy định và mô hình phù hợp với tình hình mới Toàn bộ quá trình hướng tới phát triển bền vững dựa trên chiến lược đã đề ra.
Saigontourist đầu tư khoa học công nghệ quản trị hiện đại bằng việc xây dựng phần mềm khách hàng trung thành và cơ sở dữ liệu khách hàng chung cho Tổng Công ty và các đơn vị, nhằm tập trung phát triển và chăm sóc khách hàng, thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng và đáp ứng các nhu cầu cao và đa dạng của khách hàng Đồng thời triển khai hệ thống phần mềm văn phòng điện tử để tạo môi trường làm việc hiện đại, thiết lập hệ thống quản lý tập trung và tiết kiệm thời gian cũng như chi phí Việc sử dụng hiệu quả quỹ khoa học – công nghệ là nền tảng để nâng cao hiệu quả quản trị và phục vụ khách hàng.
Phát triển thương hiệu và đẩy mạnh quảng bá, tiếp thị cho Saigontourist được tập trung đầu tư theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, nghiên cứu hình thức đa thương hiệu và thương hiệu để tăng cường nhận diện Công tác quảng bá tiếp thị được tăng cường, tiến hành song song với chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu, dựa trên nghiên cứu thị trường, có kế hoạch cụ thể, đánh giá hiệu quả và thể hiện tính liên tục nhằm duy trì và mở rộng thị trường Đẩy mạnh quảng bá tiếp thị quốc tế nhằm mở rộng thị phần và tăng cường hiện diện của Saigontourist trên thị trường toàn cầu.
⁻ Phát triển thị trường, sản phẩm và dịch vụ mới – Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, cung cách phục vụ : đầu tư vào các lĩnh vực lữ hành, lưu trú, ẩm thực, vui chơi giải trí,
⁻ Đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực cạnh tranh : Tập trung vốn đầu tư chiều sâu và đầu tư mở rộng, chú trọng các công trình trọng điểm tại địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh là động lực cho các hoạt động đầu tư liên doanh và liên kết chuỗi trong lĩnh vực khách sạn, khu nghỉ dưỡng và khu phức hợp Mô hình này mở rộng mạng lưới đạt chuẩn gồm nhà hàng, trung tâm hội nghị hội thảo và chi nhánh lữ hành trên các địa bàn trọng điểm của cả nước Đồng thời, tích hợp trường học và các cơ sở giáo dục liên quan giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.
Phát triển nguồn lực tài chính là yếu tố then chốt để tối đa doanh thu và tối ưu lợi nhuận thông qua thu hút, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính, đồng thời tăng cường sự minh bạch và hiệu quả trong quản trị doanh nghiệp Sự minh bạch và quản trị doanh nghiệp hiệu quả là nền tảng cho quá trình tái cơ cấu Tổng Công ty, giúp các hoạt động chuyển đổi diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao Thu hút các nhà đầu tư chiến lược sẽ tăng khả năng huy động vốn, mở rộng nguồn lực và thúc đẩy phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là chiến lược cốt lõi để xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trẻ có phẩm chất đạo đức, năng lực, trí tuệ và tư duy sáng tạo, cùng với kỹ năng nghề nghiệp cao, đủ khả năng thích ứng và đối phó nhanh với môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt Đồng thời, đổi mới chính sách sử dụng nguồn nhân lực và tổ chức đào tạo theo hướng tập trung, khuyến khích người lao động làm việc sáng tạo và hiệu quả; nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn sử dụng, ưu tiên tập trung bồi dưỡng và phát triển nhân tài.
P HÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY
Là những lực lượng có quan hệ trực tiếp tới bản thân doanh nghiệp và các khả năng phục vụ thị trường của nó.
Saigontourist có mặt khắp các tỉnh thành và có văn phòng đại diện ở nước ngoài, cho thấy thị trường của công ty rất rộng và đa dạng; về không gian và khu vực, công ty mạnh ở cả inbound, outbound và domestic Đối tượng khách hàng phong phú gồm doanh nhân, cán bộ viên chức nhà nước, cán bộ công nhân viên các tập đoàn lớn, nhà máy, xí nghiệp, ngân hàng, công ty bảo hiểm, học sinh và sinh viên; họ thường bận rộn công việc, yêu cầu chất lượng dịch vụ cao và tính chuyên nghiệp Vì vậy Saigontourist đã và đang nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên, tạo sự phối hợp nhịp nhàng trong công việc nhằm mang lại chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, đồng thời quan tâm đến ý kiến phản hồi của khách hàng và sau mỗi chuyến đi sẽ gửi tờ thư góp ý để đánh giá chất lượng chương trình du lịch Đối với học sinh, sinh viên – nhóm đối tượng chiếm tỉ trọng khá lớn – họ thích du lịch giải trí nhưng khả năng chi trả còn hạn chế và phụ thuộc trợ cấp gia đình; nhóm này ưa thích các hoạt động tập thể nên Saigontourist đã xây dựng các chương trình phù hợp như du lịch kết hợp teambuilding để gắn kết tinh thần và du lịch kết hợp học tập để đáp ứng nhu cầu trải nghiệm và học hỏi.
Saigontourist chiếm lĩnh cả 3 thị trường inbound, outbound và domestic; khách inbound đến từ Trung Quốc, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc, Canada và nhiều nước khác, một thị trường rộng lớn nhưng đòi hỏi nỗ lực lớn Trong những năm gần đây, thị trường inbound tại Việt Nam tăng trưởng và trở thành điểm đến hấp dẫn ở Đông Nam Á, dù vẫn chịu tác động của giá xăng dầu và dịch bệnh Với vai trò là nhà tổ chức du lịch chuyên nghiệp, Saigontourist thu hút lượng lớn khách quốc tế thông qua các chính sách ưu đãi và dịch vụ bổ sung hướng đến khách hàng Đối với khách outbound và domestic, Saigontourist nhắm tới phân khúc doanh nhân và trung lưu trở lên, những người có khả năng chi trả, và đã tổ chức thành công nhiều tour MICE cho các đoàn khách lớn như Sony Vietnam, Công ty cao su Phú Riềng, Petronas, Rang Dong, Massan, Acecook, Ngân hàng Quốc tế (VIB Bank), Vietnam Airlines Hiện nay, Saigontourist là một trong những công ty lữ hành hàng đầu Việt Nam về tổ chức tour MICE chuyên nghiệp dành cho đối tượng khách đoàn là các doanh nghiệp và tập đoàn cả ở trong nước lẫn quốc tế.
Saigontourist phục vụ mọi người, từ gia đình cho tới cá nhân có thu nhập trung bình hoặc thấp ( Bán vé trực tiếp cho khách hàng.
+ Kênh 2: Saigontourist gửi vé cho các đại lý du lịch => Các đại lý sẽ bán lại cho khách hàng để hưởng trở lại hoa hồng
Thông qua website của công ty, khách hàng dễ dàng lựa chọn tour du lịch phù hợp và mua trực tiếp bằng hình thức chuyển khoản, hoặc nhận vé được giao tận nhà.
⁻ Phân cấp các kênh phân phối của Saigontourist
+ Kênh cấp 0 : Saigontourist => Người tiêu dùng trực tiếp.
Hình 2 6: Sơ đồ kênh phân phối của Saigontourist
Nguồn: https://www.slideshare.net/Snownflake/gii-thiu-nh-v-4p-ca- saigontourist + Kênh cấp 2: Saigontourist => Văn phòng, chi nhánh => cửa hàng, đại lý du lịch
Hình 2 8 : Sơ đồ kênh phân phối cấp 2 của Saigontourist
Kênh cấp 3 của Saigontourist là mạng lưới văn phòng và chi nhánh, nơi các trung gian tự mua hàng và bán lại cho người tiêu dùng để nhận hoa hồng cho bản thân; thông qua hệ thống các cửa hàng đại lý của công ty du lịch, kênh này kết nối Saigontourist với khách hàng cuối cùng, tức người tiêu dùng thực sự.
Saigontourist Người dùng trực tiếp
Saigontourist Chi nhánh và văn phòng đại diện
Cửa hàng, đại lí du lịch
Người tiêu dùng cuối cùng
Saigontourist nhánh và Chi phòng văn đại diện
Các cửa hàng, đại lý du lịch trung Các gian bán lẻ để hưởng hoa hồng
Người tiêu dùng cuối cùng Hình 2 7: Sơ đồ kênh phân phối cấp 0 của Saigontourist
Hình 2 9: Sơ đồ kênh phân phối cấp 3 của Saigontourist
Nguồn: https://www.slideshare.net/Snownflake/gii-thiu-nh-v-4p-ca- saigontourist
Thông qua các phương tiện sau:
⁻ Phương tiện truyền thông online (internet) :
Fanpage Saigontourist là kênh đăng tải các dịch vụ du lịch mới và cập nhật liên tục các tour Nơi đây cũng công bố các chương trình khuyến mãi dành cho khách hàng và giới thiệu các hoạt động, chương trình của Saigontourist Theo dõi fanpage để nắm bắt thông tin mới nhất và lên kế hoạch cho chuyến đi một cách nhanh chóng và thuận tiện.
Hình 2 10: Fanpage facebook của Saigontourist
Kênh YouTube của chúng tôi tổng hợp các video giới thiệu tour, giúp khách hàng có cái nhìn trực quan và dễ dàng lên kế hoạch cho chuyến đi Đặc biệt, chuỗi video mang tên “1001 Nơi tôi đến” mở ra cơ hội cho khách hàng thể hiện và chia sẻ những trải nghiệm du lịch của bản thân, từ đó tăng tính tương tác và độ tin cậy của cộng đồng du lịch.
Trang web của Saigontourist cung cấp đầy đủ thông tin về các tour du lịch, các chính sách liên quan và hướng dẫn cách đặt tour, trở thành kênh tham khảo đáng tin cậy giúp khách hàng nắm bắt dịch vụ và ưu đãi của công ty Khách hàng có thể xem chi tiết lịch trình, giá cả, điều kiện đi tour và các chính sách chăm sóc khách hàng, đồng thời liên hệ để nhận hỗ trợ và tiến hành đặt các dịch vụ của Saigontourist một cách thuận tiện.
Hình 2 12 : Website chính thức của Saigontourist
⁻ Báo chí : truyền thông thông qua các báo chí đưa tin như Báo tuổi trẻ online, Báo Sài Gòn Giải phóng online, Tiền Phong,
Hình 2 11 Kênh youtube của Saigontourist
⁻ Quảng cáo ngoài trời : Đặt các bảng quảng cáo ở một số quận trung tâm như quận 1, quận Tân Bình, quận 5,
+ Tổ chức chương trình tri ân khách hàng với những khuyến mãi đa dạng : Chương trình khuyến mãi của Saigontourist nhân kỷ niệm 44 năm thành lập Khuyến mãi đối với khách sạn Rex (141 Nguyễn Huệ, quận 1)
+ Nhân đôi số điểm (Double point) cho khách là RPG member đặt phòng trong tuần từ ngày 01-8-2019 đến hết ngày 7-8-2019.
+ Nhân đôi số điểm (Double point) cho booker là Ambassador member đặt phòng, đặt tiệc/hội nghị từ ngày 1-8-2019 đến hết ngày 31-8-2019.
+ Chương trình giảm giá phòng ngủ 44% dựa trên giá B.A.R cho các booking đặt trực tiếp qua website khách sạn
+ Chương trình khuyến mãi cho khách đặt hội nghị từ ngày 1-7-2019 đến 31-8- 2019: Miễn phí phòng họp cho nhóm từ 10 khách – 50 khách khi đặt hội nghị có sử dụng teabreak với mức giá từ 350.000VNĐ nett/người/lần trở lên.
+ Chương trình khuyến mãi tại Rooftop Garden Bar - Khách sạn Rex Sài Gòn : Chương trình bắt đầu từ 1-6-2019 đến hết 31-8-2019, trong khung giờ từ 17 giờ đến 19 giờ mỗi ngày Quý khách khi mua bất kì 01 cocktail hoặc 01 bia sẽ được tặng 01 cocktail hoặc 01 bia cùng loại (theo thực đơn chương trình Five o’clock follies do nhà hàng cung cấp)
Saigontourist gửi mail trực tiếp cho khách hàng bằng cách cung cấp catalog và tờ rơi thông báo khi có tour du lịch trọn gói mới Những thư này được gửi cho khách hàng trung thành nhằm tối ưu chi phí và lợi ích, đồng thời ngăn chặn gây phiền nhiễu cho người nhận.