1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá ảnh hưởng của phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân trên địa bàn huyện đồng hỷ giai đoạn 2016 2020

78 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ THỊ HƯƠNG ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐA

Trang 1

LÊ THỊ HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ

GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2021

Trang 2

LÊ THỊ HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ

GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thu Thùy

Thái Nguyên - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Thị Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập thể và cá nhân trong và ngoài Trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thu Thùy là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian

nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp

đỡ nhiệt tình của Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đồng Hỷ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ và các cơ quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới

sự giúp đỡ tận tình, quý báu đó

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lê Thị Hương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

Lê Thị Hương i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1.Cơ sở lý luận và thực tiễn 4

1.1.1.Cơ sở lý luận về phát triển đô thị 4

1.1.2.Đô thị hóa 7

1.1.2.1.Khái niệm đô thị hóa 7

1.1.2.3 Khái niệm về đất và đất nông nghiệp 8

1.1.2.4 Tính chất riêng đất nông nghiệp 9

1.1.2.6 Tác động của đô thị hóa tới biến động đất nông nghiệp và đời sống người dân 12

1.1.3 Cơ sở pháp lý 14

1.2 Thực tiễn quá trình đô thị hóa trên Thế giới và ở Việt nam 15

1.2.1 Tình hình đô thị hoá trên thế giới 15

1.2.2 Kinh nghiệm đô thị hoá ở một số nước trên Thế giới 16

1.2.3 Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam 18

Trang 6

1.2.4 Các công trình nghiên cứu về đô thị hóa trên Thế giới và Việt Nam 23

1.3 Nhận xét chung về tổng quan các vấn đề nghiên cứu 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và phát triển đô thị của huyện Đồng Hỷ 27

2.2.2 Thực trạng và ảnh hưởng của sự phát triển đô thị huyện Đồng Hỷ đến biến động sử dụng đất nông nghiệp 27

2.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của phát triển đô thị huyện Đồng Hỷ đến đời sống người dân 27

2.2.4 Đánh giá chung về phát triển đô thị tác động đến sử dụng đất và cuộc sống người dân giai doạn 2016 - 2020 28

3.2.5 Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất và nâng cao đời sống KT cho những người dân bị thay đổi cơ cấu, mục đích sử dụng đất 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 28

2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp 28

2.3.3 Phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và phát triển đô thị của huyện Đồng Hỷ 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.1.1 Vị trí địa lý 31

Trang 7

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 33

3.1.3 Khái quát sự phát triển đô thị Error! Bookmark not defined. 3.2 Thực trạng và ảnh hưởng của sự phát triển đô thị huyện Đồng Hỷ đến biến động sử dụng đất nông nghiệp 38

3.2.1 Thực trạng phát triển huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2016 – 2020 38

3.2.2 Phát triển đô thị ảnh hưởng đến biến động đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 42

3.3 Đánh giá ảnh hưởng của phát triển đô thị huyện Đồng Hỷ đến đời sống người dân 51

3.3.1 Ảnh hưởng của phát triển huyện Đồng Hỷ tới đời sống kinh tế các hộ trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp 51

3.4 Đánh giá chung về phát triển đô thị tác động đến sử dụng đất và cuộc sống người dân giai doạn 2016 - 2020 58

3.4.1 Mặt tích cực 58

3.4.2 Mặt tiêu cực 59

3.5 Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất và nâng cao đời sống KT cho những người dân bị thay đổi cơ cấu, mục đích sử dụng đất 60

3.5.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất 60

3.5.2 Giải pháp nâng cao đời sống kinh tế cho các hộ dân bị thay đổi cơ cấu, mục đích sử dụng đất 62

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63

1 Kết luận 63

1.4 Đánh giá chung: 64

2 Đề nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 8

SXKD : Sản xuất kinh doanh

SXNN : Sản xuất nông nghiệp

TDMNBB : Trung du miền núi Bắc bộ

THPT : Trung học phổ thông

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng số hộ chịu ảnh hưởng của thu hồi đất do phát triển đô thị giai

đoạn 2016 – 2020 và số lượng mẫu điều tra Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.1 Tăng trưởng kinh tế huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2018 - 2020 34Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2018 - 2020 36Bảng 3.3 Số lượng người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 37Bảng 3.4 Thực trạng phát triển kinh tế huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2016 –

2020 so sánh với tỉnh Thái Nguyên 41Bảng 3.5 Hiện trạng diện tích, cơ cấu các loại đất năm 2020 42Bảng 3.6 Biến động các loại đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2016 – 2020 45Bảng 3.7 Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2016 - 2020 47Bảng 3.8 Kết quả công tác thu hồi đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn

2016 - 2020 48Bảng 3.9 Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp, giai đoạn 2016 - 2020 50Bảng 3.10 Một số thông tin cơ bản về các chủ hộ điều tra 51Bảng 3.11 Tình hình biến động đất nông nghiệp của hộ trước và sau thu hồi đất 53Bảng 3.12 Kết quả khảo sát tình hình chuyển đổi nghề nghiệp của hộ trước

và sau thu hồi đất 54Bảng 3.13 Đánh giá tác động của phát triển đô thị huyện Đồng Hỷ đến thu nhập của hộ gia đình 56Bảng 3.14 Đánh giá tác động của phát triển đô thị huyện Đồng Hỷ đến môi trường sống tại địa phương 57Bảng 3.15 Mong muốn của người dân trước tác động của phát triển đô thị huyện Đồng Hỷ trong tương lai 58

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nuớc ta đang thực hiện tăng cường CNH - HĐH cùng với sự tăng trường KTXH, việc thiết lập các đô thị mới và tăng cường các đô thị sẵn có là yếu tố cần thiết Giai đoạn đô thị hóa mở rộng nhanh chóng làm cho giai đoạn chuyển dịch cơ cấu KT với xu thế có tỷ trọng giá trị nông, lâm, thủy sản giảm dần và tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ tăng dần Hiện tượng trên đã thúc đẩy sự thay đổi trong cơ cấu sử dụng đất: có xu hướng giảm dần tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp, bổ sung đó là tăng tỷ lệ đất phi nông nghiệp, tỷ lệ đất chưa sử dụng ngày càng giảm đi Sự biến động cơ cấu sử dụng đất tác động mạnh tới hoạt động quản lý, sử dụng đất của các địa phương, đồng thời ảnh hưởng đến đời sống của những người bị thu hồi đất cho quá trình tăng trưởng KTXH cho địa phương đó Việc phát triển đô thị tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên cũng không phải trường hợp ngoại lệ Đồng Hỷ là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thái Nguyên, có vị trí khá thuận lợi trong giao lưu phát triển KTXH Nằm tiếp giáp với thành phố Thái Nguyên – Trung tâm kinh tế, đô thị, công nghiệp và dịch vụ của cả vùng trung du miền núi Bắc Bộ nên huyện có điều kiện thuận lợi trong: Thu hút đầu tư, cùng với thành phố Thái nguyên để phát triển một

số ngành công nghiệp chế biến, các dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh; Thuận lợi trong giao lưu, vận chuyển và trao đổi hàng hoá để đẩy nhanh tốc

độ sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ với các trung tâm kinh tế lớn như

Hà Nội, Hải Phòng và với các vùng KT năng động khác thông qua Quốc lộ 1B, tỉnh lộ 259, đường sắt, cách sân bay Nội Bài khoảng 70 km và mạng lưới đường liên huyện khá hoàn chỉnh

Do đó, khả năng đô thị hóa của huyện Đồng Hỷ xảy ra khá nhanh tác động lướn đến quá trình sử dụng đất nông nghiệp, dẫn đến các ảnh hưởng tốt

Trang 11

và không tốt tác động tới yêu cầu quản lý đất đai và an ninh trật tự của địa phương Có thể nói, đô thị hóa chính là con đường dẫn tới các mục tiêu về tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống người dân Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực, đô thị hóa cũng phát sinh nhiều vấn đề cần giải quyết như vấn đề sử dụng đất, lao động và việc làm của người dân Điều gì sẽ xảy ra khi diện tích đất đai có hạn mà dân số vẫn không ngừng tăng lên cũng như quỹ đất phục vụ cho quá trình đô thị hóa ngày một cao? Vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng cường quản lý nhà nước về đất đai nhằm hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Đồng Hỷ là vấn đề mang tính cấp thiết hiện nay

Trên cơ sở những vấn đề nêu trên, với sự chấp thuận của Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm và dưới sự

hướng dẫn của TS Nguyễn Thu Thùy, tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài

"Đánh giá ảnh hưởng của phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2016 - 2020"

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá ảnh hưởng của phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020

- Đánh giá ảnh hưởng của phát triển đô thị huyện Đồng Hỷ đến đời sống người dân trên địa bàn

- Tìm ra những giải pháp nhằm sử dụng đất hiệu quả trong quá trình đô thị hóa huyện Đồng Hỷ và góp phần nâng cao đời sống KTXH cho người dân trong quá trình đô thị hóa tại huyện Đồng Hỷ

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở dữ liệu bổ ích cho các chương trình dự án nghiên cứu về tác động của phát triển đô thị đến quản lý đất đai nói riêng và quản lý kinh tế xã hội nói chung ở Việt Nam

Trang 12

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Các đề xuất và giải pháp nhằm sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và nâng cao đời sống người dân trong quá trình đô thị hóa huyện Đồng Hỷ

- Kết quả của đề tài sẽ đóng góp để giải quyết vấn đề thực tiễn đang đặt

ra trong quá trình đô thị hóa ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, ngoài ra kết quả nghiên cứu còn là một trong những cơ sở để các cấp quản lý xem xét, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất những năm tới sao cho phù hợp nhất với địa phương, nâng cao được hiệu quả sử dụng đất gắn với công tác quản lý đất đai bền vững

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn

1.1.1 Cơ sở lý luận về phát triển đô thị

1.1.1.1 Khái niệm đô thị

Một đô thị hay thành phố là một khu vực có mật độ gia tăng các công trình kiến trúc do con người xây dựng so với các khu vực xung quanh nó Đô thị là một trung tâm dân cư đông đúc, có thể là thành phố, thị

xã, quận, phường hay thị trấn nhưng thuật từ này thông thường không mở rộng đến các khu định cư nông thôn như làng, xã, huyện, ấp hay bản (Bách khoa toàn thư)

Các đô thị được thành lập và phát triển thêm qua quá trình đô thị hóa Đo đạc tầm rộng của một đô thị sẽ giúp ích cho việc phân tích mật độ dân số, sự

mở rộng đô thị, và biết được các số liệu về dân số nông thôn và thành thị Không như một đô thị, một vùng đô thị không chỉ bao gồm đô thị mà còn bao gồm các thành phố vệ tinh cộng vùng đất nông thôn nằm xung quanh

có liên hệ về kinh tế xã hội với thành phố đô thị cốt lõi, tiêu biểu là mối quan

hệ từ công ăn việc làm đến việc di chuyển hàng ngày ra vào mà trong đó thành phố đô thị cốt lõi là thị trường lao động chính Thật vậy, các đô thị thường kết hợp và phát triển như trung tâm hoạt động kinh tế/dân số trong một vùng đô thị lớn hơn

Các vùng đô thị thường thường được định nghĩa bằng việc sử dụng các quận (như ở Hoa Kỳ) hoặc các đơn vị chính trị cấp quận làm đơn vị nền tảng Quận có chiều hướng hình thành các ranh giới chính trị bất di bất dịch Các kinh tế gia thường thích làm việc với các thống kê xã hội và kinh tế dựa vào các vùng đô thị Các đô thị được dùng để thống kê thích hợp hơn trong việc tính toán việc sử dụng tỉ lệ đất quân bình trên đầu người và mật độ dân cư

Trang 14

Theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ có chỉ

rõ về vấn đề xác định các loại đô thị, có trình bày các tiêu chí chính nhằm xác định các loại đô thị, điều này được nghiên cứu, tìm hiểu dựa vào nền tảng thực

tế tăng trường đô thị ở năm trước liền kề năm xây dựng đề án xác định các loại

đô thị hoặc tại thời điểm lập đề án phân loại đô thị, gồm có:

- Chức năng đô thị: là yếu tố chính tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hay là một trung tâm của vùng trong tỉnh, có vị trí tăng cường sự tăng trưởng KT-XH của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ nhất định

- Số lượng dân số toàn đô thị ít nhất phải đạt 4000 người

- Mật độ dân số tương xứng với quy mô, tính chất và tính chất riêng của từng loại đô thị và được xác định trong giới hạn nội thành, nội thị và khu phố thiết lập tập trung của thị trấn

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp xác định được trong giới hạn nội thành, nội thị, khu vực thiết lập tập trung phải chiếm ít nhất 65% trong tổng số lao động

- Mạng lưới công trình hạ tầng đô thị bao gồm mạng lưới công trình hạ tầng XH và mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật

- Kiến trúc, cảnh quan đô thị: việc thiết lập tăng trưởng đô thị phải dựa vào các tiêu chí kiểm soát kiến trúc đô thị đã được thiết lập, có các khu đô thị kiểu mẫu, có tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng phục

vụ đời sống tinh thần của dân cư đô thị, có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp với môi trường, cảnh quan thiên nhiên

1.1.1.2 Phân loại đô thị

Theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ, phân loại đô thị như sau:

- Cách chia đô thị dựa vào số lượng người dân: Từ 2000 - 4000 người là

đô thị nhỏ, từ 20.000 - 100.000 người là đô thị trung bình, từ 100.000 - 500.000 người là đô thị lớn, trên 1 triệu người là đô thị loại rất lớn, trên 10

Trang 15

triệu người gọi là siêu đô thị

- Phân loại theo cấp hành chính - chính trị, gồm có:

+ Đô thị loại đặc biệt - là thủ đô hay thành phố có sự tăng trưởng nhanh

và có vị trí chủ chốt trong tăng trưởng KT - XH của đất nước;

+ Đô thị có vị trí tăng cường nền KT-XH của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh

1.1.1.3 Chức năng của đô thị

Tùy theo mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ phát triển mà đô thị có những chức năng khác nhau, nhìn chung đô thị có một số chức năng chủ yếu sau (Chính phủ, 2009):

- Chức năng KT: Sự tăng trưởng của nền KT thị trường đã đưa đến xu hướng tập trung làm ra Vì vậy đã chú trọng những hình thức xí nghiệp thành khu công nghiệp và sự thay đổi cơ sở hạ tầng, thiết lập thị trường ngày một tăng trưởng và phong phú hơn

- Chức năng XH: Cùng với sự gia tăng dân số khá nhanh ở đô thị thì chức năng XH ngày càng có giới hạn lớn dần Khi nền KT tăng trưởng gắn với cơ chế thị trường thì nhu cầu về nhà ở, y tế và giao thông đi lại ngày càng tăng

- Chức năng văn hóa: quá trình tăng trưởng của các đô thị ngày càng tăng dẫn đến yêu cầu về giáo dục cũng như giải trí của người dân sẽ ngày

Trang 16

càng cao Do đó ở đô thị có xu hướng cần trang bị các trường học, du lịch, các trung tâm NCKH hay các viện bảo tàng nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân

- Chức năng kiểm soát: Ảnh hưởng của hoạt động nghiên cứu là tập trung nguồn lực vào các tiêu chí KT, XH, kiến trúc và sinh thái, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc, vừa thỏa mãn nhu cầu công cộng, vừa chú trọng tới các đòi hỏi cần thiết của mỗi người

1.1.2 Đô thị hóa

1.1.2.1 Khái niệm đô thị hóa

Đô thị hóa là hiện tượng tập trung dân số đề thiết lập nhanh chóng những nơi dân cư đô thị dựa trên nền tảng tăng trưởng làm ra đời sống Từ khái niệm trên chúng ta có thể nhận biết đô thị hóa là hoạt động tăng cường các đô thị sẵn có và sự thiết lập các đô thị mới (Đỗ Thị Lan, 2009)

Phân loại quá trình đô thị hóa: Hoạt động ĐTH được tách thành 2 loại là ĐTH ở các nước đang tăng trưởng và ĐTH ở các nước đã tăng trưởng:

- Quá trình ĐTH ở các nước đã tăng trưởng: yếu tố cơ bản thể hiện sự

tăng trưởng này là yếu tố chiều sâu và việc sử dụng tất cả những lợi ích, giảm thiểu các tác động không tốt của hoạt động ĐTH

- Quá trình ĐTH ở các nước đang tăng trưởng: có tính chất là ĐTH

không thực hiện cùng với CNH Việc gia tăng dân số đô thị quá nhanh nằm ngoài tính chất tự nhiên, dưới tác động của những nhu cầu bắt nguồn từ những thay đổi lớn về chất lượng cuộc sống giữa đô thị và nông thôn

1.1.2.2 Mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và quá trình công nghiệp hoá

ĐTH là hoạt động diên ra cùng lúc với tăng trưởng CNH và cách mạng khoa học kỹ thuật Hoạt động ĐTH thể hiện thời gian CNH - HĐH trong nền

KT thị trường Một đất nước được xem là CNH hoàn thiện sẽ có tỷ lệ cư dân

đô thị ngày càng lớn hơn nhiều lần so với cư dân nông thôn Đây cũng là nguyên nhân mà KT học tăng trưởng đã dựa vào tỷ lệ cư dân đô thị tăng lên là

Trang 17

một tiêu chí quan trọng thể hiện hiện tương “có tăng trưởng” của nền KT tăng trưởng chưa nhanh đang thực hiện CNH như bây giờ (Đỗ Thị Lan, 2009) Trong thời gian tăng cưởng CNH - HĐH như bây giờ, ĐTH có vị trí rất lớn trong hoạt động tăng trưởng KT-XH, văn hoá, giữ vững an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường ĐTH xúc tiến tối đa CNH - HĐH đất nước Hoạt động CNH - HĐH để làm được tốt cần phải thay thế cơ bản cơ cấu KT

từ làm ra nông nghiệp sang làm ra công nghiệp với kỹ thuật cao, thay đổi cơ cấu lao động

1.1.2.3 Khái niệm về đất và đất nông nghiệp

Với nhận xét của nhận xét đất thì đất đai được khái niệm là một vùng đất

mà điểm riêng của nó được xem như bao gồm các điểm riêng tự nhiên ảnh hưởng đến hoạt động tìm kiếm được hay không mà ở mức độ nào của vùng đất

đó Tính chất đặc biệt của đất bao gồm khí hậu, thổ nhưỡng, lớp địa chất bên dưới, thuỷ văn, động vật, thực vật và những ảnh hưởng trong trước kia cũng như hiện tại của chúng ta Trích theo Docutraiep (Nguyễn Thế Đặng và cs., 2020) thì đất được khái niệm như sau: “Đất là vật thể thiên nhiên, cấu tạo độc lập, lâu đời do tóm lại quá trình hoạt động tổng hợp của 5 chỉ tiêu tạo ra đất gồm: đá, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian Về sau không ít nhà nghiên cứu về đất cho rằng đối với đất nông nghiệp cần phải cho vào thêm một số chỉ tiêu khác và đặc biệt cần thiết là vị trí của chúng ta Chính chúng ta khi ảnh hưởng vào đất đã làm thay đổi khá không ít tính chất đất và có thể tạo ra hẳn một loại đất mới chưa hề có trong tự nhiên Nếu biểu thị khái niệm về đất dưới dạng công thức toán học thì ta có thể coi đất là một hàm của một số chỉ tiêu tạo

ra đất với thời gian

Trang 18

nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối hoặc dùng nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Với Luật Đất đai năm 2013, đất nông nghiệp bao gồm:

- Đất hoạt động nông nghiệp: Đất trồng cây hàng năm; Đất trồng cây lâu năm

- Đất lâm nghiệp: Đất rừng hoạt động; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng

- Đất nuôi trồng thuỷ sản

- Đất làm muối

- Đất nông nghiệp khác: Đất dùng vào hoạt động nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp

1.1.2.4 Tính chất riêng đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp đóng vị trí rất cần thiết, nó vừa là tư liệu hoạt động đặc biệt vừa là tư liệu lao động Đất nông nghiệp thuộc loại đất được dùng vào hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản Bên cạnh đó còn có loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp nhưng thực tế không thuộc đất hoạt động trong nông nghiệp mà nó phục vụ cho các ngành khác Vì vậy, chỉ có loại đất dùng vào hoạt động nông nghiệp mới được coi là đất nông nghiệp (Nguyễn Thế Đặng và cs., 2020)

Những số lượng đất đai phải qua quá trình cải tạo mới đưa vào hoạt động hoạt động nông nghiệp được thì gọi là đất có hoạt động nông nghiệp Nhà nước tạo thành hoạt động dùng chính của đất nông nghiệp là dùng vào hoạt động nông nghiệp, song do tính chất riêng tình hình từng loại đất bây giờ

có sự khác nhau dẫn đến hoạt động dùng cụ thể khác nhau Từ đấy, các nhà nghiên cứu tách ra 5 loại nhóm đất nông nghiệp thành:

- Đất hoạt động nông nghiệp: Là đất nông nghiệp dùng vào hoạt động hoạt động nông nghiệp Gồm có đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

+ Đất trồng cây hàng năm gồm các loại: Đất trồng lúa gồm: đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương

Trang 19

+ Đất trồng cây hàng năm khác gồm: đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác

- Đất lâm nghiệp: Là đất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đã giao, cho thuê nhằm khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi rừng bằng cách thức tự nhiên là chính), đất nhằm trồng rừng mới (đất đã giao, cho thuê nhằm trồng rừng và đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng) Đất lâm nghiệp bao gồm: đất rừng hoạt động, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Là toàn bộ số lượng mặt nước dùng vào hoạt động nuôi tôm cá, nuôi trồng thuỷ sản khác như: ao, hồ, đầm Bên cạnh đó các loại đất mặt nước có thể nuôi thuỷ sản nhưng không nhằm hoạt động thuỷ sản như các hồ sông phục vụ chính cho thuỷ lợi trong nông nghiệp

+ Đất nuôi trồng thủy sản bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, nước mặn

và đất chuyên nuôi trồng nước ngọt

- Đất làm muối: Là đất các ruộng nhằm dùng vào hoạt động hoạt động muối

- Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn dùng nhằm thiết lập nhà kính (vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ hoạt động trồng trọt, kể cả các cách thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, thiết lập chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật đồng ý, đất nhằm thiết lập trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thiết lập cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, thiết lập nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân nhằm chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ hoạt động nông nghiệp

Đất nông nghiệp ở nước ta sắp xếp không đều giữa các vùng trong cả nước Vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ trọng lớn nhất của cả nước có 67,1% số lượng toàn vùng và vùng đất trũng Độ phì và độ màu mỡ của các vùng khác nhau, trong đó vùng đồng vằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có độ màu mỡ cao chính là đất phù sa có thành phần lớn hơn so với

Trang 20

các vùng khác Còn vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên phần lớn là đất bazan

Đất nông nghiệp Việt Nam có thành phần rất lớn tổng số lượng đất tự nhiên của cả nước Với số lượng đất như vậy sẽ bảo đảm cho số lượng lương thực, thực phẩm sử dụng trong nước và xuất khẩu Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa lên thực vật cũng phong phú, vì vậy hoạt động nông nghiệp ở nước ta cũng rất phong phú và phong phú Ở miền Bắc nước ta có 4 mùa rõ rệt nên hoạt động nông nghiệp mang tính mùa vụ Ở miền Nam có 2 mùa (mùa mưa và mùa khô) nên việc hoạt động nông nghiệp có khác biệt với những mặt tốt và điểm yếu riêng

Vậy nhằm dùng đất nông nghiệp một cách tốt nhất cần có các biện pháp nhằm thúc đẩy hiệu quả tìm kiếm và dùng đất nông nghiệp với hướng bền vững

1.1.2.5 Vai trò của đất nông nghiệp

Trong nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế Đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động Con người sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi Không có đất đai thì không có sản xuất nông nghiệp Với sinh vật, đất đai không chỉ là môi trường sống, mà còn là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Năng suất cây trồng, vật nuôi phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đất đai Diện tích, chất lượng của đất đai quy định lợi thế so sánh của mỗi vùng cũng như cơ cấu sản xuất của từng nông trại và của cả vùng Vì vậy, việc quản lý, sử dụng đất đai nói chung cũng như đất nông nghiệp nói riêng một cách đúng hướng, có hiệu quả, sẽ góp phần làm tăng thu nhập, ổn định kinh tế, chính trị và xã hội

Bên cạnh đó, một diện tích lớn đất ngập nước: các đầm lầy, sông ngòi, kênh rạch, rừng ngập mặn, các vũng, vịnh ven biển, hồ nước nhân tạo,…còn

có nhiều vai trò quan trọng khác Đây là nơi cung cấp nhiên liệu, thức ăn, là nơi diễn ra các hoạt động giải trí, nuôi trồng thủy sản, lưu trữ các nguồn gien

Trang 21

quý hiếm và đa dạng sinh học Ngoài ra, đất ngập nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lọc nước thải, điều hoà dòng chảy (giảm lũ lụt và hạn hán), điều hòa khí hậu địa phương, chống xói lở ở bờ biển, ổn định mạch nước ngầm cho sản xuất nông nghiệp, là nơi cư trú của các loài chim, phát triển du lịch, giải trí và còn có chức năng dự trữ địa hóa, giao thông thủy

Hướng sử dụng đất quy định hướng sử dụng các tư liệu sản xuất khác

và hiệu quả sản xuất Chỉ có thông qua đất, các tư liệu sản xuất mới tác động đến hầu hết các cây trồng, vật nuôi Vì vậy, muốn làm tăng năng suất đất đai, giữ gìn và bảo vệ đất đai để đảm bảo cả lợi ích trước mắt cũng như mục tiêu lâu dài, cần sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả, cần coi việc bảo vệ lâu bền nguồn tài nguyên vô giá này là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách đối với mỗi quốc gia (Đỗ Kim Chung & cs., 2018)

1.1.2.6 Tác động của đô thị hóa tới biến động đất nông nghiệp và đời sống người dân

Hoạt động đô thị hóa tác động khá lớn đến đời sống người dân Việc tác động này theo 2 chiều hướng trái ngược như là ảnh hưởng tốt và chưa tốt (Trịnh Duy Luân, 2004)

Hai là, ĐTH làm cho chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng CNH, HĐH nhanh hơn Khi thực hiện ĐTH, cơ cấu ngành KT biến động theo hướng khu vực nông nghiệp giảm đi và tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh

Ba là, ĐTH làm thay đổi kết cấu hạ tầng Quá trình ĐTH dẫn tới sự chú

Trang 22

trọng làm ra công nghiệp và thương mại, yêu cầu dân cư, khoa học, văn hóa và thông tin phải được tập trung

Bốn là, ĐTH giúp cải thiện khả năng khoa học kỹ thuật và công nghệ Các đô thị sử dụng các tăng trưởng kỹ thuật và kỹ năng kiểm soát tổ chức làm

ra hiện đại, giúp NSLĐ tăng và làm cho chất lượng sản phẩm nâng cao

Năm là, ĐTH mang tới những thay đổi về mặt XH là: gia tăng tuổi thọ trung bình, tỷ lệ tử vong của trẻ em giảm đi, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm xuống, tăng trưởng giáo dục, văn hóa,

* Mặt tiêu cực:

Ngoài những yếu tố tác động tốt của ĐTH thì ĐTH cũng dẫn đến theo hàng loạt vấn đề tiêu cực khác, đó là:

Thứ nhất, ĐTH thu hẹp diện tích đất nông nghiệp Hoạt động ĐTH diễn

ra nhanh chóng dẫn đến yêu cầu về sử dụng đất sử dụng để thiết lập hàng loạt

cơ sở hạ tầng và làm gia tăng nhanh chóng diện tích đất đô thị Hoạt động này làm cho diện tích đất nông nghiệp bị giảm đi nhanh chóng, dẫn đến sự thiết hụt đất nông nghiệp để làm ra lương thực thực phẩm, tạo mảng không gian xanh có vai trò “giải độc” cho môi trường sống, tạo khu nghỉ ngơi cho thị dân Bên cạnh đó, việc này có tác động đến việc thay đổi mức sống của người dân ở khu vực ngoại thành do vì họ không đủ phương tiện lao động và kế sinh nhai truyền thống

Thứ hai, ĐTH khoét sâu hố phân cách giàu nghèo Hoạt động ĐTH ngày càng lớn dẫn đến khoảng cách giàu nghèo của các tầng lớp dân cư trong đô thị, giữa nông thôn và thành thị trở nên đáng lo ngại hơn

Thứ ba, ĐTH gia tăng tình trạng di dân Việc khác nhau về mức sống, điều kiện sống, khả năng tìm kiếm việc làm và khả năng nâng cao thu nhập được xem là các yếu tố KT chủ chốt nhất tăng cường phần lớn người dân rời khỏi khu vực nông thôn để tới thành thị làm việc

Thứ tư, ĐTH môi trường bị ô nhiễm Chất lượng môi trường đô thị bị

Trang 23

ảnh hưởng khá lớn do số lượng dân tập trung cao, làm ra công nghiệp tăng trưởng lớn dẫn đến các loại chất thải gây hại ngày càng nhiều; giao thông cơ giới với mật độ lớn dẫn đến ô nhiễm môi trường và tiếng ồn

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc thể hiện cụ thể thi hành một số điều của Luật đất đai 2013

- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về kiểm soát đầu tư tăng trưởng đô thị

- Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của

Bộ Thiết lập và Bộ Nội vụ chỉ dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 về kiểm soát đầu tư tăng trưởng đô thị

- Thông tư số 30/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và tăng trưởng nông thôn chỉ dẫn việc thiết lập cách thức sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng

- Thông tư số 47/2013/TT-BNNPTNT V/v Chỉ dẫn việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa

- Thông tư 17/2014/TT-BTNMT V/v Chỉ dẫn việc xác định ranh giới, diện tích và thiết lập cơ sở dữ liệu đất trồng lúa

Trang 24

1.1.3.2 Các văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số: 46/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Bảng giá đất thời gian 2020-2024 trên khu vực tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số: 20/2016/QĐ-UBND ngày 06/7/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên khu vực tỉnh Thái Nguyên quy định kèm theo Quyết định số: 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên

- Căn cứ Quyết định số: 01/2016/QĐ-UBND ngày 05/01/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên khu vực tỉnh Thái Nguyên;

- Căn cứ Quyết định số: 61/2016/QĐ-UBND ngày 25/12/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên khu vực tỉnh Thái Nguyên;

- Căn cứ Quyết định số: 08/2018/QĐ-UBND ngày 19/04/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên khu vực tỉnh Thái Nguyên;

- Dựa vào Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 31/8/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định việc thu nộp, kiểm soát, sử dụng kinh phí để bảo vệ, tăng trưởng đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên khu vực tỉnh Thái Nguyên

1.2 Thực tiễn quá trình đô thị hóa trên Thế giới và ở Việt nam

1.2.1 Tình hình đô thị hoá trên thế giới

Đô thị hoá là hoạt động đang diễn ra trên toàn thế giới với tốc độ ngày càng tăng nhanh, nhất là ở những nước kém tăng trưởng Dựa vào các nhận định của các chuyên gia nhận xét về đô thị hoá thì trong khi thực hiện đô thị hoá nửa sau thế kỷ 20, những nước kém tăng trưởng có một tính chất riêng

Trang 25

chung là: ở thời gian đầu, tỷ trọng dân số đô thị trên tổng dân số không cao và tốc độ tăng trưởng dân số đô thị nhanh hơn rất nhiều so với các quốc gia tăng trưởng

Hoạt động đô thị hóa đã tác động rất nhiều tới hoạt động CNH - HĐH Tuy vậy, sự tăng trưởng nhanh chóng của đô thị hóa đã dẫn đến rất nhiều nội dung gay cấn đối với cuộc sống con người, dẫn đến sự thiếu cân bằng trong phân bố dân cư và vùng lao động theo vùng lãnh thổ, khả năng cung ứng lương thực, thực phẩm ven đô tiêu hao nhiên liệu, năng lượng

1.2.2 Kinh nghiệm đô thị hoá ở một số nước trên Thế giới

1.2.2.1 Đô thị hóa ở Mỹ

Cuối thế kỷ XX, Mỹ bắt đầu phải đối mặt với vấn đề đô thị hóa ồ ạt Từ năm 1970, số dân sống ở khu vực ngoại ô của Mỹ đã vượt quá số dân sống ở khu vực trung tâm thành phố, từng bước hình thành các khu đô thị lớn đa trung tâm và các vành đai đô thị cực lớn như vành đai đô thị Đông New York, Tây Sanfranksisko, Bắc Chicago Việc mở rộng các khu đô thị đã thúc đẩy các thành phố liên kết phát triển đồng thời cũng đem lại một số hệ lụy khó lường như nhà ở vươn rộng ra ngoại ô khiến một diện tích rừng, đất NN, đất chưa sử dụng bị chiếm dụng làm cho vừa lãng phí đất đai, vừa gây hại cho môi trường (Mạnh Tuyền Long, 2008)

1.2.2.2 Trung Qu ốc

Trung Quốc là nước có tốc độ tăng trưởng KT mạnh và tốc độ tăng trưởng nhanh Ở năm 1949, Trung Quốc có 136 thành phố với Số lượng người dân là 54 triệu người, chiếm 10,6% dân số Vào năm 2005, dân số đô thị của Trung Quốc đã đạt tới 800 triệu người sống ở trên 700 thành phố, chiếm 37% dân số Tính trung bình mỗi năm có 12 triệu người ở nông thôn vào sinh sống

ở đô thị

Điều đó dẫn đến số lượng lớn nhân công đã đi ra khỏi vùng nông thôn lạc hậu và hiệu quả kém để tới các thành phố - nơi có trình độ tiên tiến hơn,

Trang 26

năng suất lao động cao và hiệu quả hơn Tuy vậy, vấn đề di chuyển nhân công

từ nông thôn ra thành phố có ảnh hưởng khá tiêu cực, trở thành mâu thuẫn chủ yếu của quá trình ĐTH ở Trung Quốc Các hậu quả KT - XH sâu sắc đang làm cho kiểm soát của Nhà nước gặp khó khăn như nhà ở cho người nghèo bị thiếu, sự phân hoá XH, việc sinh đẻ không thể kiểm soát, trật tự trị an kém…(Đỗ Thị Lan, 2009)

Thêm vào đó, thời gian trước nền công nghiệp của Trung Quốc phân bố không tập trung, các thành phố nhỏ và thị trấn được thiết lập không có quy hoạch cụ thể gây lãng phí nguồn lực của nông thôn, dẫn đến ô nhiễm môi trường sâu sắc và tính chất riêng và ưu thế của nông thôn bị mất đi

Nhằm giải quyết các hiện tượng trên, Nhà nước Trung Quốc xem việc tiếp tục giữ vững nguyên tắc tăng trưởng hài hoà, tiên tiến làm nòng cốt, hạn chế tình trạng thiết lập trái phép các đô thị lớn Suy nghĩ chiến lược ĐTH của Trung Quốc bây giờ là: tìm hiểu tiềm lực các thành phố lớn, mở rộng và thiết lập các thành phố loại vừa, tăng trưởng có lựa chọn và thích hợp các thành phố nhỏ và thị trấn Đối với quá trình ĐTH nông thôn, Trung Quốc chủ trương tiếp tục thiết lập xí nghiệp hương trấn theo hướng khắc phục dần tình trạng thô sơ, phân tán trong phân công lao động giữa công nghiệp và nông

nghiệp, thực hiện phong trào “Ly điền bất ly hương”, “Ly hương bất ly điền”, dần dần tiến tới phân công lao động theo chiều sâu

1.2.2.3 Hà Lan

Hà Lan là một quốc gia tăng trưởng Để nhằm thay đổi các ảnh hưởng xấu của hoạt động đô thị hoá, vào năm 1994, những nhà hoạch định cuộc sống đã đề xuất “Chính sách hiệp ước” Dựa vào hoạt động này, các khu vực nông thôn vẫn còn là nông thôn, bên cạnh đó cũng quy hoạch tăng trưởng đô thị thành những khu dân cư, trung tâm tài chính và thương mại

Những người nông dân ở thành phố Amsterdam đã thiết lập các hội nhóm gọi là “Hội những người nông dân đô thị” và “Hiệp hội những người

Trang 27

làm vườn ở Amsterdam” Những hội nhóm này đặc trưng cho tầng lớp nông dân đàm phán với Chính phủ để giữ lại những khu vườn trong khi thực hiện ĐTH Hiệp hội những người làm vườn đã đề xuất lý lẽ về tác dụng to lớn của những khu vườn Chúng là nơi làm ra lương thực, thực phẩm cung ứng cho nhu cầu toàn thành phố, bên cạnh đó còn làm các hoạt động không giống nhau nhằm làm cho các nhóm lợi ích được hòa đồng như: đưa cho thị dân một không gian mới, giáo dục cho trẻ em về thiên nhiên và môi trường; làm gia tăng số lượng loài động vật, côn trùng và cây cỏ; duy trì “không gian xanh” cho thành phố (Nguyễn Hữu Đoàn, 2009)

Các nông tại và trang trại xung quanh các khu đô thị nhân biệt được sự tác động tích cực của nông nghiệp đến thành phố trong quá trình ĐTH Họ thấy được nhiều chức năng của nền nông nghiệp đô thị Vì vậy trong khi thực hiện ĐTH, làm ra nông nghiệp vẫn được diễn ra, không bị ĐTH làm ảnh hưởng, kết hợp với sự tăng trưởng bền vững của KT đô thị

Từ đó ta thấy, kinh nghiệm ĐTH ở một số nước không được diễn ra trong giới hạn đô thị mà phải bao gồm cả khu vực nông thôn Cùng vối đó, cần phải tăng trưởng mạng lưới đô thị phù hợp, thiết kế các đô thị có quy mô không quá lớn, kết hợp với mạng lưới đô thị vệ tinh Hiện tại, chúng ta cần kết hợp ĐTH với hoạt động CNH - HĐH Khi thiết lập quy hoạch tăng trưởng một thành phố cụ thể cần có thiết lập thiết lập đồng bộ về nhà ở, kết cấu hạ tầng, mạng lưới dịch vụ, mạng lưới xử lý nước thải

1.2.3 Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam

Tổng hợp tình hình đô thị hóa ở Việt Nam, báo cáo của Bộ Kế hoạch

và Đầu tư (2019) đã tổng hợp:

- Thời kỳ trước năm 1954:

Nửa đầu thế kỷ XX, người Pháp đã băt nguồn cho hoạt động ĐTH tại Việt Nam dựa trên hoatjd dộng thiết lập mạng lưới đô thị - trung tâm hành chính thương mại và công nghiệp tìm hiểu ở cả 3 miền Bắc - Trung - Nam

Trang 28

Mặc dù vậy, tốc độ tăng dân số mới đạt 7,5%; năm 1936 là 7,9%; 20 năm sau

- Thời kỳ từ năm 1989 đến nay:

Do ảnh hưởng của hoạt động đổi mới, cải tổ nền KT theo xu hướng thị trường thì cơ cấu KT, cơ cấu XH, cơ cấu lao động, nghề nghiệp và các khuôn mẫu của đời sống đô thị xảy ra các thay đổi lớn

Hoạt động ĐTH đã có các thay đổi nhanh hơn, nhất trong các năm hoạt động CNH xảy ra quyết liệt Về số lượng đô thị, năm 1990, cả nước có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ, năm 2000 có 703 đô thị, đến năm 2010 Việt Nam

đã có 743 đô thị các loại, trong đó có hai đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), bốn đô thị loại 1, 13 đô thị loại 2, Có 29,5% dân

số đang sống trong đô thị và dự báo tỷ lệ này sẽ đạt đến 45% vào năm 2020 Tuy vậy ĐTH ở Việt Nam còn ở mức không cao so với khu vực và trên thế giới ĐTH cũng làm nảy sinh những mặt tiêu cực sau:

- Hoạt động tăng cường không gian đô thị có khả năng dẫn đến diện tích đất nông nghiệp bị giảm xuống Theo Hội Nông dân Việt Nam, trong khi thực hiện thiết lập, các khu công nghiệp, khu đô thị, cơ sở hạ tầng, hàng năm nước

ta có gần 200 nghìn ha đất nông nghiệp bị chuyển đổi mục đích sử dụng, làm

Trang 29

cho mỗi hộ có khoảng 1,5 lao động không có việc làm

- Dân số đô thị tăng nhanh dẫn đến mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đô thị không đủ đáp ứng nhu cầu, nhất là hiện tượng xuống cấp của mạng lưới cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý chất rắn

-Tốc độ tăng trưởng quá nhanh của đô thị làm cho khả năng điều hành của chính quyền địa phương không thể theo kịp

- Vấn đề đói nghèo và thất nghiệp đang xảy ra ở các đô thị XH không còn an toàn do người dân thiếu hiểu biết

Trước tình hình đố, hoạt động ĐTH đã được Chính phủ chú trọng đúng lúc Ngày 23 tháng 1 năm 1998, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý

“định hướng quy hoạch tổng thể tăng trưởng đô thị đến năm 2020” trong Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg, trong đó thiết lập phương hướng thiết lập

và tăng trưởng những đô thị trên khu vực cả nước và các vùng đặc trưng như sau:

Mức tăng trưởng dân số dự báo:

Năm 2020, dân số đô thị là 46 triệu người; chiếm 45% dân số cả nước

Nhu cầu sử dụng đất đô thị:

Năm 2020, diện tích đất đô thị là 460.000 ha, chiếm 1,4% diện tích đất

tự nhiên cả nước

Tổ chức không gian mạng lưới đô thị:

-Mạng lưới đô thị cả nước được thiết lập và tăng trưởng dựa vào những

đô thị trung tâm, bao gồm những thành phố trung tâm cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh Các đô thị trung tâm lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh phải được thiết lập thành các chùm đô thị, có vành đai xanh bảo vệ nhằm giảm thiểu lớn nhất sự phân bố dân số không đồng đều, cơ sở KT và làm cho cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hạn chế sự thiết lập các siêu đô thị

-Quy hoạch sử dụng đất đô thị đảm bảo các khu chức năng và cơ sở hạ tầng có quan hệ mật thiết với nhau

Trang 30

-Thiết lập bộ mặt kiến trúc hiện đại nhưng vẫn kế thừa, bảo vệ, tôn tạo

và giữ gìn các di sản lịch sử văn hoá, tăng trưởng nền kiến trúc đậm đà bản sắc dân tộc

Tăng trưởng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:

-Thiết lập và duy trì bộ khung bảo vệ thiên nhiên trên khu vực cả nước

-Tìm hiểu và sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên vào mục đích cải tạo

đô thị

-Có biện pháp xử lý, tái sử dụng các chất thải sinh hoạt và làm ra bằng công nghệ thích hợp

Một số vấn đề cần chú ý trong phát triển đô thị hiện nay:

- Tốc độ đô thị hóa nhanh đã và đang tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội của nước ta như góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển loại hình du lịch đô thị, cải thiện tình trạng đói nghèo… Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực này thì quá trình độ thị hóa có thể tạo ra những thách thức, hệ lụy lớn cho phát triển bền vững nếu không có quy hoạch khoa học cũng như tầm nhìn xa và rộng

- Trước tiên đó là ảnh hưởng đáng kể đến môi trường Việc đô thị hóa diễn ra với quy mô ngày càng nhanh chóng đã làm gia tăng ô nhiễm, nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện và nước thải công nghiệp không được xử

lý, hệ thống thoát nước không được tốt Thêm vào đó, ô nhiễm không khí cũng ngày càng tồi tệ gây hại cho sức khỏe cộng đồng và môi trường Nguyên nhân xuất phát được cho là từ chính sự bùng nổ các hoạt động xây dựng, phá

dỡ các công trình; khí xả thải từ các phương tiện giao thông cơ giới; việc đốt rơm, rạ của người dân; khói bụi từ các khu vực sản xuất vùng lân cận… Hiện Việt Nam đang đứng trong top 10 nước ô nhiễm không khí ở châu Á (Trang

Lê, 2019) Đáng chú ý, vào một số thời điểm trong tháng 9/2019 vừa qua, tổng lượng bụi ở 2 thành phố lớn của Việt Nam là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh liên tục tăng cao khiến chỉ số chất lượng không khí luôn ở mức báo

Trang 31

động Bên cạnh đó, đô thị Việt Nam còn đang phải đối mặt với các vấn đề biến đổi khí hậu Bão, lũ lụt và nước biển dâng đang tác động đến phát triển

hệ thống đô thị ven biển và vùng Đồng bằng sông Cửu Long với 138 đô thị có nguy cơ ngập cao, trong đó có 24 đô thị thuộc 15 tỉnh có nguy cơ ngập nặng đến rất nặng Biến đổi khí hậu gây mưa lớn, lũ quét, sạt lở đất tác động đến phát triển hệ thống đô thị miền núi và Tây Nguyên với 143 đô thị có nguy cơ chịu ảnh hưởng, trong đó có 17 đô thị có khả năng chịu ảnh hưởng rất mạnh (Nguyễn Hồng Tiến, 2018)

- Đô thị hóa nhanh với sức ép gia tăng dân số còn kéo theo cơ sở hạ tầng

bị quá tải Các điều kiện về kết cấu hạ tầng như nhà ở, trường học, bệnh viện, điện, nước, đường phố… không đáp ứng kịp nhu cầu của người dân sống tại

đô thị Hệ thống trường lớp, đặc biệt là ở các quận mới, khu đô thị mới, chịu những áp lực rất lớn do số học sinh tăng cao, đặc biệt các lớp đầu cấp Những quận có tốc độ đô thị hóa nhanh, có nhiều chung cư cao tầng mọc lên trở thành những “điểm nóng” quá tải về trường lớp Tình trạng này sẽ còn trầm trọng hơn khi xu hướng người di cư đến các đô thị tiếp tục tăng trong khi nguồn lực để xây dựng các công trình hạ tầng khó khăn, quỹ đất đai ngày càng bị thu hẹp

- Ngoài ra, vấn đề sử dụng đất (phần lớn là đất nông nghiệp) khi thực hiện đô thị hóa hiện đang là mặt trái của quá trình này Một bộ phận không nhỏ nông dân ngoại thành bị thu hồi đất canh tác phải chuyển đổi nghề nghiệp Theo thống kê của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Việt Nam

đã mất 73.000 ha đất canh tác hàng năm do đô thị hóa, ảnh hưởng đến cuộc sống của 2,5 triệu nông dân; diện tích trồng lúa giảm 6% chủ yếu là do công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng Diện tích đất được giao để sản xuất lúa gạo dự kiến giảm gần 10% vào năm 2030 Trong khi đó, để thu hút đầu tư, các địa phương ồ ạt mở khu công nghiệp mà phần lớn là lấy đất nông nghiệp Đất mới chuyển đổi này lại bị sử dụng lãng phí do thiếu quy hoạch đồng bộ,

Trang 32

tỷ lệ lấp đầy nhiều khu công nghiệp rất thấp, gây lãng phí lớn

1.2.4 Các công trình nghiên cứu về đô thị hóa trên Thế giới và Việt Nam

Cho đến nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về các hình thái đô thị

và quá trình đô thị hóa trên thế giới và trong khu vực Đô thị hóa trở thành một vấn đề mang tính toàn cầu, nhiều tổ chức quốc tế như UNESCO, UNDP,

WB, ADB đã nghiên cứu đô thị hóa đề làm sáng tỏ những mối liên kết giữa toàn cầu hóa và ĐTH Các thành phố đang ngày càng trở thành động lực quan trọng cho quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế ở các quốc gia và khu vực trên thế giới Đô thị hóa không chỉ góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng khu vực II, khu vực III, giảm tỉ trọng khu vực I mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở các đô thị Ở Đông Nam Á, các đô thị phần lớn là các trung tâm công nghiệp và trung tâm kinh tế nên quá trình phát triển

đô thị thường song song với quá trình phát triển kinh tế Đô thị còn là nơi chịu ảnh hưởng của toàn cầu hóa thông qua các hoạt động thương mại

Sau một số nghiên cứu về thực tiễn đô thị hóa, các nhà nghiên cứu đã nhận thấy đô thị hóa cần phải song song với tái cấu trúc đô thị để khác phục những tồn tại và chữa những căn bệnh do đô thị hóa mang lại Mỗi nhóm nước phải đối mặt với những thách thức khác nhau về đô thị hóa vì thế cần tạo nên sự cân bằng, đồng đều giữa tỉ lệ tăng dân số đô thị với tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức độ hiện đại hóa cơ sở hạ tầng Ngoài ra, xây dựng một

hệ sinh thái đô thị toàn cầu dựa trên những đặc điểm lịch sử,thể chế chính trị, chức năng đô thị, quy mô dân số và trình độ phát triển kinh tế đô thị cho riêng mỗi quốc gia cũng là giải pháp hữu hiệu Những nước đang trong quá trình chuyển đổi nông thôn thành đô thị cần có những sách lược khác biệt với những nước đô thị hóa đã đi vào giai đoạn ổn định

Ở Việt Nam, các nội dung về đô thị hóa đã được nghiên cứu tương đối toàn diện Trần Thị Lan Anh (2014) trong công trình nghiên cứu “Thực trạng

đô thị hóa, phát triển đô thị và những yêu cầu cần đổi mới ở Việt Nam” đã chỉ

Trang 33

ra được thực trạng đô thị hóa ở Việt Nam, những vấn đề thách thức hiện đang đối mặt như hệ thống đô thị Việt Nam đang phát triển nhanh về số lượng nhưng chất lượng đô thị còn đạt thấp

Hoàng Bá Thịnh và cs (2014) trong công trình nghiên cứu “Đô thị hóa

và quản lý quá trình đô thị hóa trong phát triển bền vững vùng Tây Nguyên”

đã chỉ ra rằng mức độ đô thị hoá vùng Tây Nguyên ở ngưỡng trung bình (đứng vị trí thứ 3/6) so với các vùng kinh tế - xã hội khác trên phạm vi cả nước, tỷ lệ đô thị hoá vùng Tây Nguyên cao hơn vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung, vùng Đồng bằng sông Cửu Long và chỉ kém mức độ đô thị hoá của vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ (57,10%)

Nguyễn Quang Giải (2017) trong nghiên cứu “Tiến trình đô thị hóa Bình Dương và việc lựa chọn mô hình phát triển đô thị bền vững” cho thấy tiến trình đô thị hóa của Bình Dương giai đoạn 1997 - 2014 đã đề xuất phát triển

đô thị theo hướng kết hợp giữa mô hình đô thị nén, chùm đô thị và đô thị vệ tinh được xem là cơ sở vững chắc để tiến trình đô thị hóa và phát triển đô thị bền vững đối với tỉnh Bình Dương

Mối quan hệ giữa đô thị hoá với công tác quản lý đất đai cũng đã được một số tác giả thực hiện nghiên cứu, như: “Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đến tình hình quản lý sử dụng đất nông nghiệp huyện Chương Mỹ, thành phố

Hà Nội” của Phạm Văn Vân (2013), cho thấy quá trình đô thị hóa có quan hệ

chặt chẽ đối với công tác quản lý đất đai thể hiện qua: công tác giao đất, cho thuê đất; công tác lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất Tác giả Nguyễn Thị Hải và cs (2015) trong công trình: “Tác động của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và sử dụng đất tại thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế”, đã đưa ra các kết luận: do quá trình đô thị hóa, đất đai của thị xã biến động theo hướng tăng nhanh diện tích đất phi nông nghiệp, giảm diện tích đất chưa sử dụng và một số loại đất nông nghiệp để phục vụ cho việc phát triển

Trang 34

đô thị, quá trình đô thị hóa đã thúc đẩy thực hiện và nâng cao hiệu quả công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; công tác quản lý các dịch vụ công về đất đai và quản lý phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; Quá trình đô thị hóa đã làm gia tăng áp lực đối với công tác quy hoạch sử dụng đất, công tác quản lý tài chính về đất đai cũng như vấn đề giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo về đất đai ở địa bàn nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu trên đã góp phần làm sáng tỏ những luận cứ khoa học, những vấn đề lý luận liên quan đến đô thị hóa trong giai đoạn hiện nay Các công trình nghiên cứu này cũng đã khái quát hóa những vấn đề thực tiễn thành lý luận, tạo cơ sở cho việc hoạch định những chính sách phù hợp Đồng thời cũng chỉ ra những vấn đề thực tiễn đang diễn ra cần có hệ thống lý luận soi đường, định hướng

1.3 Nhận xét chung về tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Việc xây dựng và phát triển các công trình đều cần đất Do đất đai không phải lúc nào cũng sẵn có để đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của mỗi quốc gia Vì thế, mỗi quốc gia đều phải sử dụng quyền lực của mình để thu hồi đất hoặc trưng thu đất của người đang sở hữu, đang sử dụng để phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia Ở mỗi nước, quyền lực thu hồi, trưng thu đất được ghi trong Hiến pháp hoặc tại Bộ luật Đất đai hoặc bộ luật khác Nếu việc thu hồi, trưng thu đã phù hợp với quy định của pháp luật mà người sở hữu hoặc sử dụng đất không thực hiện thì Nhà nước có quyền chiếm hữu đất đai

Qua nghiên cứu ảnh hưởng của phát triển đô thị đến sử dụng đất nông

nghiệp và đời sống người dân của một số nước, Việt Nam chúng ta cần học

hỏi các kinh nghiệm để tiếp tục sử dụng đất hiệu quả trong quá trình đô thị hóa và góp phần nâng cao đời sống KT-XH cho người dân trong quá trình đô thị hóa ở một số điểm sau:

Trang 35

- Hoàn thiện các quy định về định giá đất nói chung và định giá đất để bồi thường giải phóng mặt bằng nói riêng;

- Bổ sung thêm một số giải pháp nhằm hỗ trợ người dân có đất bị thu hồi khôi phục thu nhập, ổn định cuộc sống, đặc biệt là đối với lao động trên

35 tuổi

Trang 36

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Phát triển đô thị tại huyện Đồng Hỷ

- Ảnh hưởng của phát triển đô thị đến sử dụng đất và đời sống người dân tại huyện Đồng Hỷ

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Ảnh hưởng của phát triển đô thị đến sử dụng đất

và đời sống người dân tại huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2016 – 2020

- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện từ tháng 4/2019 đến 4/2020

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và phát triển đô thị của huyện Đồng Hỷ

- Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

- Đặc điểm về điều kiện KTXH

- Khái quát phát triển đô thị

2.2.2 Thực trạng và ảnh hưởng của sự phát triển đô thị huyện Đồng Hỷ đến biến động sử dụng đất nông nghiệp

- Thực trạng phát triển huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2016 – 2020

- Phát triển đô thị ảnh hưởng đến biến động đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

2.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của phát triển đô thị huyện Đồng Hỷ đến đời sống người dân

- Ảnh hưởng của phát triển huyện Đồng Hỷ tới đời sống kinh tế các hộ trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp

Trang 37

- Mong muốn của người dân trước tác động của phát triển đô thị huyện Đồng Hỷ trong tương lai

- Đánh giá chung về phát triển đô thị tác động đến sử dụng đất và cuộc sống người dân giai doạn 2016 - 2020

2.2.4 Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất và nâng cao đời sống KT cho những người dân bị thay đổi cơ cấu, mục đích

sử dụng đất

- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất

- Giải pháp nâng cao đời sống kinh tế cho các hộ dân bị thay đổi cơ cấu, mục đích sử dụng đất

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Những tài liệu đã được công bố về tình hình KTXH trong khu vực nghiên cứu Các số liệu này thu thập từ phòng Thống kê, phòng Tài nguyên

và môi trường và các phòng, ban có liên quan

2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp

Là những số liệu thu thập được từ việc điều tra, phỏng vấn các hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp do ảnh hưởng của phát triển huyện giai đoạn

2016 - 2020 Từ đó làm rõ một số nội dung nghiên cứu của đề tài như hiện trạng và vấn đề sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, tình trạng mất đất nông nghiệp và quá trình chuyển đổi nghề nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng của các hộ dân bị thu hồi đất Phương pháp điều tra được tiến hành như sau:

- Cơ sở chọn mẫu điều tra:

Trang 38

Tổng số phiếu điều tra: 120 phiếu, mỗi nhóm chọn ngẫu nhiên trong nhóm thành 40 hộ

- Xây dựng phiếu điều tra:

Nhằm có được thông tin cần thiết đáp ứng cho nội dung nghiên cứu, đề tài đã khảo sát các hộ nông dân bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp thành viên

về những hiểu biết về nông nghiệp của gia đình, bên cạnh đó có sự đóng góp

ý kiến của các thành viên khác trong gia đình Việc này làm cho lượng thông tin thu được có tính đại diện và chính xác Phỏng vấn các hộ cần điều tra theo một mẫu câu hỏi đã được soạn thảo trước Tiếp theo nghiên cứu cho thêm nội dung còn chưa đầy đủ và xóa bớt những nội dung chưa thích hợp trong bảng khảo sát Nội dung các câu hỏi phục vụ cho đề tài nghiên cứu theo các nhóm thông tin sau:

+ Sự biến động nghề nghiệp chính của các hộ trước và sau khi Nhà nước thu hồi đất

+ Thông tin về mức thu nhập của hộ

+ Thông tin về nguyện vọng của người dân mất đất nông nghiệp

+ Các câu hỏi mở về những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất nông nghiệp do quá trình thu hồi đất tạo nên cũng như mong muốn của người nông dân về cơ chế, chính sách chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm của các cấp, các ngành

2.3.3 Phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu

Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh để phân tích thông tin, dữ liệu Đây là một trong những phương pháp được sử dụng khá phổ biến để xác định mức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu phân tích Phương pháp này cho phép ta phát hiện những điểm giống và khác nhau giữa các thời điểm nghiên cứu, đồng thời phân tích được các động thái phát triển của chúng

Trang 39

Là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ các yếu tố, nhận xét mà ta

sử dụng các phương pháp có được thành một kết luận hoàn thiện, đầy đủ Vạch ra mối liên hệ giữa chúng, khái quát hóa các vấn đề trong nhận thức tổng hợp

Đề tài áp dụng 2 phương pháp xử lý số liệu là:

- Thông tin sau khi thu thập được nhập vào máy tính thông qua ứng dụng của phần mềm Excel

- Một số thông tin đánh giá từ phiếu điều tra được xử lý bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 cho phân tích số liệu điều tra xã hội học Áp dụng cho phân tích số liệu điều tra từ 120 phiếu (Đỗ Anh Tài, 2008)

Người dân đánh giá theo thang đo Likert 5 cấp độ:

1: Hoàn toàn không đồng ý/rất yếu;

2: Không đồng ý/yếu;

3: Phân vân/trung bình;

4: Đồng ý/mạnh;

5: Hoàn toàn đồng ý/rất mạnh

Ngày đăng: 26/08/2022, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w