ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN THỰC HÀNH VĂN BẢN TIẾNG VIỆT GV ThS.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
THỰC HÀNH VĂN BẢN TIẾNG VIỆT
GV: ThS Trần Thị Thuý An
Trang 2Môn: THỰC HÀNH VĂN BẢN TIẾNG VIỆT
Số tiết: 30 tiết
Hình thức đánh giá SV:
+ 01 bài thi giữa kì 20%
+ 1-2 bài tập tại lớp & điểm chuyên cần
10%
+ 01 bài thi cuối kì 70%
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
• 1 Lê A – Đinh Thanh Huệ (1997), Tiếng Việt thực
hành (dùng cho sinh viên không chuyên ngữ),
NXB Giáo dục.
• 2 Nguyễn Đức Dân (1995), Tiếng Việt (thực
hành), Tủ sách ĐHTH thành phố Hồ Chí Minh.
• 3 Nguyễn Đức Dân (1997), Tiếng Việt (dùng cho
đại học đại cương), NXB Giáo dục.
• 4 Hữu Đạt (1995), Tiếng Việt thực hành, NXB
Giáo dục.
Trang 4• 5 Nguyễn Thị Ly Kha (2010), Dùng từ, viết câu và soạn thảo văn bản, NXB Giáo dục.
• 6 Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên) (1997),
Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục.
• 7 Phan Thiều (1998), Rèn luyện ngôn ngữ (2
tập), NXB Giáo dục
• 8 Bùi Minh Toán – Lê A – Đỗ Việt Hùng
(1997), Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục.
Trang 5BÀI MỞ ĐẦU
1 Khái quát về tiếng Việt
a Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt
(dân tộc Kinh), đồng thời cũng là tiếng phổ
thông của tất cả các dân tộc anh em sống trên
đất nước Việt Nam
Cùng với lịch sử phát triển của dân tộc,
tiếng Việt ngày càng lớn mạnh và khẳng định
địa vị của nó, trường tồn và phát triển cho tới
ngày nay
Trang 6b Tiếng Việt đã và đang đảm nhiệm các
chức năng xã hội trọng đại.
• Phương tiện giao tiếp quan trọng nhất;
• Từ năm 1945, tiếng Việt được dùng làm ngôn ngữ chính thức trong giảng dạy, học tập và
nghiên cứu;
Trang 7• Chất liệu của sáng tạo nghệ thuật – nghệ thuật ngôn từ;
• Công cụ nhận thức, tư duy của người Việt;
• Phương tiện tổ chức và phát triển xã hội;
Trang 82 Đặc điểm của tiếng Việt
a Là thứ tiếng phân tiết tính
• Dòng lời nói ra (hoặc viết ra) luôn được phân cắt thành các âm tiết Mỗi âm tiết được nói và viết tách bạch, có đường ranh giới rõ ràng
Mỗi âm tiết tiếng Việt đều có cấu trúc chặt chẽ
và luôn mang thanh điệu
– Từ = Tiếng (âm tiết) = Hình vị
• Ví dụ: Anh tặng tôi một bó hoa rất đẹp.
Trang 9b Từ tiếng Việt không biến đổi hình thức
âm thanh và cấu tạo khi tham gia cấu tạo câu
• Ví dụ:
Tôi mua kẹo cho nó.
Kẹo là thứ nó thích từ bé.
Từ bé nó đã thích kẹo.
Trang 10c Do đó, để biểu đạt sự thay đổi về quan
hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp, tiếng Việt
không dùng phương thức biến đổi hình thái từ
mà chọn các phương thức đặt thù sau:
Trang 13Tuy nhiên, khi hoàn cảnh cho phép và có
sự hỗ trợ của các yếu tố ngôn ngữ khác, trật tự sắp xếp của từ trong câu có thể thay đổi nhưng nghĩa sự vật của câu không thay đổi
Ví dụ:
(a) Chúng ta hãy dành những gì tốt đẹp nhất
cho trẻ em.
(b) Chúng ta hãy dành cho trẻ em những gì tốt đẹp nhất.
(c) Những gì tốt đẹp nhất, chúng ta hãy dành
cho trẻ em.
Trang 14- Hư từ:
+ Có sự khác biệt giữa trường hợp có dùng
hư từ và không dùng hư từ
So sánh:
thành phố này/ những thành phố này
họ xây nhà/ họ đã xây nhà xong
tính tình trẻ con/ tính tình của trẻ con
Trang 15+ Có sự khác biệt giữa các hư từ khác nhau.
So sánh:
o Tôi mua hàng của nó/ Tôi mua hàng cho nó.
o Bức ảnh của nó chụp/ Bức ảnh do nó chụp.
Trang 16o Chiếc bình cổ này giá chỉ 10 triệu đồng.
o Chiếc bình cổ này giá những 10 triệu đồng.
Trang 17- Ngữ điệu:
Khi nói, ngữ điệu được nhận biết lúc thay đổi giọng, lên hay xuống, nói liên tục hay ngắt quãng, nhấn giọng hay không Khi viết, ngữ
điệu được thể hiện bằng các dấu câu
Trang 18o Sự khác biệt về ngữ điệu cũng dùng để biểu
hiện sự khác biệt về quan hệ ngữ pháp và ý
nghĩa ngữ pháp
Ví dụ:
1 Khi mẹ vào ca ba/ em ngủ ngon bên cô giáo Khi mẹ vào ca/ ba em ngủ ngon bên cô giáo.
2 Khi đi chơi/ không được nghe nhạc.
Khi đi chơi không/ được nghe nhạc.
Khi đi chơi không được/ nghe nhạc.
Trang 19o Thanh điệu gắn liền với tiếng, ngữ điệu gắn
liền với câu
o Ngữ điệu và hư từ có tác dụng phân biệt các loại câu
Ví dụ:
➢Cô ấy đã nghỉ việc (câu tường thuật)
➢Cô ấy đã nghỉ việc? (câu nghi vấn)
Trang 20o Ngữ điệu cách nói “mỉa” hàm ngôn
Ví dụ:
➢Con đã sáng mắt ra chưa?
➢Con bé đó thì đẹp.
Trang 21 Tất cả những điều trên tạo nên bản sắc của tiếng Việt và là cơ sở cho việc sử dụng, lĩnh hội những sản phẩm bằng tiếng Việt.
Trang 223 Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
và chuẩn hóa tiếng Việt
• Để bảo vệ và phát huy hơn nữa những phẩm chất, ưu thế và hiệu quả của tiếng Việt, một
vấn đề đặt ra là cần phải giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt
• Vậy giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt bao gồm những nội dung cụ thể nào?
Trang 23a Phải có tình cảm yêu quý và thái độ trân
trọng đối với tiếng Việt.
b Phải hình thành được ý thức thường trực và thói quen trong việc sử dụng tiếng Việt.
Trang 24Sử dụng tiếng Việt cho trong sáng là sử
dụng theo các chuẩn mực của tiếng Việt Các
Trang 251) Một hôm trời mát mẻ, một người đi xe
đạp từ A đến B rất thong thả với vận
tốc là 10 km/h Vì thong thả nên người
đó đi mất 4 giờ đồng hồ Tính độ dài
quãng đường AB
2) Nam thân mến !
( ) Khu vực Hà Nội đêm nay và ngày mai
trời nắng, nhiệt độ thấp nhất từ 23 đến
25 độ Mình viết thư thăm cậu Việc cậu không viết thư cho chúng mình làm xôn xao
dư luận, mình sẽ báo cáo lại cho cán bộ lớp.
Trang 27Tuy nhiên, việc sử dụng tiếng Việt theo
chuẩn mực không hề phủ nhận và thủ tiêu
những sự sáng tạo trong sử dụng, những cách
dùng độc đáo, những đóng góp mới mẻ và sự
uyển chuyển, linh hoạt trong sử dụng
Trang 28c Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt còn bao hàm cả nội dung luôn luôn tiếp nhận những yếu
tố ngôn ngữ có giá trị tích cực từ các tiếng bên ngoài Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng:
• Chỉ tiếp nhận những yếu tố ngôn ngữ cần thiết (khi tiếng Việt còn thiếu)
Trang 29• Yếu tố tiếp nhận phải được Việt hóa (về hình thức, về ngữ nghĩa, về sắc thái…).
• Tránh lạm dụng, tránh bệnh sính dùng tiếng
nước ngoài
Trang 304 Mục tiêu và nhiệm vụ của môn học
• Năm học 1995 – 1996, tiếng Việt được đưa
vào chương trình Đại học ở giai đoạn đại
cương với tên gọi Tiếng Việt thực hành hay
Thực hành văn bản tiếng Việt
• Việc làm này xuất phát từ vai trò của tiếng
Việt: không những là phương tiện nhận thức,
tư duy và phương tiện giao tiếp hàng ngày, mà còn là công cụ để học tập, nghiên cứu khoa
học và tích lũy kiến thức
Trang 31Môn tiếng Việt ở nhà trường hướng tới các
mục tiêu:
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý và thái độ trân
trọng đối với tiếng Việt, một di sản văn hóa quý báu của dân tộc
- Tiếp tục nâng cao những hiểu biết có cơ sở
khoa học về tiếng Việt
Trang 32- Tiếp tục rèn luyện và nâng cao năng lực sử
dụng tiếng Việt trong giao tiếp hàng ngày và
nhất là trong học tập và nghiên cứu
- Ngoài ra, tri thức và kĩ năng sử dụng tiếng Việt
là cơ sở để sinh viên học tập và nghiên cứu
ngoại ngữ
Trang 33Để đạt được những mục tiêu trên, việc dạytiếng Việt trong nhà trường phải thực hiện
những nhiệm vụ khá lớn lao
Nó phải làm nhiệm vụ bồi dưỡng tình cảm, thái
độ, ý thức đối với tiếng Việt; cung cấp những
kiến thức cần thiết về tiếng Việt, rèn luyện được
kĩ năng sử dụng tiếng Việt và kĩ năng tư duy chongười học
Trang 34NGỮ ÂM VÀ CHỮ VIẾT TIẾNG VIỆT
1 Chữ viết tiếng Việt
Chữ viết là một hệ thống kí hiệu đồ họa được sử dụng để cố định hóa ngôn ngữ âm
thanh
Các kiểu chữ viết: 2 kiểu
+ Chữ viết ghi ý: có bao nhiêu từ phải đặt ra bấy
nhiêu kí hiệu để ghi
• VD: 1, 2, 3, &, %
Trang 35+ Chữ viết ghi âm: gồm chữ ghi âm tiết và chữ
ghi âm vị
• Chữ viết tiếng Việt là chữ viết ghi âm vị, giữa
âm và chữ không có khoảng cách quá xa nên
dễ học, dễ nhớ
• Tiếng Việt dùng 29 chữ cái để ghi âm:
A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P
Q R S T U Ư V X Y
Trang 362 Ngữ âm tiếng Việt
• Tiếng Việt là ngôn ngữ phân tiết tính Âm tiết
= tiếng = từ = hình vị
• Âm tiết là đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất
Trang 37• Cấu trúc âm tiết tiếng Việt: cấu trúc 2 bậc
Trang 382.1 Âm đầu
• Có chức năng mở đầu âm tiết, bao giờ cũng là một phụ âm Tiếng Việt có 22 phụ âm đầu
Trang 41• Phụ âm đầu /z/ được ghi bằng hai con chữ d và
gi Phụ âm này được phát âm thành /j/ trong
tiếng địa phương Nam Bộ
• Phụ âm /k/ được ghi bằng 3 con chữ:
+ k trước i/y, ê, e+ q trước âm đệm u+ c trong các trường hợp còn lại
Trang 42➢Trong tiếng địa phương Nam Bộ, các âm tiết qua, quy… được phát âm thành [wa], [wi]…
➢Trước các nguyên âm i, e, ê; phụ âm /g/ được ghi bằng gh; phụ âm /ŋ/ được ghi là ngh.
Trang 432.2 Âm đệm
➢Chức năng: phân biệt nghĩa của âm tiết & trầmhoá âm tiết
➢Chữ cái u, o giữ vai trò âm đệm
+ Được ghi bằng chữ u khi nó đứng trước
các nguyên âm hẹp như: y, ê, ơ, â
VD: huy, luỹ, huê, tuế, thuở, huân, tuấn…
Trang 44+ Được ghi là chữ o khi nó xuất hiện trước
các nguyên âm rộng, hơi rộng như: a, ă, e
VD: hoa hoè, loa loá, hoạ hoằn, hoạnh hoẹ,
chảnh choẹ…
Trang 452.3 Âm chính
➢Tiếng Việt có 13 nguyên âm đơn (trên chữ
viết) và 3 nguyên âm đôi
▪ 13 nguyên âm đơn: I/Y, Ê, E, E (ngắn), Ư, Ơ,
Â, A, Ă, U, Ô, O, OO
▪ 3 nguyên âm đôi: /ie/ (IÊ/IA); /uo/ (UÔ/UA); /ɯɤ/ (ƯƠ/ƯA)
Trang 46➢Nguyên âm /i/ được viết thành i hay y
Trong những trường hợp sau, /i/ được viếtthành y:
▪ Đứng một mình (thường là từ Hán Việt) (ý
kiến, ỷ lại)
▪ Phân bố sau âm đệm u /-w-/ (thuỷ, quý)
▪ Sau các phụ âm l,m,t,k (lý do, mỹ thuật, kỹ
thuật, tỷ thí)
Trang 47• 3 nguyên âm đôi: IÊ/IA; UÔ/UA; ƯƠ/ƯA
➢IA, UA, ƯA: không có âm cuối (chưa, mua,
bia)
➢IÊ, ƯƠ, UÔ: có âm cuối (muốn, mượn, tiền)
➢Chữ i trong nguyên âm đôi /ie/ được viết thành
y khi trước nó có âm đệm u /-w-/
VD: khuya, khuyên
Trang 482.4 Âm cuối
• Làm nhiệm vụ kết thúc âm tiết
• Về mặt âm vị học, tiếng Việt có 8 âm vị
làm âm cuối gồm 6 phụ âm và 2 bán
nguyên âm
Trang 50Trong đó:
•
+ 6 phụ âm: p, t, k (ch, c), m, n, ŋ (nh, ng)
+ 2 bán nguyên âm: u̯ (u, o); i̯ (i, y)
VD: cúc, trách, mềm, non, nhanh, ngang, tập, tốt, lao, mau, tai, tay…
Trang 512.5 Thanh điệu
- Là đặc trưng của âm tiết
- Tiếng Việt có 6 thanh điệu
Trang 52o Mỗi âm do một kí hiệu biểu thị;
o Mỗi kí hiệu chỉ luôn luôn có một giá trị;
Trang 53Tuy nhiên, trong chính tả tiếng Việt
hiện nay còn tồn tại một số mặt hạn chế đáng lưu ý
Cùng một âm vị nhưng được thể hiện
Trang 542 Một số quy định về chuẩn hóa chính tả
Trang 55• Một âm được biểu thị bằng nhiều kí hiệu VD: /k/: k, c, q;
/z/: d, gi/ŋ/: ng, ngh/ɣ/: g, gh
• Các phụ âm bị viết lẫn lộn do phát âm địa phương VD: d/gi/r; ch/tr; s/x; l/n…
• Phân biệt các thanh dễ nhầm lẫn VD: hỏi/ ngã; hỏi/ nặng…
Trang 562.2 Về viết hoa
Trong văn bản tiếng Việt, viết hoa là
một quy định bắt buộc Theo đó, chúng ta phải viết hoa những trường hợp sau đây:
Trang 572.2.1 Viết hoa trong câu
• - Con chữ đầu âm tiết của từ đứng đầu
câu, đầu đoạn văn, đầu dòng thơ
• - Viết hoa con chữ đầu âm tiết của từ đầu tiên trong các lời đối thoại
• - Viết hoa con chữ đầu âm tiết của một từ (sau ngoặc kép) trong lời trích dẫn trực
tiếp
Trang 58• 2.2.2 Viết hoa tên riêng
a Tên riêng tiếng Việt
- Tên người và tên địa lí: viết hoa chữ cái
đầu của tất cả các âm tiết và không có gạch nối
VD: Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp, Sài
Gòn, Hà Nội, sông Bạch Đằng…
Trang 59- Tên cơ quan, tổ chức: viết hoa chữ cái
đầu của từ ngữ biểu thị tính chất riêng biệt của tên
VD: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Kiểm
sát Quân sự, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn…
Trang 60- Tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng:
viết hoa con chữ đầu của từ ngữ biểu thị tính chất riêng biệt của tên
VD: Huân chương Sao vàng, Anh hùng
Lực lượng vũ trang, Nhà giáo Nhân dân, Giải thưởng Hồ Chí Minh…
Trang 61- Tên các ngày lễ kỉ niệm, phong trào: viết
hoa con chữ đầu của từ ngữ biểu thị tính chất riêng biệt của ngày lễ, phong trào đó.VD: Ngày Quốc khánh, Ngày Thầy thuốc
Việt Nam, Khởi nghĩa Nam Kì…
- Tên chức danh, chức vụ: viết hoa con chữ
đầu của âm tiết đầu tiên của từ chỉ chức danh, chức vụ
VD: Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, Tổng
Giám đốc Công ti Dầu khí Việt Nam…
Trang 62Ngoài ra, để biểu thị sự kính trọng, có thể
viết hoa từ ngữ chỉ người hoặc đối tượng được tôn kính đặc biệt Ví dụ:
Mình về với Bác đường xuôi, Thưa giùm Việt Bắc khôn nguôi nhớ Người.
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời,
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường.
(Tố Hữu, Việt Bắc)
Trang 63b Tên riêng không phải tiếng Việt
- Nếu chữ nguyên ngữ dùng chữ cái Latin thì giữ nguyên hình chữ viết trong nguyên
ngữ VD: Paris, London, Napoléon, Bill
Clinton, American,…
- Nếu chữ viết nguyên ngữ dùng một hệ
thống chữ cái khác thì áp dụng lối chuyển
tự chính thức sang chữ cái Latin VD:
Lomonoxov, Moskva, Beijing, Himalaya,…
Trang 64- Nếu chữ viết nguyên ngữ không phải là
chữ ghi âm bằng chữ cái (ghi từng âm) thì dùng một cách phiên âm chính thức sang
chữ cái Latin VD: Tokyo, Seoul,
Yokohama, Kyoto,…
- Những tên riêng đã có hình thức quen
thuộc thì không cần thay đổi VD: Pháp,
Đức, Úc, Thượng Hải, Tần Thủy Hoàng,…
Trang 65- Những trường hợp đã mất tính chất tên
riêng, trở thành tên chung chỉ chủng loại thì không viết hoa Chẳng hạn, so sánh:
Trang 66(1) Tên riêng (2) Tên chung chỉ chủng loại
vua Xiêm vịt xiêm, dừa xiêm, mãng cầu xiêm
châu Phi cá rô phi, cá trê phi
người Tàu mực tàu, miến tàu, bún tàu
giặc Tây khoai tây, gà tây, măng tây
Trang 672.3 Về phiên âm và chuyển tự
Các tên riêng nước ngoài, các thuật ngữ thường được viết nguyên dạng Trong đó, chú ý một số điểm sau:
Trang 68Dùng nguyên ngữ:
➢
Các tên riêng mà nguyên ngữ là chữ Latin thì giữ nguyên dạng, cĩ thể lượt bớt các dấu phụ
VD: Mitterrand, Sandor Petofi (lược bỏ dấu hai chấm trên chữ o), W Shakespeare,
Italia, C Gauss, Paris,…
Trang 69➢Chuyển tự:
- Các tên riêng theo hệ thống chữ khác
Latin thì thực hiện chuyển tự sang hệ
tiếng Latin VD: Moscow, L Tolstoi,
Volga…
- Hoặc dùng theo thông lệ quốc tế VD:
Tokyo, Seoul, Beijing, Shanghai,…
Trang 70• Dùng theo cách Hán Việt hóa:
Những tên riêng quen thuộc dùng theo
cách Hán Việt hóa thì vẫn giữ nguyên
VD: Pháp, Ba Lan, Ấn Độ, Bình Nhưỡng,
Đặng Tiểu Bình,…
Trang 71➢Dùng theo cách phiên âm:
Phiên âm theo cách đọc của người Việt, giữa các âm tiết trong từ có dấu gạch nối
VD: Vich-to Huy-goâ, Seâch-xpia, Mat-xcô-va,
L Toân-xtoâi, Mac-xim Go-rô-ki, oâng, Ca-li-fooc-ni-a,…
Trang 732.4 Về quy tắc ghi dấu thanh
➢ Quy tắc ghi dấu thanh cũng được quy
định trong chính tả tiếng Việt Dấu ghi
thanh tiếng Việt luôn gắn với âm chính
➢ Có 3 nguyên tắc ghi dấu thanh sau:
Trang 74a Nguyên tắc khoa học (cơ bản): Dấu
thanh đặt ở âm chính của vần
b Nguyên tắc thẩm mỹ (thứ yếu): Dấu
thanh đặt ở vị trí “cân đối”
c Nguyên tắc thực dụng (thực tế in ấn,
đánh máy): Dấu thanh đặt ở trên (dưới) một con chữ (nguyên âm) chứ không đặt giữa hai con chữ
Trang 75➢ Âm tiết có âm chính là nguyên âm đôi
thì:
- Dấu thanh gắn với yếu tố thứ nhất của
nguyên âm đôi nếu âm tiết không có âm
cuối VD: kìa, lúa, cửa…
- Dấu thanh gắn với yếu tố thứ hai của
nguyên âm nếu âm tiết có âm cuối VD:
kiến, kiện, thuyền, sườn…
Trang 762.5 Về việc dùng dấu nối
- Dùng dấu nối trong các liên danh như:
cách mạng khoa học – kĩ thuật, môn hóa –dược, Quảng Nam – Đà Nẵng…
- Dùng dấu nối khi chỉ giới hạn về không
gian, thời gian, số lượng VD: chuyến tàu
Hà Nội – Huế, thời kì 1945 – 1954, sản
lượng 5 – 7 tấn…
- Khi phân biệt ngày, tháng VD: 2-9-1945, 30-4-1975
Trang 77➢ Quy tắc 1: Gặp một từ láy điệp phụ âm đầu,
không biết viết hỏi hay ngã, ta viết ngã nếu một trong hai tiếng của từ láy có thanh huyền hoặc
Trang 78➢VD: Bão bùng, bầu bĩnh, bẽ bàng, dãi dầu,
dòng dõi, hãi hùng, kĩ càng, lỡ làng, mĩ
miều, não nùng, rõ ràng, ngỡ ngàng…
➢Ngoại lệ: bền bỉ, hồ hởi, niềm nở, nài nỉ,
mình mẩy, phỉnh phờ, vỏn vẹn…
Trang 79➢ Quy tắc 2: Gặp một từ láy phụ âm đầu, không
biết hỏi hay ngã, ta viết hỏi nếu một trong hai
tiếng của từ láy có thanh sắc hoặc thanh ngang.
➢ VD: bảnh bao, đảm đang, lẻ loi, lửng lơ, mê mẩn,
nỉ non, ngẩn ngơ, quanh quẩn, thơ thẩn, tỉ tê,
trong trẻo, ủ ê…
➢ Bướng bỉnh, đắt đỏ, gắt gỏng, hắt hủi, hối hả,
khấp khởi, nhảm nhí, rẻ rúng, sáng sủa, hí hửng, lấp lửng…
➢ Ngoại lệ: khe khẽ, se sẽ, ve vãn, ngoan ngoãn,
nông nỗi….