Môc lôc MỞ ĐẦU 1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Dân tộc là vấn đề mang tính chất thời sự đối với tất cả các quốc gia trên thế giới Vấn đề dân tộc luôn mang tính lý luận và tính thực tiễn sâu sắc Đặc biệt trong bối.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Dân tộc là vấn đề mang tính chất thời sự đối với tất cả các quốc gia trên thếgiới Vấn đề dân tộc luôn mang tính lý luận và tính thực tiễn sâu sắc Đặc biệttrong bối cảnh hiện nay, vấn đề dân tộc đang có nhưng diễn biến phức tạp đối vớimỗi quốc gia và cả toàn cầu Dân tộc, sắc tộc, tôn giáo là vấn đề nhạy cảm mà cácthế lực thù địch luôn tìm cách lợi dụng nhằm chống phá sự nghiệp xây dựng chủnghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc của Nhân dân ta và chia rẽ khối đại đoàn kết của dântộc ta
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữacác dân tộc ở nước ta là sự cấu kết dân tộc, hòa hợp dân tộc trong một cộng đồngthống nhất đã trở thành truyền thống, thành sức mạnh và đã được thử thách trongcác cuộc đấu tranh chóng ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc, xây dựng đất nước qua mấynghìn năm lịch sử cho đến ngày nay Các dân tộc có ngôn ngữ, đặc trưng văn hóatrình độ phát triển khác nhau Tính khác biệt tạo nên sự phong phú, đa dạng.Nhưng bản thân nó cũng sẽ tạo nện sự phân biệt nếu quan hệ dan tộc không đượcgiải quyết tốt Chính vì vậy giải quyết tốt quan hệ dân tộc là vấn đề cấp thiết luônđược đặt ra đối với Đảng và Nhà nước Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
X khẳng định “Các dân tộc trong đại gia đình Việt nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng tiến bộ; cùng nhau thực thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.
Trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang bước vào thời kỳ đổi mới, nhiềuvấn đề phức tạp nảy sinh đỏi hỏi chúng ta phát huy cao độ khối đoàn kết dân tộc để
có thể đứng vững và phát triển Do vậy, nhận thức đúng đắn vấn đề dân tộc vàchính sách dân tộc thời kỳ đổi mới có tầm quan trọng rất lớn Đảng và nhà nước đã
có những chính sách cụ thể nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồngbào dân tộc thiểu số, củng cố tăng cương khối đại đoàn kết dân tộc
Việc hoach định chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta dựa trênnhững giá trị truyền thống và sự vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác-Leenin, tưtưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn Cách mạng Việt nam Để phát huy hiệu quảchính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay thì việc thực
Trang 2hiện chính sách dân tộc thời kỳ đổi mới ở Việt Nam tại từng địa phương trong có
có huyện Bát Xát có nghĩa hết sức quan trọng trong sự nghiêp cách mạng chungcủa cả nước
Bát Xát là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Lào Cai.Trong những năm qua, việc thực iện chính sách dân tộc tại huyện Bát xát đã gópphần cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào các dântộc thiểu số Tuy nhiên, Bát Xát vẫn là một huyện nghèo trong mặt bằng chungcủa cả nước; đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, thu nhập thấp,thiếu đói, thất học… Bên cạnh đó, các thế lực thù địch luôn tìm cách lợi dụngnhững sai sót yếu kém trong việc thực thi chính sách dân tộc để tuyên truyền tưtưởng hiềm khích, chia rẽ dân tộc, truyền đạo trái phép nhằm thực hiện “âm mưudiễn biến hòa bình” gây mất ổn định tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn
xã hội trên địa bàn huyện Bát Xát Từ những nhận thức trên đây tôi chọn chủ đề
“Công tác dân tộc huyện Bát Xát trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp lớp Trung cấp lý luận chính trị - Hành chính lớp A08 - 20
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích
Ngiên cứu thực trạng công tác dân tộc huyện tại huyện Bát Xát, từ đó đềxuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao công tác dân tộc phù hợp vớitình hình thực tiễn của huyện Bát Xát
* Nhiệm vụ
Đánh giá đúng thực trạng công tác lý luận và hoạt động thực tiễn vào cơ
sở, từ đó tìm ra nguyên nhân, rút ra những bài học kinh nghiệm, đề ra các giảipháp để vận dụng công tác dân tộc tốt hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chú trọng nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quanđến công tác dân tộc của Đảng và Nhà nước tại huyện Bát Xát giai đoạn hiệnnay
* Phạm vi nghiên cứu
Công tác dân tộc huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, từ năm 2016 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 3Sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát, nghiên cứu tài liệu và phươngpháp thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu.
5 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và danh mục tài liệu thamkhảo, khóa luận gồm có 3 chương
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC DÂN TỘC 1.1 Khái niệm công tác dân tộc
Cho đến nay, thực tiễn ở Việt Nam cho thấy, khái niệm “dân tộc” có hainội hàm Thứ nhất nó dùng để chỉ dân tộc ở cấp độ quốc gia tức là dân tộc ViệtNam, quốc gia Việt Nam, một thể chế chính trị-xã hội nhất định, một lãnh thổ,
có nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất quốcgia của minh, gắn bó với nhau bởi lợi ích chính trị, kinh tế, truyền thống vănhóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựngnước và giữ nước Thứ hai, “dân tộc” dùng để chỉ cộng đồng người cụ thể, cóchung tiếng nói, có chung các đặc điểm sinh hoạt văn hóa, các phong tục, tậpquán
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, khái niệm “dân tộc” được hiểu theonội hàm thứ hai Theo đó, “công tác dân tộc” được hiểu là việc thực hiện cácchính sách dân tộc và miền núi Nó thể hiện mối quan tâm của Đảng và Nhànước đến đồng bào dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng cao đặc biệt khókhăn Sự đính nghĩa đó nhằm phân biệt với thuật ngữ “chính sách dân tộc” nóichung
Chính sách được hiểu là sự cụ thể của đường lối chính trị chung; dựa vàođường lối chính trị, cương lĩnh chính trị của Đảng cầm quyền mà định ra chinhsách về mộ lĩnh vực nhất định cùng với các mục tiêu, biện pháp, kế hoạch đểthực hiện đường lối ấy Nhà nước ban hành nhiều loại chính sách như: Chínhsách kinh tế, chính sách quốc phòng, chính sách khoa học và công nghệ, chínhsách dân tộc vv
Chính sách dân tộc là một trong những chính sách của Đảng và nhà nước
ta, là sự thể hiện đường lối của Đảng về vấn đề dân tộc mà cụ thể là các chínhsách về xóa đói giảm nghèo; chính sách đầu tư phát triển kinh tế-xã hội khu vực
Trang 4đồng bào dân tộc thiểu số; chính sách hỗ trợ về đất đai, nhà ở, tài nguyên, môitrường sinh thái; chính sách y tế-văn hóa-xã hội vv
1.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
về vấn đề dân tộc
Quan điểm của chủ nghĩa Mác-lê nin về vấn đề dân tộc, nhân dân là mộttrong những bộ phạn quan trọng trong hệ thống các quan điểm của Chủ nghĩaMác-Lênin Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Leenin: Dân tộc là khái niệmchỉ hầu như tất cả các hình thức của cộng đồng người trong lịch sử; dân tộc làvấn đề rộng lớn, bao gồm những quan hệ về chính trị, kinh tế, lãnh thổ, pháp lý,
tư tưởng và văn hóa giữa các dân tộc, các nhóm dân tộc, các bộ tộc Chủ nghĩaMác-Lênin cho rằng: Dân tộc là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài củalịch sử Mỗi dân tộc có con đường hình thành và phát triển riêng của mình vàcác dân tộc luôn có mối quan hệ qua lại với nhau Sự tác động qua lại đó mộtmặt tạo điều kiện để các dân tộc không ngững phát triển, nhưng ở một phươngdiện khác, nó cũng tạo ra những mâu thuẫn, xung đột cần được giải quyết
Trong “Cương lĩnh về vấn đề dân tộc”, Lênin cũng từng nhấn mạnh: cácdân tộc có quyền bình đẳng, thực chất của vấn đề dân tộc là xóa bỏ nô dịch củadân tộc này đối với dân tộc khác, trên có sở đó dần dần xóa bỏ sự chênh lệch vềtrình độ phát triển giữa các dân tộc; không phân biệt nhỏ-lớn, phát triển-kémphát triển, màu da, tôn giáo, chế độ chính trị Sự bình đẳng giữa các dân tộc cầnđược thực hiện trên các lĩnh vực đời sống: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.Điều đó phải được ghi nhận và bảo đảm bởi pháp luật của Nhà nước và điềuquan trọng hơn là phải được thực hiện trong thực tế, văn hóa xã hội Quyềnbình đẳng trên lĩnh vực chính trị tức là quyền được lựa chọn chế độ chính trịcủa dân tộc mình, chống lại chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi Quyền bình đẳng trênlĩnh vực kinh tế được hiểu: khi liên kết hợp tác giữa các dân tộc thì mỗi dân tộc
có quyền thực hiện lợi ích kinh tế của mình, gắn liền với việc chống đặc lợi đặcquyền về kinh tế và phải tạo điều kiện cơ hội ngang bằng nhau để các dân tộc
có điều kiện thực hiện lợi ích kinh tế của mình Quyền bình đẳng trên lĩnh vựcvăn hóa được hiểu: mỗi dân tộc có quyền giữ gìn, phát triển bản sắc văn hóacủa dân tộc của mình, chống lại sự đồng hoá văn hóa Ở những quốc gia đa dântộc, phải phát huy bản sắc của từng dân tộc để tạo ra sự đa dạng trong sự thốngnhất của nền văn hóa Quyền bình đẳng về xã hội đưa ra đòi hỏi giải quyết một
Trang 5cách công bằng các vấn đề nảy sinh trong đời sống giữa các dân tộc trong xãhội Những nội dung đó đều quan trọng và có ý nghĩa rất lớn trong việc thể hiệnlập trường khoa học và cách mạng của Lênin trong việc giải quyết vấn đề dântộc
Vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin phù hợp với tìnhhình và điều kiện cụ thể của Việt Nam trong từng giai đoạn Cách mạng, đồngthời kế thừa, phát triển chủ nghĩa yêu nước, truyền thống đoàn kết của dân tộc,tinh hoa văn hóa nhân loại, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc đã trởthành hệ thống tư tưởng mang tính khoa học và cách mạng sâu sắc Hồ ChíMinh đã khái quát nên chân lý bất di bất dịch về quyền cơ bản của dân tộc: "Tất
cả các dân tộc đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyềnsung sướng và quyền tự do" Trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tưởng
về đại đoàn kết là tư tưởng nổi bật, có giá trị trường tồn đối với quá trình pháttriển của dân tộc ta và của toàn nhân loại Theo đó, "dân" chỉ mọi con dân đấtViệt, không phân biệt dân tộc đa số - dân tộc thiểu số, người tín ngưỡng - ngườikhông tín ngưỡng, không phân biệt già - trẻ, gái - trai, giàu - nghèo Nói đến đạiđoàn kết dân tộc, tại Hội nghị đại biểu Mặt trận Liên – Việt toànquốc(10/01/1955), Người cho rằng: Đại đoàn kết tức là trước hết phải đoàn kếtđại đa số nhân dân, mà đại đa số nhân dân ta là công nhân, nông dân và cáctầng lớp lao động khác Đoàn kết là một chính sách dân tộc, không phải là mộtthủ đoạn chính trị Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của tổquốc, ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà
1.3 Quan điểm của đảng về công tác dân tộc
Ngay từ khi mới ra đời và trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng
ta luôn xác định vấn đề dân tộc, công tác dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vịtrí chiến lược quan trọng trong cách mạng nước ta Dựa trên những quan điểmcủa chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc, Đảng ta đã
đề ra các chủ trương, chính sách dân tộc, với những nội dung cơ bản là: "Bìnhđẳng, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau cùng phát triển"
Nội dung chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước thời kỳ đổi mới Từ khiĐảng cộng sản Việt Nam ra đời đến nay, Đảng ta luôn luôn đánh giá đúng đắn
vị trí chiến lược của vấn đề dân tộc, kế thừa và phát huy truyền thống sức mạnhkhối đại đoàn kết dân tộc.Vì vậy, Đảng đã có những chính sách dân tộc phù
Trang 6hợp cho từng thời kì cách mạng ở Việt Nam Trong các kì Đại hội, Đảng cộngsản Việt Nam luôn đề cao, coi trọng vị trí chiến lược của vấn đề dân tộc Đạihội lần thứ nhất của Đảng Cộng Sản Việt Nam (tháng 3/1935) đã thông qua
"Nghị quyết về công tác trong các dân tộc thiểu số", khẳng định rõ: "Đảng cộngsản thừa nhận các dân tộc được quyền tự do hoàn toàn Đảng chống chế độthuộc địa, chống hết các hình thức trực tiếp và gián tiếp đem dân tộc này áp bức
và bóc lột dân tộc khác
Đến đại Hội lần thứ XIII của Đảng đã nêu rõ: “Đảm bảo các dân tộc bìnhđẳng, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển Huy động phân bổ, sử dụng, quản lýhiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển, tạo sự chuyển biến căn bản về kinh
tế, văn hoá, xã hội ở vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số Chú trọng tínhđặc thù của từng vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong hoạch định và tổ chứcthực hiện chính sách dân tộc Có cơ chế thúc đẩy tính tích cực, ý chí tự lực, tựcường của đồng bào các dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội, thực hiệngiảm nghèo đa chiều bền vững Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, người có uytín tiêu biểu trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số Nghiêm trị mọi âm mưu,hành động chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc”
Bên cạnh đó, văn kiện cũng chỉ rõ: “Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thùchăm lo giáo dục, đào tạo, y tế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tạo sinh
kế, việc làm, định canh, định cư vững chắc cho đồng bào dân tộc thiểu số, nhất
là ở vùng sâu vùng xa, vùng biên giới Triển khai các chương trình dự án pháttriển kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điềukiện đặc biệt khó khăn” Trong xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù nhằm đẩymạnh phát triển các vùng, văn kiện đã nêu ra những vấn đề liên quan đến pháttriển kinh tế - xã hội đối với đồng bào các dân tộc thiểu số, như: Với vùng trung
du và miền núi phía Bắc cần “Phát huy các lợi thế về tài nguyên rừng, khoángsản, các cửa khẩu, văn hoá dân tộc đặc sắc, đa dạng và tiềm năng phát triển dulịch, dịch vụ…” Đối với vùng Tây Nguyên, bên cạnh phát triển các thế mạnhcủa vùng cần đẩy mạnh “Phát triển nguồn nhân lực, ổn định dân cư, ưu tiên bảotồn và khôi phục các giá trị văn hoá truyền thống, bản sắc của các dân tộc vùngTây Nguyên” Đối với các vùng khác như: Bắc Trung Bộ và duyên hải miềnTrung hay vùng đồng bằng sông Cửu Long, dù văn kiện không nêu lên nhữngvấn đề có liên quan cụ thể đến đồng bào các dân tộc thiểu số, nhưng cần đẩy
Trang 7mạnh hơn nữa phát huy các ưu thế của vùng để phát triển kinh tế - xã hội gópphần nâng cao đời sống của nhân dân trong vùng nói chung, đời sống của đồngbào các dân tộc thiểu số nói riêng, bởi đây là những vùng có đông đồng bào cácdân tộc thiểu số sinh sống.
So với các kỳ đại hội trước đây, chủ trương, đường lối về công tác dântộc được đề ra chỉ mang tính khát quát chung toàn bộ về vùng dân tộc và miềnnúi thì trong văn kiện Đại hội lần thứ XIII, Đảng đã chủ trương chú trọng đếntính đặc thù của từng vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số trong quá trìnhxây dựng và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc Đây được xem là điểm mới
có ý nghĩa hết sức quan trọng để phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng vùngnhằm đảm bảo phù hợp với bản sắc văn hoá, phong tục tập quán của từng vùngcũng như từng dân tộc Vấn đề này không chỉ giúp cho việc đẩy mạnh pháttriển kinh tế - xã hội ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số mà còn khắc phục nhữnghạn chế, yếu kém trong thời gian qua, bởi từng vùng hay mỗi dân tộc đều cónhững đặc điểm khác nhau, nhất là các đặc điểm về bản sắc văn hoá truyềnthống Đồng thời, còn “Giải quyết hài hòa quan hệ giữa các dân tộc, giúp nhaucùng phát triển, tạo chuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hộivùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là các vùng Tây Bắc, TâyNguyên, Tây Nam Bộ, tây duyên hải miền Trung”.
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC CỦA HUYỆN BÁT XÁT
TỈNH LÀO CAI 2.1 Khái quát đặc điểm chung của huyện Bát Xát
Bát Xát là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh LàoCai Toàn huyện có 20 xã, 01 thị trấn với 176 thôn, tổ dân phố; 09 xã, 01 thịtrấn biên giới giáp với nước Trung Quốc, chiều dài đường biên giới là 83,984
km Dân số 79.689 người gồm 24 dân tộc sinh sống, trong đó có 5 dân tộcchính, Dân tộc Mông chiếm 32,22%; Dao chiếm 28,35%; Dân tộc Kinh chiếm15,39%; Giáy chiếm 15,29%; ; Hà Nhì chiếm 5,65%; còn lại là các dân tộckhác chiếm 3,06% Toàn huyện có 08 xã, 01 thị trấn thuộc khu vực I, 12 xãthuộc khu vực III Tổng số hộ nghèo toàn huyện 2.042 hộ chiếm tỷ lệ 11,78%(trong đó hộ nghèo về thu nhập 2.042 hộ), hộ cận nghèo 1.672 hộ chiếm tỷ lệ
Trang 89,64%, không còn xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 40%; hoạt động an sinh xã hộiđược chú trọng đã góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, củng cốniềm tin của Nhân dân đối với đảng, nhà nước
Bản sắc văn hoá các dân tộc trong huyện được giữ gìn, phát huy; đời sốngvăn hoá tinh thần của Nhân dân ngày càng được nâng lên Giáo dục, y tế khôngngừng được củng cố, phát triển Các chính sách an sinh xã hội được quan tâm.Hoạt động an sinh xã hội được chú trọng đã góp phần củng cố khối đại đoàn kếttoàn dân tộc, củng cố niềm tin của Nhân dân đối với đảng, nhà nước
Địa bàn rộng, địa hình chia cắt, giao thông đi lại nhất là vào mùa mưa lũcòn khó khăn, xuất phát điểm kinh tế thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao Kết cấu hạ tầngđược quan tâm đầu tư nhưng còn thiếu và chưa đồng bộ Tập quán canh tác một sốđịa phương còn lạc hậu, đầu ra cho sản phẩm không ổn định Nguồn lực để thựchiện các mục tiêu thuộc Chương trình giảm nghèo còn hạn chế Thời tiết diễn biếnbất thường làm ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của nhân dân
2.2 Thực trạng công tác Dân tộc huyện Bát Xát
2.2.1 Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên.
Nhằm thực hiện có hiệu quả các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấptrên như Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về công tác dân tộc, Kếtluận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số24-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộctrong tình hình mới; Huyện ủy, HĐND, UBND huyện quán triệt đến toàn thểcán bộ, công chức, viên chức, đảng viên trong các phòng, ban, ngành, cơ quan,đơn vị, MTTQ và các đoàn thể từ cấp huyện tới cơ sở gắn với việc thực hiệnnhiệm vụ chính trị theo chức năng, nhiệm vụ với tình hình thực tế của cơ quan,đơn vị; đồng thời, chỉ đạo các xã, thị trấn tổ chức tuyên truyền, phổ biến tớinhân dân các dân tộc trên địa bàn
Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, vận động đồng bàodân tộc thiểu số thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước luôn được huyện quan tâm; thường xuyên nắm chắc tìnhhình vùng đồng bào dân tộc thiểu số, kịp thời tham mưu cho cấp uỷ giải quyếtcác vướng mắc trong nội bộ Nhân dân, góp phần đảm bảo quốc phòng an ninh,
Trang 9giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu sốtrên địa bàn huyện.
Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của công tácdân tộc được các ngành chú trọng Nhân dân các dân tộc trong huyện tin tưởng
và chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước,định canh, định cư phát triển kinh tế gắn với xóa đói giảm nghèo, từng bước ổnđịnh đời sống; các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp triển khai thực hiện tốtcác chương trình, dự án và chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân tộc, ngườidân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn, đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định,mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân
2.2.2 Ban hành các chương trình, kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện các văn bản liên quan đến công tác dân tộc
Huyện ủy, HĐND, UBND huyện luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo vềcông tác dân tộc; ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số
và miền núi Sau 5 năm, từ năm 2016 đến nay thực hiện các chính sách dân tộc
và các chính sách khác trên địa bàn, kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số vàmiền núi của huyện có bước phát triển đáng kể Công tác triển khai Nghị định05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc luôn được các cơ quan chuyên môn thuộcUBND huyện kịp thời tham mưu theo chức năng, nhiệm vụ được giao Trongnhững năm qua Đảng, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách ưu tiên đầu tưnhằm mục tiêu giảm nghèo, qua đó đã góp phần phát triển kinh tế - xã hội củahuyện; Chiến lược về công tác dân tộc; Quyết định 2085, Chương trình 135,Quyết định 12/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục được quan tâmđầu tư, qua đó đã giúp cho đồng bào các dân tộc phát huy nội lực, vươn lêntrong phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo
2.2.3 Những kết quả đạt được
Cấp ủy, chính quyền các cấp, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện đãtích cực lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp ban hành các văn bản tổ chức triển khai thựchiện có hiệu quả Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về công tác dântộc; nhiều văn bản hướng dẫn triển khai, thực hiện các nhóm chính sách quyđịnh tại Nghị định khá đồng bộ, chủ động ban hành các văn bản triển khai cótrọng tâm, trọng điểm, có hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế của địaphương, trong đó, tập trung vào việc xây dựng các Đề án phát triển kinh tế - xã
Trang 10hội vùng đồng bào DTTS giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030; huyđộng nguồn lực đầu tư, sức mạnh của cả hệ thống chính trị và người dân thamgia vào phát triển kinh tế, góp phần xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xãhội cho đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện.
2.2.3.1 Kết quả triển khai thực hiện các chính sách dân tộc quy định tại Nghị định số 05/2011/NĐ-CP
* Chính sách đầu tư và sử dụng nguồn lực vùng dân tộc thiểu số
Tiểu dự án trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, tổng số vốn đầu tư: 91.876 triệu
đồng, thực hiện đầu tư xây dựng 204 danh mục công trình, cụ thể:
Vốn bố trí cho các công trình thực hiện từ năm 2015 trở về trước: 23công trình, đạt 100% KH
Khởi công 181 công trình; trong đó: Đường giao thông: 75 công trình;Thủy lợi: 03 công trình; Nhà văn hóa: 55 công trình; Trường học: 13 côngtrình; Trạm Y tế 01 công trình; Cấp nước sinh hoạt 09 công trình; Công trìnhkhác 25 công trình, đạt 100% KH
Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng: Tổng vốn giao 5.788 triệu
đồng, nâng cấp sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình: tổng số 219 côngtrình, các công trình, bàn giao đưa vào sử dụng, đạt 100% KH
Tiểu dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, giai đoạn 2016-2020, nội dung hợp
phần hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện trên địa bàn chủ yếu là hỗ trợ máymóc, công cụ sản xuất, giống cây trồng, vật tư sản xuất, với tổng mức đầu tưđược duyệt là: 35.036 triệu đồng; trong đó: Ngân sách Trung ương bố trí:21.611 triệu đồng, nhân dân đóng góp 13.425 triệu đồng, cụ thể:
Năm 2016: Tổng vốn 5.151 triệu đồng, trong đó ngân sách Trung ương 4.282triệu đồng, nhân dân đóng góp 869 triệu đồng: Hỗ trợ máy móc, công cụ sản xuất (48cái), Hỗ trợ giống, vật tư sản xuất (700 ha), Hỗ trợ phát triển chăn nuôi
Năm 2017: Tổng vốn 5.703 triệu đồng, trong đó ngân sách Trung ương4.530 triệu đồng, nhân dân đóng góp 1.173 triệu đồng: Hỗ trợ máy móc, công
cụ sản xuất; Dự án trồng Đương quy; Dự án trồng rau an toàn; Dự án trồng ngômật độ cao; hỗ trợ giống gia cầm (Gà, vịt, ngan)
Năm 2018: Tổng vốn 7.615 triệu đồng, trong đó ngân sách Trung ương4.400 triệu đồng, nhân dân đóng góp 3.215 triệu đồng: Dự án hỗ trợ máy móc,
Trang 11công cụ sản xuất; Dự án LKSX trồng và tiêu thụ tỏi; Dự án LKSX trồng vàtiêu thụ cây dược liệu; Dự án trồng ngô mật độ dày; Dự án phát triển lợn náiđen bản địa; Dự án hỗ trợ gia cầm, thủy cầm.
Năm 2019: Tổng vốn 8.789 triệu đồng, trong đó ngân sách Trung ương4.354 triệu đồng, nhân dân đóng góp 4.435 triệu đồng: Dự án sản xuất rau antoàn; Dự án hỗ trợ trồng cây ăn quả ôn đới Lê VH6; Dự án hỗ trợ trồng cây ănquả ôn đới Đào; Dự án trồng cây ớt; Dự án hỗ trợ trồng cây dược liệu; Dự áncải tạo chè chất lượng cao Bát tiên
Năm 2020: Tổng vốn 7.778 triệu đồng, trong đó ngân sách Trung ương4.045 triệu đồng, nhân dân đóng góp 3.733 triệu đồng, gồm 06 dự án Dự ántrồng cây ăn quả ôn đới; Dự án trồng rau an toàn, rau gia vị; Dự án phát triểntrồng dược liệu; Dự án liên kết sản xuất trồng Dưa chuột lai; Dự án liên kết sảnxuất trồng Khoai tây; Dự án chăn nuôi gia súc
Tiểu dự án nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở, Giai đoạn
2016-2020: tổng kế hoạch vốn giao: 690 triệu đồng/11 lớp/870 học viên.Trong đó lớp dành cho đối tượng lãnh đạo, cán bộ xã: 02 lớp, với 140 học viên;lớp dành cho đối tượng cộng đồng (trưởng thôn, người có uy tín, nông dântiêubiểu): 09 lớp với 730 học viên, thực hiện đạt 100%KH
* Chính sách đầu tư phát triển bền vững
Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện luônđược cấp ủy, chính quyền quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện và mang lại hiệuquả thiết thực, góp phần khai thác tốt tiềm năng, lợi thế, nguồn nhân lực của địaphương Trong những năm qua, phòng Giáo dục và Đào tạo, phòng Lao động –TBXH, Trung tâm GDNN-GDTX, các trường THPT làm tốt công tác phânluồng định hướng nghề nghiệp cho học sinh; đồng thời đẩy mạnh việc liên kếtđào tạo nghề với các doanh nghiệp và trường Cao đẳng Lào Cai, chủ động nângcao hiệu quả công tác đào tạo nghề theo địa chỉ, gắn đào tạo với giải quyết việclàm tại chỗ cho người lao động; tạo điều kiện cho người dân tiếp cận các nguònvốn vay để phát triển kinh tế Kết quả từ năm 2016 đến nay, toàn huyện đã triểnkhai đào tạo nghề theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Chínhphủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” là 56lớp cho 1.881 lao động (trong đó có 27 lớp phi nông nghiệp với 878 học viêntham gia đào tạo); nâng tổng số lao động qua đào tạo là 11.109 lao động (trong
Trang 12đó đào tạo mới 9.114), góp phần tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề từ 26,7%năm 2015 lên 52% năm 2020
Công tác sử dụng, quản lý nguồn lao động là người DTTS đã có nhữngchuyển biến tích cực; lao động đào tạo nghề đã có cơ hội tìm kiếm việc làm, vậndụng kiến thức được đào tạo vào thực tế sản xuất, góp phần giải quyết việc làm,nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống Các phiên giao dịch việc làm được triển khaitích cực, từ năm 2017 đến nay tổ chức 80 phiên giao dịch việc làm, có 6.431 laođộng tham gia tư vấn; lũy kế từ năm 2016 đến nay đã giải quyết việc mới cho mới8.434 lao động, tỷ lệ lao động nông thôn có việc làm sau đào tạo nghề đạt 80%, gópphần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa các vùng; qua đó tỷ lệ hộnghèo giảm dần từng năm, cụ thể: từ năm 2016 đến hết năm 2020 số hộ nghèo trênđịa bàn huyện giảm 5.463 hộ, tỷ lệ giảm nghèo bình quân đạt 6,66%/năm vượt1,66% mục tiêu Nghị quyết (nghị quyết đề ra 4-5%/năm), vượt 0,66% mục tiêu đề
án (đề án 6%/năm), tỷ lệ hộ nghèo còn 11,78% hoàn thành vượt mục tiêu Đề án số09-ĐA/TU, ngày 27/11/2015 của Tỉnh ủy Lào Cai về “giảm nghèo bền vững tỉnhLào Cai, giai đoạn 2016-2020” trên địa bàn huyện Bát Xát (Mục tiêu Đề án tỷ lệ hộnghèo cuối năm 2020 là 16,04%)
* Chính sách phát triển về giáo dục và đào tạo
Hệ thống, mạng lưới trường, lớp học tiếp tục được rà soát, sắp xếp hợp lý tạo
cơ hội và đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của học sinh Toàn huyện có 59 trường(19 trường Mầm non, 05 trường Tiểu học, 08 trường PTDTBT Tiểu học, 05 trườngTHCS, 06 trường PTDTBT THCS, 2 trường Tiểu học&THCS, 06 trường PTDTBTTiểu học &THCS, 02 trường Mầm non, Tiểu học học &THCS, 02 trường THPT,
01 Trường THCS&THPT, 01 Trường PTDTNT THCS &THPT); 01 Trung tâmGDNN-GDTX Trường học đạt chuẩn quốc gia 41/59 trường, bằng 69,5% Côngtác giáo dục và đào tạo của huyện có nhiều thành tích rõ nét trong xây dựng kiên cốhóa trường lớp học, duy trì học sinh ra lớp, phổ cập giáo dục, tỷ lệ học sinh tốtnghiệp, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Duy trì và nâng cao chất lượng phổcập mầm non trẻ 5 tuổi; PCGD Tiểu học, THCS và xóa mù chữ ở 21/21 xã, thị trấn;chuẩn bị tốt các điều kiện thực hiện PCGD Mầm non trẻ 4 tuổi; tỷ lệ trẻ em 6-14tuổi đến trường đạt 99,8%; chất lượng giáo dục được nâng lên vững chắc, số họcsinh chuyển lớp, đỗ tốt nghiệp năm sau cao hơn năm trước; tỷ lệ phân luồng họcsinh sau tốt nghiệp THCS đạt 78,6% (tăng 8,3% so với giai đoạn trước) Phong trào
Trang 13khuyến học, khuyến tài và công tác xã hội hóa giáo dục thực hiện có hiệu quả;Trung tâm GDNN-GDTX mở rộng quy mô, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đápứng nhu cầu đào tạo lao động.
Trong những năm qua các chính sách hỗ trợ học sinh được duy trì ổnđịnh; các chính sách phát triển giáo dục vùng DTTS và miền núi được triểnkhai thực hiện quy mô, hiệu quả, cơ sở vật chất đáp ứng được nhu cầu bảo đảmcho công tác giảng dạy, chất lượng từng bước được nâng lên Bên cạnh đó làcác chính sách ưu đãi đối với học sinh hộ nghèo, học sinh là con em ngườiDTTS và giáo viên công tác tại vùng DTTS và miền núi, như:
Chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho học sinhthuộc hộ nghèo phát huy hiệu quả: 100% học sinh nghèo được hỗ trợ học bổng,miễn, giảm học phí theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Thủtướng Chính phủ, học sinh được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:Trong 5 năm thực hiện hỗ trợ chi phí học tập cho 48.171 học sinh, miễn giảmhọc phí cho 51.093 học sinh
Chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo theo Nghị định06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 và Nghị định 105/2020/NĐ-CP ngày8/09/2020 của Chính phủ nghị định về quy định chính sách phát triển giáo dụcmầm non: Trong 5 năm thực hiện hỗ trợ ăn trưa cho 29.168 trẻ mầm non vớikinh phí 19.424,606 triệu đồng
Chính sách hỗ trợ học sinh ở bán trú theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CPngày 02/8/2016 của Chính phủ: có, học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn đủ điềukiện ở bán trú được hỗ trợ tiền ăn và gạo: Trong 5 năm thực hiện hỗ trợ cho32.247 học sinh với kinh phí là 102.928 triệu đồng và 4.353.345 kg gạo
Chính sách hỗ trợ Học sinh khuyết tật hộ nghèo, cận nghèo Thông tư số42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013: Học sinh khuyếtđược hỗ trợ học bổng và kinh phí mua đồ dùng học tập: Trong 5 năm thực hiện
hỗ trợ cho 286 học sinh với 1.471,783 triệu đồng
Chế độ học sinh dân tộc rất ít người theo Nghị định 57/2017/NĐ-CP ngày09/5/2017 của Chính phủ về việc quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợhọc tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người: Tronggiai đoạn thực hiện hỗ trợ cho 7 học sinh với kinh phí 37,548 triệu đồng
Trang 14Chính sách hỗ trợ sách giáo khoa văn phòng phẩm theo Quyết định số Quyếtđịnh 13/2017/QĐ-UBND ngày 15/3/2017 của UBND tỉnh Lào Cai; Nghị quyết số29/2020/NQ-HĐND ngày 04/12/2020 của HĐND: Trong 5 năm thực hiện hỗ trợsách giáo khoa, văn phòng phẩm, ấn phẩm cho 45.481 học sinh.
* Chính sách cán bộ người DTTS
Thực trạng tổ chức bộ máy, biên chế, toàn huyện hiện có 12 cơ quan
chuyên môn, 66 đơn vị sự nghiệp công lập; 21 xã, thị trấn Tổng số biên chế, sốlượng người làm việc 2.394 người (Cấp huyện là 1.950 người, cấp xã là 444người) Trong đó 979 người là dân tộc thiểu số (Cấp huyện là 700 người; cấp
xã là 279 người) Trong những năm qua, UBND huyện chỉ đạo phòng Nội vụtham mưu thực hiện tốt chính sách cán bộ người dân tộc thiểu số, cụ thể trongcông tác tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm
Thực hiện chính sách công tác tuyển dụng: Trên cơ sở chỉ tiêu biên chế
được UBND tỉnh giao, văn bản hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh, phòng Nội vụ
đã tham mưu xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyển dụng viên chức cấp huyện, côngchức cấp xã, thực hiện chính sách ưu tiên cộng điểm vào kết quả điểm thi, tuyểndụng trước đối với người dân tộc thiểu số theo quy định của tỉnh Từ năm 2016 đếnnay đã tuyển dụng 417 công chức, viên chức, 241 người là dân tộc thiểu số, trong
đó: (1) Cấp huyện: đã tuyển dụng 339 viên chức, 198 người là dân tộc thiểu số; (2)
Cấp xã: đã tuyển dụng 78 công chức, 43 người là dân tộc thiểu số
Công tác đào tạo, bồi dưỡng: Để đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn vị trí việc làm,
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao tại các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, thị trấn;hàng năm UBND huyện xây dựng kế hoạch, chọn cử cán bộ, công chức, viên chứctham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ;trong đó chú trọng ưu tiên cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số,đặc biệt là cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các xã vùng sâu, vùng xa,
có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn Từ năm 2016 đến nay đã cử 1.342 cán bộ,công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ; trong đó: 749 cán bộ, công chức, viên chức là dân tộc thiểu số (1)
Cấp huyện: đã cử 695 cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi
dưỡng, 342 cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số; (2) Cấp xã: đã
cử 647 cán bộ, công chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, 407 cán bộ, côngchức là người dân tộc thiểu số
Trang 15Công tác quy hoạch, bổ nhiệm: Căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn quy định về
bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo quản lý, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và tìnhhình thực tế tại địa phương, UBND huyện, Ban Tổ chức Huyện ủy thực hiệnchính sách quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ chủ chốt là người dân tộc thiểu số, cụthể: Từ năm 2016 đến nay đã bổ nhiệm và phê chuẩn kết quả bầu các chứcdanh chủ chốt 255 cán bộ, công chức, viên chức; 146 cán bộ, công chức, viên
chức là người dân tộc thiểu số, trong đó (1) Cấp huyện: Bổ nhiệm 87 cán bộ, công chức, viên chức; 28 công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, (2)
Cấp xã: Thực hiện phê chuẩn kết quả bầu các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịchHĐND, UBND các xã, thị trấn 168 cán bộ; 118 cán bộ được phê chuẩn làngười dân tộc thiểu số
* Chính sách đối với người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số
Thực hiện Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thủ tướngChính phủ về chính sách đối với Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.Hàng năm, UBND huyện đã chỉ đạo UBND các xã, thị trấn thực hiện rà soát bìnhxét, bầu chọn người có uy tín, trình UBND tỉnh phê duyệt danh sách người có uy tíntrên địa bàn huyện Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách đối với người có uytín trên địa bàn hàng năm bao gồm: Kinh phí thăm hỏi vào dịp Tết Nguyên đán;Kinh phí tổ chức gặp mặt cung cấp thông tin; Kinh phí thăm hỏi ốm, đau, hỏa hoạn,thiên tai đối với người có uy tín trên địa bàn; thực hiện công tác thi đua khen thưởngcho người có uy tín tiêu biểu hàng năm; tổ chức các hoạt động thăm hỏi, tập huấn,gặp mặt người có uy tín hàng năm theo quy định
Tổ chức tập huấn, cung cấp thông tin cho người có uy tín: (1) Cấp
huyện: Tổ chức 06 Hội nghị cho 1.174 lượt người uy tín tham gia, kinh phí
thực hiện 300 triệu đồng (50 triệu đồng/Hội nghị); (2) Tham gia Hội nghị cấp
tỉnh: 04 Hội nghị với 108 lượt người uy tín tham gia
Công tác khen thưởng: UBND huyện đã chỉ đạo việc tổ chức bình xét,
lập hồ sơ người có uy tín tiêu biểu xuất sắc đề nghị Hội đồng thi đua khenthưởng Ban Dân tộc tỉnh, Hội đồng thi đua khen thưởng huyện khen thưởngnhững người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số có thành tích tiêu biểutrong việc phát huy vai trò của mình tại địa phương Tổng số khen thưởng 110
người uy tín, trong đó: (1) Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc tặng bằng khen cho 04 người; (2) Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen cho 06 người, (3) Trưởng Ban