Giáo án Sinh hoạt chuyên môn chuyên đề Ngữ văn 12 Sinh hoạt chuyên đề Ngữ văn 12 Kế hoạch bài dạy sinh hoạt chuyên đề Ngữ văn 12
Trang 1CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU TRUYỆN HIỆN THỰC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1975
I XÁC ĐỊNH NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN
1 Chuyên đề gồm các bài:
- Bài Vợ chồng A Phủ- Tô Hoài
- Bài Vợ Nhặt- Kim Lân
2 Thời lượng: 4 tiết, trong đó Vợ chồng A Phủ- Tô Hoài 2 tiết, Vợ Nhặt- Kim Lân 2
tiết
3 Hình thức: Tổ chức dạy học trong lớp.
II BẢNG MÔ TẢ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, NĂNG LỰC
Chuẩn kiến thức, kĩ năng Hình thành năng lực, phẩm chất
- Học sinh cảm nhận được
bối cảnh xã hội Việt Nam
sau Cách mạng tháng Tám
- Hiểu được một số đặc điểm
cơ bản của truyện ngắn hiện
thực Việt Nam giai đoạn
1945 – 1975
- Hiểu được những nét đặc
sắc về nội dung và nghệ
thuật các tác phẩm
- Có kĩ năng đọc hiểu truyện
ngắn hiện thực Việt Nam
+ Năng lực hợp tác (phối hợp với các thành viên đểgiải quyết các câu hỏi, bài tập khó, sưu tầm tàiliệu…)
+ Năng lực sáng tạo + Năng lực tự quản bản thân
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực giao tiếp tiếng Việt: biết trình bày suynghĩ, quan điểm của bản thân về nội dung kiến thứcđược tìm hiểu; biết trao đổi thảo luận với giáo viên,bạn bè
+ Năng lực thẩm mĩ (NL cảm thụ văn học) + Năng lực tiếp nhận và tạo lập văn bản
Trang 2- Phẩm chất:
+ Bồi dưỡng tình yêu đất nước, lòng nhân ái, khoandung Trân trọng khát vọng sống lương thiện của conngười Có ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị đạođức truyền thống, phê phán lối sống thực dụng, lốlăng, đồi bại
+ Biết yêu cuộc sống, hướng tới những điều tốt đẹp
để phấn đấu tu dưỡng học tập tốt hơn
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Nêu thông tin về
tác giả (cuộc đời,
- Vận dụng đặc điểm,phong cách nghệ thuậtcủa văn bản vào hoạtđộng tiếp cận và đọchiểu
- Hiểu được đặcđiểm cơ bảncủa thể loại
Vận dụng hiểu biết
về đề tài, cảm hứng,thể loại vào phântích lí giải nội dung
và nghệ thuật
Từ đề tài, cảm hứng,thể loại…tự xác địnhđược con đường phântích một văn bản mớicùng thể loại và đề tài
Biết phân tích, đánhgiá về nhân vật
Khái quát được giátrị hiện thực vànhân đạo của vănbản
So sánh biểu hiện bútpháp hiện thực trongcác tác phẩm cùngchủ đề và khác chủ đề
- Biết bình luận, đánhgiá đúng đắn những ýkiến, nhận định về cáctác phẩm đã được học
Trang 3- Liên hệ với nhữnggiá trị sống hiện tạicủa bản thân và nhữngngười xung quanh.Tìm chi tiết bộc lộ
vẻ đẹp, tính cách,
tâm trạng của nhân
vật
Giải thích đượctâm trạng củanhân vật trongvăn bản
Biết cách tự nhậndiện, phân tích vàđánh giá thế giới hìnhtượng của nhân vậttrong những văn bảnkhác cùng đề tài, thểloại
Đánh giá giá trịnghệ thuật của tácphẩm
- Khái quát giá trị,đóng góp của tácphẩm đối với sự đổimới thể loại, nghệthuật văn xuôi, xuhướng hiện đại hóavăn học nói chung vàvăn xuôi nói riêng
- So sánh với nhữngđặc trưng nghệ thuậtcủa văn xuôi ở cácgiai đoạn khác, phongcách của các nhà vănkhác
- Tự phát hiện và đánhgiá giá trị nghệ thuậtcủa các tác phẩmtương tự không cótrong chương trình.Đọc sáng tạo – nhậpvai, ( không chỉ thểhiện tình cảm, cảmxúc của tác giả mà cònbộc lộ những cảmnhận, cảm xúc, trải
Trang 4nghiệm riêng của bảnthân).
IV: BẢNG MÔ TẢ CÁC CÂU HỎI MINH HỌA CỦA CHUYÊN ĐỀ
- Cách chia bố cục đặt tiêu đề cho từng phần ?
- Lí giải tâm trạng của nhân vật Mị ở 2 thời điểm : Trước khi
về làm dâu nhà Thống Lí Pá Tra
và từ khi về làm dâu nhà Thống Lí
- Chỉ ra những
- Cảm nhận
về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Mị
- Đặc sắc trong phong cách nghệ thuật Tô Hoài
- Suy nghĩ về tình yêu thương đồng loại, những tình cảm cần có của mỗi người trong cuộc sống
mà nhà văn gửi gắm qua tác phẩm
- Rút ra bài học cho bản thân sau khi tìm hiểu tác phẩm :
+ Tình yêu thương luôn
có , luôn hiện hữu ở mỗi người dù trong bất cứ hoàn cảnh nào Dù con người có bị những trận đòn roi hành hạ thì trong sâu thẳm, tình yêu
thương luôn hiện hữu.+ Có sức mạnh to lớn giúp vượt lên hoàn cảnh (như Mị và A Phủ đi theo Cách mạng)
+ Làm nên, tôn lên vẻ đẹp giá trị bên trong mỗi con người
Trang 5+ Tình yêu thương thức tỉnh , thay đổi nhận thức con người ( tình thương khiến Mị quên đi hoàn cảnh của mình cởi trói giải thoát A Phủ và cho chính MỊ Hành động của
Mị đánh thức khát vọng sống của A Phủ.)
+ Mọi hành động đều bắt nguồn từ tình yêu thương, nếu không có tình yêu thương thì cuộc sống sẽ không còn ý nghĩa tốt đẹp vốn có
- Ghi lại những cảm nhậncủa cá nhân về ý nghĩa cuộc sống được nhận thức qua tác phẩm
- Hiểu về tình huống truyện là
gì ? Tình huống truyện độc đáo trong tác phẩm
Vợ Nhặt- được
biểu hiện như thế
- Ấn tượng sâu đậm nhất về nhânvật Tràng,
bà cụ Tứ
- Phân tích tình huống truyện, phân tích nhân vậtTràng, bà cụ
Tứ, bút pháphiện thực
- Suy nghĩ về tình yêu thương đồng loại, những tình cảm cần có của mỗi người trong cuộc sống
mà nhà văn gửi gắm qua tác phẩm
- Rút ra bài học cho bản thân sau khi tìm hiểu tác phẩm :
+ Tình yêu thương luôn
có , luôn hiện hữu ở mỗi người dù trong bất cứ hoàn cảnh nào Dù con
Trang 6trong tác phẩm.
người có bị cái đói vùi dập, có phải đánh mất đi lòng tự trọng thì trong sâu thẳm, tình yêu thương luôn hiện hữu.+ Có sức mạnh to lớn giúp vượt lên hoàn cảnh (như 3 con người trong gai đình Tràng luôn hướng về tương lai phía trước, bỏ lại những cơ cực của cuộc sống đời thường)
+ Làm nên, tôn lên vẻ đẹp giá trị bên trong mỗi con người
+ Tình yêu thương thức tỉnh , thay đổi nhận thức con người (Tình thương của Tràng , bà cụ Tứ giúp người vợ nhặt trở vềvới nét đẹp đời thường còn người vợ giúp Tràng thay đổi thái độ nhận thức )
+ Mọi hành động đều bắt nguồn từ tình yêu thương, nếu không có tình yêu thương thì cuộc sống sẽ không còn ý nghĩa tốt đẹp vốn có
Trang 7V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CỦA CHUYÊN ĐỀ
Bước 1: Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Nhiệm vụ GV
+ Nghiên cứu SGK,SGV Thiết kế bài học theo Mô hình trường học mới
+ Chuẩn bị phiếu học tập, hướng dẫn HS trả lời các phiếu học tập
- Nhiệm vụ HS:
+ Đọc, soạn
+ Trả lời câu hỏi theo hướng dẫn của gv và phần hướng dẫn học bài trong sgk
Bước 2: Phương pháp dạy học của chuyên đề:
Trang 83 Thực hành Vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa học để
làm bài , khắc sâu tri thức
4 Ứng dụng Vận dụng tri thức để giải quyết nhiệm vụ
thực tế
5 Bổ sung Tìm hiểu thêm những tác phẩm truyện
ngắn hiện thực khác cùng giai đoạn đểthấy nét đặc sắc riêng trong phong cáchnghệ thuật, cách xây dựng cốt truyện, khắchọa nhân vật của từng tác giả
VI DẠY THỬ NGHIỆM.
Tiết: VỢ CHỒNG A PHỦ
Tô Hoài
A.Muc tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Nỗi thống khổ của người dân miền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của bon phong kiến
và thực dân Vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng mãnh liệt và quá trình vùng lên tự giảiphóng của đồng bào vùng cao
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động, chân thực; miêu tả và phân tích tâm lí nhânvật sắc sảo, tinh tế; lối kể chuyện hấp dẫn, ngôn ngữ mang phong vị và màu sắc dân tộc,giàu tính tạo hình và đầy chất thơ
2.Kĩ năng: Củng cố, nâng cao các kĩ năng tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân vật trong
tác phẩm tự sự
3.Thái độ: Biết trân trọng khát vọng tự do, khát vọng hạnh phúc chân chính của con
người
Trang 91 Giaó viên : Sgk, Sgv, Thiết kế, tranh chân dung Tô Hoài, chuẩn kiến thức kĩ năng
: Phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, thảo luận nhóm , động não, gợitìm, trả lời câu hỏi
2 Học sinh : SGK, SBT, vở soạn, vở ghi.
Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài.
- Hai đứa trẻ- Thạch Lam
- Chí phèo- Nam Cao
- Hạnh phúc của một tang gia- Vũ Trọng Phụng
- Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân
- Đồng hào có ma – Nguyễn Công Hoan
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA
GV&HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
? Hãy trình bày những nét cơ
bản về nhà văn Tô Hoài?
- Hãy kể tên những tác phẩm
tiêu biểu của Tô Hoài ?
Hãy nêu vài nét chung về tác
tác giả nghe kể lại về một
người lính Vệ quốc trong
thời gian thực tế tại chiến
- Năm 1996, được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh
về văn học nghệ thuật
- Một số tác phẩm tiêu biểu:
+ Dế mèn phiêu lưu kí (1941), + O chuột (1942),
+ Nhà nghèo (1944), + Truyện Tây Bắc (1953), + Miền Tây (1967),…
2.Tác phẩm a.Xuất xứ:
- In trong tập Truyện Tây Bắc – được tặng giải nhất giải
thưởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954-1955
- Hoàn cảnh sáng tác: “Vợ chồng A Phủ”(1952) là một trong
ba tác phẩm in trong tập truyện Tây Bắc (Mường Giơn, Cứuđất cứu mường) – Tác phẩm được giải Nhất, giải thưởng Hộivăn nghệ Việt Nam 1954-1955 Tác phẩm là kết quả củachuyến đi cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc năm 1952.Đây là chuyến đi thực tế dài tám tháng sống cùng với đồngbào các dân tộc thiểu số từ khu du kích trên núi cao đếnnhững bản làng mới giải phóng của nhà văn
- Đề tài: viết về người nông dân miền núi
- Nội dung:Cuộc sống của người dân miền núi dưới ách thống
Trang 11b Tóm tắt
-Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có khát vọng tự do, hạnhphúc bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà Thống lí Pá Tra.-Lúc đầu Mị phản kháng nhưng dần dần trở nên tê liệt, chỉ
"lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa"
- Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi nhưng bị A Sử(chồng Mị) trói đứng vào cột nhà
a Sự xuất hiện của nhân vật Mị.
* Cách giới thiệu: cô gái "ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước
cửa, cạnh tàu ngựa" và "Lúc nào cũng vậy cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi".
=> Cách vào truyện gây ấn tượng nhờ tác giả đã tạo ra nhữngđối nghịch:
- Một cô gái lẻ loi, âm thầm gần như lẫn vào các vật vô tri trongkhung cảnh đông đúc, tấp nập của gia đình thống lí Pá Tra
- Cô ấy là con dâu của một gia đình quyền thế, giàu có "nhiều
Trang 12cuộc đời Mị khơng bình yên
hạnh phúc mà đầy rẫy những
khổ đau Như vậy nhà văn đã
giới thiệu nhân vật một cách
rất ấn tượng đi từ những năm
tháng hiện tại của cuộc đời
nhân vật và tạo băn khoăn
cho người đọc, từ đĩ người
đọc như cùng với nhà văn
đi tìm hiểu những bí ẩn trong
cuộc đời Mị
?Trước khi bị bắt về làm dâu
nhà Pá Tra, Mị là cơ gái như
thế nào ?
?Tìm một vài chi tiết để
thấy được điều đó?
Khi cĩ nguy cơ trở thành
mĩn hàng bị trao đổi, Mị đã
nĩi với bố điều gì, em hiểu gì
về Mị qua câu nĩi ấy ?
Nhận xét gì về cuộc đời của
Mị trước khi làm dâu nhà
thống lí Pá Tra?
nương, nhiều bạc, nhiều thuốc phiện nhất làng" nhưng sao lúc
nào cũng "cúi mặt" nhẫn nhục và "mặt buồn rười rượi"?
Đây là thủ pháp tạo tình huống "cĩ vấn đề" trong lối kểchuyện truyền thống, giúp tác giả mở lối người đọc cùngtham gia hành trình tìm hiểu những bí ẩn của số phận nhânvật
Nhà văn đã đặt Mị trong sự tương phản giữa sự khổ cực với
sự giàu cĩ Hình ảnh tảng đá và tàu ngựa gợi lên nhiều suynghĩ cho người đọc Dường như nhà văn đặt ngang MỊ vớicác vật vơ tri vơ giác làm bật lên sự lẻ loi âm thầm và đơn độc
b Trước khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra
- Mị là cơ gái xinh đẹp, yêu đời, cĩ tài thổi sáo giỏi: “Traiđến đứng nhẵn cả chân vách đầu buồng Mị”; “Cĩ biết baonhiêu người mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị” đángđược hưởng hạnh phúc
-Một cơ gái chăm làm sẵn sàng lao động , khơng quản ngạikhĩ khăn, dám gánh vác cơng việc trong gia đình
- Cĩ khát vọng sống mãnh liệt: khao khát hạnh phúc do mìnhlựa chọn, từ chối làm dâu nhà giàu
-Một người con hiếu thảo: MỊ sẵn sáng lao động vất vả để trảmĩn nợ truyền kiếp cho cha mẹ
=> Lẽ ra Mị phải được hạnh phúc Nhưng khơng ngờ đĩ chính
là nguyên nhân dẫn cơ đến những bi kịch đau khổ:phải trả mĩn
nợ truyền kiếp cho gia đình, trở thành con dâu gạt nợ Từ đấybơng hoa của núi rừng bị nhấn chìm trong kiếp sống tơi địi
c Từ khi bị bắt về nhà thống lí Pá Tra:
*Nguyên nhân: “Con dâu gạt nợ”
-Vì mĩn nợ truyền kiếp :Cha mẹ Mị lấy nhau khơng cĩ tiền
Trang 13Nguyên nhân nào Mỵ bị đẩy
vào hoàn cảnh dâu gạt nợ?
Cảm nhận về số phận của Mị
khi về làm dâu nhà thống lí
Pá Tra như thế nào?
- Công việc và thái độ của
Mị đã bị con ma nhà ấy cai quản Đến hết đời, dù món nợ đãđược trả, MỊ cũng sẽ không bao giờ được toát , được trở vềvới cuộc sống tự do Đây chính là bi kịch trong cuộc đời Mị
Có thể nói Mị bị trói buộc bởi hai sợi dây cường quyền ápbức bóc lột và thần quyền hủ tục của những tư tưởng ma lựccủa thần linh Đó là bi kịch số phận con người Mị nói riêngnhưng cũng là số phận của những người nghèo nói chung ởmiền núi cao Nhà văn đã tố cáo, đã vạch trần và phê phánnhững hủ tục lạc hậu và thủ đoạn bóc lột của bọn chúa đấtnhưng đồng thời cũng chỉ ra 1 điều cho người dân Tấy Bắc vìsao phải khổ
* Đời “con dâu gạt nợ” của Mị ở nhà thống lí
-Thể xác:
+ Mị chỉ là một công cụ lao động: “Tết xong … Thành sợi” Mịphải làm rất nhiều công việc như quay sợ, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻcủi, cõng nước… Nhà văn đã liệt kê rất nhiều công việc mà Mị phảilàm trong ngày, trong tháng, trong năm……Mị làm quần quậtkhông ngơi tay Nhà văn dùng nhuqwngx từ ngữ có tính quy luật:như lúc nào cũng nhớ đi nhớ lại, mỗi năm mỗi mùa, mỗi tháng phảilàm đi làm lại
+Thân phận Mị không bằng con trâu con ngựa trong nhà: “ Contrâu… ”
+Thái độ: cúi mặt, nghĩ ngợi, nhớ đi nhớ lại những công việc
Trang 14- Nỗi khổ về tinh thần của
+ Các mối quan hệ của Mị?
như nhau, suốt năm suốt đời cũng thế => làm theo quán tính,thói quen bào mòn ý thức của Mị, biến Mị trở thành cái xáckhông hồn
+Mị bị đánh đập hành hạ
* Tinh thần:
-Khi mới về làm dâu đêm nào Mị cũng khóc, rồi Mị còn có ýđịnh ăn lá ngón tự tử nhưng vì thương cha nên Mị đã quay trởlại nhà thống lí
-Bây giờ Mị dường như đã tê liệt cả lòng yêu đời yêu sống lẫntinh thần phản kháng đến cái chết Mị cũng chẳng còn nghĩđến nữa Mị “ở lâu trong cái khổ” nên Mị “quen khổ rồi”,không còn ý niệm gì về sư khổ Bây giờ, dường như trong MỊchỉ có một ý niệm duy nhất – Ý niệm thân “trâu , ngựa” củamình
- Mị âm thầm như một cái bóng : “Mỗi ngày Mị càng khôngnói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”
-Mị như một tù nhân của chốn địa ngụ trần gian, đã mất hết trigiác về cuộc sống: Căn buồn Mị ở giống như một gian ngụcthất giam cầm một tù nhân đã mất hết ý niệm về thời giansống, mất hết cảm giác về cuộc sống của mình và thân phậnmình “ Cái buồng… ”
Nhà văn tô hoài khồn chỉ gián tiếp tố cáo sự áp bức bóc lộtcủa bọn địa chủ phong kiến miền núi mà còn nói lên một sựthật đau xót: Dưới ách thống trị của cường quyền bạo lực vàthần quyền hủ tục, người dân lao động miền núi Tây Bắc bịchà đạp một cách tàn nhẫn về tinh thần đến mức tê liệt cảmgiác về sự sống, mất dần ý niệm về cuộc đời, từ những conngười có lòng ham sống mãnh liệt trở thành những ngườisống mà như đã chết, tẻ nhạt và vô thức như những đồ vậttrong nhà Một sự hủy diệt ý thức sống của con người thậtđáng sợ
c Sức sống tiềm tàng của Mị: (ngoại cảnh tác động làm trỗi
Trang 15?Qua quóng đời làm dõu gạt
nợ ở nhà thống lớ Pỏ Tra của
Mị, em hóy tỡm ra chiều sõu
hiện thực và nhõn đạo của
ngũi bỳt Tụ Hoài?
- Điều gỡ làm Mị trỗi dậy sức
sống mónh liệt ấy?
dậy mạnh mẽ)
*Những yếu tố tỏc động đến sự hồi sinh của Mị.
-Khung cảnh mựa xuõn tươi vui, tràn đầy sức sống và đầy
màu sắc:
"Những chiếc váy hoa đã đem phơi trên mỏm đá, xòe nh
con bớm sặc sỡ, hoa thuốc phiện vừa nở trắng lại đổi ra màu đỏ hau, đỏ thậm rồi sang màu tím man mác"
"Đám trẻ đợi tết chơi quay cời ầm trên sân chơi trớc nhà"
cũng có những tác động nhất định đến tâm lí của Mị Mựa xuõn cú ý nghĩa rất lớn với người phụ nữ vụ hồn, vụ cảmnhư Mị vỡ mựa xuõn đó khơi dậy một sức sống cho vận vậtđối với người Mốo trờn nỳi cao dự cũn mong manh, mơ hồ thỡngày tết trước lỳc “giú thổi vào cỏ……” Vỡ vậy mà nú tạonờn vẻ đẹp gợi cảm của mựa xuõn nhưng nú cũng gợi nờn sựnồng nàn tõm hồn tỡnh yờu
-Âm thanh: “tiếng sỏo” gọi bạn tỡnh đi chơi thiết tha bồi hổinơi đầu nỳi Đú là nột sinh hoạt của người Mụng nhưng đúcũng là một giai điệu hết sức trữ tỡnh cho những đụi lứa yờunhau Vỡ vậy mà con trai, con gỏi người Mốo dự nghốo khổđến mấy thỡ cũng rủ nhau đi chơi dập dỡu trong tiếng khốn,tiếng sỏo vỡ vậy tạo nờn một khụng gian hết sức thơ mộng.Từng lời hỏt giản dị, mộc mạc nhưng lại cú sức mời gọi lớnlao đối với Mị “ Ta khụng….”
-Bữa cơm Tết cỳng ma đún năm mới rộn ró và bữa rượu tiếpngay bờn bếp lửa
Những biểu hiện của ngoại cảnh ấy tỏc động đến Mị,nhất là tiếng sỏo Tụ Hoài đó miờu tả tiếng sỏo như một dụng
ý nghệ thuật để lay tỉnh tõm hồn Mị Tiếng sỏo là biểu tượngcủa khỏt vọng tỡnh yờu tự do, đó theo sỏt diễn biến tõm trạn
MỊ, là ngọn giú thổi bựng lờn đốm lửa tưởng đó nguội tắt.Thoạt tiờn, tiếng sỏo cũn “lấp lú”, “lửng lơ” đầu nỳi, ngoàiđường Sau đú, tiến sỏo đó thõm nhập vào thế giới nội tõm của
Mị và cuối cựng tiếng sỏo triwr thành lời mời gọi tha thiết đểrồi tõm hồn Mị bay theo tiếng sỏo
Trang 16Diễn biến tõm trạng và hành
động của Mị trong đờm mựa
xuõn về như thế nào?
- Quỏ trỡnh thức tỉnh của Mị
như thế nào?
“Mị nghe tiếng sỏo vọng lại,
thiết tha, bồi hồi Mị ngồi
nhẩm thầm bài hỏt của
người đang thổi
?Tõm trạng và hành động
của MỊ sau khi uống rượu?
lộn uống rượu => nhớ lại
=>
*Diền biến tõm trạng của Mị trong đờm tỡnh mựa xuõn
- “Mị ngồi nhẩm thầm bài hỏt của người đang thổi” Cụ Mị
sau bao ngày lặng cõm, đó cất tiếng, dự đú chỉ là những lời
“thỡ thầm” Bản “tỡnh ca Tõy Bắc” của những kẻ yờu nhau,của những người tự do, khao khỏt hạnh phỳc đó cất lờn trờnđụi mụi của Mị, đỏnh dấu một bước trở lại của người con gỏiyờu đời, yờu sống ngày nào
-Trong cỏi nồng nàn của bữa cơm ngày tết, Mị cũng uốngrượu “Mị uống ực từng bỏt” Mị khụng uống một cỏch bỡnhthường mà cỏch uống của Mị rất đặc biệt như chất chứa đầytõm trạng Cú lẽ Mị đang uống đắng cay của phần đời đó quahay uống cả của phần đời mong chờ chưa tới Vỡ vậy uốngrượu vừa giỳp Mị quờn nhưng gợi nhớ, trong giõy phỳt MỊ đósay lịm và quờn hết thực tại đau khổ và MỊ đó nhớ về nhữngngày trước
+Dấu hiệu đầu tiờn của việc sống lại đú là Mị nhớ lại quỏkhứ, nhớ về hạnh phỳc ngắn ngủi trong cuộc đời tuổi trẻ của
mỡnh và niềm ham sống trở lại “Mị thấy phơi phới trở lại,
lũng đột nhiờn vui sướng như những đờm tết ngày trước”.
“Mị cũn trẻ lắm Mị vẫn cũn trẻ lắm Mị muốn đi chơi”.
+Mị ý thức về tài năng và giỏ trị vẻ đẹp của đời người bởi cú
biết bao nhiờu người ngày đờm thổi sỏo đi theo Mị+Mị ý thức mỡnh khụng cú lũng với A Sử cũng cú nghĩa là Mị
đó nhậ ra được tỡnh yờu khụng thẻ dựa trờn ỏp đạt, cam chịu -Mị muốn ăn lỏ ngún: “nếu cú nắm lỏ ngún trong tay Mị sẽ
ăn cho chết” Mị đó ý thức được tỡnh cảnh đau xút của mỡnh.Những giọt nước mắt tưởng đó cạn kiệt vỡ đau khổ đó lại cúthể lăn dài
-Mị vẫn nghe tiếng sỏo gọi bạn yờu như lửng lơ bay ngoàiđường “Tiếng sỏo” lập đi lặp lại nhiều lần, nú rập rờn trongđầu Mị như một điệp khỳc Tiếng sỏo đó trở thành biểu tượngcho sự sống và tỡnh yờu Tiếng sỏo nội tõm ấy giống như chất
“xỳc tỏc” để “phản ứng đi chơi” của Mị diễn ra nhanh hơn: +Từ những sôi sục trong tâm t đã dẫn Mị tới hành động
Trang 17"Tiếng sáo gọi bạn cứ
thiết tha, bồi hồi", "ngoài
đầu núi lấp ló đã có tiếng
ai thổi sáo", "tai Mị vẳng
tiếng sáo gọi bạn đầu làng",
"mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn
lửng lơ bay ngoài đờng", "Mị
vẫn nghe tiếng sáo đa Mị
đi theo những cuộc chơi,
những đám chơi", "trong đầu
Mị rập rờn tiếng sáo",…
"lấy ống mỡ sắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu" Mịmuốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấy lâu chỉ là bóngtối Mị muốn thắp lên ánh sáng cho cuộc đời tăm tối củamình
+Hành động này đẩy tới hành động tiếp: Mị "quấn tóc lại,
với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách".
Mị hành động theo tiếng gọi của trỏi tim của lũng ham sống
và của sự tự do Chứng tỏ sứa sống tiềm tàng đó bựng lờnmónh liệt đú là lũng ham sống của con người Tõy Bắc
-A Sử trúi đứng Mị, khụng cho Mị đi chơi Tuy nhiờn hànhđộng ấy của A Sử chỉ cú thể trúi buộc thõn xỏc Mị, ngăn cảnhành động đi chơi của Mị chứ khụng thể dỡm xuống cỏi sứasống mónh liệt vẫn đang dõng lờn trong lũng người con gỏiTõy Bắc
- Mị quên hẳn sự có mặt của A Sử, quên hẳn mình đang
bị trói, tiếng sáo vẫn dìu tâm hồn Mị "đi theo những cuộcchơi, những đám chơi" Lỳc thỡ nhận ra một hiện thức nghiệtngó tủi thõn, tủi phận “mỡnh khụng bằng con ngựa”, lỳc lạibồi hồi, mờ tỉnh
Trong đờm tỡnh mựa xuõn Mị đó sống trong hai mảng củađời sống khỏc nhau: một là hiện thực nghiệt ngó, hai là mơước đến chỏy bỏng Nhà văn đó sử dụng những chi tiết nghệthuật sinh động và thủ phỏp nghệ thuật tương phản đối lập(quỏ khứ - hiện tại, yờu thương tha thiết và sự tàn nhẫn; mờtỉnh; nồng nàn hạnh phỳc và sự lạnh lựng; con người bờnngoài và bờn trong)
Trong đờm tỡnh mựa xuõn nhà văn đó khắc họa thành cụngcon người của MỊ ở vẻ đẹp tiềm tàng nhưng đú là sư nổi bậttrong tớnh cỏch từ nhận thứcđến ý thức, từ tõm trạng đến hànhđộng một cỏch mónh liệt, nú đó thể hiện được vẻ đẹp tõm hồn,sức sống mónh liệt của người dõn miền nỳi Qua đú nhà văn
đó thể hiờn tài năng, tõm lớ và tỡnh cảm yờu thương của mỡnh,đồng thời ngợi ca vẻ đẹp tõm hồn của người miền nỳi TõyBắc
Trang 18- Nhân vật A Phủ được nhìn từ bên ngoài, tạo điểm nhấn vềtính cách ở những hành động, giúp ta thấy rõ vẻ đẹp của APhủ qua sự gan góc, táo bạo, mạnh mẽ.
* Lối viết thiên về hiện thực, đời thường:
- Phát hiện mới mẻ về nét là trong tập quán và phong tục(cướp vợ, trình ma, đánh nhau, xử kiện, óp đồng, đêm tìnhmùa xuân, trói đứng )
- Khả năng quan sát tìm tòi đã tạo dựng bối cảnh, tình huống,miêu tả thiên nhiên sống động, đầy chất thơ (cảnh mùa xuân
về trên núi cao, lời ca và giai điệu tiếng sáo trong đêm tìnhmùa xuân, cảnh uống rượu ngày tết, )
- Giọng điệu trữ tình, hấp dẫn và lôi cuốn bằng sự từng trảitinh tế, bằng sự gia giảm đúng liều lượng phong vị và màu sắcdân tộc; ngôn ngữ giản dị, phong phú và đầy sáng tạo, mangđậm bản sắc riêng
III Ghi nhớ: (SGK)
IV Luyện tập: Giá trị nhân đạo của tác phẩm:
- Đề cao, ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của Mị và A Phủ
- Thông cảm, xót thương cho số phận của hai nhân vật
- Lên án, tố cáo thế lực phong kiến miền núi đã áp bức, bóclột người dân nghèo
- Trân trọng khát vọng sống của Mị và A Phủ
- Chỉ ra lối thoát: tự giải thoát cho mình và đi theo cách mạng
Trang 19Những nét độc đáo trong
quan sát và diễn tả của tác
giả về đề tài miền núi?
Đám than đã vạc hẳn lửa Mỵ không thổi cũng không đứng lên Mỵ nhớ lại đời mình
Mỵ tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng trốn được rồi, lúc đó bố con thống lý sẽ đổ là Mỵ đã cởi trói cho nó, Mỵ liền phải trói thay vào đấy Mỵ chết trên cái cọc ấy Nghĩ thế, nhưng làm sao Mỵ cũng không thấy sợ…Trong nhà tối bưng,
Mỵ rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt Nhưng Mỵ tưởng như A Phủ biết có người bước lại… Mỵ rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây A Phủ thở phè từng hơi, như rắn thở, không biết mê hay tỉnh.Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì
Mỵ cũng hốt hoảng Mỵ chỉ thì thào được một tiếng “Đi đi…” rồi Mỵ nghẹn lại A Phủ khuỵu xuống không bước nổi Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy.
Mỵ đứng lặng trong bóng tối.
Trang 20Trời tối lắm Mỵ vẫn băng đi Mỵ đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy xuống tới lưng dốc.
(Trích Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài)
1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
3 Các từ láy trong văn bản trên đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào ?
4 Xác định ý nghĩa nghệ thuật của hình ảnh cái cọc và dây mây trong văn
bản ?
5 Tại sao câu văn Mỵ đứng lặng trong bóng tối được tách thành một dòng
riêng?
6 Nêu ý nghĩa của đoạn văn trên
7 Từ văn bản, viết một đoạn văn khoảng 7- 10 dòng bày tỏ suy nghĩ về tình
yêu thương con người của tuổi trẻ hôm nay
Trả lời :
Câu 1 : Phương thức tự sự
Câu 2 : Đoạn văn thể hiện tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong đêm cởi trói cho A Phủ và cùng A Phủ trốn khỏi Hồng Ngài sang Phiềng Sa
Câu 3 : Các từ láy rón rén , hốt hoảng, thì thào diễn tả tâm trạng và hành động của Mị
khi cởi trói cho A Phủ Nó chứng tỏ tâm trạng lo sợ và hành động nhẹ nhàng từ bước đi đến lời nói của Mị Điều đó phù hợp với quá trình phát triển tính cách và tâm lí nhân vậtMị
Câu 4 : Hình ảnh cái cọc và dây mây trong văn bản :
-Ý nghĩa tả thực : nơi để trói và dụng cụ để trói A Phủ của thống lí Pá Tra để đổi mạng nửa con bò bị hổ ăn thịt
-Ý nghĩa tượng trưng : Biểu tượng cho tội ác, áp bức bóc lột của bọn chúa đất miền núi5/ Câu văn được tách thành một dòng riêng Nó như cái bản lề khép lại quãng đời tủi nhục của Mị, đồng thời mở ra một tương lai hạnh phúc Nó chứng tỏ tâm trạng vẫn còn
Trang 21trỗi dậy, đã chiến thắng sự sợ hãi, để Mị tiếp tục băng đi, chạy theo A Phủ Đây là một câu văn ngắn, thể hiện dụng công nghệ thuật đầy bản lĩnh và tài năng của Tô Hoài.
6 Ý nghĩa :
+Niềm khát khao sống và khát khao tự do của nhân vật Mị
+Thể hiện sức sống tiềm tàng của nhân vật: Mị cứu A Phủ cũng đồng nghĩa với việc
Mị tự cứu lấy bản thân mình
+Tô Hoài đã ca ngợi những phẩm chất đẹp đẽ của người phụ nữ miền núi nói riêng và những người phụ nữ Việt Nam nói chung
7.Đoạn văn đảm bảo các ý:
– Dẫn dắt, giới thiệu đoạn trích, ý nghĩa của đoạn trích
– Khái niệm tình yêu thương? biểu hiện của tình yêu thương?
– Tình yêu thương con người của giới trẻ ngày nay như thế nào?
– Phê phán thái độ thờ ơ, vô cảm, ích kỉ của một bộ phận thanh niên trong xã hội và hậuquả thái độ đó?
Trang 222 Kĩ năng : - Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của thiên truyện: sáng tạo
tình huống, gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại
3 Thái độ : - Trân trọng cảm thông trước khát vọng hạnh phúc của con người; biết ơn
cách mạng đã đem lại sự đổi đời cho những người nghèo khổ, nạn nhân của chế độ cũ
4 Các năng lực :
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận về truyện ngắn hiện đại Việt Nam
- Rèn năng lực giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng về tình huống truyện, về phong cách thể hiện của Kim Lân trong tác phẩm
- Rèn tư duy sáng tạo ; phân tích hình tượng Tràng, bà cụ Tứ : khí phách, tài hoa và thiên lương thể hiện đậm nét trong cảnh cho chữ “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”, về quan điểm thẩm mĩ của Nguyễn Tuân
B.Thiết kế bài học:
I Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giaó viên : Sgk, Sgv, Thiết kế giáo án, chuẩn kiến thức kĩ năng
Trang 23: Phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, thảo luận nhóm, biểu đạt sang tạo, gợi tìm, trả lời câu hỏi.
2 Học sinh : - SGK, SBT, vở soạn, vở ghi.
- Đọc kĩ văn bản và phần chú thích trong SGK trước khi soạn bài.
- Tìm hiểu về nạn đói năm 1945 (tranh ảnh)
II Tổ chức hoạt động dạy học
1.Hoạt động trải nghiệm
Lời dẫn: Kim Lân được mệnh danh là nhà văn một lòng đi về với đất, với người Đó
là tấm lòng của người nghệ sĩ đa tài: vẽ đẹp, diễn xuất giỏi, viết ít nhưng đã viết là văn đàn có thêm một kiệt tác Ta đã từng gặp một Kim Lân như thế trong “Làng”, giờ là
trong “Vợ nhặt”
Gv: thu lại phần sưu tầm tranh ảnh về nạn đói 1945 của các nhóm học sinh trong lớp.Sau đó trình chếu trên máy chiếu những hình ảnh về nạn đói 1945
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &
- Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài
- Quê: làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- Kim Lân là cây bút truyện ngắn Ông sinh ra ở làng quênghèo và lớn lên trong một gia đình rất khó khăn nhưng nhờ sự vuwotj khó cùng với tài năng và ánh sáng của Cách mạng ông đã trở thành nhà văn xuất sắc của văn học Việt Nam
Trang 24đọc-tìm hiểu chung văn bản
Gv nói qua về nạn đói khủng
khiếp năm 45 đến khi cách
và Cách mạng Qua đó làm bật lên bức tranh cuộc sống
và con người làng quê và vẻ đẹp tâm hồn của người lao động
- Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó
xí (1962)
B Đọc- hiểu văn bản:
I Đọc và tìm hiểu chung:
1 Bố cục:
- Đoạn 1 : Tràng đưa người vợ nhặt về nhà
- Đoạn 2: Kể lại chuyện hai người gặp nhau và nên vợ nên chồng
- Đoạn 3: Tình thương của người mẹ già nghèo khó đối với đôi vợ chồng mới
- Đoạn 4: Lòng tin về sự đổi đời trong tương lai
Trang 25+ GV: Dựa vào nội dung
truyện, hãy giải thích nhan đề
mà Tràng lại nhặt được vợ trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 Việc nhặt được vợ đã làm cả xóm ngu cư ngạcnhiên và cả bà Cụ Tứ ( mẹ Tràng ) cũng không khỏi bànghoàng, ngạc nhiên và lo lắng nhưng rồi bà cụ cũng đã
hiểu ra và chấp nhận người con dâu ấy “Bữa cơm” đón
nàng dâu mới chỉ có cháo với muối và rau chuối, kèm theo là nồi “chè khoán” của bà cụ Tứ Buổi sáng hôm sau, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập, quạ đen bay vù
vù như mây đen, Thị nói về chuyện Việt Minh phá kho thóc Nhật và Tràng nhớ lại hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới hôm nào
2 Ý nghĩa nhan đề “Vợ nhặt”:
-Hai tiếng “Vợ nhặt” được ghép bởi từ “vợ” và động từ
“nhặt” nó tạo nên 1 ấn tượng kích thích sự chú ý của người đọc và băn khoăn vì nó có điều rất lạ đó là 1 sự kếthợp từ đặc biệt, ấn tượng
-Về phía người nhặt vợ thì trái với lã thông thường vì theo quan điểm của người phương Đông và theo phong tục truyền thống của người Việt Nam là phải có tìm hiểu
ăn hỏi, cưới xin đàng hoàng Đối với người con trai, lấy
vợ là việc hệ trọng cả đời vì
“Trăm năm tính cuộc vuông trònPhải dò cho đến ngộn nguồn rạch sông”
Trang 26Nhưng đây không phải là cảnh lấy vợ mà là nhặt được vợ.
-Với người vợ nhặt thì nó không phải là một cuộc hôn nhân bình thường hoặc như trong mơ ước mà trở thành một vật như rơm như rác được người ta nhặt về Vì vậy
mà gợi nên thân phận bèo bọt rẻ rúng
Nhan đề đã làm bật được giá trị hiện thực về số phận con người trong năm đói và tình cảm cao đẹp của con người trong khó khăn, đồng thời nhan đề còn góp phần thể hiện giá trị của tác phẩm
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi
tiết văn bản
Thao tác 1: Bối cảnh năm
đói.
+GV: Kim Lân đã tái hiện bối
cảnh: không gian năm đói và
con người năm đói như thế
nào?
+ GV gợi ý: tìm các chi tiết
về: cảnh, âm thanh, không khí
thổi vào ngăn ngắt (tr24) / Hai
bên dãy phố úp súp, tối om,
không ánh đèn, lửa (tr24) /
Dòng sông trắng uốn khúc
trong cánh đồng tối (tr29)
- Âm thanh: Tiếng quạ kêu
gào lên từng hồi thê thiết
II Tìm hiểu văn bản
1 Bối cảnh năm đói.
- Khung cảnh năm đói:
+Đó là cảnh vật của xóm ngụ cư vào một buổi chiều xơxác và heo hút, cái đói đã tràn vào xóm chợ của những người nghèo khổ
+Không khí chết chóc thê thảm+Mùi vị: đó là mùi ẩm thối của rác rưởi, mùi gây của xác người và mùi của đống rấm những nhà có người chết.+Ánh sáng: tối om, không có nhà nào có ánh đèn cả
Có thể thấy đó là một khung cảnh vắng lạnh và tăm tối, tiêu điều và ngột ngạt, ảo não và thê lương, đầy mùi
tử khí Không gian năm đói như bủa vây con người qua một vài nét vẽ nhà văn đã tạo nên bức tranh về khung cảnh của năm đói
-Con người năm đói:
+Người chết như ngả rạ: buổi sáng nào cũng có 3,4 cáithây nằm còng queo bên đường không mảnh vải che thân, không có ai bới đất để vùi
+Người sống: Lũ trẻ con ủ rũ không buồn nô đùa, nhúcnhích Những người hành khất: đội chiếu lũ lượt bồng bế dắt díu, nằm ngổn ngang khắp lều chợ Đặc biệt nhà văn
đã so sánh 2 lần “những người đói dật dờ như những