Trên thị trường một loại hàng hóa, giá cân bằng giảm xuống còn lượng cân bằng có thể tăng lên, giảm xuống hoặc giữ nguyên khi AA. giá cân bằng không đổi nhưng lượng cân bằ
Trang 1KINH TẾ HỌC VI MÔ DÙNG CHO HỆ ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG CHÍNH QUY Ghi chú:
Bảng trọng số trong mỗi Đề thi trắc nghiệm Kinh tế vi mô Chương Cấp độ 1 Cấp độ 2 Cấp độ 3 Tổng số câu trong 1 đề thi Ghi chú
- Mỗi đề thi có 50 câu, phân bổ đều các chương như trên
- Ngân hàng câu hỏi được thiết kế theo thứ tự các chương từ 1 – 6
- Thời gian thi: 60 phút làm bài + 15 phút gọi vào và test thử máy = 75 phút/ca thi
- Font chữ sử dụng cho Ngân hàng đề thi là Times New Roman
- Có một số câu hỏi sẽ bao gồm đồ thị hoặc phương trình
liên quan đến:
A Chi phí cơ hội
B Khan hiếm
C Kinh tế chuẩn tắc
D Ai sẽ tiêu dùng
1 2 Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình kinh tế hỗn hợp và mô hình kinh tế thị trường là
A Nhà nước tham gia quản lí kinh tế
B Nhà nước quản lí ngân sách
C Nhà nước quản lí các quỹ phúc lợi
D Các phương án đã cho đều sai
1 3
Qui luật nào sau đây quyết định dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất là một đường cong có độ dốc tăng dần?
A Qui luật cung
B Qui luật cầu
C Qui luật cung - cầu
D Qui luật chi phí cơ hội tăng dần
1 4 Mỗi xã hội cần giải quyết vấn đề kinh tế nào dưới đây?
A Sản xuất cái gì?
B Sản xuất như thế nào?
C Sản xuất cho ai?
D Tất cả các vấn đề trên
2 5 Vấn đề khan hiếm:
A Chỉ tồn tại trong nền kinh tế thị trường tự do
B Có thể loại trừ nếu chúng ta đặt giá
thấp xuống
C Luôn tồn tại vì nhu cầu con người không được thoả mãn với các nguồn lực hiện có
D Có thể loại trừ nếu chúng ta đặt giá cao lên
1 6
Trong nền kinh tế nào sau đây chính phủ đứng ra
giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản là cái gì được sản xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho
ai?
A Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
B Nền kinh tế thị trường
C Nền kinh tế hỗn hợp
D Nền kinh tế giản đơn
DHTM_TMU
Trang 2D Là những chi phí gián tiếp
2 8 Một nền kinh tế hỗn hợp bao gồm
A cả nội thương và ngoại thương
B các ngành đóng và mở
C cả cơ chế thực chứng và chuẩn tắc
D cả cơ chế mệnh lệnh và thị trường
3 9
Hoa có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis
Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis
A lớn hơn giá trị của xem phim
B bằng giá trị của xem phim
C nhỏ hơn giá trị của xem phim
D bằng không
1 10 Bcủa hãng và hộ gia đình được gọi là ộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định
A kinh tế vĩ mô
B kinh tế vi mô
C kinh tế thực chứng
D kinh tế gia đình
2 11 Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là
A Nền kinh tế đóng
B Nền kinh tế mệnh lệnh
C Nền kinh tế hỗn hợp
D Nền kinh tế thị trường
2 13 Điều nào sau đây phí cơ hội của việc đi học đại học? không được coi là một phần chi
A Học phí
B Chi phí ăn uống
C Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học
D Tất cả điều trên
3 14 Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị
A Những kết hợp hàng hoá mà nền kinh tế mong muốn
B Những kết hợp hàng hoá tối đa mà
nền kinh tế hay doanh nghiệp có thể sản xuất ra
C Những kết hợp hàng hoá khả thi và
hiệu quả của nền kinh tế
D Lợi ích của người tiêu dùng
2 15 Chủ đề cơ bản nhất mà kinh tế học nghiên cứu là
A sự khan hiếm nguồn lực
B tối đa hoá lợi nhuận
C cơ chế giá
D tiền tệ
2 16 Vấn đề nào sau đây không được mô tả trêngiới hạn khả năng sản xuất? đường
A Cung cầu
B Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
C Sự khan hiếm
D Chi phí cơ hội
E Sự hiệu quả
1 17 Một môn khoa học nghiên cứu chi tiết hành vi ứng xử của các tác nhân trong nền kinh tế là A Kinh tế học thực chứng B Kinh tế học vĩ mô
DHTM_TMU
Trang 3độ
C Kinh tế học vi mô
D Kinh tế học chuẩn tắc
2 18 Kinh tế học giải đáp cho vấn đề:
A Cách sử dụng các nguồn lực khan hiếm
để sản xuất ra các hàng hoá dịch vụ và
phân bổ các hàng hoá dịch vụ này cho các cá nhân trong xã hội một cách có hiệu quả
B Cách kiếm tiền ở thị trường chứng khoán
C Tại sao nguồn lực khan hiếm
D Cách làm tăng thu nhập của hộ gia đình
1 19
Trong nền kinh tế nào sau đây các quy luật kinh tế
khách quan xác định cái gì được sản xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?
A Nền kinh tế thị trường
B Nền kinh tế hỗn hợp
C Nền kinh tế truyền thống
D Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung (kinh tế chỉ huy)
1 20 Tất cả những phương án sản xuất nằm miền bên ngoài của đường PPF
A Là những phương án không thể đạt tới với nguồn lực và kỹ thuật hiện có
B Thể hiện những điểm hiệu quả của nền kinh tế
C Thể hiện những điểm không hiệu quả của nền kinh tế
D Là những phương án có thể đạt tới với nguồn lực và kỹ thuật hiện có
1 21 Vấn đề cơ bản của một nền kinh tế bao gồm
A Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Sản xuất cái gì?
B Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
C Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào?
D Sản xuất cho hiệu quả hơn
3 22 Khan hiếm nguồn lực là do
A Tạo ra nguồn năng lượng mới ít hơn so với sự giảm đi của tài nguyên thiên nhiên
B Nhu cầu của con người quá lớn
C Nguồn lực là có hạn trong khi nhu cầu về hàng hóa hay dịch vụ là vô hạn
D Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
3 23 Nền kinh tế được gọi là hiệu quả khi:
A Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
B Lực lượng lao động làm việc hiệu quả
C Có thể sản xuất nhiều hơn một loại hàng hóa trong khi không phải giảm bớt sản xuất một loại hàng hóa khác
D Chính phủ quyết định việc phân bổ tất
cả các nguồn lực
2 24 Đường giới hạn khả năng sản xuất cong lồi so với gốc tọa độ (có độ dốc tăng dần khi đi từ trên xuống
dưới) vì :
A Nguồn lực khan hiếm
B Chi phí cơ hội tăng dần
C Sản xuất chưa hiệu quả
D Lợi ích kinh tế tăng dần
2 25 Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức:
A Cá nhân và xã hội lựa chọn việc sử
dụng những nguồn lực khan hiếm có hiệu quả
B Người tiêu dùng phân bổ thu nhập của mình cho các loại hàng hóa khác nhau
C Chính phủ sử dụng thuế như thế nào
D Các hãng quyết định sử dụng bao nhiêu đầu vào và sản xuất bao nhiêu sản phẩm
3 26 Phương pháp tiếp cận một cách khoa học và khách quan để nghiên cứu các quan hệ kinh tế là A thực tế và không bao giờ sai B kinh tế học thực chứng
C Kinh tế học chuẩn tắc
DHTM_TMU
Trang 4độ
D nhắm vào những mặt tốt đẹp của các chính sách xã hội
1 27
Sự thay đổi của yếu tố nào trong các yếu tố sau đây
sẽ không làm thay đổi đường cầu về thuê nhà, giả
định các yếu tố khác không đổi?
A Thu nhập của người tiêu dùng
B Quy mô gia đình
C Giá thuê nhà
D Dân số của cộng đồng tăng
1 28 Giả định các yếu tố khác không đổi, nắng hạn (thời tiết bất lợi) có thể sẽ
A làm giảm giá các hàng hóa thay thế cho gạo
B gây ra cầu cao hơn về gạo dẫn đến một mức giá cao hơn
C làm cho đường cung về gạo dịch chuyển sang phải
D làm cho đường cung về gạo dịch chuyển sang trái
2 29 Chi phí đầu vào để sản xuất ra hàng hóa X tăng lên, giả định các yếu tố khác không đổi, sẽ làm cho
A đường cầu hàng hóa X dịch chuyển sang phải
B đường cung hàng hóa X dịch chuyển sang trái
C đường cung hàng hóa X dịch chuyển sang phải
D cả đường cung và đường cầu hàng hóa
X dịch chuyển sang trái
2 30 Đường cầu hàng hóa A dịch chuyển sang phải, giả định các yếu tố khác không đổi, là do
A thu nhập của người tiêu dùng tăng lên
B giá của hàng hóa A giảm đi
C kỳ vọng rằng giá của hàng hóa A trong tương lai tăng lên
D người tiêu dùng dự đoán trong tương lại thu nhập bị giảm đi
1 31
Giả sử cá và thịt bò là hai loại hàng hóa thay thế
Cho cung về thịt bò là cố định, việc giá cá giảm sẽ
dẫn đến
A đường cầu về cá dịch chuyển sang phải
B đường cầu về cá dịch chuyển sang trái
C giá thịt bò giảm
D giá thịt bò tăng
1 32 Gkhông đổi) sẽ làm cho iá phân bón tăng lên (giả định các yếu tố khác
A giá cam tăng
B cầu phân bón giảm
C cung phân bón tăng
D giá cam giảm
1 33 Cầu có quan hệ đồng biến (cùng chiều) với thu nhập khi
A các hàng hoá là hàng hoá thứ cấp
B các hàng hoá là hàng bổ sung
C các hàng hoá là hàng thông thường
D các hàng hoá là hàng thay thế
1 34 Giá trần sẽ dẫn đến xuất hiện những vấn đề dưới đây, ngoại trừ việc
A người tiêu dùng phải xếp hàng để mua hàng hóa
B dư cung hàng hoá đó
C lượng cầu lớn hơn lượng cung
D thị trường chợ đen và tham nhũng tăng lên
2 35
Điều nào trong các điều dưới đây không có khả
năng làm tăng cầu hàng hoá đang xét, giả định các yếu tố khác không đổi?
A Giá của một hàng hoá bổ sung giảm
B Giá của một hàng hoá thay thế giảm
C Một cuộc vận động quảng cáo cho hàng hoá đó được phát động
D Thu nhập của người tiêu dùng tăng
1 36 Giả định các yếu tố khác không đổi, tiến bộ kỹ thuật sẽ làm dịch chuyển
A đường cầu lên trên và sang phải
B đường giới hạn khả năng sản xuất về
gần gốc toạ độ
C đường cung lên trên
D đường cung sang phải
1 37 Giá thị trường dưới mức cân bằng có khuynh hướng tạo ra
A tình trạng thiếu hụt hàng hoá
B tình trạng dư thừa hàng hoá
C thị trường của người mua
D sự giảm cầu đối với hàng hóa đang xét
2 38 Nếu cả cung và cầu về một loại hàng hoá đều tăng, A giá hàng hóa đó sẽ tăng
DHTM_TMU
Trang 5độ
tranh sẽ tăng
C số lượng mua và bán về hàng hoá đó sẽ tăng
D phúc lợi của xã hội sẽ tăng
1 39 Trên thị trường cạnh tranh tự do, người quyết định giá và lượng hàng hóa được trao đổi trên thị trường
là
A người mua
B người bán
C chính phủ
D cả người mua và người bán
1 40 Khi thu nhập tăng lên làm cho cầu về một loại hàng hóa giảm, giả định các yếu tố khác không đổi thì
hàng hóa đó là hàng hóa
A thiết yếu
B thứ cấp
C thông thường
D cao cấp
1 41 Luật cầu chỉ ra rằng, khi các yếu tố khác không đổi, nếu giá của một hàng hóa giảm xuống thì
A cầu về hàng hóa đó sẽ tăng
B cầu về hàng hóa đó sẽ giảm
C lượng cầu về hàng hóa đó sẽ giảm
D lượng cầu về hàng hóa đó sẽ tăng
2 42 Sự kiện nào sau đây sẽ làm cho cung về cà phê tăng lên?
A Giá phân bón giảm xuống
B Có công trình nghiên cứu chỉ ra rằng uống cà phê có lợi cho những người huyết áp thấp
C Thu nhập của dân chúng tăng lên (cà
phê là hàng hóa thông thường)
D Dân số tăng lên
2 43 Nếu gạo là hàng hóa thứ cấp thì
A khi thu nhập tăng sẽ làm cầu về gạo giảm đi
B cầu về gạo có mối quan hệ ngược chiều với thu nhập
C độ co dãn của cầu về gạo theo thu nhập mang dấu âm
D các phương án đã cho đều đúng
1 44 Khi cả cung và cầu về một mặt hàng đồng thời tăng lên thì
A giá cân bằng chắc chắn giảm
B giá cân bằng chắc chắn tăng
C lượng cân bằng chắc chắn tăng
D lượng cân bằng chắc chắn giảm
2 45 Người ta quan sát thấy giá của máy in laze bị giảm đi Điều xảy ra này chắc chắn do nguyên nhân
A cầu giảm đồng thời cung tăng
B cầu tăng đồng thời cung giảm
C cả cầu và cung cùng giảm
D cả cầu và cung cùng tăng
2 46 Điều nào sau đây không làm dịch chuyển đường cung trứng gà?
A Chính phủ tăng thuế đánh vào nhà
cung cấp trứng
B Một chiến dịch bảo vệ động vật kêu gọi mọi người ngừng ăn trứng
C Giá thức ăn gia cầm giảm
D Virus H5N1 làm giảm số lượng gia cầm
2 47 Điều nào sau đây làm đường cung của hàng hóa X dịch chuyển sang trái?
A Một tình huống mà lượng cung hàng
X lớn hơn lượng cầu hàng X
B Lương công nhân sản xuất ra hàng hóa X giảm xuống
C Công nghệ sản xuất ra hàng hóa X được cải tiến
D Giá máy móc để sản xuất ra hàng hóa
X tăng lên
2 48 Giả sử các yếu tố khác không đổi, khi có dịch bệnh đối với lợn thì trên thị trường thịt bò A.B. đường cung dịch chuyển sang trái đường cung dịch chuyển sang phải
DHTM_TMU
Trang 6độ
C đường cầu dịch chuyển sang trái
D đường cầu dịch chuyển sang phải
1 49
Trên thị trường một loại hàng hóa, người ta quan sát thấy giá cân bằng tăng lên còn lượng cân bằng giảm đi, điều này có thể là do (giả định tất cả các yếu tố khác không đổi)
A cầu về hàng hóa đó tăng lên
B cầu về hàng hóa đó giảm đi
C cung về hàng hóa đó giảm đi
D cung về hàng hóa đó tăng lên
1 50 Trên thị trường một loại hàng hóa, giá cân bằng giảm xuống còn lượng cân bằng có thể tăng lên,
giảm xuống hoặc giữ nguyên khi
A cả cầu và cung cùng tăng lên
B cầu giảm đồng thời cung tăng
C cầu tăng đồng thời cung giảm
D cả cầu và cung cùng giảm
1 51 Điều nào sau đây cung của hàng hóa X? không làm dịch chuyển đường
A Thị hiếu đối với hàng hóa X của người tiêu dùng tăng lên
B Tiền lương trả cho công nhân sản xuất ra hàng hóa X tăng
C Công nghệ sản xuất ra hàng hóa X được cải tiến
D Số lượng hãng sản xuất ra hàng hóa X giảm
2 52
Trên thị trường cà phê, công nghệ sản xuất cà phê được cải tiến, đồng thời người tiêu dùng thích uống cà phê hơn (tất cả các yếu tố khác không đổi), khi đó giá cân bằng của cà phê
A chắc chắn sẽ tăng lên
B chắc chắn sẽ giảm xuống
C chắc chắn sẽ không thay đổi
D có thể tăng lên; giảm xuống hoặc không đổi
2 53
Khi cầu về máy tính tăng lên trong khi số lượng người bán máy tính giảm (tất cả các yếu tố khác không đổi) thì trên thị trường máy tính
A lượng cân bằng tăng
B cả giá và lượng cân bằng cùng tăng lên
C giá cân bằng tăng
D giá cân bằng không đổi nhưng lượng cân bằng tăng lên
2 54 Biết rằng xăng là mặt hàng có cầu kém co dãn, khi giá xăng giảm xuống, khi các yếu tố khác không
đổi thì
A tổng chi tiêu cho xăng giảm xuống
B tổng chi tiêu cho xăng tăng lên
C đường cầu về xăng dịch chuyển sang trái
D đường cầu về xăng dịch chuyển sang phải
2 55 Sự kiện nào sau đây sẽ làm dịch chuyển cả đường cung và đường cầu của hàng hóa X?
A Công nghệ sản xuất ra hàng hóa X được cải tiến
B Có dự báo rằng giá hàng hóa X sẽ
tăng trong thời gian tới
C Số lượng người bán hàng hóa X tăng lên
D Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên
1 56
Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên làm lượng cầu của hàng hóa Y giảm xuống, với giả định các yếu tố khác không đổi, điều đó cho thấy hàng hóa
Y là
A hàng thứ cấp
B hàng xa xỉ
C hàng thông thường
D Hàng thiết yếu
1 57
Khi thu nhập dân chúng tăng lên, các nhân tố khác không thay đổi, giá cả và sản lượng cân bằng trên thị trường của loại hàng hóa thứ cấp sẽ thay đổi như thế nào?
A Giá cao hơn và lượng nhỏ hơn
B Giá thấp hơn và lượng lớn hơn
C Giá thấp hơn và lượng nhỏ hơn
D Giá cao hơn và lượng không đổi
1 58
Giá của Y tăng làm cho lượng cầu của X giảm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi Vậy 2 hàng hóa X và Y có mối quan hệ
A bổ sung cho nhau
B thay thế cho nhau
C độc lập với nhau
D không xác định
1 59 Suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm giảm mức cầu A vẽ một đường cầu thẳng đứng
DHTM_TMU
Trang 7độ
dầu mỏ nên giá dầu mỏ giảm mạnh Có thể minh hoạ sự kiện này trên đồ thị (trục tung ghi giá, trục hoành ghi lượng) bằng cách
B vẽ một đường cầu có độ dốc âm
C vẽ đường cầu dịch chuyển sag phải
D vẽ đường cầu dịch chuyển sang trái
2 60 Trường hợp nào sau đây làm cho đường cung xe gắn máy dịch chuyển sang trái?
A Thu nhập của người tiêu dùng tăng
B Giá xăng tăng
C Giá xe gắn máy tăng
D Không có phương án nào đúng
1 61
Khi thu nhập dân chúng tăng lên, các nhân tố khác không thay đổi, giá cả & sản lượng cân bằng mới của loại hàng hóa thứ cấp sẽ như thế nào?
A Giá cao hơn và số lượng nhỏ hơn
B Giá thấp hơn và số lượng nhỏ hơn
C Giá cao hơn và số lượng không đổi
D Giá thấp hơn và số lượng lớn hơn
2 62
Một người tiêu dùng có thu nhập là 1000USD, lượng cầu hàng hóa X là 10 sản phẩm, khi thu nhập tăng lên là 1200USD, lượng cầu của hàng hóa X tăng lên là 13 sản phẩm, vậy hàng hóa X thuộc loại
A hàng thông thường
B hàng thiết yếu
C hàng xa xỉ
D hàng thứ thấp
2 63 Nhân tố nào sau đây không làm dịch chuyển đường cầu xe hơi Toyota?
A Thu nhập dân chúng tăng
B Giá xăng tăng 50%
C Giá xe hơi Toyota giảm
D Giá xe hơi Ford giảm
1 64
Điều nào sau đây là đúng khi mô tả về sự điều chỉnh giá khi thị trường đang ở trong tình trạng dư thừa (giả định các yếu tố khác không đổi và không có sự can thiệp của chính phủ)
A Nếu giá tăng, lượng cầu sẽ giảm trong khi lượng cung sẽ tăng
B Nếu giá tăng, lượng cầu sẽ tăng trong khi lượng cung sẽ giảm
C Nếu giá giảm, lượng cầu sẽ tăng trong khi lượng cung sẽ giảm
D Nếu giá giảm, lượng cầu sẽ giảm trong khi lượng cung sẽ tăng
1 65 Điều nào sau đây là đúng khi mô trả về sự điều chỉnh giá khi thị trường đang ở trong tình trạng
thiếu hụt (giả định các yếu tố khác không đổi và
không có sự can thiệp của Chính phủ)
A Nếu giá tăng, lượng cầu sẽ tăng trong khi lượng cung sẽ giảm
B Nếu giá tăng, lượng cầu sẽ giảm trong khi lượng cung sẽ tăng
C Nếu giá giảm, lượng cầu sẽ giảm trong khi lượng cung sẽ tăng
D Nếu giá giảm, lượng cầu sẽ tăng trong khi lượng cung sẽ giảm
1 66 Trên thị trường một loại hàng hóa, giá cân bằng thì khi đó nếu giá cao hơn
A có dư thừa thị trường
B giá phải tăng trên thị trường
C không có hàng hoá nào được bán ra
D có thiếu hụt thị trường
2 67 Hãy chọn phương án đúng nhất
A Đường cầu thị trường là tổng các đường cầu cá nhân và có thể bị gẫy khúc
B Thặng dư người tiêu dùng được xác định bởi diện tích nằm dưới đường cầu và trên mức giá
C Thặng dư sản xuất được xác định bởi diện tích trên đường cung và dưới mức giá
D các phương án đã cho đều đúng
1 68
Giả sử phần trăm thay đổi của giá cả là 10%, và
phần trăm thay đổi của lượng cầu là 20% Hệ số co dãn của cầu theo giá là
1 70 Thiếu hụt thị trường xảy ra khi A.B không đủ người tiêu dùng không đủ người sản xuất
C giá cao hơn giá cân bằng
DHTM_TMU
Trang 8độ
D giá thấp hơn giá cân bằng
1 71 Nếu giá của thịt bò đang ở điểm cân bằng thì
A thịt bò là hàng hoá thông thường
B lượng cân bằng bằng với lượng cầu và bằng với lượng cung
C người tiêu dùng muốn mua nhiều hơn tại mức giá hiện tại
D người sản xuất muốn bán nhiều hơn tại mức giá hiện tại
1 72 Thiếu hụt thị trường có nghĩa là
A cầu tăng khi giá tăng
B lượng cung lớn hơn lượng cầu
C lượng cầu lớn hơn lượng cân bằng
D lượng cầu lớn hơn lượng cung
1 73 Có thể hạn chế dư thừa thị trường thông qua
A giảm giá
B tăng cung
C chính phủ tăng giá
D giảm lượng cầu
2 74 Nếu thị trường hàng hoá không cân bằng thì khi đó
A lượng cân bằng bằng lượng bán ra
B lượng cầu bằng lượng cung tại mức giá hiện hành
C lượng cầu có thể khác lượng cân bằng
D đường cung hoặc đường cầu dịch chuyển
2 75 Lượng dư thừa trên thị trường
A là phần chênh lệch giữa lượng cầu và
lượng cung khi lượng cầu nhỏ hơn lượng cung
B là phần chênh lệch giữa lượng cầu và
lượng cân bằng
C là phần chênh lệch giữa lượng cung và lượng cân bằng
D là phần chênh lệch giữa lượng cầu và
lượng cung khi lượng cầu lớn hơn lượng cung
2 76 Giá của 1 loại hàng hoá sẽ tăng khi (giả định các yếu tố khác không đổi)
A giá của hàng hoá thay thế cho nó giảm
B cầu về hàng hoá đang xét giảm
C cung về hàng hoá đang xét giảm
D có sự dư thừa thị trường
1 77 Nếu chúng ta thấy cả giá và lượng hàng hoá X cùng tăng thì đó là do?
A Sự tác động của luật cầu
B Cầu hàng hoá X giảm
C Cầu hàng hoá X tăng
D Cung hàng hoá X tăng
1 78 Nếu chúng ta thấy giá hàng hoá X tăng nhưng lượng hàng hoá X giảm thì đó là do
A Cung hàng hoá X tăng
B Cung hàng hoá X giảm
C Sự tác động của luật cung
D Cầu hàng hoá X tăng
1 79 Nếu chúng ta thấy giá hàng hoá X giảm nhưng lượng hàng hoá X tăng thì đó là do
A Cầu hàng hoá X giảm
B Cầu hàng hoá X tăng
C Cung hàng hoá X tăng
D Sự tác động của luật cung
1 80 Nếu chúng ta thấy cả giá và lượng hàng hoá X đều giảm thì đó là do
A Cầu hàng hoá X giảm
B Sự tác động của luật cầu
C Cung hàng hoá X tăng
D Cung hàng hoá X giảm
1 81 Khi cầu về hàng hoá X tăng (giả định các yếu tố khác không đổi) thì A. giá cân bằng giảm nhưng lượng cân bằng tăng
B cả giá và lượng cân bằng đều tăng
DHTM_TMU
Trang 9độ
C giá cân bằng tăng nhưng lượng cân bằng giảm
D cả giá và lượng cân bằng đều giảm
1 82 Khi cung về hàng hoá X giảm (giả định các yếu tố khác không đổi) thì
A cả giá và lượng cân bằng đều giảm
B giá cân bằng giảm nhưng lượng cân bằng tăng
C cả giá và lượng cân bằng đều tăng
D giá cân bằng tăng nhưng lượng cân bằng giảm
1 83 Nếu A là hàng hoá thứ thấp, khi thu nhập tăng (giả định các yếu tố khác không đổi) thì cầu về A sẽ
A giảm và làm cho giá và lượng cân bằng giảm
B giảm và làm cho giá cân bằng giảm nhưng lượng cân bằng tăng
C tăng và làm cho giá và lượng cân bằng tăng
D tăng và làm cho giá cân bằng tăng nhưng lượng cân bằng giảm
2 84 Nếu X và Y là hai hàng hoá thay thế trong tiêu dùng, khi giá X tăng (giả định các yếu tố khác
không đổi) sẽ làm cho
A giá cân bằng của Y tăng nhưng lượng cân bằng của Y giảm
B giá cân bằng của Y giảm nhưng lượng cân bằng của Y tăng
C giá và lượng cân bằng của Y tăng
D giá và lượng cân bằng của Y giảm
3 85
Nếu X và Y là hai hàng hoá thay thế trong tiêu dùng, giả định các yếu tố khác không đổi, khi giá nguồn lực để sản xuất ra X tăng thì
A giá của Y giảm nhưng giá của X tăng
B giá của Y tăng nhưng giá của X giảm
C giá của X giảm nhưng giá của Y không đổi
D giá cả X và Y đều tăng
2 86
Nếu X và Y là hai hàng hoá thay thế trong sản xuất, giả định các yếu tố khác không đổi, khi giá của X giảm thì cung về Y sẽ
A tăng và làm cho giá của Y giảm
B tăng và làm cho giá của Y tăng
C giảm và làm cho giá của Y giảm
D giảm và làm cho giá của Y tăng
2 87
Nếu X và Y là hai hàng hoá bổ sung trong sản xuất, giả định các yếu tố khác không đổi, khi giá của X giảm thì cung về Y sẽ
A tăng và làm cho giá của Y tăng
B tăng và làm cho giá của Y giảm
C giảm và làm cho giá của Y tăng
D giảm và làm cho giá của Y giảm
1 88
Dầu thô là yếu tố đầu vào quan trọng nhất để sản xuất xăng Giả định các yếu tố khác không đổi, nếu giá dầu thô tăng thì chúng ta có thể kết luận rằng
A lượng cân bằng của xăng giảm do cung về xăng tăng
B giá của xăng tăng do cầu về xăng tăng
C giá của xăng giảm do cầu về xăng tăng
D giá của xăng tăng do cung về xăng giảm
2 89 Nếu cầu giảm và cung tăng thì khi đó
A giá cân bằng giảm nhưng lượng cân bằng không xác định được
B giá cân bằng tăng nhưng lượng cân bằng không xác định được
C lượng cân bằng tăng nhưng giá cân bằng không xác định được
D lượng cân bằng giảm nhưng giá cân bằng không xác định được
2 90 Nhân tố nào sau làm tăng giá cân bằng? A.B Cầu giảm kết hợp với cung tăng Cầu tăng kết hợp với cung giảm
C Cả cung và cầu đều tăng
DHTM_TMU
Trang 10độ
D Cả cung và cầu đều giảm
2 91 Nhân tố nào sau làm giảm lượng cân bằng?
A Cầu tăng kết hợp với cung giảm
B Cầu giảm kết hợp với cung tăng
C Cả cung và cầu đều tăng
D Cả cung và cầu đều giảm
1 92 xuất ra hàng hoá X được cải tiến sẽ làm cho Giả định các yếu tố khác không đổi, công nghệ sản
A giá và lượng cân bằng của hàng hoá
X giảm
B cung hàng hoá X tăng
C cung hàng hoá X giảm
D cầu hàng hoá X tăng
2 93 Nếu giá của cam tăng thì điều nào sau đây là nguyên nhân chính?
A Các nhà khoa học tìm ra cam là
nguyên nhân gây rụng tóc
B Thu nhập của người tiêu dùng giảm
C Thời tiết thuận lợi cho việc trồng cam
D Giá của táo tăng
2 94 Nếu cả cung và cầu đều tăng thì
A giá cân bằng có thể tăng, giảm hoặc không đổi nhưng lượng cân bằng tăng
B giá và lượng cân bằng đều tăng
C giá cân bằng giảm nhưng lượng cân bằng tăng
D giá cân bằng tăng nhưng lượng cân bằng tăng, giảm hoặc không đổi
3 95
Trong những năm gần đây có nhiều vấn đề xảy ra trong ngành đánh bắt cá, nguyên nhân chính là do nguồn cá giảm đáng kể, kết quả sẽ là
A lượng cá bán ra tăng do ngư dân bắt được nhiều cá hơn
B giá và lượng cân bằng giảm hoặc tăng phụ thuộc vào nguồn cá giảm như thế nào
C nguồn cá giảm gây ra cung giảm, khi đó giá cân bằng sẽ tăng và lượng cân bằng giảm
D giá và lượng cân bằng tăng do người tiêu dùng muốn ăn nhiều cá hơn mặc
dù cá đang khan hiếm
2 96
Trong những năm gần đây nguồn cá giảm trong ngành đánh bắt cá (giả định các yếu tố khác không đổi) Chúng ta có thể nhận xét rằng
A tăng cầu về thịt bò khi thịt bò và cá là hai hàng hoá thay thế
B cầu về thịt bò tăng khi thịt bò và cá là hai hàng hoá bổ sung
C giá cá giảm làm giảm cầu về thịt bò
khi thịt bò và cá là hai hàng hoá thay thế
D giá cá giảm làm tăng cầu về thịt bò
khi thịt bò và cá là hai hàng hoá thay thế
3 97 Với giả định các yếu tố khác không đổi, cải tiến công nghệ sản xuất đĩa CD sẽ làm cho
A giá đĩa CD giảm và làm tăng cầu về
băng casette
B giá đĩa CD giảm và làm dịch chuyển đường cầu đĩa CD sang trái
C giá đĩa CD giảm và đường cầu về
băng casette dịch chuyển sang trái
D giá đĩa CD giảm và làm tăng cầu đĩa
CD
2 98
Nếu đột nhiên người Việt Nam muốn tránh mùa đông lạnh giá ở phía Bắc bằng cách đi du lịch vào trong các tỉnh phía Nam thì
A giá du lịch phía Nam sẽ tăng và sẽ
làm giảm lượng cầu
B giá gửi hành lý sẽ tăng do hành lý và
các kỳ nghỉ là hàng hoá bổ sung
DHTM_TMU
Trang 113 99 Nhân tố nào sau không làm tăng lượng cân bằng về xăng (giả định các yếu tố khác không đổi)?
A Giá vé dịch vụ vận chuyển công cộng giảm
B Giá vé dịch vụ vận chuyển công cộng tăng
C Tự động hoá sản xuất làm giảm chi phí sản xuất xe ô tô
D Dân số tăng gấp đôi
2 100
Công ty phần mềm FPT phát triển một phần mềm mới sử dụng phù hợp với máy tính ELEAD Như vậy chúng ta có thể kết luận
A giá của tất cả các máy tính sẽ tăng
B giá của phần mềm các đối thủ sẽ giảm làm tăng lượng cân bằng của các phần mềm
C giá của máy tính ELEAD sẽ tăng làm tăng lượng cân bằng
D giá của mọi phần mềm đều tăng
1 101
Cung và cầu cho bánh mỳ là và PS = -100 + 0,4Q
và PD = 200 - 0,1Q Khi đó giá và lượng cân bằng
tính của P là ngàn đồng/sản phẩm Giá và lượng
cân bằng trên thị trường của sản phẩm là
hóa X sẽ là
Cung và cầu về áo mưa được cho như sau: Qs =
-50 + 5P và QD = 100 – 5P Trời năm nay mưa nhiều khiến cho cầu tăng lên 30 đơn vị ở mọi mức giá Giá và lượng cân bằng trên thị trường áo mưa
là
A Tại điểm cân bằng, P = 0,5 và Q =
Trang 12lượng cân bằng trên thị trường là
sản lượng cân bằng trên thị trường là
Hàng hóa X có hàm cung và hàm cầu lần lượt là
QD = 100 – 4P và QS= 20 + P Giá cân bằng và
lượng cân bằng của hàng hóa là
Cung và cầu cho bánh mỳ là PS = -50 + 0,4Q và PD
= 200 - 0,1Q Giá và lượng cân bằng trên thị trường
tương ứng là
Tennis là P = 120 thì thị trường vợt Tennis sẽ
A dư cung 20 đơn vị
B cân bằng
C dư cầu 10 đơn vị
D dư cầu 20 đơn vị
3 118
Cung và cầu cho bánh mỳ là PS = -50 + 0,4Q và PD
= 200 - 0,1Q Nếu giá bán là P = 170 thì trên thị
trường xảy ra
A dư thừa một lượng là 250
B dư thừa một lượng là 700
C thiếu hụt một lượng là 250
D thiếu hụt một lượng là 700
Giả sử hàm cầu là P = 5 - 0,5QD và hàm cung là P
= 2 + 0,25QS Với dữ liệu này, nếu lượng cầu tăng lên 2 và lượng cung giảm đi 0,5 tại mỗi mức giá thì
phương trình hàm cung và cầu mới sẽ là
Trang 13B giá sẽ tăng do dư cung
C giá sẽ giảm do dư cầu
D giá sẽ giảm do dư cung
2 122
Đường cầu và cung về hàng hoá A là PD = 20 – 2Q
và PS = 5 + Q Nếu đặt giá là 12USD thì khi đó thị
trường sẽ
A dư cầu 3 đơn vị
B cân bằng
C dư cầu 4 đơn vị
D dư cung 3 đơn vị
2 123
Hàm số cầu của hàng hóa X có dạng: QD = 90 - P
Để doanh thu của doanh nghiệp đạt cực đại thì mức
E Giá hàng hóa X tăng
lên 10%, vậy doanh thu của hàng hóa X sẽ
Đường cầu và cung về hàng hoá A là PD = 20 – 2Q
và PS= 5 + Q Nếu đặt giá là 12USD thì khi đó thị
trường sẽ
A thiếu hụt và sẽ làm tăng giá
B dư thừa và sẽ làm tăng giá
C dư thừa và sẽ làm giảm giá
D cân bằng và giá sẽ không thay đổi
2 126
Đường cầu và cung về hàng hoá A là PD = 20 – 2Q
và PS = 5 + Q Nếu đặt giá là 8USD thì khi đó thị
trường sẽ
A thiếu hụt và sẽ làm tăng giá
B dư thừa và sẽ làm giảm giá
C dư thừa và sẽ làm tăng giá
D thiếu hụt và sẽ làm giảm giá
2 127
Đường cầu và cung về hàng hoá A là PD = 20 – 2Q
và PS= 5 + Q Nếu đặt giá là 8USD thì khi đó thị
trường sẽ
A dư cầu 6 đơn vị
B dư cung 3 đơn vị
C dư cầu 3 đơn vị
D cân bằng
1 128
Đường cầu và cung về hàng hoá A là PD = 20 – 2Q
và PS= 5 + Q Khi đó giá và lượng cân bằng lần lượt là
Đường cầu và cung về hàng hoá A là PD = 12 – 3Q
và PS= 2Q Nếu đặt giá là 6USD thì khi đó thị
trường sẽ
A thiếu hụt và sẽ làm tăng giá
B cân bằng và giá không thay đổi
C dư thừa và sẽ làm tăng giá
D dư thừa và sẽ làm giảm giá
2 130
Hàng hóa X có hàm cung và hàm cầu lần lượt là
QD = 100 – 4P và QS= 20 + P Khi giá trên thị
trường bằng 22, khi đó thị trường
A thiếu hụt 30 đơn vị
B dư thừa 30 đơn vị
C dư thừa 12 đơn vị
D thiếu hụt 12 đơn vị
3 131
Hàng hóa X có hàm cung và hàm cầu lần lượt là
QD = 100 – 4P và QS = 20 + P Giả sử chính phủ đánh thuế t = 5/đơn vị sản phẩm bán ra, khi đó giá
cân bằng và lương cân bằng mới sẽ là
Đường cầu và cung về hàng hoá A là PD = 12 – 3Q
và PS= 2Q Nếu đặt giá là 6USD thì khi đó thị
trường sẽ
A dư cầu 1 đơn vị
B dư cầu 2 đơn vị
C dư cung 1 đơn vị
D cân bằng
1 133
Cho hàm cung và hàm cầu hàng hóa A trên thị
trường như sau QS = 2+ 3P và QD = 50 – P Khi đó
mức giá và sản lượng cân bằng là
trường xảy ra hiện tượng gì? Mức cụ thể là bao
nhiêu?
A Xảy ra hiện tượng thiếu hụt, ∆Q = 30
B Xảy ra hiện tượng dư thừa, ∆Q = 30
C Xảy ra hiện tượng dư thừa, ∆Q = 24
D Xảy ra hiện tượng dư thừa, ∆Q = 33
DHTM_TMU
Trang 14độ
1 135
Đường cầu và cung về hàng hoá A là PD = 12 – 3Q
và PS= 2Q Khi đó giá và lượng cân bằng lần lượt
1 136. Độ co dãn của cầu theo giá được đo bằng tỷ số
A giữa sự thay đổi lượng cầu và sự thay đổi giá cả
B giữa sự thay đổi giá cả và sự thay đổi lượng cầu
C giữa phần trăm thay đổi giá cả và
phần trăm thay đổi lượng cầu
D giữa phần trăm thay đổi lượng cầu và phần trăm thay đổi giá cả
D độ co dãn của cầu theo giá của một hàng hóa khi thu nhập thay đổi
1 138. Chọn phương án đúng nhất:
A Đường cầu thị trường là tổng các đường cầu cá nhân và có thể bị gẫy khúc
B Thặng dư người tiêu dùng được xác định bởi diện tích nằm dưới đường cầu và trên mức giá
C Thặng dư sản xuất được xác định bởi diện tích trên đường cung và dưới mức giá
D các phương án đã cho đều đúng
1 139.
Nếu giá hàng hóa X tăng lên gây ra sự dịch chuyển của đường cầu đối với hàng hóa Y về phía bên trái thì X và Y là hai hàng hóa
A bổ sung trong tiêu dùng và thay thế
trong sản xuất
B thay thế trong tiêu dùng
C bổ sung trong tiêu dùng
D thay thế trong tiêu dùng và bổ sung trong sản xuất
1 140.
Nếu giá là 10USD, lượng mua sẽ là 600 và ở giá
15USD, lượng mua sẽ là 400 khi đó co dãn khoảng của cầu theo giá xấp xỉ bằng:
1 141. Khi hai hàng hoá là thay thế nhau thì
A co dãn theo giá của một trong các hàng hoá là số âm
B co dãn theo thu nhập của một trong các hàng hoá là sô âm
C co dãn chéo của cầu là số âm
D co dãn của cầu theo giá chéo là số
dương
3 142.
Trường hợp nào dưới đây doanh thu của nông dân cao hơn trong những năm sản lượng thấp do thời tiết xấu?
A Cầu co dãn hơn cung
B Cung co dãn hoàn toàn
C Cung không co dãn, sự dịch chuyển sang trái của cung sẽ làm cho tổng doanh thu tăng
D Cầu không co dãn; sự dịch chuyển sang trái của cung sẽ làm cho doanh thu tăng
Trang 15(iii) Hàng hóa xa xỉ có cầu co dãn theo giá hơn so với hàng hóa thông thường
(iv) Giai đoạn biến động giá càng dài thì cầu hàng hóa đó càng kém co dãn theo giá
A Chỉ có (i) và (iii)
B Chỉ có (ii) và (iii)
C Chỉ có (i) và (iv)
D Chỉ có (iii)
E Chỉ có (iii) và (iv)
3 145.
Giả sử thị trường hàng hóa X có hàm cầu là QD =
50 – P và hàm cung là QS= 4P Nếu mức giá thị
trường là P = 5 thì thị trường này sẽ rơi vào trạng thái với một lượng là _
đi một lượng bằng
Hàm số cầu của hàng hóa X có dạng: QD = 60 - 2P
Để doanh thu của doanh nghiệp đạt cực đại thì
mức giá phải bằng:
Hàm số cầu của hàng hóa X có dạng: QD = 80 - 2P
Để doanh thu của doanh nghiệp đạt cực đại thì
mức giá phải bằng:
Trang 16Hàm số cầu của hàng hóa X có dạng: QD = 80 - 2P
Để doanh thu của doanh nghiệp đạt cực đại thì
mức sản lượng bán ra phải bằng:
ra tình trạng là:
A Cân bằng cung cầu thị trường
B Dư thừa hàng hóa
C Thiếu hụt hàng hóa
D Dịch chuyển đường cung và đường cầu
1 163.
Nếu giá của mặt hàng X giảm 2% làm tổng doanh thu của những người bán hàng X tăng 4% thì độ co dãn của cầu theo giá của mặt hàng X là:
A cung là không co dãn hoàn toàn
B cầu là co dãn hoàn toàn
C cung hoàn toàn co dãn
D cầu không co dãn lắm
3 168. Kỳ vọng giá của một loại hàng hóa tăng lên sẽ làm
cho
A Giá cân bằng hiện tại chắc chắn tăng
B Lượng cân bằng hiện tại chắc chắn tăng
C Giá không thay đổi
D Lượng không thay đổi
C quy mô gia đình
D những người tiêu dùng khác
DHTM_TMU
Trang 17độ
1 170. Điều kiện cân bằng đối với người tiêu dùng là
A đường ngân sách tiếp tuyến với đường bàng quan
B lợi ích của mỗi hàng hoá bằng giá của
nó
C đường ngân sách tiếp tuyến với đường bàng quan và Lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa này bằng lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa kia
D lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa này bằng lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa kia
C tỷ lệ thay thế biên tăng lên khi ta trượt dọc theo đường bàng quan
D sở thích không đổi khi thu nhập tăng lên
1 172. Lãi suất ngân hàng cao hơn sẽ khiến cho
A tiết kiệm hiện tại giảm
B tiêu dùng hiện tại tăng
C việc vay mượn hiện tại tăng
D tiêu dùng tương lai sẽ tăng
D không có đủ thông tin để tính được độ
thoả dụng cận biên
1 174.
Giá hàng A là 20 ngàn đồng, giá hàng B là 20 ngàn đồng Độ thoả dụng cận biên nhận được từ hàng hoá A là 40, độ thoả dụng cận biên nhận được từ
hàng hoá B là 60 Bạn phải
A tiêu dùng hàng hoá A nhiều hơn và
hàng hoá B ít hơn
B tiêu dùng một số lượng bằng nhau cả hai hàng hoá
C tiêu dùng hàng hoá B nhiều hơn và
hàng hoá A ít hơn
D nhận ra rằng mình không đủ thông tin
để giải đáp
1 175. Đường ngân sách của người tiêu dùng thể hiện
A các kết hợp hai loại hàng hóa cùng đem lại cho người tiêu dùng mức thỏa mãn như nhau
B các kết hợp hai loại hàng hóa mà
người tiêu dùng có thể mua dần khi thu nhập của họ tăng
C các kết hợp hai loại hàng hóa mà
người tiêu dùng có thể mua nếu dùng hết thu nhập của mình
D số lượng hàng hóa người tiêu dùng có thể mua đối với từng mặt hàng nếu họ sử dụng hết thu nhập để mua từng mặt hàng
B nằm phía trong đường ngân sách và
trên đường bàng quan
C là giao điểm giữa đường ngân sách và đường bàng quan
D nằm trên đường bàng quan cao nhất
DHTM_TMU
Trang 18độ
trong đồ thị bàng quan của người tiêu dùng
1 177 Đường ngân sách biểu diễn dưới dạng toán học được gọi là
A đường giới hạn khả năng
B bề mặt ngân sách
C phương trình ngân sách
D phương trình ngân sách.đồng ngân sách
1 178.
Giả sử giá của các hàng hóa tăng gấp đôi và thu nhập cũng tăng gấp đôi Phương án nào sau đây là
đúng?
A Độ dốc của đường ngân sách tăng lên
B Điểm kết hợp tiêu dùng tốt nhất vẫn giữ nguyên
C Độ dốc của đường ngân sách giảm xuống
D Tiêu dùng hàng hóa thông thường tăng lên
C dịch chuyển sang trái và dốc hơn
D dịch chuyển sang phải và song song với đường ngân sách ban đầu
1 181. Nếu thu nhập tăng, đường ngân sách sẽ
A dịch chuyển sang trái và dốc hơn
B dịch chuyển sang trái và song song với đường ngân sách ban đầu
C dịch chuyển song song nhưng sang trái hay phải phụ thuộc vào hàng hóa là thông thường hay thứ cấp
D dịch chuyển sang phải và song song với đường ngân sách ban đầu
1 182.
Bảo tiêu dùng táo và chuối Giả sử thu nhập của anh ta tăng gấp đôi và giá của táo và chuối cũng tăng gấp đôi thì đường ngân sách của Bắc sẽ
A không thay đổi
B dịch sang phải và không thay đổi độ
dốc
C dịch sang phải và dốc hơn
D dịch sang phải và thoải hơn
1 183.
Bảo tiêu dùng táo và chuối, táo được biểu diễn ở trục tung và chuối ở trục hoành Giả sử thu nhập của Bảo tăng gấp đôi, giá của táo tăng gấp đôi, giá
của chuối tăng gấp ba Đường ngân sách của Bảo sẽ
A dịch sang phải nhưng không thay đổi độ dốc
B dốc hơn
C dịch sang phải và thoải hơn
D dịch sang phải và dốc hơn
1 184.
Ông A đã chi hết thu nhập để mua hai sản phẩm X và Y với số lượng tương ứng là X và Y Với phương án tiêu dùng hiện tại thì: MUx/Px <
MUy/Py Để đạt tổng lợi ích lớn hơn Ông A sẽ điều chỉnh phương án tiêu dùng hiện tại theo hướng
A mua sản phẩm Y nhiều hơn và mua sản phẩm X với số lượng như cũ
B mua sản phẩm X nhiều hơn và mua sản phẩm Y ít hơn
C mua sản phẩm X ít hơn và mua sản phẩm Y nhiều hơn
D mua sản phẩm X ít hơn và mua sản phẩm Y với số lượng như cũ
1 185.
Trong giới hạn ngân sách và sở thích, để tối đa hóa độ thỏa dụng người tiêu thụ mua số lượng sản phẩm theo nguyên tắc
A độ thỏa dụng cận biên trên mỗi đơn vị
tiền của các sản phẩm phải bằng nhau
B độ thỏa dụng cận biên của các sản phẩm phải bằng nhau
C ưu tiên mua các sản phẩm có mức giá
Trang 19độ
C sử dụng quá ít bánh và chưa đủ về táo
D đang thất bại trong việc tối đa hoá độ
lợi ích
1 187.
Minh tiêu dùng hoa quả đào và chuối, và đang ở mức tiêu dùng tối đa hóa lợi ích Lợi ích cận biên của trái đào cuối cùng là 10 và lợi ích cận biên của trái chuối cuối cùng là 5 Nếu giá của một trái đào là 0,50 USD, giá của một trái chuối là
Minh có 30 USD dành để mua vé xem phim và vé
xe buýt Nếu giá vé xem phim là 6 USD/chiếc và
vé xe buýt là 2 USD/chiếc Vậy thu nhập thực tế
của Minh về 2 loại hàng hóa trên là bao nhiêu?
A 2 vé xem phim và 9 vé xe buýt
B 4 vé xem phim và 3 vé xe buýt
C 3 vé xem phim và 6 vé xe buýt
D 5 vé xem phim và 15 vé xe buýt
2 190.
Lan có mức thu nhập 500 USD để mua sách, rau quả, và các hoạt động giải trí Giá của sách là 40 USD/quyển, của rau quả là 25 USD /kg, của hoạt động giải trí là 10 USD/h Số giờ lớn nhất dành cho hoạt động giải trí mà Lan có thể có được là bao nhiêu với mức thu nhập trên?
= 2XY Tại phương án tiêu dùng tối ưu, tổng độ
thỏa dụng là:
Phương trình đường ngân sách có dạng
Một người tiêu dùng dành một khoản tiền là
2000USD để mua hai sản phẩm X và Y, với PX = 200USD/sản phẩm và PY = 500USD/sản phẩm
Phương trình đường ngân sách có dạng
A hai vé xem phim lấy một cái bánh
B một cái bánh lấy một vé xem phim
C hai cái bánh lấy một vé xem phim
D 2USD/ một vé xem phim
2 196.
Đồ thị bên thể hiện hai đường bàng quan và tập hợp các giỏ hàng hóa gồm táo và chuối, được ký hiệu từ A đến E Phương án phát biểu nào sau đây
táo tại C nhỏ hơn tại D
B C và D mang lại cùng một mức độ lợi ích
C E ít được ưa thích hơn D
D Lô hàng A mang lại lợi ích lớn hơn lô hàng B
DHTM_TMU
Trang 20độ
2 197. Độ dốc đường ngân sách phụ thuộc vào
A Giá cả của hai loại hàng hóa đang xét
B Thu nhập của người tiêu dùng
C các loại hàng hóa đó là hàng hóa thay thế hoặc bổ sung
D các loại hàng hóa đó là hàng hóa thứ
cấp hay thông thường
1 198.
Đường nào sau đây mô tả các tập hợp hàng hóa khác nhau nhưng mang lại cho người tiêu dùng mức độ lợi ích giống nhau:
A Đường bàng quan
B Đường ngân sách
C Đường giới hạn khả năng sản xuất
D Đường cầu
2 199.
Đường ngân sách I1dịch chuyển đến đường ngân sách I2 là do A Giá của hàng hoá A và B đều giảm
nhưng mức độ giảm giá của hàng hoá
A nhiều hơn mức độ giảm giá hàng hoá
A thu nhập của người tiêu dùng tăng và
giá của hàng X và Y giảm cùng một tỷ
lệ
B giá của hàng hóa X và Y đều giảm
C thu nhập và giá của cả 2 loại hàng hóa đều thay đổi
D giá của hàng hóa X và Y đều tăng
2 201. Điểm tiêu dùng tối ưu
A Nằm trên đường ngân sách và là nơi đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan cao nhất
B Nằm trên đường bàng quan cao nhất trong đồ thị bàng quan của người tiêu dùng
C Nằm phía trong đường ngân sách và trên đường bàng quan
D Là giao điểm giữa đường ngân sách và
đường bàng quan
1 202.
Các điểm nằm trên đường bàng quan biểu thị các tập hợp hàng hóa
A Khác nhau và có cùng lợi ích
B Giống nhau và có cùng lợi ích
C Khác nhau và có lợi ích khác nhau
D Giống nhau và có lợi ích khác nhau
3 203. Phương án nào sau đây không đúng:
A Độ dốc của đường bàng quan bằng tỷ
lệ giá của hai hàng hoá
B Đường bàng quan cho biết tất cả các tập hợp tiêu dùng hàng hoá có cùng lợi ích như nhau
C Các đường bàng quan không cắt nhau
D Tỷ lệ thay thế cận biên thể hiện sự
đánh đổi giữa hai hàng hoá sao cho tổng lợi ích không đổi
2 204. Tỉ lệ thay thế cận biên (MRSX,Y) trong tiêu dùng
của hàng hoá X cho hàng hóa Y thể hiện A Độ dốc đường bàng quan B Độ dốc đường ngân sách
DHTM_TMU
Trang 21độ
C Tỷ lệ giá cả của hai loại hàng hóa
D Không có ý nào trong 3 ý trên
A Tiếp điểm của đường ngân sách và
đường bàng quan xa gốc tọa nhất có
thể
B Giao điểm của đường ngân sách và
đường bàng quan
C Giao điểm của đường đồng lượng và đường đồng phí xa gốc tọa độ nhất có
thể
D Giao điểm của đường đồng phí và
đường đồng lượng xa gốc tọa độ nhất có thể
2 208.
Nếu giá cả của hai loại hàng tăng gấp đôi và thu nhập của người tiêu dùng tăng gấp ba thì đường ngân sách sẽ:
A Dịch chuyển song song sang phải
B Không thay đổi
C Dịch chuyển song song sang trái
D Thay đổi độ dốc
2 209.
Khi giá của hai loại hàng hóa cùng thay đổi thì
đường ngân sách sẽ luôn:
A Các phương án đã cho đều sai
B Thay đổi độ dốc
C Dịch chuyển song song sang trái
D Dịch chuyển song song sang phải
3 210. Điểm lựa chọn tiêu dùng tối ưu là điểm mà tại đó:
A Đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan
B Đường ngân sách cắt đường bàng quan
C Đường đồng lượng tiếp xúc đường đồng phí
D Độ dốc đường đồng lượng bằng độ dốc đường đồng phí
3 211.
Người tiêu dùng A tiêu dùng 9 đơn vị hàng hóa thì
tổng lợi ích là 50, Khi người A tiêu dùng 10 đơn vị
hàng hóa thì tổng lợi ích là 55, vậy lợi ích cận biên của đơn vị hàng hóa thứ 10 là:
Nếu A đang mua phẩm X và sản phẩm Y với giá
PX = 10; PY= 15 Lợi ích cận biên lúc này là MUX
= 300; MUY= 360 Để tối đa hóa lợi ích, A nên
A Tăng số lượng hàng X, giảm số lượng hàng Y
B Tăng số lượng hàng X, giữ nguyên số
A Phương án I sai còn phương án II đúng
B Cả hai phương án đều đúng
C Cả hai phương án đều sai
D Phương án I đúng còn phương án II sai
DHTM_TMU
Trang 22độ
II Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng (các yếu tố khác không đổi) thì đường ngân sách sẽ dịch chuyển song song ra bên ngoài
Giả sử một người tiêu dùng dành toàn bộ ngân sách
để mua 2 loại hàng hóa là X và Y, biết rằng PX =
$8 và PY = $2 Tập hợp hàng hóa tối ưu đối với người này là 4 hàng hóa X và 2 hàng hóa Y, thể hiện tại điểm C ở đồ thị bên Tại C độ dốc đường bàng quan là;
A Quay và trở nên thoải hơn
B Quay và trở nên dốc hơn
C Dịch chuyển song song sang phải
D Dịch chuyển song song sang trái
3 217.
Khi giá của một loại hàng hóa trong tiêu dùng giảm
đi (các yếu tố khác không đổi) sẽ dẫn đến
A Độ dốc đường ngân sách thay đổi
B Đường bàng quan dịch chuyển sang phải
C Đường bàng quan dịch chuyển sang trái
D Đường ngân sách dịch chuyển song song sang phải
2 218.
Người tiêu dùng khi tiêu dùng hai loại hàng hóa sẽ
tối đa hóa lợi ích khi
A Lợi ích cận biên trên một đơn vị tiền tệ của hai hàng hóa bằng nhau
B Lợi ích cận biên của hai hàng hóa bằng nhau
C Lợi ích cận biên của mỗi hàng hóa bằng với giá của nó
D Không có ý nào trong phương án này đúng
1 219. Đường bàng quan có dạng
A Lồi về phía gốc tọa độ nếu tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng giảm dần
B Là một đường thẳng nếu hai hàng hóa là bổ sung hoàn hảo
C Là đường dạng chữ L nếu hai hàng hóa là thay thế hoàn hảo
D chưa xác định được dạng đường
1 220.
Ở đồ thị bên, sự dịch chuyển từ đường ngân sách I1đến đường ngân sách I2 là do
A Sự tăng lên của giá sách
B Sự tăng lên của giá xem phim
C Sự tăng lên của thu nhập
D Sự giảm đi của thu nhập
DHTM_TMU
Trang 23độ
2 221.
Phương án phát biểu nào là sai khi nói về các điểm
A, B và C ở đồ thị dưới đây? A Tại điểm C, lợi ích cận biên của việc tiêu dùng hàng hóa X nhỏ hơn tại điểm
A
B Người tiêu dùng thu được các mức lợi ích như nhau tại 3 điểm A, B và C
C Tại điểm C, người tiêu dùng tiêu dùng
ít hàng hóa X và nhiều hàng hóa Y hơn
so với điểm A
D Tại điểm C, tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hóa X cho hàng hóa Y cao hơn so với điểm A
222.
Lợi ích cận biên từ việc tiêu dùng thêm một đơn vị
hàng hóa mang dấu dương thì khi đó tổng lợi ích sẽ
A Tăng lên
B Giảm đi
C Không thay đổi
D Không thể xác định được
A Bằng lợi ích cận biên tính trên một đơn vị tiền tệ chi tiêu cho hàng hóa B
A Dịch chuyển song song ra ngoài
B Xoay và độ dốc giảm xuống
C Xoay và độ dốc tăng lên
D Dịch chuyển song song vào trong
1 226. Khi vẽ đường bàng quan, trục tung biểu thị
A Lượng của một loại hàng hóa
B Giá cả của một loại hàng hóa
C Tổng chi tiêu của người tiêu dùng
D Tỷ lệ giá giữa hai loại hàng hóa
3 227. Theo lý thuyết về lợi ích, người tiêu dùng sẽ:
A Tối đa hóa lợi ích bằng việc cân bằng lợi ích cận biên trên một đồng của tất
cả các hàng hóa chi mua
B Tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa lợi ích cận biên
C Tiết kiệm một phần thu nhập của họ để chi tiêu trong tương lai
D Tối đa hóa lợi ích bằng việc tiêu dùng số lượng hàng hóa xa xỉ nhiều nhất mà
anh ta có thể mua được
Trang 24Tăng tiêu dùng Y và giảm tiêu dùng X
B Không thay đổi quyết định tiêu dùng hiện tại
C Tăng tiêu dùng X và giảm tiêu dùng Y
D Tăng giá của hàng hóa X và giảm giá
1 231. Đường bàng quan có tính chất:
A Độ dốc giảm dần từ trên xuống dưới
B Là đường cong lõm so với gốc tọa độ
C Càng gần gốc tọa độ lợi ích càng cao
D Có độ dốc dương
1 232.
Một người tiêu dùng hai loại hàng hóa, khi giá một loại hàng hóa tăng, các yếu tố khác không đổi, đường ngân sách sẽ:
A Xoay vào trong
B Xoay ra ngoài
C Dịch chuyển vào trong
D Dịch chuyển ra ngoài
1 233. Đối với hàng hóa bổ sung hoàn hảo:
A Đường bàng quan có dạng chữ L
B Đường bàng quan là đường cong lồi về phía gốc tọa độ
C Đường bàng quan là đường thẳng đứng
D Đường bàng quan là đường thẳng tuyến tính có độ dốc không đổi
3 234.
Một người có thu nhập là $50 dùng để mua sách và
lương thực Giá sách là $10 và giá lương thực là
$5 Đường bàng quan được vẽ với trục tung biểu thị cho số sách và trục hoành biểu thị cho số lương thực Tại tập hợp tiêu dùng tối ưu, tỷ lệ thay thế
cận biên của lương thực cho sách là
giá của một trái chuối là
A Quy luật lợi ích cận biên giảm dần
B Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
C Quy luật hiệu suất sử dụng các yếu tố
đầu vào giảm dần
D Quy luật cung cầu
1 237. Độ dốc của đường ngân sách phụ thuộc vào:
A giá cả của hai loại hàng hóa đang xét
B giá cả của các hàng hóa có liên quan trong tiêu dùng
C hàng hóa đó là thứ cấp hay cao cấp
D số lượng người tiêu dùng
DHTM_TMU
Trang 25C Xoay vào trong
D Đường ngân sách sẽ không thay đổi vị
trí mà chỉ thay đổi các tập hợp hàng hóa ở trên đường đó
B Người tiêu dùng muốn tăng thêm 1 đơn vị hàng hóa X thì phải từ bỏ đi 5 đơn vị hàng hóa Y
C Người tiêu dùng muốn tăng thêm 5 đơn vị hàng hóa X thì phải từ bỏ 1 đơn vị
hàng hóa Y
D Người tiêu dùng muốn tăng thêm 1%
hàng hóa X thì phải từ bỏ đi 5% hàng hóa Y
2 240.
Nam dùng khoản trợ cấp của mình mua sữa tươi và
nước ngọt Nếu Nam có đủ tiền mua 3 hộp sữa tươi và 0 lon nước ngọt, hay 2 lon nước ngọt và 0 hộp sữa tươi thì giá tương đối của nước ngọt (tức là giá
nước ngọt/giá sữa tươi) sẽ là
Nam dùng khoản trợ cấp của mình mua sữa tươi và
nước ngọt Nếu tiền trợ cấp của Nam tăng lên (giả định các yếu tố khác không đổi) thì đường ngân sách của Nam sẽ
A Dịch chuyển song song ra ngoài
B Dịch ra ngoài và dốc hơn
C Dịch vào trong và dốc hơn
D Dịch chuyển song song vào trong
2 242.
Nam dùng khoản trợ cấp của mình mua sữa tươi và
nước ngọt Nếu tiền trợ cấp của Nam tăng gấp đôi và giá sữa tươi và nước ngọt cũng tăng gấp đôi thì
đường ngân sách của Nam sẽ
A Không thay đổi vị trí
B Dịch chuyển song song ra ngoài
C Dịch chuyển ra ngoài và dốc hơn
D Dịch chuyển ra ngoài và thoải hơn
1 243.
Khi mua hàng hóa A và B với mức ngân sách nhất định, người tiêu dùng sẽ lựa chọn số lượng A và B sao cho lợi ích cận biên tính trên một đơn vị chi tiêu của hàng hóa A:
A Bằng với lợi ích cận biên tính trên một đơn vị chi tiêu của hàng hóa B
A tăng mua A, giảm mua B
B tăng mua B, giảm mua A
C tăng mua cả A và B
D giảm mua cả A và B
1 245.
Khi thu nhập không đổi, giá của hàng hóa X không đổi, giá của hàng hóa Y tăng lên thì:
A Đường ngân sách xoay vào trong
B Đường ngân sách dịch chuyển song song sang phải
B Đường ngân sách dịch chuyển song song sang trái
D Đường ngân sách xoay ra ngoài
3 246.
Nếu giá của hàng X là $1,5 và giá của hàng Y là
$1,0 Người tiêu dùng này đang tiêu dùng một tập hợp hàng hóa tối ưu Nếu lợi ích cận biên của đơn vị cuối cùng của hàng Y là 30, thì lợi ích cận biên của đơn vị cuối cùng của hàng X mang lại cho người tiêu dùng sẽ là
Trang 26độ
1 247.
Nếu sữa Vinamilk được thể hiện trên trục tung và
sữa Izzi được thể hiện bằng trục hoành thì giá sữa Vinamilk giảm sẽ dẫn tới đường ngân sách của hai loại sữa này
A Dốc hơn
B Thoải hơn
C Dịch chuyển song song vào trong
D Dịch chuyển song song ra ngoài
1 248.
Quy luật lợi ích cận biên giảm dần phát biểu rằng khi Hồng ăn bánh, mức độ thỏa mãn từ chiếc bánh thứ hai sẽ
A Nhỏ hơn so với chiếc bánh thứ nhất
B Không so sánh được với chiếc bánh thứ nhất
C Bằng chiếc bánh thứ nhất
D Lớn hơn so với chiếc bánh thứ nhất
2 249.
Theo quy luật lợi ích cận biên giảm dần, khi tiêu dùng ngày càng nhiều một loại hàng hóa thì ban đầu tổng lợi ích và lợi ích cận biên _
A Giảm mua X, tăng mua Y
B Tăng mua X, giảm mua Y
C Tăng mua cả X và Y
D Giảm mua cả X và Y
2 251. Phương án nào sau đây không đúng?
A Đi từ trên xuống dưới, độ dốc của đường bàng quan tăng dần
B Đường bàng quan càng xa gốc tọa độ
thì độ thỏa dụng càng lớn
C Đường bàng quan có độ dốc âm
D Độ dốc đường bàng quan đo lường tỷ
lệ lợi ích cận biên của hai hàng hóa
A Lợi ích cận biên giảm dần
B Thặng dư tiêu dùng
C Tổng lợi ích giảm dần
D Nghịch lý về giá trị
1 254.
Đối với Lan, sở thích về sữa chua Nestle và sữa chua Vinamilk hoàn toàn giống nhau Đường bàng quan của Lan đối với sữa chua Nestle và sữa chua Vinamilk sẽ
A Là đường thẳng có độ dốc âm
B Là đường thẳng có độ dốc dương
C Có hình chữ L
D Là đường cong lồi về phía gốc tọa độ
B Là đường thẳng dốc xuống dưới
C Là đường cong dốc xuống và độ dốc tăng dần
D Có hình chữ L
2 256.
Các đường bàng quan thường là đường cong có độ
dốc giảm dần là do
A Quy luật lợi ích cận biên giảm dần
B Quy luật hiệu suất giảm dần
C Người tiêu dùng có nhu cầu rất đa dạng
D người tiêu dùng thích nhiều hơn là
thích ít
1 257.
Khi tổng lợi ích tăng, lợi ích cận biên sẽ: A Dương và giảm dần B Âm và tăng dần
C Âm và giảm dần
D Dương và tăng dần
DHTM_TMU
Trang 27B Đạt giá trị tối đa
C Đạt giá trị tối thiểu
2 260. Chi phí cố định trong ngắn hạn
A là các chi phí gắn với các đầu vào cố
định và không thay đổi theo mức sản lượng
B không thay đổi theo mức sản lượng
C bao gồm những thanh toán trả cho một số yếu tố khả biến
D là các chi phí gắn với các đầu vào cố
C đường chi phí cận biên dốc xuống
D đường chi phí cận biên ở mức cực đại của nó
2 263. Đường chi phí trung bình dài hạn là
2 264. Đường chi phí trung bình trong dài hạn
A có thể dốc xuống do hiệu suất tăng theo quy mô và Có thể sẽ dốc lên vì chi phí quản lý tăng lên
B có thể sẽ dốc lên vì chi phí quản lý tăng lên
C luôn luôn biểu thị hiệu suất tăng của quy mô
D có thể dốc xuống do hiệu suất tăng theo quy mô
1 266. Ở mức sản lượng mà chi phí trung bình đạt mức tối
thiểu thì A chi phí biến đổi trung bình sẽ bằng chi phí trung bình
DHTM_TMU
Trang 28độ
B lợi nhuận phải ở mức tối đa
C chi phí cận biên bằng chi phí trung bình
D chi phí cận biên bằng chi phí biến đổi trung bình
C MC tăng hàm ý ATC tăng khi giảm Q
D MC nằm ở trên ATC hàm ý ATC đang tăng khi tăng Q
B thu thập số liệu về chi phí và về sản xuất
C thu thập số liệu về chi phí chứ không phải về sản xuất
D thay đổi sản lượng và công suất nhà
máy
2 269. Khái niệm chi phí hiện khác với chi phí ẩn ở chỗ
A chi phí hiện là chi phí cơ hội và chi phí
ẩn là lãi suất và tô
B chi phí hiện là lãi suất và tô còn chi phí
ẩn là chi phí cơ hội
C chi phí hiện là chi phí bỏ ra để trả cho các yếu tố sản xuất và chi phí ẩn là các ảnh hưởng hướng ngoại
D chi phí hiện là chi phí bỏ ra để trả cho các yếu tố sản xuất, được ghi rõ trong các chứng từ và chi phí ẩn hoàn toàn là chi phí
1 271. Tổng mức lợi nhuận được tối đa hoá khi
A lợi nhuận cận biên bằng 0
B doanh thu sản phẩm cận biên nhỏ hơn chi phí biên
C doanh thu cận biên vượt quá chi phí cận biên
D lợi nhuận cận biên bằng với chi phí biên
2 272.
Giả sử công ty đang tối đa hóa lợi nhuận, nếu chi phí cố định tăng lên, công ty đó muốn tiếp tục tối
đa hoá lợi nhuận sẽ
A tăng giá sản phẩm bán ra
B giảm các chi phí biến đổi
C để cho giá và sản lượng không đổi
C đường dốc lên
D đường dốc xuống
C thuê thêm công nhân
D quyết định về sự an toàn thay cho tối
đa hoá lợi nhuận
2 275.
So sánh với tối đa hoá lợi nhuận, thì tối đa hoá
doanh thu sẽ A sản xuất ít hơn nhưng đặt giá cao hơn B sản xuất ít hơn nhưng đặt giá thấp hơn
C thường sản xuất nhiều sản lượng hơn
DHTM_TMU
Trang 29độ
và đặt giá thấp hơn
D sản xuất nhiều hơn nhưng đặt giá cao hơn
1 276. Khi sản lượng tăng, tổng chi phí cố định sẽ luôn
C nó chưa tối đa hóa được lợi nhuận
D nó đang kiếm được lợi nhuận kế toán
2 278. Khi chi phí trung bình lớn hơn chi phí cận biên thì
A chi phí trung bình đang giảm xuống khi sản lượng tăng
B chi phí trung bình đang tăng lên khi sản lượng tăng
C chi phí cận biên đang tăng lên khi sản lượng tăng
D chi phí cận biên đang giảm xuống khi sản lượng tăng
2 279. Chi phí biên có thể được định nghĩa như là
A giá trị tổng chi phí cho số sản lượng đã sản xuất
B mức thay đổi trong chi phí biến đổi trung bình chia cho mức thay đổi trong lượng sản phẩm sản xuất
C mức thay đổi trong tổng chi phí trung bình chia cho mức thay đổi trong lượng sản phẩm sản xuất
D mức thay đổi trong tổng chi phí biến đổi chia cho mức thay đổi trong lượng sản phẩm sản xuất
1 280. Đường nào liên tục giảm khi gia tăng sản lượng?
A ATC đang giảm khi Q tăng
B AVC đang giảm khi Q tăng
C AVC đang tăng khi Q tăng
D ATC đang tăng khi Q tăng
1 282.
Khi sản phẩm cận biên tăng, giá thuê đầu vào không đổi thì
A chi phí trung bình giảm xuống
B chi phí trung bình tăng lên
C chi phí biên tăng lên
D chi phí cận biên giảm xuống
1 283. Doanh thu cận biên được xác định bằng
A sản lượng chia cho tổng doanh thu
B mức thay đổi trong tổng doanh thu chia cho mức thay đổi của sản lượng
C sản lượng chia cho mức thay đổi trong tổng doanh thu
D mức thay đổi trong sản lượng chia cho tổng doanh thu
1 284. Chi phí biến đổi bình quân AVC bằng A MC + AFC B TVC tính theo đơn vị lao động
C MC ở điểm cực tiểu của AVC
D ATC + AFC
2 285. Trong ngắn hạn, một hãng sẽ
A có nhiều lựa chọn hơn trong dài hạn
B không có quan hệ giữa số lựa chọn trong dài và ngắn hạn
C có cùng số lựa chọn như trong dài hạn
D có ít lựa chọn hơn trong dài hạn
2 286. Khi tất cả các đầu vào thay đổi theo cùng tỷ lệ,
công ty nhận thấy rằng: khi nó tăng thêm 1 công A sản phẩm trung bình của công nhân là 4
DHTM_TMU
Trang 30Nếu tổng chi phí của việc sản xuất 6 đơn vị là
48USD và chi phí cận biên của đơn vị thứ 7 là
15USD thì
A chi phí cố định là 33
B chi phí cố định là 8
C chi phí trung bình của 7 đơn vị là 9
D Không phương án nào đúng
2 292. Hàm sản xuất của một hãng chỉ ra
A mức sản lượng tối đa được tạo ra từ các mức đầu vào khác nhau
B mức doanh thu tối đa mà hãng có thể thu được trong việc sản xuất ra các mức sản lượng khác nhau
C mức sản lượng tối đa mà hãng có thể sản xuất được trong một khoảng thời gian nhất định
D mức chi phí tối thiểu để sản xuất ra các mức sản lượng khác nhau
2 293.
Quy luật năng suất cận biên giảm dần nói lên rằng, khi ta cố định các đầu vào khác, mỗi đơn vị đầu vào cuối cùng của lao động tăng thêm sẽ dẫn đến
A tăng theo quy mô
B giảm theo quy mô
C cố định (không đổi) theo quy mô
D tất cả các phương án đã cho
2 295. Hàm sản xuất Q = a.K + b.L (trong đó a > 0 và b >
0) là hàm sản xuất biểu thị hiệu suất
A cố định (không đổi) theo quy mô
B tăng theo quy mô
C giảm theo quy mô
D không xác định được
2 296.
Hàm sản xuất Q a K L . 1 (trong đó a > 0 và
0 < < 1) là hàm sản xuất biểu thị hiệu suất
A tăng theo quy mô
B giảm theo quy mô
C cố định (không đổi) theo quy mô
D không xác định được
2 297. Độ dốc của đường đồng phí phản ánh A tập hợp tất cả các kết hợp giữa vốn và
DHTM_TMU
Trang 31độ
lao động mà doanh nghiệp có thể mua với mức tổng chi phí và giá cả của các đầu vào đã cho
B chi phí cơ hội của việc mua thêm một đơn vị đầu vào với mức tổng chi phí và
giá cả của các đầu vào đã cho
C năng suất biên giảm dần
D tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của hai đầu vào
2 298. Nếu đường đồng lượng là đường thẳng thì
A chỉ có một cách kết hợp các yếu tố đầu vào
B năng suất biên của các yếu tố sản xuất bằng nhau
C tỷ số giá cả của các yếu sản xụất không đổi
D tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của 2 yếu tố
sản xuất không đổi
2 299.
Nếu một hãng cạnh tranh hoàn hảo thuê thêm 1 đơn vị lao động và lao động này làm ra được 20 sản phẩm/ngày Giá một đơn vị sản phẩm là 5 USD
Sản phẩm doanh thu cận biên của đơn vị lao động này trong một ngày là
A quy luật hiệu suất giảm dần
B quy mô hiệu quả tối thiểu
C lợi nhuận kinh tế giảm
D hiệu suất giảm theo quy mô
3 301.
Năng suất trung bình của 2 người lao động là 20, năng suất biên của người lao động thứ 3 là 17, vậy năng suất trung bình của 3 người lao động là
Một xí nghiệp sản xuất một loại sản phẩm X có
hàm sản xuất có dạng: Q = 2K(L - 2), trong đó K và L là hai yếu tố sản xuất có giá tương ứng r =
600, w = 300 Nếu tổng sản lượng của xí nghiệp là
784 sản phẩm, vậy chi phí thấp nhất để thực hiện sản lượng trên là
A chỉ có chi phí biến đổi còn chi phí cố
định đã được khấu hao hết
B chỉ quy mô nhà xưởng là cố định
C có một đầu vào cố định còn các đầu vào khác biến đổi
D tất cả các phương án đều đúng
2 304. Doanh thu cận biên
A bằng giá đối với hãng cạnh tranh hoàn hảo
B là doanh thu mà hãng nhận được từ bán thêm một đơn vị hàng hóa
C bằng giá đối với hãng cạnh tranh hoàn hảo và Là doanh thu mà hãng nhận được từ bán thêm một đơn vị hàng hóa
D là lợi nhuận bổ sung mà hãng thu được khi bán thêm một đơn vị sản phẩm sau khi
đã tính tất cả các chi phí cơ hội
1 305.
Hàm sản xuất Q = 2K + 8L là hàm sản xuất biểu thị
hiệu suất:
A tăng theo quy mô
B giảm theo quy mô
C cố định (không đổi) theo quy mô
D không xác định
1 306.
Một hãng đang sản xuất với hiệu suất giảm theo quy mô Khi hãng này tăng tất cả các đầu vào lên 20% thì sản lượng đầu ra của nó sẽ tăng