1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng môn tâm lý học xã hội (hoàng mộc lan)

8 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 131,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘI GV Hoàng Mộc Lan Chương I Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu 1 Nguồn gốc Tâm lý học xã hội mối quan hệ tác động lẫn nhau của các cá nhân, hiện tượng tâm lý nảy sin.

Trang 1

BÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘI

GV: Hoàng Mộc Lan

Chương I: Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu

1 Nguồn gốc

Tâm lý học xã hội: mối quan hệ tác động lẫn nhau của các cá

nhân, hiện tượng tâm lý nảy sinh trong xã hội

Sự gắn bó, tình yêu, tình thân, sự tuân thủ, định kiến, cố kết và

xung đột trong nhóm

- Gốc: bên ngoài, môi trường xung quanh thông qua vật chất

bên trong (não) => sinh ra hiện tượng tâm lý

- Cơ sở vật chất: não, hoạt động hệ thần kinh

- Tâm lý học xã hội: tâm lý của cộng đồng người, sự tương tác

giữa các cá nhân trong cộng đồng; hiện tượng tâm lý chung của

từng cá nhân trở thành tâm lý xã hội

- Nghiên cứu về tâm lý học xã hội để dự đoán, kiểm soát ảnh

hưởng, tác động tiêu cực của nó tới xã hội

2 Đối tượng Nghiên cứu

- Con người nhận thức bản thân, nhận thức lẫn nhau, liên kết

với nhau: phụ thuộc vào sự nhìn nhận cá nhân của xã hội

- Hành vi con người bị ảnh hưởng bởi xung quanh, bởi môi

trường xã hội

 TLHXH: qui luật hình thành, phát triển, biểu hiện của

TLHXH nhóm và các mối quan hệ nhóm với cá nhân

- Đối tượng NC: tâm lý nhóm và tương tác giữa cá nhân

trong nhóm, các hiện tượng tâm lý xã hội, qui luật tâm lý nảy sinh

trong quá trình tương tác lẫn nhau giữa các cá nhân

3 Lịch sử hình thành và phát triển

- Khoa học độc lập

 Thế kỉ 19, phát triển lực lượng sản xuất nên xuất hiện nhiều

hiện tượng xã hội mới => Gustav LeBon

4 Các phương pháp nghiên cứu

- Bước 1: Phát hiện vấn đề

+ Đặt câu hỏi nghiên cứu

+ Trả lời câu hỏi đó

- Bước 2: Đặt giả thuyết

+ Xây dựng giả thuyết khoa học: nhận định sơ bộ về giả thuyết

+ Quá trình tìm luận cứ để bác bỏ hoặc chứng minh giả thuyết

- Bước 3: Lập phương án thu thập thông tin

+ Quá trình xác định luận chứng

+ Chọn mẫu

- Bước 4: Luận cứ lý thuyết

+ Xây dựng cơ sở lý luận => chỗ dựa cho công trình NC

- Bước 5: Luận cứ thực tiễn

+ Thu thập dữ liệu (định tính, định lượng)

- Bước 6: Phân tích và bàn luận

+ Phân tích kết quả

- Bước 7: Tổng hợp

+ Kết luận, khái quát kết quả

+ Kiến nghị

Chương 2: LIÊN HỆ XÃ HỘI

1 Khái niệm

- Sự tiếp xúc, gắn kết giữa các cá nhân trong xã hội, mối quan

hệ của cá nhân với người khác; trong đó, ngôn ngữ giao tiếp là

Nguồn gốc hiện tượng tâm lý: cơ sở vật chất hiện tượng tâm lý? Chức năng hiện tượng tâm lý?

Không thể cân đo đong đếm được hiện tượng thần kinh, vì thế cần khai thác, nghiên cứu gián tiếp qua hoạt động, lời nói để dự đoán, suy đoán

Qui luật di truyền: yêu ai thì yêu luôn những người yêu họ. 

             

Xác định phương hướng nghiên cứu

Giao tiếp: có thể có liên hệ xã hội nhưng không giao tiếp Mối quan hệ tương tác hai chiều

Trang 2

công cụ, phương tiện chính để thiết lập liên hệ xã hội.

bệnh

Mức độ hỗ trợ xã hội thấp

Mức độ hỗ trợ xã hội cao

Stress

Liên hệ xã hội bắt đầu từ gắn bó lâu đời với cha mẹ, họ hàng ruột thịt, bạn bè, tình yêu vợ chồng, đồng nghiệp, hàng xóm, láng giềng,

VAI TRÒ CỦA HỖ TRỢ XH TRONG ỨNG PHÓ VỚI BỆNH TẬT

Người bị bệnh có nhiều liên hệ xã hội thì dễ chữa lành hơn MQHXH như điều kiện sống tốt, hạnh phúc => dễ dàng khỏi bệnh

- Bản chất của Liên hệ xã hội

+ Mối quan hệ với những người khác bao gồm chia sẻ suy nghĩ,

thường xuyên thăm hỏi nhau, cùng nhau tham dự các bữa tiệc hay

sự kiện xã hội (TĐTLH, Vũ Dũng)

+ Liên hệ xã hội thể hiện khả năng chung sống tạo thành xã hội

của những cá nhân

2 Quá trình hình thành mối liên hệ xã hội

- Sự gắn bó của trẻ em là khởi đầu của mối liên hệ xã hội, của

mối quan hệ gần gũi với con người ở trẻ

Nhu cầu thuộc về nhóm trong quá trình xã hội hóa

a) Sự gắn bó:

- Liên hệ tình cảm nối liền 2 cá nhân thông qua xác định giá

trị và tầm quan trọng mà người này có đối với người kia

- Sự gắn kết có cảm xúc, tình cảm: người này có tầm quan

trọng đối với người khác

- Quá trình gắn bó của trẻ em:

Trẻ => Mẹ => Bố => Người khác => Sự phát triển của trẻ

+ Đặc điểm của sự gắn bó: tính bản năng, tính xã hội

+ Ý nghĩa: Giá trị sống của trẻ, Tạo nền tảng cho các MQHXH

khi trưởng thành của trẻ

- Phong cách gắn bó của trẻ:

+ Phản ứng của trẻ với hành vi, cảm xúc của người chăm sóc;

mang tính ổn định

+ Quyết định MQH xã hội, ảnh hưởng đến sự phát triển sau này

và tác động đến sức khỏe tinh thần của trẻ

+ Có 3 loại phong cách:

= An toàn: Khi người chăm sóc bên cạnh, trẻ cảm thấy được an

tâm, được bảo vệ, được đáp ứng nhu cầu

= Né tránh: Khi người chăm sóc tách rời, không chấp nhận trẻ,

trẻ không được đáp ứng nhu cầu và liên hệ tình cảm

= Lo âu: trẻ cảm thấy bị đe dọa do người chăm sóc có hành

động khiến trẻ cảm thấy vậy

b) Nhu cầu của con người trong quá trình XHH

- Bước vào các liên hệ xã hội

- Quá trình luyện tập và hòa nhập vào xã hội không qua

những liên hệ

- Phụ thuộc vào nhu cầu căn bản của con người: được thuộc

về nhóm; kiểm soát; tình cảm

Nhu cầu được thuộc về nhóm: xu hướng cơ bản để tìm kiếm

liên hệ xã hội Mỗi cá nhân có nhu cầu tồn tại, muốn khẳng định,

muốn được thừa nhận

Nhu cầu kiểm soát: mỗi cá nhân muốn tìm tòi, gắn bó, khám

(quá trình cá nhân bước vào xã hội)

Sự gắn bó với người mẹ vừa là gắn bó bản năng (Sự quan tâm), vừa là gắn bó

xã hội (biểu hiện cảm xúc) Hành vi nuôi nấng, chăm bẵm của mẹ: do xã hội quyết định, ảnh hưởng đến cảm xúc của đứa trẻ

= đề cao độc lập, kém thích nghi với xã hội, ít bộc lộ bản thân

= thiếu tin tưởng, ghen tuông, trầm cảm, dễ sa vào tệ nạn

Trang 3

phá sự vật hiện tượng để kiểm soát thế giới hiện có.

Nhu cầu tình cảm: chủ yếu được thiết lập giữa hai người, đó

là nhu cầu được quan tâm, chăm sóc, chia sẻ, yêu thương

c) Mối liên hệ xã hội cơ bản (4)

- Cộng đồng: đặt lợi ích nhóm > lợi ích cá nhân

- Quyền lực: quan hệ theo thứ bậc

- Bình quân: (đặc trưng ở nước nghèo) ngang về nguồn lực và

quyền lực

- Công bằng: lợi ích hưởng theo nhân lực

3 Liên hệ liên nhân cách

Là mối quan hệ giữa người với người, biểu hiện khả năng

chung sống của một người với người khác trong xã hội

*4 yếu tố quyết định khả năng chung sống:

 Gần gũi: khoảng cách về mặt địa lý

 Tương đồng: cùng màu da, cùng quan điểm

=>Tăng sự tôn trọng của bản thân, thúc đẩy mối quan hệ giao tiếp

hiệu quả

 Bổ sung: thấy điểm thiếu sót của mình ở người khác (sự bù

trừ)

 Hấp dẫn: ưa nhìn, phẩm chất xấu,

- Mức độ liên hệ xã hội

 Tiếp xúc số không: tiếp xúc ban đầu

 Xã giao: hời hợt, tính chất trao đổi thông tin, nhằm thỏa

mãn nhu cầu, giúp tồn tại (đa số MQH)

 Thân thiết: xã giao + tình cảm (trao đổi thông tin riêng tư),

giới hạn số lượng

4 Tam giác tình yêu của Robert Sternberg

Thân thiết

Ràng buộc Say đắm

- Tình yêu lãng mạn: Thân thiết + say đắm

- Tình yêu ngốc: ràng buộc + say đắm

- Tình yêu thương hại: thân thiết + ràng buộc

- Tình yêu hoàn hảo: kết hợp cả 3 góc tam giác

*Đặc điểm của tình yêu sâu đậm

- Tình yêu sâu sắc: là sự rung động, hứng khởi và trạng thái

khao khát mãnh liệt từ sự hợp nhất với người khác giới

(Elaine Hatfield); là một cảm xúc thỏa mãn và sung sướng,

nếu không có nó sẽ có cảm giác trống rỗng hoặc sự tuyệt

vọng

- Tình yêu gồm cả những đợt sóng gió, của sự hân hoan và vẻ

ảm đạm của sự u buồn, sự náo nức rộn lên của một niềm vui

hồ hởi và sự chán nản thất vọng

- Freud nói “Chúng ta chưa bao giờ biện hộ cho sự đau khổ

khi chúng ta yêu”, “Một tình yêu đằm thắm là sự bận rộn

Điểm ngắm – không có đích, chưa tới nơi, chỉ có tình yêu xảy ra ở trẻ vị thành niên

Sự xáo trộn về mặt cảm xúc trong tình yêu, những mong muốn không được thỏa mãn – nỗi đau khổ, dằn vặt,

“Con chăm cha không bằng bà chăm ông”

!! Cảm xúc trốn vắng xuất hiện sau khi

ly hôn của các cặp vợ chồng chủ yếu là

do thói quen gần gũi giữa họ kéo dài Đột ngột dừng thói quen tạo ra cảm giác không được thỏa mãn

!! Tính ích kỉ cực cao trong tình yêu

Trang 4

đến người yêu và luôn nghĩ về họ”.

- Roberts Graves đặt tình yêu từ hành động “nghe từ tiếng gõ cửa, đợi từ một dấu hiệu”

*Tình yêu bầu bạn: Không giống như cảm xúc yêu thương

mãnh liệt, tình yêu bầu bạn có lời lý giải ít hơn, nó là sự ràng buộc sâu sắc của yêu thương: khi hai người lần đầu ở cùng nhau, trái tim họ như rực lửa và cảm xúc của họ thật tuyệt vời Nhưng sau một thời gian, ngọn lửa trong họ nguôi dần và đó là cách nó ở lại Họ tiếp tục yêu nhau nhưng theo một cách khác,

sự ấm áp và phụ thuộc và nhau (Shastak, 1981)

- Theo Susan Hendrick và Clyde Hendrick 1997, “cảm xúc và tình bạn là hai dự báo cho mức độ hài lòng trong mối quan hệ”

- Khi tình yêu đến thì sự sâu sắc (chia sẻ, quan tâm) trong mối quan hệ chính là thứ nuôi dưỡng nên cảm xúc

5 Lý thuyết trao đổi xã hội

- Con người cảm thấy tích cực hay tiêu cực, sự cho và nhận mang tính chất vật chất (theo kinh tế)

- Sự cho và nhận liên quan đến cái riêng, mang đặc điểm đặc trưng

- Giá trị QHXH hay lợi ích nhận được = thưởng trừ chi phí Trao đi (đóng góp) và Nhận lại (phần thưởng) tương tác qua lại lẫn nhau tạo nên sự hài lòng

Sự trao đi ở từng cá nhân khác nhau: cho đi rất nhiều nhưng nhận lại chẳng là bao, chẳng cho ai cái gì nhưng muốn được nhận rất nhiều

Chương 3: Ảnh hưởng xã hội

I KHÁI NIỆM ảnh hưởng xã hội

a) Định nghĩa:

- Là ảnh hưởng của cá nhân, nhóm, đến tâm lý, hành vi hặc

sự thích ứng của người khác

b) Đặc điểm:

- Ảnh hưởng về tâm lý của cá nhân, nhóm đến người khác

- Kết quả của ảnh hưởng xã hội là làm thay đổi tâm lý cá nhân bị tác động

c) Phương thức ảnh hưởng xã hội (3)

- Kích thích bên ngoài: diện mạo, trang phục

- Củng cố: các biểu hiện hành vi, lời nói, nét mặt của cá nhân có thể là động lực củng cố hành vi của người khác

 Lặp đi lặp lại thành thói quen => củng cố bền vững

- Thông tin: tâm lý cá nhân có thể chịu ảnh hưởng của thông tin thu được từ người khác (thông báo, tuyên truyền, thuyết phục)

II CƠ CHẾ

1 Bắt chước

- Là sự mô phỏng, tái tạo lại hành vi của người khác

- Hai loại: bắt chước máy móc (hành động kỹ thuật) và bắt

chước có ý thức

- Vai trò:

Xây dựng hành vi ứng xử cá nhân và xã hội

Tiếp thu kinh nghiệm xã hội và hình thành tâm lý học xã hội

- Lịch sử nghiên cứu về bắt chước: G.Tarde 1890

 Bắt chước là cơ sở để xã hội tồn tại

Trang 5

 Hình thành chuẩn mực, giá trị nhóm, duy trì, phát triển sự

tiến bộ xã hội

 Bắt chước có tính chất vô thức

 Sao chép máy móc phản ứng từ bên ngoài của người khác

- Cơ chế bắt chước theo lứa tuổi (theo TLH phát triển)

0 – 1 tuổi: bắt chước máy móc, mô phỏng hành động

1 – 2 tuổi: bắt chước máy móc bằng cách học nói theo người lớn

2 – 3 tuổi: bắt chước hành động sử dụng đồ vật có hướng dẫn của

người lớn

3 – 5 tuổi: bắt chước các vai xã hội và hiểu ý nghĩa của hoàn cảnh

Thiếu nhi: bắt chước những người gần gũi do cha mẹ, giáo viên qđ

Thiếu niên: bắt chước thần tượng, bạn bè

Thanh niên: bắt chước có lựa chọn tiếp thu kinh nghiệm nghề

nghiệp, hoạt động xã hội (bắt chước có ý thức)

Trưởng thành: 4 giai đoạn bắt chước

+ Tri giác đối tượng

+ Đánh giá sự phù hợp với bản thân

+ Tiếp nhận hoặc loại bỏ

+ Bắt chước có cải biến hoặc phát triển theo nhu cầu, sở

thích, trách nhiệm, nhiệm vụ (bắt chước có sáng tạo)

 KẾT LUẬN: Cơ chế ảnh hưởng xã hội khác nhau theo từng lứa

tuổi, từ bắt chước sao chép đến bắt chước có ý thức, chọn lọc nét

hành vi của người khác

- Cơ chế bắt chước trong các nhóm xã hội

 Các thành viên trong nhóm bắt chước lẫn nhau

 Miller & Dollard – Có 4 nhóm người được người khác bắt

chước

=Người lớn tuổi

=Người có cương vị xã hội cao hơn

=Người có trí tuệ cao hơn

=Người thành thạo trong một lĩnh vực thực tiễn

- Hai yếu tố gây ra sự bắt chước:

 Sự hâm mộ

 Nhu cầu của người bắt chước

Hành vi bắt chước được củng cố sẽ hình thành hành vi ứng xử

của cá nhân trong xã hội (lối sống, cư xử, thói quen, truyền

thống, tập tục xã hội, )

Bắt chước diễn ra trong học tập ở nhà trường, xã hội, là sự tiếp

thu kinh nghiệm trong nghề, phương pháp làm việc, kỹ năng,

kỹ xảo

2 Lây lan tâm lý

- Là quá trình chuyển tải trạng thái cảm xúc từ cá thể này

sang cá thể khác ở cấp độ tâm sinh lý, xảy ra một cách

nhanh chóng, mạnh mẽ, có sự tác động qua lại ở cấp độ

ngoài ý thức

a) Đặc điểm

- Truyền trạng thái cảm xúc ở cấp độ tiếp xúc tâm sinh lý

(tiếp xúc người với người mới xảy ra lây lan)

- Xảy ra nhanh chóng, mạnh mẽ, có thể nằm ngoài ý thức

- Kết quả lây lan là tạo ra một cảm xúc chung trong đám

đông hoặc trong nhóm

b) Vai trò

- Lây lan cảm xúc vui vẻ ngay cả với những người lạ mặt

- Với cảm xúc buồn thì không dễ lây lan (khi buồn thường có

xu hướng đẩy mọi người ra xa)

Chuyển tải cảm xúc

Mức độ cảm ứng lẫn nhau tăng lên luân chuyển

Bắt chước một mô hình ứng xử có tác dụng chi phối lan truyền

Nhóm người hoặc cá nhân

Cá thể, nhóm

Trang 6

c) Nghiên cứu về lây lan

- Lobon 1895: lây lan bằng nạn truyền nhiễm, giải thích ứng

xử của đám đông: xúc cảm và các ý kiến giao tiếp nhau

được nhân lên Lây lan quyết định xu hướng bắt chước 1

mô hình ứng xử có tác dụng chi phối đám đông

- Kerckhoff & Back 1968: các cá nhân liên hệ tích cực với

nhau có xu hướng ứng xử giống nhau vì họ tìm cách giống

nhau

- Mikhailovski N.K.: lực lây lan truyền theo nguyên tắc cộng

hưởng, tỉ lệ thuận với số lượng đám đông và cường độ cảm

xúc được truyền đạt

- MacDougall W Thuyết “quy nạp thiện cảm”

- Ollport Ph “phản ứng vòng tròn” kích thích tăng thêm hứng

khởi khi thấy người khác phản ứng theo hành vi của mình

- Parugin B.D cơ chế thúc đẩy cảm xúc, phản ứng nhiều lần

theo ứng xử một cách vô thức giữa những người giao tiếp

với nhau

d) Các yếu tố ảnh hưởng đến lây lan

- Các yếu tố cấu trúc nhóm: sự ổn định của thành viên, chỉ số

tâm trạng, sự phụ thuộc lẫn nhau, sự phụ thuộc xã hội

- Các yếu tố cá thể: mức độ cởi mở, đặc điểm nhân cách, vị

trí trong nhóm

3 Ám thị

- Định nghĩa: Quá trình tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên

tâm lý con người nhằm mục đích điều khiển họ thực hiện

những yêu cầu nhất định (từ điển TLH, Vũ Dũng)

a) Đặc điểm

- Cá nhân bị ám thị có ý thức nhưng tính phê phán đối với nội

dung bị giảm đi rõ rệt, lĩnh hội nội dung đó một cách tự

động

- Phương tiện sử dụng để ám thị: ngôn ngữ hoặc phi ngôn

ngữ

- Chủ thể gây ám thị có thể là cá nhân hoặc nhóm

- Cá nhân trong nhóm dễ bị ám thị hơn ngoài nhóm

(chịu ảnh hưởng của yếu tố bắt chước, lây lan tâm lý)

b) Phân loại

- Trực tiếp và gián tiếp

- Khi thức và khi bị thôi miên

c) Các yếu tố tác động đến hiệu quả của ám thị

- Phẩm chất người ám thị

- Đặc điểm cá nhân của người ám thị

- Mối quan hệ giữa người ám thị và người bị ám thị (sự phụ

thuộc, tự chủ, tin tưởng, kính trọng)

- Quy trình:

Biểu hiện trên khuôn mặt của cá nhân ảnh hưởng đến hành động của chính mình

*Bonus: HOẢNG LOẠN TINH THẦN ĐÁM ĐÔNG TẬP THỂ

- Hoảng loạn: là một phản ứng có các đặc điểm như kinh hoàng, khiếp sợ, hỗn loạn và có hành vi phi lý bị nâng lên bởi 1 TH đe dọa như động đất, hỏa hoạn,

- Các yếu tố: sự bất lực, kiệt sức, ám thị, uất ức của những người khác làm

sự khiếp sợ tăng lên

- Gặp khó khăn khi nghiên cứu trạng thái hoảng loạn tinh thần: khó quan sát tình trạng hoảng loạn, không dự được thời gian xuất hiện, khó dừng lại ở vị trí người quan sát do sức mạnh của trạng thái có thể ảnh hưởng lôi kéo bất

kỳ ai

- Hoảng loạn tinh thần là biểu hiện đặc biệt của lây lan tâm lý; xuất hiện trong đám đông quần chúng

=> Kết quả của sự thiếu hụt thông tin

về sự kiện sợ hãi nào đó, không hiểu sự kiện đó hoặc quá dư thừa thông tin từ những nguồn khác nahi

- Nguyên nhân: tin tức gây sốc (Trực tiếp), qua các phương tiện truyền thông hoặc qua lời nói của ai đó

Tác động tâm lý của một người tới một người khác hoặc một nhóm làm họ tiếp nhận một cách không phê phán những lời lẽ, trong đó chứa đựng tư tưởng và

ý chí

Vd: các công ty quảng cáo ( -_-) Vd: ám thị trong tập thể để chữa bệnh nghiện

+Sự uy tín, chuyên môn, kỹ năng, +Sức khỏe yếu, nhu cầu thoát khỏi khủng hoảng, ý chí kém,

+ Phương thức tác động ám thị: Bằng chứng thuyết phục, kết hợp trí tuệ và cảm xúc và tác động củng cố)

Lựa chọn hànhđộn g Chú ý

Trang 7

*Ám thị trực tiếp:

Tác động => Phân tích + Sự quan tâm của đt => Đồng tình hay

lưỡng lự => Làm theo

*Ám thị gián tiếp:

Tác động => Chưa quan tâm đến đt => Sử dụng thông tin gián tiếp

đơn giản => Đồng tình trong thời gian ngắn

Có hiệu quả ngay lúc tác động: Người bị ám thị thay đổi hanh vi

ngay sau khi ám thị, tồn tại hành vi đó trong thời gian ngắn  Cần

củng cố lặp lại  Hành vi ổn định của người bị ám thị

Tính hiệu lực có thể mất sau khi bị ám thị

 Cần củng cố lặp lại

d) Ứng dụng

- Tuyên truyền, quảng cáo

- Y tế, giáo dục

- Tôn giáo

- TLH thực nghiệm

4 A dua (thỏa hiệp)

- Sự thay đổi ứng xử và quan điểm của cá nhân trước áp lực

của nhóm

a) Đặc điểm:

- Có 3 yếu tố: cá nhân bị căng thẳng do mâu thuẫn với nhóm

(ý kiến không giống nhóm) => nhận thấy cần sự thống nhất

trong nhóm, sẵn sàng nhượng bộ => có ứng xử mới phù hợp

với đa số, đáo ứng lợi ích yêu cầu của bên đòi hỏi và bản

thân

- Hoàn cảnh xuất hiện adua:

 Hoài nghi về tính đúng đắn của thông tin càng cao thì ảnh

hưởng của nhóm đến cá nhân càng lớn

 A dua của cá nhân tăng lên với nhóm nhiều người (10-15),

nhưng cao nhất với nhóm 3 - 5 người

 A dua của cá nhân tăng lên ở nhóm có sự đồng tâm, nhất trí,

liên kết bền vững

 Người có vị thế xã hội cao ít a dua hơn so với người có vị

thế xã hội thấy

 Dễ a dua hơn khi phải thể hiện bằng lời nói so với thể hiện

chữ viết

b) Nguyên nhân và phân loại

- Con người nói chung muốn có sự thiện cảm, sự đồng tình

của người khác, muốn được hành động đúng

- A dua bề ngoài (nhượng bộ) và a dua bên trong

c) Đặc điểm của cá nhân dễ a dua

- Biểu hiện rõ khi cá nhân ở hoàn cảnh yếu thế trước sức

mạnh lớn của nhóm xã hội

- Phụ thuộc vào đặc trưng văn hóa khác nhau của các cá

nhân

- Cá nhân ít bị a dua khi nhận thức rõ về cái riêng, cái khác

biệt không giống những người khác trong nhóm

 Cần cân bằng sự độc lập và sự gắn bó với những người

xung quanh, giữa cuộc sống cá nhân và xã hội, giữa cá tính

và thân phận xã hội

Ở nga, bác sĩ chữa nghiện bằng ám thị qua mang hình (ám thị tập thể)

Vd: hình thức khuyến mãi theo chu kỳ

 Sự lặp lại nhãn hiệu

Sử dụng thuốc vờ ở những bệnh nhân khủng hoảng tinh thần

Bố mẹ ông bà bất đồng ý kiến khiến trẻ bối rối

Thí nghiệm của Asch

(phương Đông và phương Tây có sự khác nhau căn bản)

A dua là một hình thức biểu hiện cá nhân thích nghi với xã hội

Trang 8

1 cái này tự sướng, không phải cô nói đâu

Ngày đăng: 26/08/2022, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w