1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Sách thực hành văn bản tiếng việt (ths trần thị thúy an)

357 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 357
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN THỰC HÀNH VĂN BẢN TIẾNG VIỆT GV ThS.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

THỰC HÀNH VĂN BẢN TIẾNG VIỆT

GV: ThS Trần Thị Thuý An

Trang 2

Môn: THỰC HÀNH VĂN BẢN TIẾNG VIỆT

Số tiết: 30 tiết

Hình thức đánh giá SV:

+ 01 bài thi giữa kì 20%

+ 1-2 bài tập tại lớp & điểm chuyên cần

10%

+ 01 bài thi cuối kì 70%

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• 1 Lê A – Đinh Thanh Huệ (1997), Tiếng Việt thực

hành (dùng cho sinh viên không chuyên ngữ),

NXB Giáo dục.

• 2 Nguyễn Đức Dân (1995), Tiếng Việt (thực

hành), Tủ sách ĐHTH thành phố Hồ Chí Minh.

• 3 Nguyễn Đức Dân (1997), Tiếng Việt (dùng cho

đại học đại cương), NXB Giáo dục.

• 4 Hữu Đạt (1995), Tiếng Việt thực hành, NXB

Giáo dục.

Trang 4

• 5 Nguyễn Thị Ly Kha (2010), Dùng từ, viết câu và soạn thảo văn bản, NXB Giáo dục.

• 6 Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên) (1997),

Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục.

• 7 Phan Thiều (1998), Rèn luyện ngôn ngữ (2

tập), NXB Giáo dục

• 8 Bùi Minh Toán – Lê A – Đỗ Việt Hùng

(1997), Tiếng Việt thực hành, NXB Giáo dục.

Trang 5

BÀI MỞ ĐẦU

1 Khái quát về tiếng Việt

a Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt

(dân tộc Kinh), đồng thời cũng là tiếng phổ

thông của tất cả các dân tộc anh em sống trên

đất nước Việt Nam

Cùng với lịch sử phát triển của dân tộc,

tiếng Việt ngày càng lớn mạnh và khẳng định

địa vị của nó, trường tồn và phát triển cho tới

ngày nay

Trang 6

b Tiếng Việt đã và đang đảm nhiệm các

chức năng xã hội trọng đại.

• Phương tiện giao tiếp quan trọng nhất;

• Từ năm 1945, tiếng Việt được dùng làm ngôn ngữ chính thức trong giảng dạy, học tập và

nghiên cứu;

Trang 7

• Chất liệu của sáng tạo nghệ thuật – nghệ thuật ngôn từ;

• Công cụ nhận thức, tư duy của người Việt;

• Phương tiện tổ chức và phát triển xã hội;

Trang 8

2 Đặc điểm của tiếng Việt

a Là thứ tiếng phân tiết tính

• Dòng lời nói ra (hoặc viết ra) luôn được phân cắt thành các âm tiết Mỗi âm tiết được nói và viết tách bạch, có đường ranh giới rõ ràng

Mỗi âm tiết tiếng Việt đều có cấu trúc chặt chẽ

và luôn mang thanh điệu

– Từ = Tiếng (âm tiết) = Hình vị

• Ví dụ: Anh tặng tôi một bó hoa rất đẹp.

Trang 9

b Từ tiếng Việt không biến đổi hình thức

âm thanh và cấu tạo khi tham gia cấu tạo câu

• Ví dụ:

Tôi mua kẹo cho nó.

Kẹo là thứ nó thích từ bé.

Từ bé nó đã thích kẹo.

Trang 10

c Do đó, để biểu đạt sự thay đổi về quan

hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp, tiếng Việt

không dùng phương thức biến đổi hình thái từ

mà chọn các phương thức đặt thù sau:

Trang 13

Tuy nhiên, khi hoàn cảnh cho phép và có

sự hỗ trợ của các yếu tố ngôn ngữ khác, trật tự sắp xếp của từ trong câu có thể thay đổi nhưng nghĩa sự vật của câu không thay đổi

Ví dụ:

(a) Chúng ta hãy dành những gì tốt đẹp nhất

cho trẻ em.

(b) Chúng ta hãy dành cho trẻ em những gì tốt đẹp nhất.

(c) Những gì tốt đẹp nhất, chúng ta hãy dành

cho trẻ em.

Trang 14

- Hư từ:

+ Có sự khác biệt giữa trường hợp có dùng

hư từ và không dùng hư từ

So sánh:

thành phố này/ những thành phố này

họ xây nhà/ họ đã xây nhà xong

tính tình trẻ con/ tính tình của trẻ con

Trang 15

+ Có sự khác biệt giữa các hư từ khác nhau.

So sánh:

o Tôi mua hàng của nó/ Tôi mua hàng cho nó.

o Bức ảnh của nó chụp/ Bức ảnh do nó chụp.

Trang 16

o Chiếc bình cổ này giá chỉ 10 triệu đồng.

o Chiếc bình cổ này giá những 10 triệu đồng.

Trang 17

- Ngữ điệu:

Khi nói, ngữ điệu được nhận biết lúc thay đổi giọng, lên hay xuống, nói liên tục hay ngắt quãng, nhấn giọng hay không Khi viết, ngữ

điệu được thể hiện bằng các dấu câu

Trang 18

o Sự khác biệt về ngữ điệu cũng dùng để biểu

hiện sự khác biệt về quan hệ ngữ pháp và ý

nghĩa ngữ pháp

Ví dụ:

1 Khi mẹ vào ca ba/ em ngủ ngon bên cô giáo Khi mẹ vào ca/ ba em ngủ ngon bên cô giáo.

2 Khi đi chơi/ không được nghe nhạc.

Khi đi chơi không/ được nghe nhạc.

Khi đi chơi không được/ nghe nhạc.

Trang 19

o Thanh điệu gắn liền với tiếng, ngữ điệu gắn

liền với câu

o Ngữ điệu và hư từ có tác dụng phân biệt các loại câu

Ví dụ:

➢Cô ấy đã nghỉ việc (câu tường thuật)

➢Cô ấy đã nghỉ việc? (câu nghi vấn)

Trang 20

o Ngữ điệu  cách nói “mỉa”  hàm ngôn

Ví dụ:

➢Con đã sáng mắt ra chưa?

➢Con bé đó thì đẹp.

Trang 21

 Tất cả những điều trên tạo nên bản sắc của tiếng Việt và là cơ sở cho việc sử dụng, lĩnh hội những sản phẩm bằng tiếng Việt.

Trang 22

3 Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

và chuẩn hóa tiếng Việt

• Để bảo vệ và phát huy hơn nữa những phẩm chất, ưu thế và hiệu quả của tiếng Việt, một

vấn đề đặt ra là cần phải giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt

• Vậy giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt bao gồm những nội dung cụ thể nào?

Trang 23

a Phải có tình cảm yêu quý và thái độ trân

trọng đối với tiếng Việt.

b Phải hình thành được ý thức thường trực và thói quen trong việc sử dụng tiếng Việt.

Trang 24

Sử dụng tiếng Việt cho trong sáng là sử

dụng theo các chuẩn mực của tiếng Việt Các

Trang 25

1) Một hôm trời mát mẻ, một người đi xe

đạp từ A đến B rất thong thả với vận

tốc là 10 km/h Vì thong thả nên người

đó đi mất 4 giờ đồng hồ Tính độ dài

quãng đường AB

2) Nam thân mến !

( ) Khu vực Hà Nội đêm nay và ngày mai

trời nắng, nhiệt độ thấp nhất từ 23 đến

25 độ Mình viết thư thăm cậu Việc cậu không viết thư cho chúng mình làm xôn xao

dư luận, mình sẽ báo cáo lại cho cán bộ lớp.

Trang 27

Tuy nhiên, việc sử dụng tiếng Việt theo

chuẩn mực không hề phủ nhận và thủ tiêu

những sự sáng tạo trong sử dụng, những cách

dùng độc đáo, những đóng góp mới mẻ và sự

uyển chuyển, linh hoạt trong sử dụng

Trang 28

c Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt còn bao hàm cả nội dung luôn luôn tiếp nhận những yếu

tố ngôn ngữ có giá trị tích cực từ các tiếng bên ngoài Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng:

• Chỉ tiếp nhận những yếu tố ngôn ngữ cần thiết (khi tiếng Việt còn thiếu)

Trang 29

• Yếu tố tiếp nhận phải được Việt hóa (về hình thức, về ngữ nghĩa, về sắc thái…).

• Tránh lạm dụng, tránh bệnh sính dùng tiếng

nước ngoài

Trang 30

4 Mục tiêu và nhiệm vụ của môn học

• Năm học 1995 – 1996, tiếng Việt được đưa

vào chương trình Đại học ở giai đoạn đại

cương với tên gọi Tiếng Việt thực hành hay

Thực hành văn bản tiếng Việt

• Việc làm này xuất phát từ vai trò của tiếng

Việt: không những là phương tiện nhận thức,

tư duy và phương tiện giao tiếp hàng ngày, mà còn là công cụ để học tập, nghiên cứu khoa

học và tích lũy kiến thức

Trang 31

Môn tiếng Việt ở nhà trường hướng tới các

mục tiêu:

- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý và thái độ trân

trọng đối với tiếng Việt, một di sản văn hóa quý báu của dân tộc

- Tiếp tục nâng cao những hiểu biết có cơ sở

khoa học về tiếng Việt

Trang 32

- Tiếp tục rèn luyện và nâng cao năng lực sử

dụng tiếng Việt trong giao tiếp hàng ngày và

nhất là trong học tập và nghiên cứu

- Ngoài ra, tri thức và kĩ năng sử dụng tiếng Việt

là cơ sở để sinh viên học tập và nghiên cứu

ngoại ngữ

Trang 33

Để đạt được những mục tiêu trên, việc dạytiếng Việt trong nhà trường phải thực hiện

những nhiệm vụ khá lớn lao

Nó phải làm nhiệm vụ bồi dưỡng tình cảm, thái

độ, ý thức đối với tiếng Việt; cung cấp những

kiến thức cần thiết về tiếng Việt, rèn luyện được

kĩ năng sử dụng tiếng Việt và kĩ năng tư duy chongười học

Trang 34

NGỮ ÂM VÀ CHỮ VIẾT TIẾNG VIỆT

1 Chữ viết tiếng Việt

Chữ viết là một hệ thống kí hiệu đồ họa được sử dụng để cố định hóa ngôn ngữ âm

thanh

Các kiểu chữ viết: 2 kiểu

+ Chữ viết ghi ý: có bao nhiêu từ phải đặt ra bấy

nhiêu kí hiệu để ghi

• VD: 1, 2, 3, &, %

Trang 35

+ Chữ viết ghi âm: gồm chữ ghi âm tiết và chữ

ghi âm vị

• Chữ viết tiếng Việt là chữ viết ghi âm vị, giữa

âm và chữ không có khoảng cách quá xa nên

dễ học, dễ nhớ

• Tiếng Việt dùng 29 chữ cái để ghi âm:

A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P

Q R S T U Ư V X Y

Trang 36

2 Ngữ âm tiếng Việt

• Tiếng Việt là ngôn ngữ phân tiết tính Âm tiết

= tiếng = từ = hình vị

• Âm tiết là đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất

Trang 37

• Cấu trúc âm tiết tiếng Việt: cấu trúc 2 bậc

Trang 38

2.1 Âm đầu

• Có chức năng mở đầu âm tiết, bao giờ cũng là một phụ âm Tiếng Việt có 22 phụ âm đầu

Trang 41

• Phụ âm đầu /z/ được ghi bằng hai con chữ d và

gi Phụ âm này được phát âm thành /j/ trong

tiếng địa phương Nam Bộ

• Phụ âm /k/ được ghi bằng 3 con chữ:

+ k trước i/y, ê, e+ q trước âm đệm u+ c trong các trường hợp còn lại

Trang 42

➢Trong tiếng địa phương Nam Bộ, các âm tiết qua, quy… được phát âm thành [wa], [wi]…

➢Trước các nguyên âm i, e, ê; phụ âm /g/ được ghi bằng gh; phụ âm /ŋ/ được ghi là ngh.

Trang 43

2.2 Âm đệm

➢Chức năng: phân biệt nghĩa của âm tiết & trầmhoá âm tiết

➢Chữ cái u, o giữ vai trò âm đệm

+ Được ghi bằng chữ u khi nó đứng trước

các nguyên âm hẹp như: y, ê, ơ, â

VD: huy, luỹ, huê, tuế, thuở, huân, tuấn…

Trang 44

+ Được ghi là chữ o khi nó xuất hiện trước

các nguyên âm rộng, hơi rộng như: a, ă, e

VD: hoa hoè, loa loá, hoạ hoằn, hoạnh hoẹ,

chảnh choẹ…

Trang 45

2.3 Âm chính

➢Tiếng Việt có 13 nguyên âm đơn (trên chữ

viết) và 3 nguyên âm đôi

▪ 13 nguyên âm đơn: I/Y, Ê, E, E (ngắn), Ư, Ơ,

Â, A, Ă, U, Ô, O, OO

▪ 3 nguyên âm đôi: /ie/ (IÊ/IA); /uo/ (UÔ/UA); /ɯɤ/ (ƯƠ/ƯA)

Trang 46

➢Nguyên âm /i/ được viết thành i hay y

Trong những trường hợp sau, /i/ được viếtthành y:

▪ Đứng một mình (thường là từ Hán Việt) (ý

kiến, ỷ lại)

▪ Phân bố sau âm đệm u /-w-/ (thuỷ, quý)

▪ Sau các phụ âm l,m,t,k (lý do, mỹ thuật, kỹ

thuật, tỷ thí)

Trang 47

• 3 nguyên âm đôi: IÊ/IA; UÔ/UA; ƯƠ/ƯA

➢IA, UA, ƯA: không có âm cuối (chưa, mua,

bia)

➢IÊ, ƯƠ, UÔ: có âm cuối (muốn, mượn, tiền)

➢Chữ i trong nguyên âm đôi /ie/ được viết thành

y khi trước nó có âm đệm u /-w-/

VD: khuya, khuyên

Trang 48

2.4 Âm cuối

• Làm nhiệm vụ kết thúc âm tiết

• Về mặt âm vị học, tiếng Việt có 8 âm vị

làm âm cuối gồm 6 phụ âm và 2 bán

nguyên âm

Trang 50

Trong đó:

+ 6 phụ âm: p, t, k (ch, c), m, n, ŋ (nh, ng)

+ 2 bán nguyên âm: u̯ (u, o); i̯ (i, y)

VD: cúc, trách, mềm, non, nhanh, ngang, tập, tốt, lao, mau, tai, tay…

Trang 51

2.5 Thanh điệu

- Là đặc trưng của âm tiết

- Tiếng Việt có 6 thanh điệu

Trang 52

o Mỗi âm do một kí hiệu biểu thị;

o Mỗi kí hiệu chỉ luôn luôn có một giá trị;

Trang 53

Tuy nhiên, trong chính tả tiếng Việt

hiện nay còn tồn tại một số mặt hạn chế đáng lưu ý

Cùng một âm vị nhưng được thể hiện

Trang 54

2 Một số quy định về chuẩn hóa chính tả

Trang 55

• Một âm được biểu thị bằng nhiều kí hiệu VD: /k/: k, c, q;

/z/: d, gi/ŋ/: ng, ngh/ɣ/: g, gh

• Các phụ âm bị viết lẫn lộn do phát âm địa phương VD: d/gi/r; ch/tr; s/x; l/n…

• Phân biệt các thanh dễ nhầm lẫn VD: hỏi/ ngã; hỏi/ nặng…

Trang 56

2.2 Về viết hoa

Trong văn bản tiếng Việt, viết hoa là

một quy định bắt buộc Theo đó, chúng ta phải viết hoa những trường hợp sau đây:

Trang 57

2.2.1 Viết hoa trong câu

• - Con chữ đầu âm tiết của từ đứng đầu

câu, đầu đoạn văn, đầu dòng thơ

• - Viết hoa con chữ đầu âm tiết của từ đầu tiên trong các lời đối thoại

• - Viết hoa con chữ đầu âm tiết của một từ (sau ngoặc kép) trong lời trích dẫn trực

tiếp

Trang 58

• 2.2.2 Viết hoa tên riêng

a Tên riêng tiếng Việt

- Tên người và tên địa lí: viết hoa chữ cái

đầu của tất cả các âm tiết và không có gạch nối

VD: Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp, Sài

Gòn, Hà Nội, sông Bạch Đằng…

Trang 59

- Tên cơ quan, tổ chức: viết hoa chữ cái

đầu của từ ngữ biểu thị tính chất riêng biệt của tên

VD: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Kiểm

sát Quân sự, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn…

Trang 60

- Tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng:

viết hoa con chữ đầu của từ ngữ biểu thị tính chất riêng biệt của tên

VD: Huân chương Sao vàng, Anh hùng

Lực lượng vũ trang, Nhà giáo Nhân dân, Giải thưởng Hồ Chí Minh…

Trang 61

- Tên các ngày lễ kỉ niệm, phong trào: viết

hoa con chữ đầu của từ ngữ biểu thị tính chất riêng biệt của ngày lễ, phong trào đó.VD: Ngày Quốc khánh, Ngày Thầy thuốc

Việt Nam, Khởi nghĩa Nam Kì…

- Tên chức danh, chức vụ: viết hoa con chữ

đầu của âm tiết đầu tiên của từ chỉ chức danh, chức vụ

VD: Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, Tổng

Giám đốc Công ti Dầu khí Việt Nam…

Trang 62

Ngoài ra, để biểu thị sự kính trọng, có thể

viết hoa từ ngữ chỉ người hoặc đối tượng được tôn kính đặc biệt Ví dụ:

Mình về với Bác đường xuôi, Thưa giùm Việt Bắc khôn nguôi nhớ Người.

Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời,

Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường.

(Tố Hữu, Việt Bắc)

Trang 63

b Tên riêng không phải tiếng Việt

- Nếu chữ nguyên ngữ dùng chữ cái Latin thì giữ nguyên hình chữ viết trong nguyên

ngữ VD: Paris, London, Napoléon, Bill

Clinton, American,…

- Nếu chữ viết nguyên ngữ dùng một hệ

thống chữ cái khác thì áp dụng lối chuyển

tự chính thức sang chữ cái Latin VD:

Lomonoxov, Moskva, Beijing, Himalaya,…

Trang 64

- Nếu chữ viết nguyên ngữ không phải là

chữ ghi âm bằng chữ cái (ghi từng âm) thì dùng một cách phiên âm chính thức sang

chữ cái Latin VD: Tokyo, Seoul,

Yokohama, Kyoto,…

- Những tên riêng đã có hình thức quen

thuộc thì không cần thay đổi VD: Pháp,

Đức, Úc, Thượng Hải, Tần Thủy Hoàng,…

Trang 65

- Những trường hợp đã mất tính chất tên

riêng, trở thành tên chung chỉ chủng loại thì không viết hoa Chẳng hạn, so sánh:

Trang 66

(1) Tên riêng (2) Tên chung chỉ chủng loại

vua Xiêm vịt xiêm, dừa xiêm, mãng cầu xiêm

châu Phi cá rô phi, cá trê phi

người Tàu mực tàu, miến tàu, bún tàu

giặc Tây khoai tây, gà tây, măng tây

Trang 67

2.3 Về phiên âm và chuyển tự

Các tên riêng nước ngoài, các thuật ngữ thường được viết nguyên dạng Trong đó, chú ý một số điểm sau:

Trang 68

Dùng nguyên ngữ:

Các tên riêng mà nguyên ngữ là chữ Latin thì giữ nguyên dạng, cĩ thể lượt bớt các dấu phụ

VD: Mitterrand, Sandor Petofi (lược bỏ dấu hai chấm trên chữ o), W Shakespeare,

Italia, C Gauss, Paris,…

Trang 69

Chuyển tự:

- Các tên riêng theo hệ thống chữ khác

Latin thì thực hiện chuyển tự sang hệ

tiếng Latin VD: Moscow, L Tolstoi,

Volga…

- Hoặc dùng theo thông lệ quốc tế VD:

Tokyo, Seoul, Beijing, Shanghai,…

Trang 70

• Dùng theo cách Hán Việt hóa:

Những tên riêng quen thuộc dùng theo

cách Hán Việt hóa thì vẫn giữ nguyên

VD: Pháp, Ba Lan, Ấn Độ, Bình Nhưỡng,

Đặng Tiểu Bình,…

Trang 71

➢Dùng theo cách phiên âm:

Phiên âm theo cách đọc của người Việt, giữa các âm tiết trong từ có dấu gạch nối

VD: Vich-to Huy-goâ, Seâch-xpia, Mat-xcô-va,

L Toân-xtoâi, Mac-xim Go-rô-ki, oâng, Ca-li-fooc-ni-a,…

Trang 73

2.4 Về quy tắc ghi dấu thanh

➢ Quy tắc ghi dấu thanh cũng được quy

định trong chính tả tiếng Việt Dấu ghi

thanh tiếng Việt luôn gắn với âm chính

➢ Có 3 nguyên tắc ghi dấu thanh sau:

Trang 74

a Nguyên tắc khoa học (cơ bản): Dấu

thanh đặt ở âm chính của vần

b Nguyên tắc thẩm mỹ (thứ yếu): Dấu

thanh đặt ở vị trí “cân đối”

c Nguyên tắc thực dụng (thực tế in ấn,

đánh máy): Dấu thanh đặt ở trên (dưới) một con chữ (nguyên âm) chứ không đặt giữa hai con chữ

Trang 75

Âm tiết có âm chính là nguyên âm đôi

thì:

- Dấu thanh gắn với yếu tố thứ nhất của

nguyên âm đôi nếu âm tiết không có âm

cuối VD: kìa, lúa, cửa…

- Dấu thanh gắn với yếu tố thứ hai của

nguyên âm nếu âm tiết có âm cuối VD:

kiến, kiện, thuyền, sườn…

Trang 76

2.5 Về việc dùng dấu nối

- Dùng dấu nối trong các liên danh như:

cách mạng khoa học – kĩ thuật, môn hóa –dược, Quảng Nam – Đà Nẵng…

- Dùng dấu nối khi chỉ giới hạn về không

gian, thời gian, số lượng VD: chuyến tàu

Hà Nội – Huế, thời kì 1945 – 1954, sản

lượng 5 – 7 tấn…

- Khi phân biệt ngày, tháng VD: 2-9-1945, 30-4-1975

Trang 77

Quy tắc 1: Gặp một từ láy điệp phụ âm đầu,

không biết viết hỏi hay ngã, ta viết ngã nếu một trong hai tiếng của từ láy có thanh huyền hoặc

Trang 78

➢VD: Bão bùng, bầu bĩnh, bẽ bàng, dãi dầu,

dòng dõi, hãi hùng, kĩ càng, lỡ làng, mĩ

miều, não nùng, rõ ràng, ngỡ ngàng…

Ngoại lệ: bền bỉ, hồ hởi, niềm nở, nài nỉ,

mình mẩy, phỉnh phờ, vỏn vẹn…

Trang 79

Quy tắc 2: Gặp một từ láy phụ âm đầu, không

biết hỏi hay ngã, ta viết hỏi nếu một trong hai

tiếng của từ láy có thanh sắc hoặc thanh ngang.

➢ VD: bảnh bao, đảm đang, lẻ loi, lửng lơ, mê mẩn,

nỉ non, ngẩn ngơ, quanh quẩn, thơ thẩn, tỉ tê,

trong trẻo, ủ ê…

Bướng bỉnh, đắt đỏ, gắt gỏng, hắt hủi, hối hả,

khấp khởi, nhảm nhí, rẻ rúng, sáng sủa, hí hửng, lấp lửng…

Ngoại lệ: khe khẽ, se sẽ, ve vãn, ngoan ngoãn,

nông nỗi….

Ngày đăng: 26/08/2022, 16:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w