ĐẠI CƯƠNG VI SINH VẬT ĐẠI CƯƠNG VI SINH VẬT GS TS Nguyễn Thanh Bảo ĐẠI CƯƠNG VI SINH VẬT Giới sinh vật Thực vật, động vật 1866 Ernest Hackel Vi sinh vật = protista Protista thượng đẳng tảo (trừ tảo la.
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VI SINH VẬT
GS.TS Nguyễn Thanh Bảo
Trang 2ĐẠI CƯƠNG VI SINH VẬT
Giới sinh vật: Thực vật, động vật
• 1866
Ernest Hackel: Vi sinh vật = protista
– Protista thượng đẳng: tảo (trừ tảo lam lục), protozoa, nấm, mốc – Protista hạ đẳng: vk + tảo lục lam
• 1969:
* Giới tiền hạch (procaryotes):
– VSV quang tổng hợp (tảo lam lục)
– Vk (kể cả Rickettsia, Chlamydia, Micoplasma)
Trang 3ĐẠI CƯƠNG VI SINH VẬT
Trang 4ĐẠI CƯƠNG VI SINH VẬT
Trang 6CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
I MÀNG TẾ BÀO
– Gồm Phospholipids và >200 loại protein khác nhau.
CHỨC NĂNG:
1 Khả năng thẩm thấu và vận chuyển:
Màng TBC tạo thành 1 hàng rào không ưa nước không thể thẩm thấu đv phần lớn phần tử ưa nước.
3 cơ chế vận chuyển qua màng:
a, vc thụ động
b, vc chủ động
c, Group translocation: chuyển vị nhóm
Trang 7CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
a, Vc thụ động: dựa vào sự khuếch tán (nồng độ chất hòa tan bên ngoài>bên trong tb), không sd năng lượng
• KT đơn giản: 1 ít chất dd gồm O2 hòa tán, CO2 và nước.
• KT có hỗ trợ (facilitated diffusion): cũng không sd năng lượng vì vậy chất tan không bao giờ đạt nồng độ bên trong
tb lớn hơn bên ngoài Kiểu KT này thường gặp ở Eukaryotic microorganisms (vd: yeast), hiếm gặp ở Prokaryotes Glycerol là 1 trong số ít hợp chất đi vào prokaryotic cells bởi
KT có hỗ trợ.
• Channel proteins: tạo những kênh chọn lọc để các pt đặc biệt
đi qua
Trang 8CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
b, Vc chủ động: phụ thuộc nguồn năng lượng được sd
* Vc kết hợp – Ion (Ion – coupled transport):
P/tử đi qua màng là do khuynh độ Ion (Ion gradient) đã được
thiết lập trước đó như lực proton-motive hay sodium-motive
* VC ABC (ATP-binding cassette transport)
Cơ chế này sd ATP trực tiếp để vc chất tan vào tb
- VK gr(-): sự vc các chất nhờ specific binding proteins nằm ở
khoảng gian bào
- VK gr(+): binding proteins gắn ở mặt ngoài của tb
Các proteins này vc các chất đã gắn đến 1 phức hợp
protein-gắn ở màng Sự thủy phân ATP được kích hoạt sau
đó, và năng lượng được sd để mở lỗ ở màng chất di chuyển 1 chiều vào trong tb.
Trang 9CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
c, Group translocation: chuyển vi nhóm
- Thực hiện việc đưa vào tb 1 số đường (glucose, mannose)
- Trong quá trình này, 1 carrier protein ở màng trước tiên được phosphoryl hóa ở trong TBC, sau đó gắn với đường tự do ở mặt ngoài màng và vc đường vào TBC, phóng thích đường như là sugar-phosphate.
Hệ thống vc này được gọi là hệ thống phosphotransferase.
Trang 10CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
d, Special transport processes.
- Iron (Fe): là 1 chất dd cần thiết
• Ở đk kỵ khí, Fe ở dạng Oxyd hóa 2 + và tan được
• Ở đk hiếu khí, Fe ở dạng Oxyd hóa 3 + và không tan
VK tiết siderophores – hợp chất kẹp Fe và xúc tiến sự vc như 1 phức hợp hòa tan.
Một nhóm chính của siderophores gồm các dẫn xuất của Hydroxamic acid, kẹp sắt rất mạnh.
Phức hợp iron – hydroxamate được vc vào tb nhờ tđ của nhóm proteins nối màng ngoài – periplasm – màng trong Fe được phóng thích, và hydroxamate ra khỏi tb và được sd lại để vc Fe
Trang 11CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
2 Electron Transport and oxidative phosphorylation.
Cytochromes và các Enzymes khác, và các thành phần của chuỗi hô hấp bao gồm 1 số dehydrogenases thì nằm trong màng tb Màng tb như vậy có chức năng giống màng ty thể Cơ chế sinh ATP được kết hợp với electron transport
Trang 12CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
3 Sự bài tiết các Enzymes thủy phân ngoại bào và các proteins có tính gây bệnh.
- Vk tiết các Enzymes thủy phân để thoái hóa các polymers thành các tiểu đv thấm được qua màng tb (tiết vào mt bên ngoài hoặc vào khoảng gian bào)
Trang 13CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
4 Chức năng sinh tổng hợp
- Màng tb là nơi của carrier lipids trên đó các tiểu đv của vách tb được hợp thành, cũng là nơi của các Enzymes sinh tổng hợp vách tb, tổng hợp phospholipids
5 Chemotactic systems: hệ thống hóa ứng động
Attractants (chất hấp dẫn) và repellents (chất khước từ) gắn với thụ thể chuyên biệt màng vk
Có ít nhất 20 chemoreceptors khác nhau ở màng vk E.coli,
1 số trong đó cũng có chức năng như bước đầu tiên trong quá trình vc
Trang 14CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
• Vk gr(+): vẫn giữ màu của hợp chất crystal violet (màu
tím) và Iodine sau khi bị tẩy với alcohol hay Aceton, nên sau khi nhuộm lại với Safranin (màu đỏ), vk vẫn ăn màu tím
• Vk gr(-): bị tẩy màu với Alcohol hay Aceton, nên sẽ ăn
màu đỏ của safranin
Vách tb có khả năng thẩm thấu không chọn lọc, tuy nhiên màng ngoài ở vk gr(-) không cho p/tử lớn đi qua
Trang 15CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
Trang 16CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
B CÁC TP ĐẶC BIỆT CỦA VÁCH TB GR(+)
1 Teichoic acids và Teichuronic acids:
50% W khô của vách và 10% W khô của toàn tb.
* Teichoic acid: mang điện tích âm
- WTA (wall teichoic acid): nối với peptidoglycan
Membrane teichoic acid = lipoteichoic acid (LTA): nối với màng glycolipid.
- Peptidoglycan + WTA + LTA tạo mạng đa-anion
(polyanionic network = matrix) có chức năng co giãn, xốp, sức căng và tính chất tĩnh điện của vỏ bao.
- Teichoic acids tạo nên những KN chính ở bề mặt:
S.Pneumoniae mang những quyết định KN (KN Forsman)
S.Pyogens LTA + 1p/tử protein M nhô ra ở màng tb microfibrils giúp vk bám vào tb ĐV
Trang 17CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
* Teichuronic acid:
Là những polymers tương tự, nhưng
các đv lập lại gồm sugar acids
(thay vì phosphoric acids)
Được tổng hợp thay teichoic acid khi
phosphate bị hạn chế
2 Polysaccharides:
Gồm các tiểu đv là các loại đường: Neutral sugars (mannose, arabinose, rhamnose và glucosamine) và acidic sugars (glucuronic A và manuronic A)
Trang 18CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
Trang 19CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
•Các protein chính ở màng ngoài:
Porin: + OmpC, D, F và PhoE (E.coli + S.typhimurium) là
những trimeric proteins xâm nhập cả 2 mặt màng ngoại tạo
những lỗ đặc hiệu cho phép khuếch tán những chất tan ái nước
qua màng.
+ Các porin ở các loại vk # có giới hạn thaỉ trừ #
MW thay đổi từ 600 (E.coli + S.typhimurium) đến >3000 (P.aeruginosa)
LamB + Tsx:
LamB khuêch tán xuyên màng của maltose + maltodextrins
Tsx khuếch tán xuyên màng của Nucleosides và 1 số Aas
OmpA: Neo màng ngoài với lớp peptidoglycan.
Cũng là thụ thể của sexpilus (tiếp hợp vk qua trung gian F)
Proteins vc những p/tử đặc biệt: B12, iron-siderophore
complex
Protein là enzymes: phospholipase, Proteinase
Trang 20CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
2 Lipopolysaccharides: LPS
- Là 1 complex glycolipid gồm:
+ lipid A: gắn vào lá ngoài của màng, neo LPS
+ Lõi polysaccharides: gồm 2 đường: KDO
Trang 21CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
Trang 22CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
4 Periplasmic space:
-Nằm giữa màng trong và màng ngoài.
-Gồm: peptidoglycan + dd protein dạng gel: 20-40% thể tích tb.
Các periplasmic proteins:
+ Binding proteins cho những chất chuyên biệt (AAs,
sugars, Vitamins, Ions)
+ Enzymes thủy giải: Alkaline phosphatase, 5’-nucleotidase phá vỡ những chất không thể chuyên chở thành những chất có thể chuyên chỏ.
+ Enzymes kháng thuốc: -lactamase, Aminoglycoside –
phosphorylase.
+ Membrane – derived oligosaccharides: có vai trò điều hòa thẩm thấu.
Trang 23CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
Trang 24D ACID – FAST CELL WALL:
Vk lao và các mycobacteria khác, có vách chứa 1 lượng lớn sáp (Mycolic Acids)
Trang 25CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
Trang 26CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
IV RI BÔ THỂ (RIBOSOME)
– Hạt nhỏ khoảng 20nm, có 2
tiểu đơn vị 50S và 30S
– Tổng hợp protein cho TB
Trang 27CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
Trang 28CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
o Pili thường: gắn vào ký chủ
o Pili phái tính: cầu nối giữa
2 VK để truyền vật liệu dt
Trang 29CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
Trang 30• Cấu trúc DNA:
– 2 chuỗi liên kết nhau bởi cầu nối hydrogen giữa các bases kế cận Có 4 bases nhưng cầu nối chỉ có thể giữa Adenine với Thyamin (A-T) và Guanine với Cytosine (G-C) trình tự của 1 chuỗi là G-C-C-A-C-T-C-A chuỗi bổ túc phải là C-G-G-T-G-A-G-T
CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
Trang 32• Nhiệm vụ của DNA:
Như một cái khuôn để sản xuất proteins, một số proteins là enzymes có trách nhiệm đối với mọi hoạt động tế bào: biến dưỡng chất dinh dưỡng, tạo vách, sinh sản, chống lại tác động của kháng sinh…
Một enzyme chỉ xúc tác 1 phản ứng chuyên biệt vi khuẩn cần hàng ngàn enzyme để tồn taiji và hoạt động
Việc sản xuất một enzyme do 1 đoạn của chromosome chịu trách nhiệm gọi là 1 gene toàn bộ chromosome là
1 tập hợp gens nối với nhau thành chuỗi dài
CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
Trang 33 DNA là cái khuôn để tạo protein.
Giai đoạn dịch mã tương đối phức tạp có liên quan đến Ribosomes có nhiệm vụ đọc mRNA và nối các acid amin theo trình trự thích hợp.
CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
Trang 34CẤU TẠO TẾ BÀO VI KHUẨN
Trang 35HÌNH DẠNG VI KHUẨN
Các VK khác nhau về hình dạng, kích thước, phần phụ,…
Trang 38HÌNH DẠNG VI KHUẨN
3 Dạng Spirillar:
Trực khuẩn cong và xoắn
Trang 40sợi dài, có bào tử tồn
tại ở những điều kiện
khác nhau.
Trang 41HÌNH DẠNG VI KHUẨN
5 L-Forms và Spheroplast
• Spheroplast:
– VK nhân lên có vách không hoàn chỉnh rất nhạy cảm
và thay đổi kích thước theo áp suất thẩm thấu của môi trường.
– Spheroplast xuất hiện sau khi tiếp xúc KS (-lastam) ức chế tổng hợp vách TB
– Spheroplast có thể sinh sản băng cách chẻ đôi L-forms
Ở môi trường không có KS L-forms TB bình thường
– Khi điều trị bằng -lastam VKL-forms tái nhiễm khi ngừng điều trị
Trang 42SỰ SINH SẢN-TĂNG TRƯỞNG-
SINH LÝ HỌC VK
• Những loại VK khác nhau đòi hỏi những đk môi trường khác nhau để tồn tại (VD: 1 số VK mọc tốt ở ruột do đó đk kiềm và yếm khí)
• Hiểu biết những nhu cầu chuyên biệt có thể xác định được những VK gây bệnh có thể có trong nhiễm trùng định hướng điều trị thích hợp.
Trang 43SỰ SINH SẢN-TĂNG TRƯỞNG-
SINH LÝ HỌC VK
1 Sự sinh sản:
• Nhân lên = chia đôi:
– TB dài ra
– DNA nhân đôi
– Xuất hiện vách ngăn +
màng TB ở giữa tách
thành 2 TB con giống hệt
nhau.
Trang 44SỰ SINH SẢN-TĂNG TRƯỞNG-
SINH LÝ HỌC VK
1 Sự sinh sản:
• Nhân đôi DNA:
– DNA gyrase mở vòng
– Chuỗi đôi DNA 2 chuỗi đơn
– Mỗi chuỗi đơn sẽ có 1 chuỗi bổ
Trang 45SỰ SINH SẢN-TĂNG TRƯỞNG-
SINH LÝ HỌC VK
2 Mô hình phát triển VK:
• Lag phase: TB đáp ứng môi
trường xung quanh nhân
Trang 46SỰ SINH SẢN-TĂNG TRƯỞNG-
SINH LÝ HỌC VK
3 Dinh dưỡng
• Nhu cầu chung
• Nhu cầu riêng
• Một số nhu cầu chưa biết khó nuôi cấy
Trang 47SỰ SINH SẢN-TĂNG TRƯỞNG-
SINH LÝ HỌC VK
3 Dinh dưỡng
• Nhu Cầu Chung:
– Carbon: nguyên tố cơ bản cho tất cả các thành phần
TB yêu cầu với lượng lớn
– Nước: cần thiết để tăng trưởng (một số có thể tồn tại
mà không có hơi nước, dưới dạng bào tử)
– Nitrogen: cần thiết tổng hợp protein
– Minerals: phosphorus, potassium, sodium, sulphur, magnesium, calsium, sắt những nhu cầu thiết yếu.– Vitamins: một số VK cần, một số sản xuất vitamins cần thiết cho ký chủ (VKĐR)
Trang 48SỰ SINH SẢN-TĂNG TRƯỞNG-
SINH LÝ HỌC VK
4 Ảnh Hưởng Của Điều Kiện Môi Trường:
• Oxygen: Nhu cầu sử dụng oxygen rất thay đổi ích lợi cho việc định danh
– Aerobes: đa số VK gây bệnh
Trang 49SỰ SINH SẢN-TĂNG TRƯỞNG-
SINH LÝ HỌC VK
4 Ảnh Hưởng Của Điều Kiện Môi Trường:
• Acid/Kiềm:
pH> 7: kiềm pH< 7: acid
– pH thích hợp cho phần lớn VK là hơi acid, tuy nhiên VKĐR lại phát triển tốt ở mọi môi trường kiềm của đoạn ruột dưới.
– Phần lớn VK có thể sống pH: 2,5-9
– Cân bằng nước VK không thể sống trong môi trường quá đậm đặc hoặc quá loãng – Các mô và dịch cơ thể có áp suất thẩm thấu thích hợp cho VK.
• CO2
– Phần lớn VK cần một lượng nhỏ CO2 để sống
– Một số có thể sống không có CO2 nhưng không tăng trưởng.
Trang 50ĐỊNH DANH VI KHUẨN
• BS lâm sàng thường chẩn đoán VK gây bệnh dựa vào kinh nghiệm, căn cứ : bệnh sử, vị trí nhiễm khuẩn, biểu hiện bệnh lý chọn thuốc theo kinh nghiệm
• Ở BV: Nuôi cấy KSĐ cùng lúc
• 24-48h điều trị không hiệu quả kết quả xét nghiệm
sẽ giúp ích chọn lựa thuốc thích hợp
Trang 51ĐỊNH DANH VI KHUẨN
1 Chẩn đoán vi sinh lâm sàng:
• Bệnh phẩm: mẫu BP cho định
hướng VK gây bệnh
• Nhuộm Gram: Quan trọng
hướng định danh, hướng sử dụng
Trang 53ĐỊNH DANH VI KHUẨN
• Xác định dòng gây bệnh (strain): áp dụng dịch tể học
Trang 55ĐỊNH DANH VI KHUẨN
Nuôi cấy:
− Vạch ba chiều trên môi trường đặc
− Mỗi vi khuẩn sẽ phát triển thành một khúm – mỗi loại
VK sẽ cho mội kiểu khúm khác nhau (màu sắc, độ lớn,
độ lồi lõm…)
− Nếu sử dụng các loại môi trường chọn lọc, ủ ở các điều kiện khác có hướng định danh VK gây bệnh
Trang 57THỬ NGHIỆM TÍNH NHẠY CẢM ĐỐI
VỚI KHÁNG SINH
1 Phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch: Kirby Bauer
Trang 58THỬ NGHIỆM TÍNH NHẠY CẢM ĐỐI
Trang 59THỬ NGHIỆM TÍNH NHẠY CẢM ĐỐI
VỚI KHÁNG SINH
2 Phương pháp xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC = Minimum inhibitory concentrations)
Trong môi trường lỏng:
− Có thể phát hiện tác động diệt khuẩn trong một số bệnh nhân: suy giảm miễn dịch không diệt được vi khuẩn, hoặc nhiễm trùng nặng như endocarditis cần xác định nồng độ diệt khuẩn.
− MBC = minimum bactericidal concentration
Trang 60THỬ NGHIỆM TÍNH NHẠY CẢM ĐỐI
VỚI KHÁNG SINH
MIC TRONG MÔI TRƯỜNG LỎNG
Trang 61THỬ NGHIỆM TÍNH NHẠY CẢM ĐỐI
VỚI KHÁNG SINH
Phương pháp xác định MBC (Minimum
Bactericidal Concentration)
Trang 62THỬ NGHIỆM TÍNH NHẠY CẢM ĐỐI VỚI
KHÁNG SINH
3 Break – Pointests:
−Chỉ thử một nồng độ thuốc tương ứng với nồng độ có thể đạt được trong cơ thể
−Chính xác hơn phương pháp khuếch tán trên thạch
−Tuy nhiên cũng có những bèn cãi về tính Break – point
−Đã có sẵn những viên chứa một lượng KS đã biết để pha vào môi trường với nồng độ chuẩn
−Mọc trên plate không có KS (plate kiểm C’) và không mọc trên plate có nồng độ break – point nhạy cảm
Trang 63THỬ NGHIỆM TÍNH NHẠY CẢM ĐỐI
VỚI KHÁNG SINH
3 Break – Pointests:
•Một số chủng vi khuẩn nhạy cảm dùng để kiểm C’ cũng được cấy trên cùng plate