1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Tâm lý và nghệ thuật lãnh đạo: Phong cách lãnh đạo - TS. Bùi Quang Xuân

94 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 15,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tâm lý và nghệ thuật lãnh đạo: Phong cách lãnh đạo được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp học viên hiểu được thế nào là phong cách lãnh đạo; trình bày và giải thích được một số lý thuyết về các phong cách lãnh đạo tiêu biểu; đánh giá được ưu, nhược điểm của các phong cách lãnh đạo và chiến lược vận dụng trong thực tiễn;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Company Logo TÂM LÝ & NGHỆ THUẬT LÃNH ĐAO

TS BÙI QUANG XUÂN

Trang 3

• Đánh giá đượcưu, nhượcđiểm của các phong cách lãnh đạo&chiến lượcvận dụng trong thựctiễn

Trang 4

Phân biệt và giải thích được nội dung chính các phong cách lãnh đạo tiêu biểu

CHÚNG TA

CÙNG CHIA

SẺ …

Trang 5

PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

2. Lý thuyết của Kurt Lewin

3. Lý thuyết của Renis Likert

4. Mô hình lãnh đạo dạng lưới (1964)

nhìn; Huấn luyện; Tốc độ; Chỉ huy/Cưỡng ép

6. Lựa chọn phong cách lãnh đạo tối ưu

Trang 6

Phong cách lãnh đạo là sự nhận thức của người bị ảnh hưởng bởi một hệ thống các hành vi lãnh đạo củangườilãnh đạotác độnglên họ

Phong cách lãnh đạo

Là nhận thức của đối tượng

về các hành động, suy nghĩ của nhà lãnh đạo tác động lên họ

Trang 7

L o g o

TÂM LÝ

&

NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO

TS BÙI QUANG XUÂN

PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

KHÁI NIỆM

Trang 8

 Quá trình sử dụng và phối

hợp hoạt động của các cá nhân trong tổ chức

 Bằng cách gây ảnh hưởng

và dẫn đắt hành vi của cá nhân hay nhóm người

Nhằm hướng tới mục

tiêu của tổ chức.

Trang 9

 Tập hợp các mẫu hành vi

ổn định mà họ sử dụng khi làm việc với những người khác và thông qua những người khác như họ cảm nhận được.

(Paul Hersey & Ken Blanchart)

Trang 10

 Mô hình, kiểu bao gồm

các dạng hành vi mà nhà lãnh đạo sử dụng

để gây ảnh hưởng đến đối tượng

 Nhằm thực hiện mục

tiêu đề ra của tổ chức.

Trang 11

“Phong cách lãnh đạo là cách thức làm việc của nhà lãnh đạo.”

Trang 12

 Hệ thống các đấu hiệu

đặc trưng của hoạt và động quản lý của nhà lãnh đạo,

 Được quy định bởi các

đặc điểm nhân cách của họ.”

Trang 13

PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

 Phong cách lãnh đạo của một cá nhân là dạng

hành vi của người đó thể hiện các nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác.

 Phong cách lãnh đạo là kết quả của mối quan hệ

giữa cá nhân và sự kiện, và được biểu hiện bằng công thức:

Phong cách lãnh đạo = Cá tính x Môi trường

Trang 14

THUYẾT TRÌNH

Biết cách lựa chọn phong

cách lãnh đạo phù hợp theo tình huống

Trang 15

PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO THEO TÌNH HUỐNG

 Là sự linh hoạt là khả năng thích ứng.

 Lãnh đạo biết thích nghi môi trường

làm việc không dựa trên kỹ năng cụ thể

nào.

 Chuyển từ phong cách lãnh đạo để đáp

ứng nhu cầu thay đổi của tổ chức.

 Nhà lãnh đạo có cái nhìn sâu sắc để khi

nào thay đổi và chiến lược phù hợp

Trang 16

Là những mô hình hoặc cách thức mà người lãnh đạo thường sử dụng

Để gây ảnh hưởng đến cấp dưới trong quá trình thúc đẩy họ thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức.

Trang 17

PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO TIÊU BIỂU

Baphongcáchlãnh đạocơ

bản Phongcáchlãnh đạodạnglưới Lãnhđạotheotình huống

Trang 19

• Sử dụng hệ thống khen thưởng, kỷ luật chính thức để khiến người khác thực hiện yêucầu

Độc đoán

A U T O C R A T I C

Trang 20

(KurtMLewin Bị phêbình

• Đe doạ&trừng phát đểảnh hưởngcấpdưới

• Khôngtin tưởngcấpdưới

• Không cho phép cấp dưới

có quyền nêu ý kiến

Độc đoán

A U T O C R A T I C

Trang 21

Không phải tất cả đều tệ

Phongcách này cóhiệu quả khi:

• Nhân viên mới nhận việc/chưa qua đào tạo không nắm rõ nhiệm vụ hoặc quy trình côngviệc

• Với một số cấp dưới, đã áp dụng các phong cách lãnh đạo khác nhưng không hiệu quả

• Thời gian đểra quyết định bị giới hạn

• Các nhiệm vụ cần sự phối hợp giữa các đơn

vị khác nhau trong tổ chức hoặc cả tổ chức

Độc đoán

A U T O C R A T I C

Trang 22

• Cấpdưới quá phụ thuộc vào các quyết

địnhcủacấpquảnlý họ

• Tình thần làm việc thấp, tỷ lệ thuyên chuyểncao,vắngmặt và ngừngviệc

Độc đoán

A U T O C R A T I C

Trang 23

• Chophép cấp dưới xác định các mục tiêu

• Động viên nhân viên dưới quyền phát triển nghề nghiệp và thăng tiến

• Côngnhận và khích lệ thành tích

Dân chủ

D E M O C R A T I C

Trang 24

• Gặp vấn đề lớn, phức tạp & cần nhiều ý kiến

• Triển khai các sự thay đổi

hoạt động/giải quyết vấnđề

mangtính cá nhân/đội nhóm

Dân chủ

D E M O C R A T I C

Trang 25

Mô tả

• Nhà lãnh đạo cung cấp rất ít chỉ đạo, định hướng và cho cấp dưới quyền tự do nhiều nhất có thể

• Uỷ quyền gần hết Cấp dưới tự xác định mục tiêu, quyết định & giải quyết hết thảy công việc

Khi nào nên dùng?

• Cấpdưới có kỹ năng, kinh nghiệm &có trình

độcao

• Cấpdưới có niềm đam mê công việc &

động lực đểtự mình thực hiện

• Có thể áp dụng đối với các cố vấn doanh

nghiệp, chuyêngia bên ngoài

• Cấpdưới đáng tin cậy &kinh qua nhiều vị trí

trong nghềnghiệp

Tự do

L A I S S E Z - F A I R E

Trang 26

LOGO

2 LÝ THUYẾT CỦA KURT LEWIN

TS BÙI QUANG XUÂN

26

TÂM LÝ & NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO

PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

Trang 27

LÝ THUYẾT CỦA KURT LEWIN

 Kurt Lewin là một nhà tâm lý học người Đức,

người có ảnh hưởng cơ bản đến sự phát triển của khoa học này trong nửa đầu thế kỷ 20.

 Ông đã cố gắng tìm ra các định luật xác định

nhận thức của con người và xu hướng của tâm trí để tổ chức các kích thích nhận được.

Trang 29

LÝ THUYẾT CỦA KURT LEWIN

 Một trong những đóng góp quan trọng

của ông về ba phong cách lãnh đạo

 Tác động: công nghiệp, còn được gọi là tâm lý học của công việc hoặc tổ chức, phân tích hành vi trong khuôn khổ của thế giới công việc.

Trang 30

HỮU ÍCH CỦA LÝ THUYẾT KURT LEWIN

 Hữu ích phân tích bối cảnh của tổ chức

 Áp dụng bất kỳ nhóm người nào có đặc

điểm cấu trúc như phân cấp hoặc đạt mục tiêu.

 Tất nhiên, môi trường tổ chức quan tâm

đặc biệt đối với lý thuyết này.

Trang 31

TS BÙI QUANG XUÂN

LÝ THUYẾT CỦA KURT LEWIN

Trang 32

vụ, trên cơ sở kiến thức người lãnh đạo, thông tin một chiều từ trên xuống.

Trang 33

PHONG CÁCH ĐỘC ĐOÁN

đề nhanh chóngkịp thời.

không phát huy sáng tạo cấp dưới

Trang 34

và tất nhiên có thể can thiệp vào quyết định cuối cùng nếu cần thiết.

Trang 35

PHONG CÁCH DÂN CHỦ

Hầu hết có xu hướng thích

Tuy nhiên, có một số rủi ro mất hiệu quả, đặc biệt là liên quan đến việc ra quyết định tập thể.

Nhược điểm có thể làm chậm quá trình ra quyết định, dẫn tới những khả năng cơ hội bị

bỏ lỡ Điều này đặc biệt bất lợi trong trường hợp khẩn cấp hoặc khủng hoảng.

Trang 36

Company name

36

PHONG CÁCH TỰ DO

Nhân viên TỰ thiết lập mục tiêu và thời hạn

Nhân viên TỰ tìm cách tối ưu đảm bảo hoàn công việc

Kém hiệu quả có thể dẫn đến thiếu năng suất và tính nhất

quán; Tốt hơn là có một nhà lãnh đạo tích cực.

Tuy nhiên, Nó hoạt động rất tốt khi cấp dưới là những

người có khả năng và có động lực cao và cũng không có nhu cầu lớn về giao tiếp giữa các công nhân.

Trang 37

ÁP DỤNG PHONG CÁCH TỰ DO

 Nhân viên năng động và có năng lực, vì

lãnh đạo tự do đưa ra phản hồi tích cực

về hoạt động và hiệu quả làm việc.

 Cộng tác viên hoặc chuyên gia tư vấn

 Nhân viên ít động lực hoặc không mấy suất

sắc thì không thể áp dụng

Trang 38

LOGO

3 LÝ THUYẾT CỦA RENIS LIKERT

TS BÙI QUANG XUÂN

38

TÂM LÝ & NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO

PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

Trang 39

L o g o

TÂM LÝ

&

NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO

TS BÙI QUANG XUÂN

3 LÝ THUYẾT CỦA RENIS LIKERT

PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

Trang 41

HT 1: QUYẾT ĐOÁN – ÁP CHẾ

Phong cách quản trị theo hệ thống 1 được

mô tả là cách quản

trị ‘quyết đoán – áp

chế’.

Trang 42

HT 1: QUYẾT ĐOÁN – ÁP CHẾ

Các nhà quản trị loại này chuyên quyền

cao độ, có ít lòng tin vào cấp dưới, thúc đẩy người ta bằng sự đe doạ và trừng phạt với những phần thưởng hiếm hoi, tiến hành thông tin từ trên xuống dưới và giới hạn việc ra quyết định ở cấp cao nhất.

Trang 43

HT2: QUYẾT ĐOÁN NHÂN TỪ

hệ thống 2 được gọi là cách quản trị ‘quyết đoán – nhân từ’

Trang 44

HT2: QUYẾT ĐOÁN NHÂN TỪ

Các nhà quản trị loại này có lòng tin của cấp

trên và tin vào cấp dưới, thúc đẩy bằng khen thưởng và một ít bằng đe doạ và trừng phạt, cho phép có ít nhiều thông tin lên trên, tiếp thu một số tư tưởng và ý kiến từ cấp dưới, cho phép phần nào sự giao quyền ra quyết định nhưng với kiểm tra chặt chẽ về mặt chính sách.

Trang 45

HT3: THAM VẤN

Phong cách quản trị theo hệ thống 3 được

trị ‘tham vấn’.

Trang 46

ở cấp cao nhất với một số quyết định cụ thể ở cấp thấp hơn, và hành động có tham khảo ý kiến theo những cách khác nhau.

Trang 47

HT4: THAM GIA THEO NHÓM

Phong cách quản trị theo hệ thống 4 là cách quản trị có sự tham gia nhiều nhất trong các cách quản trị và coi đó là cách quản trị ‘tham gia theo nhóm’.

Trang 48

HT4: THAM GIA THEO NHÓM

toàn vào cấp dưới ở mọi vấn đề, luôn luôn thu nhận các tư tưởng và

ý kiến cấp dưới và sử dụng nó một cách xây dựng, có những phần thưởng về mặt kinh tế dựa trên sự tham gia theo nhóm và sự lôi cuốn vào các lĩnh vực như thiết lập các mục tiêu và đánh giá sự tiến

bộ theo các mục tiêu đó, thực hiện nhiều trao đổi thông tin lên trên

và xuống dưới và với những người cùng cấp, khuyến khích việc ra quyết định trong suốt toàn bộ tổ chức và mặt khác hoạt động khi coi bản thân họ và cấp dưới của họ như là một nhóm.

Trang 49

LÝ THUYẾT CỦA RENIS LIKERT

 Likert đã nhận thấy rằng các nhà quản trị áp dụng cách tiếp

cận theo hệ thống 4 vào các hoạt động của mình đã thu được thành công lớn nhất với tư cách là người chỉ huy.

 Các bộ phận và các công ty được quản lý bằng cách tiếp cận

theo hệ thống 4 đã có kết quả tốt nhất trong việc đặt ra các mục tiêu và đạt được chúng và nói chung hiệu quả hơn.

 Sự thành công này chủ yếu là do phạm vi tham gia trong

quản lý và phạm vi mà trong đó cách thực hành hỗ trợ cấp dưới duy trì.

Trang 50

LOGO

4 MÔ HÌNH LÃNH ĐẠO DẠNG LƯỚI

TS BÙI QUANG XUÂN

50

TÂM LÝ & NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO

PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

Trang 51

MÔ HÌNH LÃNH ĐẠO DẠNG MẠNG LƯỚI

Sơ đồ mạng lưới lãnh đạo (tiếng Anh: Leadership Grid) trước đây được gọi là sơ đồ mạng lưới quản lí

Xây dựng dựa trên hai khía cạnh hành vi: mối quan tâm đối với sản xuất và mối quan tâm đối với con người.

Trang 53

CÔNG VIỆC

CON NGƯỜI

Nhóm hành vi QUAN TÂM ĐẾN CÔNG VIỆC (Concern for People) liên quan đến tổ chức, xác định công việc, các mối quan hệ công việc, & các mục tiêu

Nhóm hành vi QUAN TÂM ĐẾN CON

NGƯỜI (Concern for Tasks) gồm sự

thân thiện, tin tưởng, nồng hậu &

quan tâm tới lợi ích của người

dưới quyền

LÃNH ĐẠO DẠNG LƯỚI

L E A D E R S H I P GR I D

Trang 54

Lãnh đạo câulạc bộ Lãnhđạonhóm

Lãnhđạoyếu Lãnhđạo độctài

Trang 55

• Khi cấp dưới ngày càng “trưởng thành”, họ cần phong cách lãnh đạo khác giúp họ thành công, xu hướng là cần ít sự chỉ đạo và hỗ trợ

LÃNH ĐẠO THEO TÌNH

HUỐNG

SITUATIONA L

LEADERSHIP

Trang 56

LÃNH ĐẠO THEO TÌNH HUỐNG

SITUATIONA L

Chỉđạoít Hỗtrợ ít

Chỉđạonhiều Hỗtrợ nhiều

Chỉđạonhiều Hỗtrợ ít

Chonhânviên biết họcần làmgì&làmnhưthếnào

Lắng nghe, cùng tìm

cáchgiảiquyếtvấnđề

Uỷquyềnxửlýcôngviệc

Trang 57

SITUATIONA L

LEADERSHIP

Trang 58

PHONG CÁCH "LÃNH ĐẠO YẾU"

Trong mô hình là phong cách thể hiện ít quan tâm đến con người và sản xuất.

Các nhà lãnh đạo này chỉ tập trung vào sự phát triển của bản thân trong tổ chức hơn là những vấn đề phản hồi tới họ.

Trang 59

PHONG CÁCH "LÃNH ĐẠO ĐỘC TÀI"

Chỉ tập trung vào sản xuất và không coi trọng nhu cầu của con người.

Người lãnh đạo này thường sẽ phải đối mặt với tỉ lệ bất đồng cao trong nhóm do kiểm soát kỉ luật quá chặt

và không coi trọng yêu cầu của nhân viên.

Trang 60

PHONG CÁCH "LÃNH ĐẠO TRUNG TÍNH"

nhu cầu của nhân viên và đáp ứng yêu cầu của tổ chức về sản xuất, nhưng đều chỉ ở mức trung bình.

bình và dưới trung bình đối với hiệu suất và sự hài lòng của nhân viên.

Trang 61

PHONG CÁCH "LÃNH ĐẠO CÂU LẠC BỘ"

trọng vào nhu cầu của nhân viên hơn tất cả các khía cạnh khác.

nhân viên được cải thiện, nhưng lại không đảm bảo được năng suất sẽ luôn cao.

Trang 62

PHƯƠNG PHÁP "LÃNH ĐẠO NHÓM"

nhất bởi những người tạo ra mô hình này.

Nhà lãnh đạo cho thấy cam kết trao quyền cho nhân viên cũng như hướng tới tăng năng suất của toàn tổ chức.

Bằng cách khuyến khích người lao động hoạt động như một đội nhóm, họ sẽ có nhiều động lực để hoàn thành nhiệm vụ của mình.

Trang 63

LÃNH ĐẠO DẠNG LƯỚI HAY QUẢN TRỊ DẠNG LƯỚI

 Có hai nghiên cứu lớn đã chỉ ra các khái niệm

quan trọng về hai kiểu hành vi lãnh đạo.

 Tuy hai nghiên cứu riêng biệt này sử dụngnhững thuật ngữ khác nhau, nhưng chúng đều

có thể được hiểu đơn giản là sự quan tâm đến

con người và sự quan tâm đến những nhiệm vụ.

 Một nghiên cứu tại Đại học Ohio đã phân loạihai hành vi này bao gồm:

Trang 64

LOGO

MỘT SỐ CÁC PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO KHÁC:

Tầm nhìn; Huấn luyện; Tốc độ; Chỉ huy/Cưỡng ép

TS BÙI QUANG XUÂN

64

TÂM LÝ & NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO

PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

Trang 65

CÁCH QUẢN LÝ HIỆU QUẢ

 Đối với nhân viên mới, người lãnh đạo có

năng lực nên thực hiện phong cách lãnh đạo độc đoán giống như một huấn luyện viên khắt khe.

 Nhờ vậy, nhân viên càng có động lực để học hỏi

thêm nhiều điều mới.

Trang 66

CÁCH QUẢN LÝ HIỆU QUẢ

 Đối với những nhân viên đã thành thạo

công việc và có tinh thần hăng hái đưa ra ý kiến đóng góp, nên sử dụng phong cách lãnh đạo có sự tham gia.

 Người lãnh đạo vẫn kiểm soát được quá trình

mà mỗi cá nhân lại được đáp ứng nguyện vọng đóng góp một phần cho nhóm.

Trang 67

CÁCH QUẢN LÝ HIỆU QUẢ

 Đối với những nhân viên có kiến thức chuyên

môn sâu rộng, thậm chí hơn cả kiến thức của cấp trên, nên sử dụng phong cách ủy thác.

 Người lãnh đạo không thể gồng gánh hết mọi dự án,

họ cần san sẻ công việc của mình với những người thân tín và dày dạn kinh nghiệm

 Ngoài ra, điều này cho phép công việc đạt được năng

suất cao hơn.

Trang 68

CÁCH QUẢN LÝ HIỆU QUẢ

 Từ đó có thể thấy, xác định các đặc điểm cốt lõi của

bản thân là nguyên tắc hàng đầu để nhà lãnh đạo sáng suốt đưa ra quyết định phong cách vận hành tổ chức.

 Cho dù bạn là người hướng nội hay hướng ngoại, tuân

thủ kỷ luật hay thiên về hành động, bạn sẽ có xu hướng thực hiện theo cách tốt nhất để đạt được kỳ vọng Đứng đầu một tổ chức, phải là con người không sợ thất bại mà chỉ sợ bản thân chưa cố gắng hết sức.

Trang 69

PHONG CÁCH

LÃNH ĐẠO KHÁC

TS BÙI QUANG XUÂN

Trang 70

Phong cách lãnh đạo độc đoán

Phong cách lãnh đạo dân chủ

Phong cách lãnh đạo ủy quyền

Phong cách lãnh đạo chuyển đổi

Phong cách lãnh đạo giao dịch

Phong cách lãnh đạo theo tình huống

Trang 71

 Có xu hướng chỉ thị nhân

viên mình làm theo những

gì họ muốn, đồng thời tuân

theo cách thức thực hiện

do người đứng đầu đề xuất.

 Quyền kiểm soát hoàn toàn

tập trung trong tay nhà

lãnh đạo, cá nhân khó có

cơ hội đóng góp ý kiến. Abraham Lincoln nổi tiếng với phong

cách lãnh đạo độc đoán

Trang 72

LỢI ÍCH CỦA PHONG CÁCH ĐỘC ĐOÁN

1 Tạo ra sự phân chia rõ ràng quyền hành giữa

người lãnh đạo và các thành viên.

2 Tính chất chuyên quyền khi công việc khẩn

cấp, cần đưa ra quyết định nhanh chóng khi

đã thông tin.

3 Ngăn chặn các doanh nghiệp trở nên trì trệ vì

tổ chức kém hoặc thiếu lãnh đạo.

4 Yêu cầu các cá nhân trong nhóm hoàn thành

đúng thời hạn.

 William Arthur Ward: “Tài lãnh đạo dựa

trên sự truyền cảm hứng, không phải sự chi

phối; dựa trên sự hợp tác, không phải sự

dọa dẫm.” William Arthur Ward

Trang 73

2 PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO DÂN CHỦ

 Nếu người lãnh đạo có thời gian

để điều hướng công việc và mong

muốn tạo động lực từ nhân viên

 Theo Lewin,… có sự tham gia

đóng góp của tất cả cá nhân trong

tập thể thường là phong cách lãnh

đạo thực tế và hợp lý trong cách

mọi người biết tới là 1 nhà lãnh đạo dân chủ

Trang 74

VỀ ƯU ĐIỂM

 Mỗi cá nhân cảm thấy là một phần quan trọng của

tập thể.

 Các nhà lãnh đạo vừa tham gia khuyến khích, đóng

góp ý tưởng, và giữ được quá trình ra quyết định.

 Các nhà lãnh “không nhấn mạnh khoảng cách xã

hội” Mối quan hệ bền vững được xây dựng trên sự tin tưởng lẫn nhau.

Trang 75

VỀ NHƯỢC ĐIỂM

 Năng suất làm việc của nhà lãnh đạo dân chủ

thường kém hơn so với độc đoán.

 Phụ thuộc quá mức vào chuyên môn và kinh

nghiệm của cấp dưới.

 Đôi lúc, người đứng đầu xem xét và bỏ qua ý kiến

không phù hợp dẫn đến những cá nhân cảm thấy thất vọng và năng suất giảm xuống.

Trang 76

LÃNH ĐẠO ỦY QUYỀN

viên tiềm năng, tạo cho họ không gian

tự do phát triển ý tưởng, đồng thời, trợ giúp những nguồn lực

Tuy không tham gia đưa ra quyết định, người lãnh đạo vẫn phải chịu trách nhiệm về các quyết định đó.

Trang 77

LÃNH ĐẠO ỦY QUYỀN

Về ưu điểm:

 Không ôm xuể mọi công việc.

 Tăng năng lực phân tích và xác định phương hướng của thành viên.

 Hữu ích trong tập hợp các chuyên gia, gắn kết sự tin tưởng, đồng lòng

giữa cấp trên và cấp dưới.

Về nhược điểm:

 Nhóm bị thiếu định hướng và đổ lỗi, từ chối trách nhiệm.

 Công việc kém hiệu quả.

 Lạm dụng sự tín nhiệm để lén lút đưa ra quyết định quá quyền hạn.

Ngày đăng: 26/08/2022, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w