3.3 Chuẩn mực kế toán Fred lập luận: Các tiêu chuẩn mà tôi thích nhất là những tiêu chuẩn loại bỏ mọi quyết định quản lý trong báo cáo - theo cách đó tôi có được các con số thống nhất tr
Trang 1BÀI TẬP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ CHIẾN LƯỢC
2.1 Julie, một chuyên gia kế toán, nói rằng: “Phân tích chiến lược dường như là một đường
vòng không cần thiết trong phân tích báo cáo tài chính Tại sao chúng ta không thể liên hệ trực tiếp với các vấn đề về kế toán? ’Giải thích cho Julie lý do tại sao cô ấy có thể sai 2.2 Các yếu tô chi phối quan trọng đến lợi nhuận ngành là gì?
1
Trang 22.3 Xếp hạng ngành công nghiệp giải trí và khách sạn
và ngành công nghiệp khai thác ở mức cao, trung bình, hoặc thấp trên các khía cạnh sau của cấu trúc ngành:
- Sự cạnh tranh
- Mối đe dọa của những người mới tham gia
- Mối đe dọa của sản phẩm thay thế
- Khả năng thương lượng của người mua
- Khả năng thương lượng của nhà cung cấp
2
Trang 3BÀI TẬP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH KẾ TOÁN
3.1 Ảnh hưởng của các phương pháp kế toán lựa chọn:
Vào cuối năm hoạt động đầu tiên, một công ty đã đánh giá hàng tồn kho cuối kỳ theo
3 phương pháp khác nhau như sau: FIFO: 95.000 ngđ; Bình quân: 90.000 ngđ; LIFO: 86.000 ngđ Nếu phương pháp bình quân được công ty sử dụng, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh sẽ là 34.000 ngđ
Yêu cầu:
a) Xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh nếu công ty sử dụng phương pháp FIFO.
b) Xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh nếu công ty sử dụng phương pháp LIFO.
c) Phương pháp nào thận trọng hơn?
d) Nguyên tắc nhất quán có bị vi phạm không nếu công ty chọn phương pháp LIFO? e) Nguyên tắc khai báo đầy đủ có đòi hỏi khai báo phương pháp đánh giá hàng tồn kho không?
3
Trang 43.2 Kế toán dồn tích
Một sinh viên ngành tài chính tuyên bố: “Tôi không hiểu tại sao mọi người chú ý đến các con số lợi nhuận kế toán, trong khi tiền mặt từ các hoạt động kinh doanh rõ ràng là có sẵn” Bạn có đồng ý không? Tại sao hay tại sao không?
3.3 Chuẩn mực kế toán
Fred lập luận: Các tiêu chuẩn mà tôi thích nhất là những tiêu chuẩn loại bỏ mọi quyết định quản lý trong báo cáo - theo cách đó tôi có được các con số thống nhất trên tất cả các công ty
và không phải lo lắng về việc phân tích kế toán Bạn có đồng ý không? Tại sao hay tại sao
không?
4
Trang 5BÀI TẬP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
4.1 Phân tích theo chiều ngang:
Tính mức chênh lệch và tỷ lệ chênh lệch của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán sau,
và đánh giá các chênh lệch (Làm tròn tỷ lệ chênh lệch đến một số lẽ)
TÀI SẢN
B Tài sản dài hạn 218.928 194.400
Tổng cộng tài sản 256.128 220.000
NGUỒN VỐN
A Nợ phải trả
Tổng cộng nguồn vốn 256.128 220.000
CÔNG TY A BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày 31/12/x2
5
Trang 64.2 Phân tích xu hướng:
Phân tích xu hướng dữ liệu sau, sử dụng năm x1 làm năm gốc (Làm tròn đến một số lẽ)
Chi phí bán hàng và quản lý 5.280 5.184 5.088 4.896 4.800 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3.020 3.396 3.572 3.284 3.200
6
Trang 74.3 Phân tích theo chiều dọc
Trình bày báo cáo kết quả kinh doanh theo qui mô chung, phân tích những biến động của năm x2 so với năm x1 (Làm tròn đến một số lẽ)
Chi phí quản lý doanh nghiệp 50.880 36.800 Tổng chi phí hoạt động 156.880 110.400 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 12.720 18.400
Công ty A Báo cáo kết quả kinh doanh
Năm X2
7
Trang 84.4 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn:
Trích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty A như sau:
X2 (ngđ) X1(ngđ)
Đầu tư ngắn hạn 3.600 8.600 Các khoản phải thu 22.400 17.800 Hàng tồn kho 27.200 24.800 Tổng tài sản ngắn hạn 60.000 56.400
Nợ ngắn hạn 20.000 14.100 Doanh thu 161.280 110.360 Giá vốn hàng bán 108.800 101.680 Lợi nhuận gộp 52.480 8.680
Số dư cuối năm X0 của Các khoản phải thu và Hàng tồn kho lần lượt là 16.200 ngđ
và 25.600 ngđ Tính Hệ số thanh toán ngắn hạn; Hệ số thanh toán nhanh; Số vòng quay các khoản phải thu; Kỳ thu tiền bình quân; và Số vòng quay hàng tồn kho cho từng năm (làm tròn đến một số lẽ) Phân tích tình hình thanh toán ngắn hạn năm X2 so với năm X1
8
Trang 94.5Phân tích khả năng sinh lợi
Tổng tài sản cuối năm của Công ty C lần lượt là 640.000 ngđ năm X0; 680.000 ngđ năm X1; 760.000 ngđ năm X2.
Hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu là 0,67 cả 3 năm Năm X1, lợi nhuần sau thuế thực hiện được là 77.112 ngđ với doanh thu 1.224.000 ngđ Năm X2, lợi nhuần sau thuế thực hiện được là 98.952 ngđ với doanh thu 1.596.000 ngđ Tính
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu; Số vòng quay của tài sản;
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản; Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của các năm X1 và X2 Phân tích nguyên nhân tăng, giảm khả năng sinh lợi năm X2 so với năm X1 (Làm tròn đến một số lẽ).
9
Trang 104.6 Phân tích khả năng sinh lợi
Trích thông tin tài chính của công ty E và Y trong năm 2018 như sau:
Công ty E Công ty Y Doanh thu thuần (tỷ đồng) 2.000 800
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (tỷ đồng) 200 70
Chi phí lãi vay (tỷ đồng) 40 50
Tổng tài sản hoạt động thuần (NOA) (tỷ đồng) 1.000 1.200
Hệ số nợ thuần trên vốn chủ sở hữu 0,6 0,6
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (%) 20 20
Lãi suất đi vay bình quân năm (%) 10 10
Yêu cầu:
1 Sử dụng mô hình Dupont để phân tích 3 nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty E và Y trong năm
2018
2 Đánh giá việc sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty E và Y trong năm 2018
10
Trang 114.7 Các chỉ số thanh toán dài hạn và phân tích thị trường:
Một nhà đầu tư đang xem xét việc đầu tư vào trái phiếu và cổ phiếu của Công ty X
và Công ty Y Cả hai công ty này cùng hoạt động trong một ngành, nhưng Công ty X có chỉ số beta là 1,0 và Công ty Y có chỉ số beta là 1,2 Ngoài ra, cả hai công ty chia cổ tức mỗi cổ phiếu là 4 ngđ và lãi suất 10% trên các trái phiếu dài hạn Các dữ liệu khác liên quan đến hai công ty như sau:
Công ty X Công ty Y
Thị giá của cổ phiếu thường (ngđ/cp) 40,0 47,5
Tính Hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu; Số lần hoàn trả lãi vay; Tỷ số giá cả trên lợi nhuận (P/E); Cổ tức mang lại Phân tích các kết quả (Làm tròn đến một số lẽ)
11
Trang 124.8 Bài tập tổng hợp
Datatech và Sigma là hai công ty đang cạnh tranh trong cùng một ngành hiện đang được một ngân hàng thẩm định tín dụng để cho vay Ngân hàng chỉ có thể cho một trong hai công ty này vay Thông tin tóm tắt từ báo cáo tài chính của hai công ty Datatech và Sigma như sau: (đvt: 1.000 đồng)
Các chỉ tiêu chính Datatech Sigma Các chỉ tiêu
chính
Datatech Sigma
Dữ liệu từ bảng cân đối kế toán năm nay: Dữ liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh năm nay
Các khoản phải thu 36.400 56.400 Chi phí lãi vay 6.900 11.000 Thương phiếu phải thu 8.100 6.200 Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
12.800 19.300
Chi phí trả trước 4.000 5.950 Thu nhập mỗi cổ phiếu 1,94 2,56 Nhà xưởng và thiết bị 284.000 303.400
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Dữ liệu đầu năm
Trái phiếu phải trả dài hạn 79.800 100.000 Thương phiếu phải thu 0 0
Cổ phiếu thường (mệnh
giá là: 5/ 1 cổ phiếu)
175.000 205.000 Hàng tồn kho 54.600 106.400 Lợi nhuận chưa phân phối 119.300 139.150 Tổng tài sản 388.000 372.500 Tổng nợ phải trả và vốn
chủ sở hữu
434.440 536.450 Cổ phiếu thường (mệnh
giá là: 5/ 1 cổ phiếu)
175.000 205.000 Lợi nhuận chưa phân
phối
94.300 90.600
Yêu cầu:
a Tính hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán nhanh, vòng quay các khoản phải thu (bao gồm cả thương phiếu phải thu), vòng quay hàng tồn kho, số ngày lưu kho, và số ngày thu tiền bán hàng bình quân cho cả hai công ty Xác định công
ty nào có ít rủi ro hơn liên quan đến việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và giải thích tại sao?
b Tính tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, vòng quay tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, và
tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho cả hai công ty Giả sử rằng mỗi công ty đều trả cổ tức bằng tiền là 1,50 ng.đ cho mỗi cổ phiếu, mỗi cổ phiếu của công ty có thể mua với giá là 25 ng.đ một cổ phiếu, tính tỷ số giá trên lợi nhuận và tỷ lệ cổ tức trên giá cổ phiếu Xác định cổ phiếu của công ty nào nên được mua và giải thích tại sao?
12
Trang 13BÀI TẬP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG
5.1 Dự báo doanh thu
Năm 20x6, Công ty Cough.com đang ở năm thứ hai của quá trình hoạt động Cough.com chuyên sản xuất các loại thuốc ho cho trẻ em Doanh thu của ngành chuyên sản xuất thuốc ho cho trẻ em vào năm 20x5 vào khoảng $3 tỷ Trong năm 20x5, Cough.com
có doanh thu là $2,4 triệu (0,08% thị phần).
Yêu cầu:
a Giải thích tại sao những dự báo về tổng doanh thu của thị trường và thị phần của công ty có thể được sử dụng trong quy trình dự báo.
b Dữ liệu nào mà bạn cần sử dụng để làm tăng tính chính xác trong dự báo về doanh thu và nguồn dữ liệu này có thể thu thập được từ đâu?
c Minh họa tình huống giả định về thị phần của công ty Cough.com theo 2 tình huống như sau (1) Thị phần tăng 5% và (2) Thị phần giảm 5% so với con số thị phần dự báo là 0,08% trong năm 20x6, khi doanh thu của thị trường dự kiến là
$3,2 tỷ.
d Đối với mỗi trong hai tình huống độc lập trên, tính doanh thu của công ty Cough.com khi tổng doanh thu của ngành là (1) Tăng 10% và (2) Giảm 10% so với con số ước tính là $3,2 tỷ.
13
Trang 145.2 Lập các báo cáo tài chính dự báo
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và bảng cân đối so sánh giữa 2 năm của công ty C được trình bày dưới đây (đơn vị triệu đồng)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2 Năm 1
Chi phí bán hàng và quản lý chung 7.893 9.221
Bảng cân đối kế toán
Năm 2 Năm 1
Tổng tài sản ngắn hạn 7.171 6.620
Giá trị còn lại của tài sản cố định 4.453 4.168
Khoản phải trả và nợ tính trước 3.679 3.905
Nợ vay ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả 3.899 4.816
Tổng nợ ngắn hạn 8.429 9.321 Thuế TNDN hoãn lại và các khoản nợ khác 1.403 1.362
Tổng nợ dài hạn 2.622 2.197
Tổng vốn cổ đông 11.366 9.316
Yêu cầu
14
Trang 15a Sử dụng các tỷ lệ dưới đây để lập một báo cáo thu nhập dự kiến, bảng cân đối, và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm 3
Tốc độ tăng trưởng của doanh thu 1,02%
Tỉ lệ lợi nhuận gộp / doanh thu 69,92%
Tỉ lệ chi phí bán hàng và quản lý / doanh thu 39,28%
Khấu hao / Tổng nguyên giá TSCĐ năm trước 12,14%
Chi phí lãi vay / Tổng nợ vay dài hạn năm trước 5,45%
Chi phí thuế thu nhập / Lợi nhuận trước thuế 29,88%
Vòng quay các khoản phải thu 10,68
Vòng quay hàng tồn kho 5,73
Vòng quay khoản phải trả 1,64
Thuế phải nộp / chi phí thuế thu nhập 50,33%
Tổng tài sản / Tổng vốn cổ đông (đòn bẩy tài chính) 2,06
Cổ tức trên mỗi cổ phiếu 1,37
Chi phí vốn (CAPEX) / Doanh thu 5,91%
b Dựa trên dự đoán ban đầu của bạn, Công ty C cần bao nhiêu tiền từ bên ngoài (nợ dài hạn và / hoặc vốn cổ đông) để tài trợ cho tăng trưởng của doanh thu?
15
Trang 165.3 Định giá cổ phiếu dựa vào lợi nhuận còn lại
Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu công ty Christy tại ngày 1/1 năm 1 là $50.000 Lãi suất sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty là 15% Dữ liệu từ phân tích triển vọng cho công ty từ năm 1 đến năm 5 được cho trong bảng sau:
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Doanh thu 100.000 113.000 127.690 144.290 144.290 Chi phí hoạt động 77.500 90.000 103.500 118.000 119.040 Khấu hao 10.000 11.300 12.770 14.430 14.430 Lợi nhuận thuần 12.500 11.700 11.420 11.860 10.820
Cổ tức 6.000 4.355 3.120 11.860 10.820 Vốn CSH đầu năm 50.000 56.500 63.845 72.145 72.145
Yêu cầu:
a Tính lợi nhuận còn lại cho mỗi năm từ năm 1 đến năm 5.
b Sử dụng mô hình định giá cổ phiếu dựa vào lợi nhuận còn lại để ước tính giá trị cổ phiếu của công ty Christy vào ngày 1 tháng 1 của mỗi năm từ năm 2 đến năm 5.
c Xác định chỉ số PB vào ngày 1 tháng 1 mỗi năm từ năm 2 đến năm 5.
d Xác định chỉ số PE vào ngày 1 tháng 1 mỗi năm từ năm 2 đến năm 5.
5.4 Định giá cổ phiếu dựa vào lợi nhuận còn lại
Sau khi phân tích báo cáo tài chính một cách kỹ lưỡng, bạn đã thu thập được thông tin dự báo về công ty Colin:
Năm Lợi nhuận
thuần
Giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu (đầu năm)
Năm Lợi nhuận
thuần
Giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu (đầu năm)
4 1.256 6.338
Lãi suất sử dụng vốn chủ sở hữu của Colin Technology được ước tính là 13%
Yêu cầu:
a Lợi nhuận còn lại được ước tính là $0 một năm sau khi kết thúc năm 7 Sử dụng mô hình định giá cổ phiếu dựa vào mô hình lợi nhuận còn lại để ước tính giá trị cổ phiếu của công ty Colin tại thời điểm đầu năm 1.
b Xác định tỷ số PB của công ty Colin từ kết quả đã tính ở yêu cầu (a) Tỷ số PB của công ty Colin theo thị trường là 1,95 Bạn có quyết định gì từ việc so sánh này?
c Xác định tỷ số PE của công ty Colin từ kết quả đã tính ở yêu cầu (a) Tỷ số PE của công ty Colin theo thị trường là 10 Bạn có quyết định gì từ việc so sánh này?
d Nếu doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty được dự đoán là không thay đổi so với năm 7 sau khi kết thúc năm 7 với giá trị sổ sách của cổ phiếu
ổn định là $8.506 mỗi năm sau năm 7, sử dụng mô hình định giá cổ phiếu dựa vào vào mô hình lợi nhuận còn lại để ước tính giá trị cổ phiếu của công ty Colin tại thời điểm đầu năm 1.
5.5 Định giá cổ phiếu dựa vào lợi nhuận còn lại
Thông tin từ báo cáo tài chính của tập đoàn Welmark ở năm 2 và năm 3 như sau:
16
Trang 17TẬP ĐOÀN WELMARK
Tốc độ tăng doanh thu 8,50% 10,65%
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 6,71% 8,22%
Vòng quay Vốn lun chuyển 8,98 9,33
Vòng quay tài sản cố định 1,67 1,64
Tổng tài sản hoạt động trên vốn chủ sở hữu 1,96 2,01
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 1.737 1.737
(Đơn vị tính: $1.000)
Tổng tài sản hoạt động 18.064 20.151
Tổng vốn chủ sở hữu 9.232 10.019
Yêu cầu:
Sử dụng mô hình lợi nhuận còn lại, hãy định giá cổ phiếu thường của tập đoàn Welmark cho năm 3 với những giả định sau đây:
a Khoảng thời gian dự báo là 5 năm tiếp theo sau năm 3
b Tốc độ tăng doanh thu là 10,65%/ năm trong suốt khoảng thời gian dự báo và sau đó là 3,5%/ năm.
c Tất cả các tỷ số tài chính là không thay đổi so với năm 3
d Lãi suất sử dụng vốn chủ sở hữu là 12,5%
17