1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM – VINAMILK (Giai đoạn 2018-2020)

61 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình tài chính sẽcung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, nhận biết điểmmạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh; dự tính các rủi ro và tiềm nă

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 06 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

2 Phân tích các tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động 22

Trang 3

4.1 Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM) 30

4.5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 33

6.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán 36

8.2.1 Đòn bẩy kinh doanh (DOL - Degree of Operating Leverage) 488.2.2 Đòn bẩy tài chính (DFL - Degree of Financial Leverage) 508.2.3 Đòn bẩy tổng hợp (DTL - Degree of Total Leverage) 51

9 Phân tích giá trị nội tại công ty Vinamilk 52

1 Đánh giá về tình hình tài chính tại công ty CP Sữa Việt Nam - Vinamilk

2 Vấn đề chính cần cải thiện để nâng cao hiệu quả tài chính.56

3 Các yếu tố môi trường tác động đến tình hình tài chính 58

4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao tình hình tài chính của công ty CP

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ViệtNam đang trải qua giai đoạn khó khăn, suy thoái nghiêm trọng Đối diện với nhữngkhó khăn đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải có tình hình tàichính vững mạnh, xác định được vị thế và hoạch định các kế hoạch tài chính dài hạn,đảm bảo có lợi với mức độ rủi ro có thể kiểm soát được Để đạt được điều đó, việctiến hành phân tích tình hình tài chính là rất cần thiết Phân tích tình hình tài chính sẽcung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, nhận biết điểmmạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh; dự tính các rủi ro và tiềm năng phát triểntương lai giúp doanh nghiệp tìm ra hướng đi đúng đắn, đưa ra các quyết định kịp thờinhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất Với nhận thức về tầm quan trọng của việcphân tích tài chính trong doanh nghiệp nên nhóm em đã quyết định chọn đề tài: “Phântích tình hình tài chính công ty Vinamilk”

Vinamilk là thương hiệu thuộc Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam, được biết đếnvới các sản phẩm như: sữa tươi, sữa bột, sữa đặc, sữa chua, nước dinhdưỡng, Vinamilk đã lần lượt cho ra đời những dòng sản phẩm có chất lượng và phùhợp với mọi khách hàng, đáp ứng được những yêu cầu khắt khe nhất của hội đồngchất lượng sản phẩm quốc tế Vinamilk là một trong những công ty dinh dưỡng hàngđầu tại Việt Nam và hiện nằm trong nhóm 50 công ty sữa lớn nhất thế giới Với sứmệnh trở thành thương hiệu quốc tế trong lĩnh vực thực phẩm, Vinamilk đang là biểutượng niềm tin cho người tiêu dùng Việt về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe

Bài tiểu luận này sẽ giúp chúng ta làm rõ thêm về tình hình tài chính của công

ty Vinamilk - một công ty phát triển tốt và ổn định ở Việt Nam, từ đó xác định cácchiến lược phát triển đúng đắn

2 Mục tiêu phân tích tài chính.

● Hiểu rõ các số liệu tài chính được ghi trong các báo cáo của công ty CP SữaViệt Nam - Vinamilk

● Đánh giá về tình hình tài chính của công ty CP Sữa Việt Nam - Vinamilk

Trang 5

● Đề xuất giải pháp nâng cao tình hình tài chính của công ty CP Sữa Việt Nam Vinamilk.

-3 Đối tượng và phạm vi phân tích tài chính.

● Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính công ty Vinamilk

● Phạm vi nghiên cứu: Tình hình tài chính của công ty Vinamilk giai đoạn 2018

-2020 thông qua các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,…

4 Phương pháp nghiên cứu.

Nhóm quan sát các số liệu trên báo cáo tài chính của công ty sau đó kết hợpnhiều phương pháp khoa học như: thống kê, tổng hợp, so sánh và phân tích sơ bộ các

số liệu để xác định xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng nhưcác chỉ tiêu và từ đó đưa ra các nhận xét

5 Ý nghĩa của phân tích tài chính.

Việc phân tích tình hình tài chính là quan trọng đối với các đối tượng như chủdoanh nghiệp, nhà quản trị, nhà tài trợ, khách hàng, nhà cung cấp,…vì giúp họ đưa ranhững giải pháp, quyết định phù hợp dựa vào tình hình tài chính của Vinamilk Nhómbáo cáo chỉ đánh giá tình hình tài chính dưới góc nhìn của:

● Các nhà quản trị của công ty CP Sữa Việt Nam - Vinamilk: Từ số liệu tài chínhhiện tại, đưa ra những giải pháp để tăng giá trị công ty từ đó dẫn đến các mục tiêu nhưtăng lợi nhuận, giảm chi phí, gia tăng chất lượng sản phẩm,

● Nhà đầu tư: Giúp họ biết được lợi nhuận bình quân, vòng quay vốn, khả năngphát triển của doanh nghiệp Từ đó đưa ra các quyết định tiếp tục đầu tư vào công tytrong tương lai

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

APP Kỳ thanh toán (trả tiền) tiền bình quân

CR Tỷ lệ lưu động / Khả năng toán nợ ngắn hạn

EPS Lợi nhuận thu nhập trên một cổ phiếu

Trang 7

P/B Tỷ số giá trên giá trị sổ sách.

QR Tỷ lệ thanh toán nhanh / Khả năng thanh toán nhanh.ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

SAB Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn

WACC Chi phí sử dụng vốn bình quân có tỷ trọng

Trang 8

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN.

1 Khái niệm về phân tích tài chính.

Theo PGS.TS Nguyễn Quang Thu, (2017) phân tích tài chính là đánh giá cácđiều kiện tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, ở hiện tại và trong tương lai Mụctiêu của phân tích tài chính nhằm nhận dạng những biểu hiện không lành mạnh trongvấn đề tài chính có thể ảnh hưởng đến tương lai phát triển của một doanh nghiệp

2 Phương pháp phân tích.

2.1 Phân tích tỷ lệ.

2.1.1 Đánh giá khả năng thanh khoản.

- Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) đo lường khả năng trả các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp (tiềnmặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho, )

Công thức tính:

CR= Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn

- Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR): khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn bằngtài sản lưu động thanh khoản cao Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khácđược bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp

Công thức tính:

QR = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn

2.1.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động.

- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT): Đánh giá hiệu quả sử dụng của toàn bộtài sản của doanh nghiệp dựa vào doanh thu thuần

Công thức tính:

TAT= Doanh thu thuần / Tổng tài sản

- Vòng quay hàng tồn kho (IT): cho biết trong kỳ hàng tồn kho quay bao nhiêuvòng để tạo ra số doanh thu được ghi nhận trong kỳ đó

Công thức tính:

IT= Giá vốn hàng bán / giá trị tồn kho bình quân

- Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (IRP): đo lường số ngày hàng hóa ở trong khotrước khi ra bán

Trang 9

Công thức tính:

IRP= 365 / IT

- Vòng quay khoản phải thu (RT): thể hiện tốc độ chuyển đổi từ các khoản phảithu thành tiền mặt của doanh nghiệp và cho biết doanh nghiệp đó có bao nhiêulần thu được các khoản phải thu trong kỳ

Công thức tính:

RT= Doanh thu thuần / Khoản phải thu bình quân

- Kỳ thu tiền bình quân (ACP): thời gian thu hồi các khoản phải thu từ kháchhàng mua theo phương thức tín dụng

Công thức tính:

ACP= (Khoản phải thu bình quân x 365) / doanh thu thuần

- Vòng quay khoản phải trả (PT): thể hiện khả năng mà doanh nghiệp chiếmdụng vốn của nhà cung cấp Chỉ số này nếu quá thấp có thể tác động tiêu cựcđến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp

Công thức tính:

PT= Giá trị mua tín dụng / khoản phải trả bình quân

Trong đó:

Giá trị mua tín dụng = Giá vốn hàng bán + tồn kho cuối kỳ - tồn kho đầu kỳ.

- Kỳ thanh toán bình quân (APP) giúp đánh giá hiệu quả các hoạt động củadoanh nghiệp Dựa vào tỷ số này doanh nghiệp có thể xác định được mất bìnhquân bao nhiêu ngày để trả các khoản nợ của mình

Trang 10

- Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (D/A): là tỷ lệ của vốn vay dưới mọi hình thức trêntổng số vốn được đưa vào sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp.

- Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR): cho biết khả năng đảm bảo chi trả lãi nợ vaycủa doanh nghiệp

- Tỷ số khả năng trả nợ (DSCR): đánh giá khả năng thanh toán nợ nói chungcủa doanh nghiệp

2.1.4 Các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi.

- Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM): thể hiện mức lợi nhuận bán hàng

và dịch vụ chiếm bao nhiêu so với phần trăm doanh thu

- Doanh lợi ròng (NPM): cho biết lợi nhuận sau thuế bằng bao nhiêu phần trămdoanh thu

- Sức sinh lợi cơ bản (BEP): đánh giá khả năng sinh lợi cơ bản của doanhnghiệp ( trừ thuế và các đòn bẩy tài chính)

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): đo lường hiệu quả sử dụng và quản

lý nguồn tài sản của một doanh nghiệp

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): đo lường hiệu quả sử dụng vốnchủ sở hữu của một doanh nghiệp để tạo ra thu nhập và lãi cho các cổ đông cổ phầnphổ thông

2.1.5 Các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường

- Tỷ số giá cổ phiếu trên thu nhập của một cổ phiếu (P/E): được doanh nghiệp

sử dụng để đánh giá mức độ kỳ vọng thị trường vào khả năng sinh lợi của công ty vàthể hiện số tiền mà nhà đầu tư sẽ sẵn sàng chi trả cho 1 đồng thu nhập ở thời điểmhiện tại

- Tỷ số thị giá cổ phiếu trên thư giá cổ phiếu (P/B): phản ánh sự đánh giá củathị trường vào triển vọng tương lai của công ty

- Tỷ số giá trên dòng tiền (P/CF): đo lường giá trị của giá cổ phiếu so với dòngtiền hoạt động trên mỗi cổ phiếu

Trang 11

2.2 Phân tích cơ cấu.

2.2.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán.

-Phản ánh giá trị toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập bảng báo cáo đangthuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp

-Phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản, vốn sản xuất - kinh doanh củadoanh nghiệp tính đến thời điểm làm báo cáo, bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, nợ dàihạn và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

-So sánh sự chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn, phân tích và nhận xét chínhsách tài chính của doanh nghiệp

2.2.2 Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ.

-Phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua của doanh nghiệp

-Cung cấp thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng

về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý của một doanh nghiệp

- Xác định điểm mạnh và yếu của doanh nghiệp trong từng quá trình sản xuấtkinh doanh, đồng thời đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

2.3 Phân tích mô hình chỉ số Z (Altman Z-Core).

Chỉ số Z (hay còn được gọi là hệ số nguy cơ phá sản) được dùng để dự đoán cho

khả năng phá sản của một doanh nghiệp, chủ yếu là trong khoảng thời gian hai năm

Mô hình chỉ số Z giúp đo lường sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp, bằng cách

sử dụng nhiều giá trị bảng cân đối kế toán và thu nhập doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, mô hình chỉ số Z được thể hiện như sau:

Trang 12

X1 = Tỷ số vốn lưu động trên tổng tài sản.

X2 = Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản

X3 = Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng tài sản

X4 = Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu trên giá trị sổ sách của tổng nợ.X5= Tỷ số doanh số trên tổng tài sản

2.4 Phân tích hòa vốn.

Điểm hòa vốn là mức độ hoạt động ở đó doanh thu bằng tổng chi phí, không cólợi nhuận hay lỗ

Công thức tính các sản lượng hòa vốn

Sản lượng hòa vốn lời lỗ Q*ll = Sản lượng hòa vốn tiền mặt Q*tm = Sản lượng hòa vốn trả nợ Q*tn =

Trong đó:

P: Giá bán một sản phẩm

F: Tổng chi phí bất biến

V: Biến phí một sản phẩm

Q*ll: Sản lượng hòa vốn lời lỗ

Q*tm: Sản lượng hòa vốn tiền mặt

Q*tn: Sản lượng hòa vốn trả nợ

Ưu điểm phương pháp phân tích hòa vốn:

+ Phân tích chính xác các dòng lợi nhuận, vốn vay, chi phí, doanh nghiệp.+ Ứng dụng hữu ích trong chọn lọc các phương án kinh doanh của doanhnghiệp

+ Ứng dụng như một công cụ tài chính nhằm phản ánh mức độ rủi ro mà doanhnghiệp đang gặp phải

Khuyết điểm của phương pháp phân tích hòa vốn:

+ Phương pháp này bỏ qua sự có mặt của giá trị tiền tệ theo thời gian, vì thếtrong giai đoạn xuất hiện mức độ lạm phát cao sẽ làm cho kết quả có sự sai lệch rõ rệt

Trang 13

+ Chi phí được cấu thành từ nhiều thành phần, nhiều kết cấu rất phức tạp và cónhiều yếu tố khó có thể phân chia chính xác và cụ thể thành hai loại định phí và biếnphí, do đó khi dùng phương pháp phân tích điểm hoà vốn sẽ gặp nhiều khó khăn.

2.5 Phân tích các đòn bẩy.

2.5.1 Đòn bẩy kinh doanh (DOL - Degree of Operating Leverage).

Theo PGS.TS Nguyễn Quang Thu, (2017) đòn bẩy kinh doanh hay còn được gọi

là đòn cân định phí (hệ số đòn bẩy) là tỷ lệ % thay đổi EBIT khi doanh thu thay đổi(theo tỷ lệ cho trước) Tại mỗi mức doanh thu khác nhau có thể đo được một cấp độkhác nhau của đòn cân định phí Cấp độ của đòn cân định phí được tính bằng sự biếnđộng của thu nhập khi doanh thu thay đổi Đòn bẩy kinh doanh phản ánh mối quan hệgiữa chi phí cố định và chi phí biến đổi trong một doanh nghiệp, được các nhà quản lý

sử dụng như một công cụ làm gia tăng lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

Nếu vượt qua điểm hòa vốn thì tác động của đòn bẩy kinh doanh sẽ rất lớn, sảnlượng thay đổi rất nhỏ cũng đủ làm đòn bẩy để lợi nhuận doanh nghiệp tăng lên mộtmức rất lớn

Công thức tính:

DOL = =

2.5.2 Đòn bẩy tài chính (DFL - Degree of Financial Leverage).

Đòn bẩy tài chính là tỷ số đòn bẩy cho thấy ảnh hưởng của một khoản nợ

vay xác định đối với thu nhập trên mỗi cổ phần của công ty Đòn bẩy tài chính liênquan đến việc sử dụng chi phí cố định để tài trợ cho công ty và bao gồm cả những chiphí tăng thêm trước thuế và lãi vay Nếu tổng tài sản của doanh nghiệp không có khảnăng tạo ra được tỷ lệ lợi nhuận đủ lớn để bù đắp cho các chi phí tiền lãi phải trả thì tỷsuất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu sẽ bị hụt giảm

Công thức tính:

DFL = =

2.5.3 Đòn bẩy tổng hợp (DTL - Degree of Total Leverage).

Trang 14

Theo PGS.TS Nguyễn Quang Thu, (2017) đòn bẩy tổng hợp đo mức độ ảnhhưởng tổng hợp của đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính đến sự thay đổi củadoanh thu và EPS.

Công thức tính:

DTL = DOL x DFL = =

2.6 Phân tích giá trị nội tại.

Theo Warren Buffett, giá trị nội tại (Intrinsic Value) là khái niệm quan trọng cung cấp cho các công ty cách tiếp cận logic duy nhất để đánh giá sự hấp dẫn tương đối của đầu tư và kinh doanh, đồng thời, giá trị nội tại còn là giá trị tính toán số liệu của một tài sản, khoản đầu tư hoặc công ty Thuật ngữ giá trị nội tại được vận dụng trong các phân tích cơ bản để ước tính giá trị và dòng tiền của công ty đó

Công thức tính giá trị nội tại:

Giá trị nội tại = ++ +

Trong đó:

FCFF: Chiết khấu dòng tiền thuần

WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân có tỷ trọng

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK.

Trang 15

1 Tổng quan về công ty.

● Tên gọi: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy Products Joint StockCompany)

● Quy mô: chiếm 75% thị phần sữa tại Việt Nam, đã xây dựng được 8 nhà máy, 1

xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máy mới Hơn 200 mặt hàng sữa tiệttrùng, thanh trùng và các sản phẩm được làm từ sữa Sản phẩm Vinamilk cònđược xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vựcTrung Đông, Đông Nam Á

2 Lịch sử phát triển.

Ngày 20/08/1976: Vinamilk được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy

sữa do chế độ cũ để lại gồm:

- Nhà máy sữa Thống Nhất

- Nhà máy sữa Trường Thọ

- Nhà máy sữa Bột Dielac

Năm 1985: Nhận Huân chương lao động hạng Ba.

Năm 1991: Nhận Huân Chương lao động hạng Nhì.

Năm 1995: Khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội.

Trang 16

Năm 1996: Nhận Huân Chương lao động hạng Nhất.

Năm 2000: Được phong tặng Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới

Năm 2001: Khánh thành Nhà máy sữa Cần Thơ.

Năm 2003: Khánh thành Nhà máy sữa Bình Định và Sài Gòn.

Năm 2005: Nhận Huân chương Độc lập Hạng Ba.

Năm 2006: Khánh thành trang trại bò sữa đầu tiên tại Tuyên Quang.

Năm 2007: Khánh thành Nhà máy sữa Tiên Sơn.

Năm 2008: Khánh thành trang trại bò sữa thứ 2 tại Bình Định Nhà máy sữa

Thống Nhất, Trường Thọ, Sài gòn được Bộ Tài nguyên và Môi trường tặng Bằng khen

"Doanh nghiệp Xanh” về thành tích bảo vệ môi trường

Năm 2009: Xây dựng trang trại bò sữa thứ 3 tại Nghệ An.

Năm 2010: Xây dựng trang trại bò sữa thứ 4 tại Thanh Hóa

- Vinamilk còn áp dụng các công nghệ mới, lắp đặt máy móc thiết bị hiện đạicho tất cả các nhà máy của doanh nghiệp và xây dựng các trung tâm tư vấn sức khỏetrên phạm vi cả nước

Năm 2012: Khánh thành nhà máy sữa Đà Nẵng, Lam Sơn, nhà máy nước giải

khát Việt Nam

- Xây dựng trang trại bò sữa thứ 5 tại Lâm Đồng

Năm 2013: Xây dựng trang trại bò sữa Tây Ninh và Hà Tĩnh và khánh thành

siêu nhà máy sữa Bình Dương

Năm 2014: Vinamilk 38 năm đổi mới và phát triển.

Năm 2015: Khởi công xây dựng trang trại bò sữa Thống Nhất - Thanh Hóa.

Tăng cổ phần tại công ty sữa Miraka tại New Zealand

Năm 2016: 40 năm Vươn cao Việt Nam Sản phẩm Sữa tươi Vinamilk Organic

chuẩn USDA Hoa Kỳ Sở hữu của Vinamilk tại Driftwood lên 100% Khánh thành nhàmáy sữa Angkormilk được đầu tư bởi Vinamilk Chính thức ra mắt thương hiệuVinamilk tại Myanmar, Thái Lan

Năm 2017: Khánh thành trang trại bò sữa Organic Ra mắt sữa tươi 100%

Organic Vinamilk được xếp vào danh sách Global 2000

Trang 17

Năm 2018: Khánh thành tổ hợp trang trại bò sữa công nghệ cao Thống Nhất

-Thanh Hóa Vinamilk tiên phong ra mắt sản phẩm Sữa tươi 100% A2 đầu tiên tại ViệtNam

Năm 2019: Khánh thành trang trại Bò Sữa Tây Ninh Khởi công dự án tổ hợp

trang trại bò sữa Organic Vinamilk Lao-Jagro tại Lào Vinamilk thuộc Top 200 công ty

có doanh thu trên 1 tỷ đô tốt nhất Châu Á Thái Bình Dương (Best over a billion)

3 Lĩnh vực kinh doanh.

Danh mục sản phẩm của Vinamilk đa dạng cho người tiêu dùng lựa chọn: sảnphẩm thiết yếu của công ty phải kể đến là sữa nước và sữa bột; ngoài ra còn có các sảnphẩm như sữa bột, sữa chua Vinamilk cung cấp cho thị trường nhiều danh mục cácsản phẩm, hương vị và quy cách đóng gói bao bì để người tiêu dùng có nhiều lựa chọntốt nhất

Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 Công ty đã xây dựng một hệ thống phânphối rộng nhất tại Việt Nam và đã lấy nền tảng đó làm đòn bẩy để giới thiệu ra thịtrường các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và cà phêđáp ứng nhu cầu ngày càng thay đổi của người tiêu dùng kể từ khi bắt đầu đi vào hoạtđộng vào năm 1976 Đa phần các sản phẩm đều được cung cấp cho thị trường dưới tênthương hiệu “Vinamilk” Bên cạnh đó, “Vinamilk” đã được bình chọn là một trongnhững “Thương hiệu nổi tiếng” và thuộc nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do BộCông Thương bình chọn (2006) Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007

Công ty đang tập trung các hoạt động kinh doanh vào các thị trường đang pháttriển mạnh tại Việt Nam với mức tăng trưởng bình quân 7,85% (1997-2007) Hiệnnay, công ty Vinamilk là một trong ít các công ty đang sở hữu mạng lưới kênh phânphối lớn nhất cả nước - điều kiện quan trọng bậc nhất của công ty Vinamilk để đưacác sản phẩm ra thị trường, đến với số lượng lớn người tiêu dùng Sản phẩm Công tychủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam, và cũng đã xuất khẩu sang các thịtrường ngoài nước như Úc, Campuchia, Irắc, Philippines và Mỹ

Trang 18

4 Các dòng sản phẩm.

Hiện nay, Vinamilk sở hữu danh mục sản phẩm với hơn 250 loại đa dạng trênthị trường, một số ngành hàng chính của Vinamilk như sau:

● Sữa nước với các nhãn hiệu: ADM GOLD, Flex, Super SuSu

● Sữa chua với các nhãn hiệu: SuSu, Probi ProBeauty

● Sữa bột trẻ em và người lớn: Dielac, Alpha, Pedia Grow Plus, Optimum Gold, bộtdinh dưỡng Dielac, Diecerna đặc trị tiểu đường,

● Sữa đặc: Ngôi sao Phương Nam, Ông Thọ

● Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc kem, Nhóckem Oze, phô mai Bò Đeo Nơ

● Sữa đậu nành – nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậunành GoldSoy

5 Vị thế doanh nghiệp.

Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, công ty Vinamilk

là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007 Công ty cũng đã được xếp hạng làdoanh nghiệp tỷ đô của Việt Nam (năm 2016), với giá trị thương hiệu đạt hơn 1,5 tỷUSD Tuy phải đối mặt với hậu quả của đại dịch Covid-19, nhưng công ty vẫn đượcđịnh giá tăng thêm 200 triệu USD so với năm 2019, đạt mốc hơn 2,4 tỷ USD (năm2020)

Theo báo cáo tài chính vào quý II năm 2020 của công ty Vinamilk , doanh thuthuần trong nước đã đạt mức 25.456 tỷ đồng Xuất khẩu trực tiếp tăng trưởng 7,7% sovới quý II năm 2019, đạt mức 2.451 tỷ đồng

Tính đến nay, công ty Vinamilk có tổng kim ngạch đạt hơn 2,2 tỷ USD vì đãxuất khẩu sản phẩm đi hơn 50 quốc gia và các vùng lãnh thổ Ngoài ra, cổ phiếu củaVinamilk cũng được xếp loại cổ phiếu blue-chip tại Việt Nam, loại cổ phiếu dành chocác doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng và có doanh thu ổn định

6 Thành tựu đạt được.

Hơn 43 năm hình thành và phát triển, với bản lĩnh mạnh dạn đổi mới cơ chế,đón đầu áp dụng công nghệ mới, bản lĩnh đột phá, phát huy tính sáng tạo và năng

Trang 19

động của tập thể, Vinamilk đã vươn cao, trở thành điểm sáng kinh tế trong thời ViệtNam hội nhập WTO Vinamilk đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầucủa Việt Nam trên tất cả các mặt, đóng góp lớn vào sự phát triển của đất nước và conngười Việt Nam.

Các thành tích trong nước:

● 2016 – 2020: 50 THƯƠNG HIỆU GIÁ TRỊ NHẤT VIỆT NAM

● 2016 – 2020: 10 DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NĂM 2016

● 2020: 50 DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TỐT NHẤT VIỆT NAM

● 2013 – 2020: TOP 500 DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN LỚN NHẤT VIỆT NAM

● 2012 – 2020: THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA

● 1995 – 2020: TOP 10 HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO

Các thành tích quốc tế:

● 2019: GIẢI THƯỞNG DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CHÂU Á

● 2019: TOP 200 CÔNG TY DOANH THU TRÊN 1 TỶ USD TỐT NHẤT CHÂU Á –THÁI BÌNH DƯƠNG

● 2017: 2000 CÔNG TY NIÊM YẾT LỚN NHẤT THẾ GIỚI

● 2016: TOP 50 CÔNG TY NIÊM YẾT LỚN NHẤT CHÂU Á – THÁI BÌNHDƯƠNG

● 2016 – 2020: TOP 300 CÔNG TY NĂNG ĐỘNG NHẤT CHÂU Á

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1 Phân tích khả năng thanh toán.

1.1 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (CR).

Theo biểu đồ, vốn lưu chuyển của cả hai công ty đều thuộc dạng tốt, ổn định vàchắc chắn về khả năng trả nợ Tuy nhiên, qua bảng phân tích ta có thể thấy vốn lưuchuyển của SAB giai đoạn 2018-2019 (49,2%) cao hơn rất nhiều so với VNM(3,61%) Nhưng ở giai đoạn 2019-2020, VNM đã có sự tăng trưởng đột phá đạt50,34% so với SAB (9,66%) Việc gia tăng vốn lưu động của công ty VNM đến từviệc gia tăng ở khoản mục TSNH (tăng 20% so với 2019) và giảm NNH (giảm 1,59%

so với 2019)

Trang 20

Biểu đồ 1.1: Khả năng thanh toán ngắn hạn của VNM và SAB.

Dựa vào biểu đồ biểu diễn CR qua các năm, ta thấy:

Đường tỷ lệ lưu động (CR) của VNM có dạng hình chữ V Cụ thể, năm 2018,

CR của VNM là 1,93 giảm xuống còn 1,71 vào năm 2019 và tăng lên 2,09 vào năm

2020 Như vậy, vào năm 2020 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi 2,09 đồngtài sản ngắn hạn Điều này cho thấy một dấu hiệu tích cực vì nó chứng minh việc sẵnsàng thanh toán các khoản nợ đến hạn là ở mức độ cao, mức độ rủi ro trong kinhdoanh giảm, hiệu quả sử dụng tài sản rất tốt của công ty

Đường biểu diễn tỷ lệ lưu động (CR) của SAB có xu hướng hướng lên trênkhông kiểm soát qua các năm Cụ thể, vào năm 2018, CR của công ty cũng thuộc dạngtốt với CR=2,48, nhưng đến năm 2020 thì CR lại lên tới 3,77, tăng đến 1,29 trong hainăm Nghĩa là, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn trong năm 2020 sẽ có tới 3,77 đồng tài sản đảmbảo Đây là một con số rất chắc chắn về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty

và mức độ rủi ro trong kinh doanh dẫn đến doanh nghiệp phá sản là rất nhỏ Tuynhiên, một điều đáng lưu ý ở đây là hiệu quả sử dụng tài sản của công ty chưa tốt.SAB còn thừa tới 2,77 đồng tài sản/1 đồng nợ chưa được công ty sử dụng triệt để

Trang 21

Qua các phân tích trên chứng tỏ VNM đã sử dụng tài sản thừa một cách hiệu quả

để từ đó tạo ra doanh thu tối đa Ngược lại, SAB nên xem lại và kiểm soát CR củacông ty một cách hiệu quả hơn SAB có thể đi vay ngắn hạn, chiếm dụng vốn của nhàcung ứng nhiều hơn để đầu tư vào quảng cáo, máy móc, thiết bị hiện đại, mở rộngcông ty để nhiều người tiêu dùng biết đến hình ảnh công ty đồng thời giảm tỉ lệ CRxuống nhưng vẫn đảm bảo nằm trong khoảng an toàn từ 1,0 - 2,0 thì đó sẽ là một điềuthành công

1.2 Khả năng thanh toán nhanh (QR).

Biểu đồ 1.2: Khả năng thanh toán nhanh của VNM và SAB

Dựa vào biểu đồ 1.2 ta thấy, xu hướng biểu diễn QR qua các năm hoàn toàn giốngvới xu hướng biểu diễn CR của các công ty như đã diễn giải ở trên Chỉ số thanh toánnhanh QR của VNM có xu hướng giảm khá nhẹ ở giai đoạn 2018-2019 (3,28%)nhưng tăng mạnh (27,48%) ở giai đoạn 2019-2020 Tỷ lệ thanh toán nhanh của công

ty qua các năm luôn đảm bảo lớn hơn 1 và duy trì ở mức khá cao là QR = 1,74 vào

Trang 22

năm 2020 Như vậy cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì công ty VNM có 1,74 đồng vốn bằngtiền để sẵn sàng thanh toán ngay Đối với SAB, tốc độ tăng của chỉ số thanh toánnhanh QR có xu hướng tăng liên tục và khá nhanh, luôn duy trì ở mức tăng trên 20%qua hai năm Tỷ lệ thanh toán nhanh của công ty vào năm 2020 đạt tới 3,49, nghĩa làcông ty có tới 3,49 đồng vốn bằng tiền để sẵn sàng thanh toán ngay cho 1 đồng nợngắn hạn.

2 Phân tích các tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động.

2.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT).

Bảng 2.1: Hiệu quả sử dụng tài sản của VNM và SAB

TAT qua các năm của cả hai công ty đều giữ chỉ số lớn hơn 1, nghĩa là cứ 1đồng tài sản của công ty thì tạo ra hơn 1 đồng tài sản doanh thu Cụ thể năm 2020,cùng với 1 đồng tài sản thì SAB tạo ra được 1,02 đồng doanh thu trong khi VNM tạo

ra tới 1,23 đồng Từ đó cho thấy rằng VNM đang sử dụng tài sản hiện có của mình tốthơn SAB Mặc dù vào cuối năm 2020, tổng tài sản của VNM đang gấp tới 1,8 lần tổngtài sản của SAB Với việc quản lý khối lượng tài sản lớn như vậy chắc chắn VNM sẽgặp nhiều khó khăn nhưng hiệu quả sử dụng tổng tài sản của VNM vẫn cao hơn so vớiSAB Đây là một điều khá bất ngờ

Ý chính nhóm muốn so sánh ở đây là xu hướng hiệu quả sử dụng tổng tài sản(TAT) của hai công ty Nhìn vào bảng 2.1 ở trên đây, ta có thể thấy rõ TAT của cả haicông ty đang có xu hướng giảm qua các năm Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tìnhtrạng này ở cả hai công ty là tốc độ tăng trưởng của bình quân tài sản qua các năm lớnhơn so với tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần Từ đây, có thể củng cố cho ý đãnhận xét ở trên, việc khối lượng tài sản càng lớn sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quản

lý và điều hành, nên thông thường thì khối lượng tài sản công ty nào lớn hơn thì sẽthấp hơn trong hiệu quả sử dụng tổng tài sản (đang xét các công ty đã ở dạng quy môlớn)

Trang 23

2.2 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho.

Dựa vào biểu đồ biểu diễn tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, ta thấy số vòngquay tồn kho (IT) của VNM có dạng hình chữ V nhưng nhìn chung không có nhiềubiến động Số vòng quay tồn kho năm 2019 đạt 5,66 vòng giảm 0,2 vòng (giảm3,32%) so với 2018, năm 2020 tăng 14,22% (0,81 vòng) so với năm 2019 đạt 6,47vòng Giai đoạn 2018-2019 tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (GVHB) là 6,42% nhỏhơn so với của trung bình tồn kho (TBTK) là 10,08% Giai đoạn 2019-2020 GVHBtăng 7,47% trong khi TBTK giảm 5,91% Đây là nguyên nhân dẫn đến IT của VNM

có sự biến động qua các năm

Biểu đồ 2.2: Tốc độ luân chuyển tồn kho của VNM và SAB

Số vòng quay tồn kho của SAB có dạng hình chữ A, ngược so với VNM, năm

2020 số vòng quay tồn kho của công ty là 11,4 vòng, giảm 23,98% so với năm trước

và gấp 1,8 lần số vòng quay tồn kho của VNM, nguyên nhân của xu hướng giảm này

Trang 24

đến từ việc giai đoạn 2019-2020 giá vốn hàng bán (GVHB) giảm tới 31,35% nhiềuhơn so với tốc độ giảm của trung bình tồn kho (TBTK) là 9,7% do mức tiêu thụ giảmtrong năm 2020.

Vòng quay hàng tồn kho (IT) góp phần tác động đến kỳ luân chuyển hàng tồnkho (IRP) Dựa vào bảng kết hợp với biểu đồ trên, ta thấy số ngày hàng hóa được lưukho trước khi ra bán ở 2 giai đoạn của VNM và SAB có xu hướng biến động ngượcnhau Tuy nhiên IRP của VNM luôn nhiều hơn của SAB hay nói cách khác tốc độ bánhàng của SAB nhanh hơn VNM Công ty VNM cần có chính sách dự trữ hàng tồn khothích hợp để làm tăng nhanh số vòng quay của hàng tồn kho góp phần tiết kiệm tài sảnngắn hạn đồng thời giảm các rủi ro phát sinh

2.3 Kỳ thu tiền bình quân (ACP).

Biểu đồ 2.3: Tốc độ luân chuyển khoản phải thu của VNM và SAB

Qua biểu đồ, ta thấy vòng quay khoản phải thu (RT) của VNM có dạng hình chữ V nhưng không rõ ràng do không có sự chênh lệch nhiều về số vòng quay khoản phải thu qua các năm Còn đối với vòng quay khoản phải thu (RT) của SAB có xu

Trang 25

hướng hướng lên, đặc biệt năm 2020 số vòng quay đạt tới 742,47 vòng, tăng khoảng 279,33 vòng và đạt tốc độ tăng trưởng tới 60,31% so với năm 2019, nguyên nhân chủ yếu đến từ việc tổng khoản phải thu bình quân giảm tới 53,98% trong giai đoạn này

Hệ số vòng quay khoản phải thu của công ty SAB cao hơn VNM và vào năm 2020 gấp khoảng 26 lần Cho thấy công ty SAB có hiệu quả trong việc thu hồi các khoản phải thu hơn là VNM Bên cạnh đó, hệ số này cao cũng chứng tỏ công ty SAB hoạt động chủ yếu dựa vào tiền mặt, tiền mặt và các khoản tương đương tiền của SAB là 2,726,137 triệu đồng lớn hơn 2,111,243 triệu đồng của VNM vào năm 2020

Hệ số vòng quay khoản phải thu cao cũng cho thấy công ty đang thận trọngtrong việc cấp tín dụng cho khách hàng Một chính sách tín dụng thận trọng có thểđem lại lợi ích vì nó giúp công ty ngăn ngừa rủi ro nợ khó đòi Tuy nhiên, nếu quáthận trọng, công ty có thể khiến cho khách hàng tiềm năng rơi vào các công ty cạnhtranh có chính sách tín dụng mềm mỏng hơn Có lẽ đây cũng là điều làm cho doanhthu của VNM đạt mốc 59,636,286 triệu đồng lớn hơn nhiều so với doanh thu27,961,324 triệu đồng của SAB

Nhìn vào biểu đồ, ta có thể thấy rõ kỳ thu tiền bình quân (ACP) của VNM nằmtrong khoảng 10-20 ngày, còn SAB chỉ khoảng 1 ngày Vào năm 2019, ACP của VNM

là 11 ngày trong khi của SAB là 1 Dựa vào đây ta có thể thấy rõ, SAB chỉ cần khoảng

1 ngày để thu hồi các khoản nợ của mình, còn VNM cần tới 11 ngày và đó cũng làkhoảng thời gian bị khách hàng chiếm dụng vốn VNM có thể cân nhắc đến việc chophép bán hàng trả chậm nhằm thu hút khách hàng để góp phần gia tăng doanh thu.Nhưng khi thực hiện chính sách này, cần chú trọng đến thời gian vì nếu nợ phải thucủa khách hàng nhiều thì vốn của VNM sẽ bị chiếm dụng nhiều, ảnh hưởng không tốttới dòng tiền và giảm khả năng thanh toán

2.4 Kỳ thanh toán tiền bình quân (APP).

Vòng quay khoản phải trả người bán (PT) của VNM có xu hướng tăng dần còncủa SAB lại giảm dần Chỉ số này giảm ở SAB có thể chứng tỏ doanh nghiệp chiếmdụng vốn và thanh toán chậm hơn Điều này có thể tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanhtoán nhưng việc chiếm dụng vốn này có thể giúp SAB giảm được chi phí vốn Ngượclại, với VNM chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn điều

Trang 26

này có thể tác động tốt đến xếp hạng tín dụng của VNM Đồng thời thể hiện sự ổnđịnh của VNM trong việc giải quyết các khoản nợ phải trả cho người bán, từ đây cóthể tạo tiền đề ký kết làm ăn lâu dài với các đối tác

Biểu đồ 2.4: Tốc độ luân chuyển khoản phải trả của VNM và SAB

Năm 2020, PT của VNM đạt 19,94 vòng tăng 5,18 vòng (35,06%) so với 2018còn của SAB đạt 20,81 vòng giảm 6,49 vòng (23,77%) so với 27,3 vòng của 2018.Như vậy, PT của SAB và VNM cách nhau chưa đến 1 vòng trong năm 2020

Tuy nhiên nhìn vào bảng và biểu đồ phân tích, kỳ trả tiền bình quân (APP) củaVNM rơi vào từ 18 - 25 ngày (2018-2020), cho biết công ty mất bình quân trong 18 -

25 ngày để trả các khoản nợ của mình Còn APP của SAB nằm trong khoảng 13 - 18ngày (2018-2020) thì công ty mất bình quân trong 13 - 18 ngày để trả các khoản nợcủa mình Kỳ trả tiền bình quân (APP) của VNM gấp 1,39 lần so với APP của SABcho ta biết khả năng chiếm dụng vốn của nhà cung ứng của VNM vẫn đang tốt hơnSAB xấp xỉ 1,4 lần và VNM chiếm dụng vốn đó kéo dài hơn SAB là 7 ngày

Trang 27

2.5 Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC).

Kỳ luân chuyển tiền mặt của VNM và SAB giai

đoạn 2018-2020

Biểu đồ 2.5: Kỳ luân chuyển tiền mặt của VNM và SAB

Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy rõ, kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC) của VNM

có xu hướng đi xuống Năm 2018, CCC là 59 ngày sang tới năm 2020 CCC giảmxuống 8 ngày là 51 ngày Kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC) của SAB lại có xu hướngbiến động nhẹ Vào năm 2018, CCC đạt 13 ngày và giảm còn 10 ngày năm 2019 tuynhiên đến năm 2020 lại tăng lên 15 ngày

Vào năm 2019, CCC của VNM là 53 ngày so với 10 ngày của SAB, gấp xấp xỉ

5 lần Cho thấy SAB rất nhanh chóng trong việc chuyển đổi tiền mặt, thời gian họ thuhồi tiền gấp xấp xỉ 5 lần so với VNM Cho thấy nỗ lực của SAB trong việc giảm sốngày luân chuyển hàng tồn kho (IRP) và số ngày thu tiền bình quân (ACP) xuống thấp

Trang 28

nhất có thể đồng thời tăng thời gian chiếm dụng vốn của nhà cung ứng (APP) cao nhất

có thể

3 Các tỷ lệ tài trợ.

3.1 Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (D/A)

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản của VNM và SAB

Biểu đồ trên cho thấy tỷ lệ nợ trên tổng tài sản từ năm 2018 tới năm 2020 củaVinamilk dao động từ 0,30 lần tới 0,33 lần và SAB dao động từ 0,23 lần tới 0,28 lần,

từ đó có thể đánh giá được năng lực sử dụng và quản lý nợ của cả 2 công ty đều kháhiệu quả Cả 2 doanh nghiệp đều có tỷ số D/A không quá cao cũng không quá thấpchứng minh được khả năng tự chủ tài chính cao của các doanh nghiệp, Vinamilk vàSAB đã biết cách khai thác đòn bẩy tài chính, huy động vốn bằng hình thức đi vaymột cách hợp lý đồng thời có thực lực về tài chính giúp công ty có mức độ rủi ro thấphơn

3.2 Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR)

Tỷ lệ thanh toán lãi vay của Vinamilk giảm mạnh từ 236 lần xuống 95 lần trongkhi SAB có ICR khá biến động khi tăng từ 145 lần năm 2018 tới 180 lần năm 2019 và

Trang 29

giảm xuống 97 lần năm 2020, tuy nhiên tỷ lệ trả lãi vay của cả hai doanh nghiệp đều ởmức tương đối cao do lãi vay hầu như đều ở mức thấp Nhìn chung thì cả hai doanhnghiệp đều có khả năng trả lãi vay nhờ mức vay phù hợp với năng lực tài chính củacông ty.

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ thanh toán lãi vay của VNM và SAB

3.3 Tỷ lệ khả năng trả nợ (DSCR)

Trang 30

Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ khả năng trả nợ của VNM và SAB.

Tỷ lệ khả năng trả nợ của SAB và Vinamilk đều giảm lần lượt từ 14,08 lầnxuống 7,78 lần và 10,03 lần xuống 8,11 lần qua 3 năm Từ đó cho thấy cả hai doanhnghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả khi tỷ lệ khả năng trả nợ đều nằm trong tầmkiểm soát, duy trì ở mức ổn định và một phần do có tỷ lệ thanh toán lãi vay hiệu quả

4 Các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi.

4.1 Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM).

Ngày đăng: 26/08/2022, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm