Mối quan hệ giữa người thuê với người cho thuê trong phương thức thuê tàuchợ được điều chỉnh bằng một chứng từ được gọi là vận đơn đường biển.Nội dung củavận đơn đường biển do hãng tàu q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU VIỆN KỸ THUẬT- KINH TẾ BIỂN
BÀI BÁO CÁO HỌC PHẦN
Giảng viên hướng dẫn: TS Võ Thị Thu Hồng
Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 05 năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, việc đẩy mạnh sản xuấthàng hóa, đặc biệt là đẩy mạnh xuất nhập khẩu hàng hóa trở nên quan trọng hơn baogiờ hết Trong giai đoạn Đảng và nhà nước đã có cái nhìn đúng đắng về tiềm năng củangành vận tải biển Để có thể đẩy mạnh quá trình lưu thông, xuất nhập khẩu hàng hóathì việc có một kế hoạch chi tiết để phát triển vận tải hàng hóa đường biển là rất quantrọng Đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn đối với ngành vận tải đường biểntrong giai đoạn hiện nay, Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam cần chú trọng đến cácchiến lược phát triển đội tàu nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường hàng khuvực cũng như quốc tế
Chính vì vậy nhóm sinh viên đã chọn đề tài “ Hoạch định vận tải hàng hóa bằng
đường biển của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines)” cho bài báo cáo học
phần của nhóm
2 Mục đích của đề tài
Với quan điểm trên, mục đích nghiên cứu tổng quát của tiểu luận đi sâu vào tìm hiểuthực trạng về tình hình kinh doanh khai thác vận chuyển hành hóa bằng đường biển củaTổng công ty Hàng hải Việt Nam để thấy được những thành tựu cũng như những tồnđộng,và những rủi ro cần sớm được giải quyết Qua đó, nhóm sinh viên cũng đưa ra một
số giải pháp nhằm phát triển việc vận tải bằng đường biển cho Tổng công ty Những giảipháp này một dựa trên chính sách của chính phủ một do nhóm sinh viên tự đề xuấtnhững giải pháp này góp phần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Hànghải Việt Nam, từ đó có thể nâng cao tính cạnh tranh của công ty
3 Đối và phạm vi nghiên cứu
Đối tường nghiên cứu là trong phạm vi các vấn đề tổng quan về kinh doanh vận tảibiển, tiểu luận nêu lên tình hình hoạt động cũng như xu hướng phát triển của ngànhvận tải hàng hóa bằng đường biển
Phạm vi nghiên cứu là “Tình hình hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa đườngbiển của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam” trong những năm gần đây
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 4Sử dụng những phương pháp nghiên cứu phổ biến như: so sánh, tổng hợp vàphân tích, kết hợp các kết quả thống kê với vận dụng lý luận nhằm làm sáng tỏ vấn
đề nghiên cứu
5 Bố cục của đề tài
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục,bài báo cáo gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về phương thức vận tải biển
Chương II: Thực trạng hoạt động vận tải bằng đường biển tại Tổng công tyHàng hải Việt Nam
Chương III: Chiến lược phát triển của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam(Vinalines)
Trang 5CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI BIỂN 1.1 Khái niệm, đặc điểm của phương thức vận tải biển
1.1.1 Khái niệm về vận tải biển
Vận tải biển là hoạt động vận tải có liên quan đến việc sử dụng kết cấu hạ tầng
và phương tiện vận tải biển, đó là việc sử dụng những khu đất, khu nước gắn liền vớicác tuyến đường biển nối liền các quốc gia, các vùng lãnh thổ, hoặc các khu vực trongphạm vi một tỉnh, quốc gia, và việc sử dụng tàu biển, các thiết bị xếp dỡ…để phục vụviệc vận chuyển hành khách và hàng hoá trên những tuyến đường biển
1.1.2 Đặc điểm của phương thức vận tải biển
- Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoá trong buôn bánquốc tế, chiếm hơn 80% tổng khối lượng hàng hóa vận tải trên thế giới
- Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao thông tự nhiên
- Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn Nhìn chung năng lực chuyên chởcủa công cụ vận tải đường biển (tàu biển) không bị hạn chế như các công cụ của cácphương thức vận tải khác
- Thích hợp cho việc vận tải hầu hết các loại hàng hóa và đặc biệt là hàng hóa cồngkềnh, hàng siêu trường, siêu nặng, hàng rời có khối lượng lớn nhưng giá trị không cao
• Ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành thấp
• Tuy nhiên, vận tải đường biển có một số nhược điểm:
+ Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện tự nhiên
+ Tốc độ của tầu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tàu biển còn bị hạn chế
• Từ những đặc điểm kinh tế kỹ thuật nói trên của vận tải đường biển, ta có thể rút ra kếtluận một cách tổng quát về phạm vi áp dụng như sau:
+ Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá trong buôn bán quốc tế
+ Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá có khối lượng lớn, chuyên chởtrên cự ly dài nhưng không đòi hỏi thời gian giao hàng nhanh chóng
1.2 Chi phí trong vận tải biển
- Phí THC (Terminal Handling Charge):
Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phícho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầutàu…
- Phí Handling (Handling fee) :
Trang 6Phí Handling là phí để trả cho quá trình một Forwarder giao dịch với đại lý của
họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Namthực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hànhB/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan…
- Phí D/O (Delivery Order fee) :
Phí này gọi là phí lệnh giao hàng Khi có một lô hàng nhập khẩu vào Việt Namthì consignee phải đến Hãng tàu / Forwarder để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoàicảng xuất trình cho kho (hàng lẻ) / làm phiếu EIR (hàng container FCL) thì mới lấyđược hàng Các Hãng tàu / Forwarder issue một cái D/O và thế là họ thu phí D/O
- Phí B/L ( Bill of Lading fee), phí AWB ( Airway bill fee) :
Phí chứng từ (Documentation fee) Tương tự như phí D/O nhưng mỗi khi cómột lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu / Forwarder phải phát hàng một cái gọi làBill of Lading (hàng vận tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (hàng vận tải bằngđường không)
- Phí CFS (Container Freight Station fee) :
Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các công ty Consol / Forwarderphải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS
- Phí chỉnh sửa B/L: (Amendment fee):
Chỉ áp dụng đối với hàng xuất Khi phát hành một bộ B/L cho shipper, sau khishipper lấy về hoặc do một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sử một số chi tiết trênB/L và yêu cầu hãng tàu / forwarder chỉnh sửa thì họ có quyền thu phí chỉnh sửa
- Phí chạy điện ( áp dụng cho hàng lạnh, chạy container tại cảng ):
Phải cắm điện vào container để cho máy lạnh của container chạy và giữ nhiệt độcho hàng lạnh
- Phí AMS (Advanced Manifest System fee) :
Khoảng 25 Usd / Bill of lading Phí này là bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada vàmột số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này đượcxếp lên tàu để chở đến USA, Canada…
- Phí ANB tương tự như phí AMS (Áp dụng cho châu Á).
- Ngoài ra còn một số loại phí khác như : Phí BAF ( Phụ phí biến động giá nhiên liệu),Phí PSS ( Phụ phí mùa cao điểm ), CAF ( Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ ), …
1.3 Cơ sở vật chất- kĩ thuật của của phương thức vận tải biển
1.3.1 Tàu biển
Trang 7Theo Viện kinh tế hàng hải và Logistics: “Tàu biển là những tàu chở hàng và chởkhách vì mục đích thương mại”
1.3.1.2 Phân loại tàu buôn
- Căn cứ vào công dụng
• Nhóm tàu chở hàng khô- Dry Cargo Ships: dùng trong chuyên chở hàng hóa ở thể rắn
có bao bì hoặc không có bao bì và hàng hóa ở thể lỏng có bao bì:
+ Tàu chở hơi đốt thiên nhiên
+ Tàu chở dầu khí hóa lỏng
• Nhóm tàu chở hàng đặc biệt: gồm những tàu chuyên chở những loại hàng hóa có nhucầu xếp dỡ và bảo quản đặc biệt
Trang 8- Căn cứ theo cỡ tàu:
• Tàu cực lớn- Ultra Large Crude Carrier (ULCC): tàu chở dầu thô có trọngtải 350 000 DWT trở lên
• Tàu rất lớn (VLCC): tàu chở dầu có trọng tải 200 000 đến 350 000 DWT
• Tàu có trọng tải trung bình: các tàu chở hàng rời và hàng bách hóa có trọngtải tịnh dưới 200 000DWT
• Tàu nhỏ: tàu có trọng tải và dung tích đăng ký nhỏ (nhưng trọng tải toànphần phải từ 300 DWT hoặc dung tích đăng ký phải từ 100GRT trở lên)
- Căn cứ theo cờ tàu :
• Tàu treo cờ thường
• Tàu treo cờ phương tiện
- Căn cứ vào phạm vi kinh doanh
• Tàu chạy vùng biển xa
• Tàu chạy vùng biển gần
- Căn cứ vào phương thức kinh doanh:
• Tàu chợ
• Tàu chạy rông
- Căn cứ vào động cơ
• Tàu chạy động cơ diezen
• Tàu chạy động cơ hơi nước
- Căn cứ vào tuổi tàu
số cảng xây dựng trên các đảo nhân tạo cảng được củng cố bởi các công trình phòng
vệ, đê, đê chắn sóng đập bảo hộ cảng
Cảng biển là một đầu mối giao thông lớn, bao gồm nhiều công trình kiến trúc,bảo đảm cho tàu thuyền neo đậu yên ổn, nhanh chóng và thuận lợi việc thực hiện côngviệc chuyển giao hàng hóa, hành khách từ các phương tiện giao thông trên đất liềnsang tàu biển hoặc ngược lại, bảo quản và gia công hàng hóa, phục vụ tất cả nhu cầu
Trang 9cần thiết của tàu neo đậu trong cảng Ngoài ra nó còn là trung tâm phân phối, trungtâm công nghiệp, trung tâm, thương mại, trung tâm dịch vụ của cả một vùng hấp dẫn.
1.3.2.2 Chức năng của cảng biển
Cảng biển có hai chức năng:
- Phục vụ tàu biển: Cảng là nơi ra vào, neo đậu của tàu, là nơi cung cấp các dịch vụ đưađón tàu ra vào, lai dắt, cung ứng dầu mỡ, nước ngọt, vệ sinh, sửa chữa tàu…
- Cung cấp thiết bị để thông quan hóa mậu dịch
- Cung cấp luồng cho tàu bè vào cảng thuận lợi nhất
- Cung cấp đường cho ô tô, xe lửa, tàu sông, các phương tiện vận tải khác ra vàocảng
- Thực hiện các nhiệm vụ ngoài xếp dở hàng hóa như sữa chữa, cung ứng tàu thuyền, trúngụ khi có bão hoặc các trường hợp khẩn cấp khác
- Phục vụ hàng hoá: Cảng phải làm nhiệm vụ xếp dỡ, giao nhận chuyển tải, bảo quản,lưu kho, tái chế, đóng gói, phân phối hàng hoá xuất, nhập khẩu Cảng còn là nơi tiếnhành các thủ tục xuất nhập khẩu, là nơi bắt đầu, tiếp tục hoặc kết thúc quá trình vậntải…
1.3.2.3 Các trang thiết bị của cảng biển
- Cầu tàu, luồng lạch, đặp chắn sóng, phao, trạm hoa tiêu, hệ thống thông tin, dữ liệu,… phục vụ tàu ra vào neo đậu
- Cần cẩu, cần trục, xe nâng, xe kéo, băng chuyền, oto, đầu kéo, rơ mooc, pallet,
container, máy móc thiết bị phục vụ vận tải, xếp dỡ hàng hóa
- Nhà kho, kho ngoại quan, bãi CFS, CY, phục vụ đóng hàng, bảo quản, lưu kho, lưu bãi
- Các hệ thống thông tin liên lạc, tín hiệu đèn, máy vi tính, ra-đa, la bàn, phục vụ côngtác điều hành
Trang 101.4 Các phương thức thuê tàu
1.4.1 Phương thức thuê tàu chợ
1.4.1.1 Khái niệm thuê tàu chợ
Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé quanhững cảng nhất định theo một lịch trình định trước Lịch chạy tàu thường được cáchãng tàu công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng để phục vụ khách hàng
Thuê tàu chợ hay người ta còn gọi là lưu cước tàu chợ (liner booking note).Thuê tàu chợ là chủ hàng (shipper) trực tiếp hay thông qua người môi giới(broker) yêu cầu chuyển tàu (ship owner) giành cho mình thuê một phần chiếc tàu đểchuyên chở hàng hoá từ cảng này đến cảng khác
Mối quan hệ giữa người thuê với người cho thuê trong phương thức thuê tàuchợ được điều chỉnh bằng một chứng từ được gọi là vận đơn đường biển.Nội dung củavận đơn đường biển do hãng tàu quy định sẵn
1.4.1.2 Đặc điểm của thuê tàu chợ
Tàu chạy giữa các cảng theo một lịch trình công bố trước
Chứng từ điều chỉnh các mối quan hệ trong tàu chợ là vận đơn đường biển Vậnđơn đường biển là bằng chứng của một hợp đồng vận tải đường biển được ký kết
Trang 111.4.1.3 Trình tự các bước tiến hành thuê tàu chợ
Bước 1: Chủ hàng thông qua người môi giới, nhờ người môi giới tìm tàu hỏi tàu
đề vận chuyển hàng hoá cho mình
Bước 2: Người môi giới chào tàu hỏi tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ
(liner booking note) Giấy lưu cước thường được in sẵn thành mẫu, trên đó có cácthông tin cần thiết để người ta điền vào khi sử dụng, việc lưu cước tàu chợ có thể chomột lô hàng lẻ và cũng có thể cho một lô hàng lớn thường xuyên được gửi
Chủ hàng có thể lưu cước cho cả quý, cả năm bằng một hợp đồng lưu cuớc vớihãng tàu
Bước 3: Người môi giới với chủ tàu thoả thuận một số điều khoản chủ yếu trong
xếp dỡ và vận chuyển
Bước 4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu Bước 5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hoá ra cảng giao cho tàu Bước 6: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, chủ tàu hay đại diện của chủ tàu
sẽ cấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng.Qua các bước tiếnhành thuê tàu chợ chúng ta thấy người ta không ký hợp đồng thuê tàu Khi chủ hàng cónhu cầu gửi hàng bằng tàu chợ chỉ cần thể hiện trên giấy lưu cước với hãng tàu và khihãng tàu đồng ý nhận hàng để chở thì khi nhận hàng, hãng tàu sẽ phát hành vận đơncho ngươì gửi hàng Vận đơn khi đã phát hành nghĩa là chủ tàu có trách nhiệm thựchiện việc vận chuyển lô hàng
1.4.1.4 Ưu – nhược điểm
- Ưu điểm
• Tàu chạy đúng lịch trình, đảm bào thời gian giao hàng, nhận hàng một cách chủ động
• Hủ tục đơn giản Việc tính toán điều kiện giao nhận trong mua bán dễ dàng
• Cước ít thay đổi trong một thời gian nhất địnhh, thuận tiện cho người thuê tàu trongviệc gửi hàng vì toàn bộ chi phí gửi hàng đã bao gồm tiền cước
• Thuận tiện cho chủ hàng trong việc tính toán hiệu quả kinh doanh
• Người thuê tàu dự kiến được thời gian gửi hàng
- Nhược điểm
• Cước thuê tàu trên một đơn vị hàng hóa thường cao hơn cước thuê tàu chuyến
• Về mặt pháp lý người thuê tàu chợ thương ở thế yếu vì người thuê tàu phải theo cácđiều kiện in sẵn của chủ tàu đưa r
• Áp dụng cho những lô hàng có khối lượng nhỏ
1.4.1.5 Vận đơn đường biển
Trang 12- Khái niệm:
Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading hay Marine Bill of Lading- thườngđựơc viết tắt là B/L) là chứng từ chuyên chở hàng hía bằng đường biển do ngườichuyên chở kí phát hành cho người gửi hàng sau khi hàng hóa đã được bốc lên tàuhoặc được nhận để chở
Vận đơn đường biển là chứng từ làm bằng chứng cho một hợp đồng chuyên chởbằng đường biển và cho người chuyên chở đã nhận hàng để chở hoặc xếp hàng xuốngtàu, và bằng vận đơn này người chuyên chở cam kết sẽ giao hàng khi xuất trình vận đơn
Trang 13- Đặc điểm vận đơn đường biển:
Khi nói đến vận đơn đường biển thì việc chuyên chở hàng hóa bằng đường biểnbắt buộc phải xảy ra
Khi nói đến vận đơn đường biển ta hiểu đây là loại chứng từ sở hữu hàng hóa
và có tên gọi là Bill of Lading
Người ký phát vận đơn phải là người có chức năng chuyên chở, thường là người
có phương tiện chuyên chở, hoặc người kinh doanh chuyên chở
- Thời điểm cấp vận đơn có thể là:
Sau khi hàng hóa đã được bốc lên tàu
Sau khi hàng hóa được nhận để chở
- Thời điểm phát hành vận đơn thể hiện:
Trách nhiệm về chuyên chở hàng hóa và trách nhiệm về hàng hóa đối với ngườichuyên chở
Bằng chứng của việc giao hàng của người bán cho người mua và là thời điểmhoàn thành nhiệm vụ giao hàng của người bán
- Chức năng vận đơn đường biển:
Vận đơn đường biển là biên lai nhận hàng của người chuyên chở phát hành chongười gửi hàng làm bằng chứng là đã nhận hàng từ người gửi hàng với chủng loại, sốlượng và tình trạng hàng hóa như ghi trên B/L
Vận đơn đường biển là bằng chứng về hợp đồng chuyên chở hàng hóa giữangười gửi hàng và người chuyên chở Vận đơn đường biển không phải là hợp đồngchuyên chở mà chỉ là bằng chứng của hợp đồng, về việc người vận chuyển đã nhận lêntàu số hàng hóa với số lượng, chủng loại, tình trạng được ghi rõ trong B/L để vậnchuyển đến nơi giao hàng
Vận đơn đường biển là chứng từ sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn Chức năng
sở hữu hàng hóa được thể hiện ở chỗ, người nào nắm giữ vận đơn gốc hợp pháp sẽ làngười có quyền sở hữu hàng hóa ghi trên B/L
- Phạm vi sử dụng vận đơn đường biển
• Đối với nhà xuất khẩu:
Vận đơn là bằng chứng nhà xuất khẩu đã giao hàng cho người mua, chứng minhrằng người bán đã hoàn thành trách nhiệm của mình theo hợp đồng thương mại và theoyêu cầu của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Sau khi giao hàng, nhận được vận đơn, người bán có thể fax B/L cho người mua
để thông báo là đã giao hàng xong, đồng thời tiến hành lập bộ chứng từ thanh toán,trong đó vận đơn là chứng từ quang trọng không thể thiếu
• Đối với nhà nhập khẩu
Trang 14Nhà xuất khẩu phải có B/L gốc và là người xuất trình đầu tiên cho người chuyênchở thì mới nhận được hàng.
Khi một vận đơn gốc đã được xuất trình để nhận hàng thì các vận đơn gốc cònlại không còn giá trị nhận hàng nữa
Khi nhận hàng, người mua căn cứ vào chủng loại, số lượng và điều kiện hànghóa ghi trên B/L, đồng thời dùng vận đơn để đối chiếu theo dõi việc thực hiện hợpđồng thương mại của người bán
Vì là chứng từ sở hữu hàng hóa, do đó vận đơn có giá trị như một giấy tờ có giá,được chuyển nhượng, mua bán, cầm cố, thế chấp rất phổ biến trong thực tế
• Đối với người chuyên chở
Người chuyên chở chỉ có trách nhiệm giao hàng cho nhà nhập khẩu khi nhậnđược B/L gốc đầu tiên từ nhà nhập khẩu, và chỉ phải giao hàng như ghi trên vận đơn
Sau khi giao hàng và thu hồi được vận đơn gốc, người chuyên chở được chứngminh là đã hoàn thành trách nhiệm về chuyên chở hàng hóa
Khi có tranh chấp với người chuyên chở về hàng hóa, thì vận đơn được dùnglàm chứng từ xác định giá trị hàng hóa hoặc xác minh số liệu, đơn vị hàng hóa để yêucầu người chuyên chở bồi thường
- Bản gốc, bản sao
• Bộ vận đơn gốc:
+ B/L được thành lập thành ba bản gốc giao cho người gửi hàng
+ Trên bản gốc thường được in hoặc đóng dấu: “original”- “bản gốc”, “bản thứnhất”, “bản thứ hai”…
+ Chỉ có bản gốc mới có chức năng nhận hàng tại cảng đến
+ Nếu một bản chính đã được người nhập khẩu dùng để nhận hàng, các bản chínhkhác tự động hết giá trị
• Bản sao vận đơn:
+ Ghi chữ “copy” hoặc “ Non-Negotiable”
+ Không có giá trị pháp lý, không thể chuyển nhượng được
+ Sử dụng trong các trường hợp: thông báo giao hàng, kiểm tra hàng hóa, thống kêhải quan,
1.4.2 Phương thức thuê tàu chuyến
1.4.2.1 Khái niệm thuê tàu chuyến
Tàu chuyến là chuyến tàu chạy thường xuyên trên một quãng đường nhất định,không ghé qua những bến cảng đã định và không theo một lịch trình định trước
Thuê tàu chuyến là người chủ tàu cho người thuê tàu thuê một phần hay toàn bộchiếc tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến cảng khác Trong phương thức thuê
Trang 15tàu chuyến, mối quan hệ giữa người thuê tàu và chủ tàu được điều chỉnh bằng một vănbản gọi là hợp đồng thuê tàu chuyến do hai bên kí kết.
1.4.2.2 Đặc điểm thuê tàu chuyến
Đối tượng chuyên chở của tàu chuyến: Tàu chuyến thường chuyên chở những
hàng có khối lượng lớn, tích chất của hàng hóa chuyên chở tương đối thuần nhất vàthường chở đầy tàu hoặc gần đầy tàu, mặt hàng chủ yếu là quặng, than đá, ngũ cốc,
Tàu vận chuyển: Tàu vận chuyển theo phướng thức thường có cấu tạo một
boong, miệng hầm lớn để thuận tiện cho việc bốc hàng
Điều kiện chuyên chở: Khác với tàu chợ, đối với tàu chuyến, điều kiện chuyên
chở, cước phí, chi phí dỡ hàng hóa lên xuống,… được qui định cụ thể trong hợp đồngthuê tàu do người thuê va người cho thuê thỏa thuận
Cước phí: Cước tàu chuyến khác với tàu chợ Cước tàu chuyến do người thuê
và người cho thuê thỏa thuận đưa vào hợp đồng, nó có thể bao gồm cả chi phí xếp dỡhoặc không tùy quy định Cước tàu chuyến thường biến động hơn cước tàu chợ
Thị trường: Tàu chuyến được người ta chia làm các thị trường, khu vực, căn cứ
vào phạm vi hoạt động của tàu
Vận đơn: Trong phương thức thuê tàu chuyến ngoài vận đơn, hai bên sẽ đàm
phán với nhau về điều kiện chuyên chở và giá cước để kí kết hợp đồng thuê tàu chuyến(Charter Party- C/P), vận đơn được sử dụng trong trường hợp này được gọi là vận đơntheo hợp đồng thuê tàu
Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter party Bill of lading) có giá trị như mộtbiên nhân, là văn kiện pháp lý bổ sung cho hợp đồng thuê tàu nhưng không có tácdụng như B/L trong phương thức thuê tàu chợ
Người kí hợp đồng: Trong phương thức thuê tàu chuyến thường có môi giới
(Charterer Broker), người thuê tàu sẽ ủy thác cho môi giới đi tìm tàu, gặp gỡ với chủtàu để đàm phán, trả giá rồi ký hợp đồng
1.4.2.3 Các hình thức thuê tàu chuyến
Thuê chuyến một (Single Voyage)- tức là thuê tàu chỉ chở một lần hàng giữa các
cảng nhất định Sau khi hoàn thành việc dỡ hàng ở cảng đến cuối cùng thì hợp đồngthuê tàu cũng hết hiệu lực
Trang 16Thuê chuyến khứ hồi ( Round Voyage)- tức là thuê tàu chuyên chở hàng hóa lượt
đi lẫ lượt về theo hợp đồng
Thuê liên tục ( Consecutive Voyage)- có thể là một chuyến liên tục hay khứ hồi
liên tục, tức là thuê tàu để chuyên chở hàng hóa nhiều chuyến liên tục cho một lượthoặc cho cả lượt đi lẫn lượt về
Thuê bao (Lumpsum)- tức là tiền cước thuê tàu tính và trả theo đơn vị trọng tải
hoặc dung tích của tàu (trong hợp đồng thuê tàu không quy định cụ thể tên, số lượnghàng hóa và hình thức thuê, tức là cước phí thuê tàu tính và trả theo đơn vị trọng lượnghoặc một đơn vị khác của hàng hóa)
1.4.2.4 Trình tự các bước thuê tàu chuyến
Bước 1: Người thuê tàu thông qua người môi giới (Broker) yêu cầu thuê tàu để
vận chuyển hàng hoá cho mình Ở bước này người thuê tàu phải cung cấp cho người môi giới tất cả các thông tin về hàng hoá như: tên hàng, bao bì đóng goi, số lượng hàng, hành trình của hàng để người môi giới có cơ sở tìm tàu
Bước 2: Người môi giới chào hỏi tàu Trên cơ sở những thông tin về hàng hoá
do người thuê tàu cung cấp, người môi giới sẽ tìm tàu, chào tàu thuê cho phù hợp vớinhu cầu chuyên chở hàng hoá
Bước 3: Người môi giới đàm phán với chủ tàu Sau khi chào hỏi tàu, chủ tàu và
người môi giới sẽ đàm phán với nhau tất cả các điều khoản của hợp đồng thuê tàu nhưđiều kiện chuyên chở, cước phí, chi xếp dỡ
Bước 4: Người môi giới thông báo kết quả đàm phán với người thuê tàu: Sau khi
có kết quả đám phán với chủ tàu, người môi giới sẽ thông báo kết quả đàm phán chongười thuê tàu để người thuê tàu biết và chuẩn bị cho việc ký kết hợp đồng thuê tàu
Bước 5: Người thuê tàu với chủ tàu ký kết hợp đồng Trước khi ký kết hợp đồng
người thuê tàu phải rà soát lại toàn bộ các điều khoản của hợp đồng Hai bên sẽ gạch
bỏ hoặc bổ sung những điều đã thoả thuận cho phù hợp vì thuê tàu chuyến, hợp đồngmẫu mới chỉ nêu những nét chung
Bước 6: Thực hiện hợp đồng Sau khi hợp đồng đã được ký kết, hợp đồng thuê
tàu sẽ được thực hiện Người thuê tàu vận chuyển hàng hoá ra cảng để xếp lên tàu Khihàng hoá đã được xếp lên tàu, chủ tàu hoặc đại lý của tàu sẽ cấp vận đơn cho người
Trang 17thuê tàu, vận đơn này được gọi là vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (bill of lading tocharter party).
1.4.2.5 Ưu- nhược điểm
- Ưu điểm
• Tính linh hoạt: Chủ hàng có thể chủ động trong việc lựa chọn thời gian và cảng xếphàng
• Giá cước thuê tàu thấp hơn so với cước tàu chợ (thường rẻ hơn khoảng 30%)
• Có thể thỏa thuận mọi điều khoản trong hợp đồng: Người thuê tàu được tự do thỏathuận mọi điều khaorn trong hợp đồng chứ không buộc phải chấp nhận như trongphương thức thuê tàu chợ
• Tốc độ chuyên chở hàng hóa nhanh vì tàu thuê thường chạy thẳng từ cảng xếp đếncảng dỡ, ít ghé qua các cảng dọc đường
• Linh hoạt, thích hợp với việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu không thườngxuyên, tàu có cơ hội tận dụng được hết trọng tải trong từng chuyến đi Nếu nguồn hàng
ổn định thì hình thức thuê tàu chuyến có thể đạt hiệu quả cao
- Nhược điểm
• Kỹ thuật và nghiệp vụ thuê tàu phức tạp
• Giá cước biến động thường xuyên và rất mạnh đòi hỏi người thuê tàu phải nắm vữngthị trường nếu không sẽ phải thuê với giá đắt
• Khó tổ chức, khó phối hợp giữa tàu và cảng cùng các bên liên quan khác Vì vậy, nếu
tổ chức không tốt thì hiệu quả khai thác tàu chuyến thấp Đội tàu chuyến khôngchuyên môn hóa nên việc thỏa mãn nhu cầu bảo quản hàng hóa thấp hơn so với tàuchợ
1.4.2.6 Phân loại chuyến đi của tàu chuyển
Chuyến đi đơn giàn: Tàu chỉ ghé giữa hai cảng
Chuyến đi phức tạp: Tàu ghé từ 3 cảng trở lên
Chuyến đi ngoại thương: Phục vụ cho xuất nhập khẩu hàng hóa
Chuyến đi chở thuê giữa các cảng nước ngoài
1.4.3 Phương thức thuê tàu định hạn
1.4.3.1 Khái niệm
Trang 18Thuê tàu định hạn là việc chủ tàu cho người thuê thuê con tàu vào mục đíchchuyên chở hàng hóa, hoặc người thuê khai thác con tàu để kinhdoanh tàu lấy cướctrong 1 thời gian nhất định.
Thuê tàu định hạn (Time Charter) là chủ tàu (Ship-owner) cho người thuêtàu(Charterer) thuê toàn bộ con tàu để chuyên chở hàng hóa trong một khoảng thời gian
và trong một hoặc nhiều vùng khai thác nhất định, tàu cho thuê định hạn thì chủ tàumất quyền kiểm soát trong việc điều động và khai thác hàng hóa nhưng vẫn trực tiếpquản lý và trả lương cho đội thuyền viên Trong phương thức thuê tàu định hạn, mốiquan hệ giữa người thuê tàu với người chủtàu được điều chỉnh bằng một văn bản gọi làhợp đồng thuê tàu định hạn (Time charter) viết tắt là T/C
- Chủ tàu có trách nhiệm chuyển giao quyền sử dụng con tàu từ khi hiệu lực hợp đồng
có tác dụng và đảm bảo khả năng đi biển của tàu trong suốt thời gian thuê.- Hết thờihạn thuê, người thuê phải trả lại tàu cho chủ tàu trong tình trạngkĩ thuật bảo đảm tại 1cảng nhất định theo thời gian qui định
- Cước phí cho thuê tàu được tính theo đơn vị thời gian (USD/ngày, VND/ngày)
1.4.3.3 Các hình thức
Thuê tàu định hạn phổ thông (time charter)
- Là hình thức cho thuê tàu định hạn gồm cả thuyền viên Trong suốt thời gian thuê,thuyền trưởng và toàn bộ thuyền viên trên tàu, chịu sự quản lý của người đi thuê Tất
cả các chi phí liên quan đến khai thác con tàu do ngườithuê tàu chịu, trừ tiền lương,tiền ăn và phụ cấp của thuyền viên
- Là phương thức cho thuê tài sản, tàu của chủ tàu cho người thuê thuê 1 con tàu cùngvới thuyền bộ thích hợp
- Quyền sở hữu tàu thuộc về chủ tàu
- Hết thời hạn thuê chủ tàu sẽ đòi lại tàu để kinh doanh
- Chủ tàu có trách nhiệm đảm bảo cho con tàu luôn ở tình trạng kĩ thuật tốt đủ khả năng
đi biển trong suốt thời gian cho thuê
- Người thuê có trách nhiệm hoàn trả lại con tàu với tình trạng kĩ thuật tốt được ghi nhận
Trang 19- Thuyền trưởng, sĩ quan và thủy thủ trên tàu đó phải thực hiện mệnh lệnh của ngườithuê tàu
- Người thuê sẽ thực hiện chức năng của người chuyên chở
Thuê tàu định hạn trần (Bare boat charter)
Là hình thức chỉ cho thuê con tàu (vỏ, máy, các trang thiết bị cần thiết) không
có thuê thuyền viên.Với hình thức này, người thuê tàu phải chịu tất cả các chi phí liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của con tàu, đồng thời phải bỏ chi phí thuêthuyền viên, cũng như lương, tiền ăn và phụ cấp của họ hàng tháng
1.4.3.4 Các bước thuê tàu
Bước 1: Người thuê tàu thông qua người môi giới (Broker) yêu cầu thuê tàu để khai
thác trên vùng nào đó
Ở bước này người thuê tàu phải cung cấp cho người môi giới tất cả các thôngtin về loại tàu, kích cỡ, tiêu chuẩn kỹ thuật, hàng hóa dự kiến vận chuyển, vùng khaithác, … để người môi giới có cơ sở tìm tàu
Bước 2: Người môi giới chào hỏi tàu
Trên cơ sở những thông tin về tàu và vùng khai thác do người thuê tàu cungcấp, người môi giới sẽ tìm tàu, chào tàu thuê cho phù hợp với nhu cầu của người thuêtàu
Bước 3: Người môi giới đàm phán với chủ tàu
Sau khi chào hỏi tàu, chủ tàu và người môi giới sẽ đàm phán với nhau tất cả cácđiều khoản của hợp đồng thuê tàu như trang bị kỹ thuật, việc sửa chữa, mức tiêu haonhiên liệu, mức cước phí/ngày tàu, thời gian thuê, nơi giao nhận tàu, vùng khai thác,tình trạng thuyền viên,…
Bước 4: Người môi giới thông báo kết quả đàm phán với người thuê tàu:
Sau khi có kết quả đám phán với chủ tàu, người môi giới sẽ thông báo kết quảđàm phán cho người thuê tàu để người thuê tàu biết và chuẩn bị cho việc ký kết hợpđồng thuê tàu
Bước 5: Người thuê tàu với chủ tàu ký kết hợp đồng
Trước khi ký kết hợp đồng người thuê tàu phải rà soát lại toàn bộ các điềukhoản của hợp đồng
Bước 6: Thực hiện hợp đồng
Sau khi hợp đồng đã được ký kết, hợp đồng thuê tàu sẽ được thực hiện
Trang 201.4.3.5 Ưu và nhược điểm
- Ưu điểm
• Người thuê tàu chủ động trong chuyên chở hàng hóa vì được quyền sử dụngchiếc tàu trong thời gian cho thuê
• Tiền thuê tàu rẻ, nếu người thuê kinh doanh tốt và có nguồn hàng hai chiều
ổn định thì hiệu quả càng cao
• Chủ tàu nắm chắc được một khoảng thu nhập về con tàu trong thời gian chothuê mà không phải tìm kiếm khách hàng
• Trong trường hợp thị trường thuê tàu khan hiếm thì chủ tàu có lợi
- Nhược điểm
• Người thuê tàu phải chịu một chi phí khá lớn về nhiên liệu, nước, xếp dỡ
• Việc quản lý khai thác tàu phức tạp phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóachuyên chở
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI TỔNG
CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM ( VINALINES)
2.1 Tổng quan về công ty Vinalines
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên đầy đủ Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế VIETNAM NATIONAL SHIPPING LINES
Tên viết tắt VINALINES
Website http://www.vinalines.com.vn; http://www.vinalines.vn
Trang 212.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
- Ngày 29/4/1995, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam được thành lập theo Quyết định số250/TTg của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở sắp xếp lại một số doanh nghiệp vận tảibiển, bốc xếp và dịch vụ hàng hải do Cục Hàng hải Việt Nam và Bộ Giao thông vận tảiquản lý
- Ngày 29/9/2006, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 216/2006/QĐ-TTg về việcphê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Hàng hải Việt Nam sang tổ chức và hoạt độngtheo mô hình công ty mẹ – công ty con và Quyết định số 217/2006/QĐ-TTg thành lậpCông ty mẹ – Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
- Ngày 25/6/2010, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 985/QĐ-TTg về việc chuyểnCông ty mẹ – Tổng công ty Hàng hải Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
2.1.3 Quá trình phát triển
- 1995 – 2000: Vượt qua khủng hoảng tài chính Châu Á
Ngay từ khi được thành lập, Vinalines đã phải đối mặt với những khó khăn do chịu ảnhhưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 Tổng công ty đã vượt qua thách thứcbằng cách phát triển đội tàu biển, cảng biển và hệ thống cảng cạn (IDC), nâng cao sứccạnh tranh, tăng sản lượng hàng hóa thông qua cảng, bước đầu đạt được những thànhtựu đáng khích lệ
Về đầu tư đội tàu: Kể từ khi thành lập, Vinalines chỉ có 49 tàu với tổng trọng tải 397.000DWT năm 1995 đến năm 2000 tăng lên 79 tàu với tổng trọng tải đạt 844.000 DWT
- 2000 – 2005: Tái cơ cấu và đổi mới
Đầu tư cho đội tàu: Tổng vốn đầu tư cho đội tàu đạt 7.200 tỷ VND trong đó2.500 tỷ VND đầu tư cho đóng mới tại các nhà máy đóng tàu trong nước Phần còn lại
là dành cho các dự án đầu tư mua tàu Hoàn thành đóng mới được 7 tàu, mua thêm
Trang 22được 71 tàu, nâng tổng số tàu biển đến hết năm 2005 là 104 tàu với tổng trọng tải gần1,2 triệu DWT, tuổi tàu trung bình là 17,4.
Đầu tư cho phát triển cảng: Tổng vốn đầu tư cho hạ tầng và trang thiết bị là3.000 tỷ VND bao gồm việc xây dựng 2000m bến để tiếp nhận tàu từ 10.000 đến40.000 DWT Tổng số m cầu cảng đến hết năm 2009 là 9.000m
Đầu tư và xây dựng tòa nhà Ocean Park làm trụ sở của Tổng công ty
Tái cơ cấu và đổi mới doanh nghiệp: Giai đoạn này Vinalines đã tập trung tổchức sắp xếp lại các doanh nghiệp thành viên và các doanh nghiệp có vốn góp để phùhợp với tình hình mới Vinalines đã cổ phần hóa 12 doanh nghiệp, tái cấu trúc một sốdoanh nghiệp thuộc Vinalines Năm 2005, sau 10 năm xây dựng và phát triển,Vinalines đã có 46 doanh nghiệp thành viên, trong đó 16 doanh nghiệp nhà nước, 22doanh nghiệp cổ phần và 8 liên doanh
- 2005 – 2010: Tăng trưởng và mở rộng
Đầu tư đội tàu: Đội tàu của Vinalines đã được phát triển nhanh chóng với mục tiêuhiện đại hóa và trẻ hóa đội tàu Đến cuối năm 2010, tổng trọng tải của đội tàuVinalines đạt 3,4 triệu tấn DWT, gồm có tàu container, tàu hàng rời và tàu dầu
Các dự án đầu tư hạ tầng cảng: Để phát triển đồng bộ hệ thống cảng biển đặc biệt làcác cảng nước sâu, đáp ứng nhu cầu phát triển hàng hóa xuất nhập khẩu và năng lựccạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Vinalines đã tập trung nghiên cứu,đầu tư và triển khai xây dựng các dự án cảng biển trọng điểm các khu vực trọng yếutrên cả nước
Phát triển các lợi thế và tiềm năng sẵn có, Vinalines đã nghiên cứu và đầu tư vàocác khu dịch vụ sau cảng cũng như thành lập các liên doanh vói các đối tác trong vàngoài nước để đầu tư và khai thác cảng nhằm đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hànghóa bằng đường biển cho các chủ hàng trong và ngoài nước
- 2011 – 2015: Tái cơ cấu, tập trung vào 3 lĩnh vực nòng cốt
Lĩnh vực vận tải biển: Cơ cấu lại đội tàu phù hợp với nhu cầu của thị trường; có
phương án bán những tàu cũ khai thác không hiệu quả để giảm lỗ; chú trọng khai thácthị trường vận tải biển trong nước; nâng thị phần vận tải hàng hóa xuất, nhập khẩu
Trang 23tàu biển phù hợp với khả năng tài chính của Tổng công ty và nhu cầu thị trường Trướcmắt, dừng triển khai đóng mới 6 tàu, giãn tiến độ thực hiện 11 tàu và tập trung đóngmới dứt điểm 7 tàu để đưa vào khai thác trong các chương trình đóng mới tàu biển đã
ký với Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam
Lĩnh vực cảng biển: Tập trung khai thác các cảng hiện có, trong đó ưu tiên đầu
tư đồng bộ để khai thác có hiệu quả cụm cảng phía Bắc tại khu vực Hải Phòng, QuảngNinh và cụm cảng phía Nam khu vực Cái Mép – Thị Vải và khu vực TP Hồ Chí Minh;
rà soát cắt giảm chi phí, đảm bảo khai thác cảng biển có hiệu quả
Lĩnh vực dịch vụ: Phát triển đồng bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, đặc biệt là dịch
vụ logistics, hướng đến dịch vụ trọn gói và mở rộng ra nước ngoài; hình thành một sốcảng cạn, trung tâm phân phối hàng hóa và các loại hình dịch vụ hàng hải tiên tiếnkhác ở các khu vực đầu mối vận tải Chuyển đổi các công ty công nghiệp tàu thủythành các đơn vị kinh doanh dịch vụ hàng hải và tiến hành cổ phần hóa khi đủ điềukiện
2.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines)
2.2.1 Tầm nhìn
Bằng nỗ lực lao động và sáng tạo cùng sự áp dụng khoa học quản lí , VinalinesLogistics Việt Nam mong muốn trở thành một công ty hàng đầu trong lĩnh vực cungcấp dịch vụ logistics tại Việt Nam cũng như tại khu vực Đông Nam Á và hướng tớichâu Á Góp phần đưa thương hiệu về lĩnh vực logistics của Việt Nam lên bản đồlogistics thế giới
Công ty hướng đến cung cấp các giải pháp logistics và các giải pháp chuỗi cungcấp cho tất cả các đối tượng khách hàng trong các lĩnh vực của nền kinh tế từ tư vấnquản lí quản trị cho đến các giải pháp về sản phẩm hàng hóa dịch vụ
2.2.2 Sứ mệnh
Sứ mệnh của Vinalines Logistics Việt Nam là cung cấp các giải pháp logistics
và giải pháp chuỗi cung cấp cho khách hàng và đối tác với trách nhiệm cao nhất vàđem lại giá trị cao hơn sự mong đợi của khách hàng và đối tác đưa thương hiệuVinalines Logistics hội nhập và đi lên
2.3 Hoạt động kinh doanh