BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Trang 2CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS.NGUYỄN BÁ MINH
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của Công
ty TNHH Xây dựng và thương mại Tuyên Hòa
Tác giả luận văn Nguyễn Thu Huyền
1.1 Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng 4 1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả
1.1.3 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
Trang 51.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
1.3.2 Tổ chức kế toán bán hàng trong điều kiện áp dụng công nghệ thông
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tuyên Hòa.
33 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 33 2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty 34 2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty 35 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 37 2.2 Thực trạng kế toán Bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tuyên Hòa 42
Trang 62.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán của công ty.
42 2.2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 43 2.2.3 Trình bày thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác
Trang 7Biểu số 2.3 : Bảng tổng hơp nhập –xuất – tồn Thép D6:8 65
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán DTBH trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp14
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp kê khai thường xuyên20
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp kiểm kê định kỳ 21
Sơ đồ 1.5:Trình tự hạch toán chi phí bán hàng 25
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 26
Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty 36
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty 38
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung với phần
DANH MỤC HÌNH
Trang 8HÌNH 2 1: MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA PHẦN MỀM KẾ TOÁN 42
Hình 2.3 MÀN HÌNH GIAO DIỆN GHI NHẬN DOANH THU BÁN HÀNG
48
HÌNH 2.7 :MÀN HÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 67HÌNH 2.8: MÀN HÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ QLDN 69
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DTBH Doanh thu bán hàng
GVHB Giá vốn hàng bán
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
QLDN Quản lý doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
Trang 9CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
CPTC Chi phí tài chính
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các doanh nghiệptrong nước nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng nhiều cơ hộicũng như nhiều thách thức Một trong những thách thức lớn nhất mà cácdoanh nghiệp thương mại Việt Nam sẽ phải đối mặt đó là sức ép cạnh tranhvới các công ty trong nước, quốc tế, đặc biệt là từ các tập đoàn đa quốc gia,những công ty hùng mạnh cả về vốn, thương hiệu và trình độ quản lý đangngày càng gia tăng và trở nên gay gắt Trước tình hình đó để tồn tại và pháttriển đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại phải có những những biện phápthiết thực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở tất cả các khâu, đặc biệt làkhâu tiêu thụ- khâu quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Bởi vì chỉthông qua bán hàng, tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp mới có được doanhthu để trang trải chi phí đã bỏ ra và đạt được mục tiêu lợi nhuận Một trongnhững biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốtcông tác bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, tận dụng các cơ hội và ra quyết địnhkịp thời nâng cao hiệu quả kinh doanh Mà thông tin để làm cơ sở không thểkhác hơn ngoài thông tin kế toán Chính vì vậy các doanh nghiệp muốn pháttriển bền vững thì đòi hỏi phải có bộ máy kế toán tốt, hiệu quả
Một công cụ đắc lực giúp các nhà quản lí thực hiện mục tiêu đó chính là
kế toán bán hàng và kết quả bán hàng Kế toán bán hàng và kết quả bánhàng giữ vai trò hết sức quan trọng, là phần hành kế toán chủ yếu trong côngtác kế toán của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thuhồi vốn, cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác phục vụ việc
Trang 12quản lí và ra quyết định tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo Từ đó giúpdoanh nghiệp phân tích đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư hiệu quả.Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức kế toán bán hàng vàkết quả bán hàng, vận dụng những kiến thức đã được học và nghiên cứu tạitrường em đã đi sâu nghiên cứu về quá trình bán hàng và kết quả bán hàngtại công ty Với sự giúp đỡ của các cán bộ, nhân viên trong công ty nói chung,của các nhân viên phòng kế toán nói riêng và sự hướng dẫn của
PGS.TS.Nguyễn Bá Minh em đã chọn đề tài: “ Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng và thương mại Tuyên Hòa
” để làm đề tài luận văn của mình
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tuyên Hòa
Mục đích nghiên cứu : Làm rõ lý luận và thực tế về kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng tại công ty, giúp công ty thấy được những mặt đãlàm được và chưa làm được, qua đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoànthiện hơn nữa công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tạiCông ty
3 Phạm vị nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là nghiên cứu thực tiễn về kế toánbán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng vàThương mại Tuyên Hòa, từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kếthợp với các phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa lý luận
Trang 13với thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tuyên Hòa, từ đó đưa
ra giải pháp kiến nghị để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng tại công ty
5 Kế cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văngồm 3 chương sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.
Chương 2 : Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tuyên Hòa.
Chương 3 : Một số giải pháp hoàn thiện về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tuyên Hòa.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng hết sức và được sự giúp
đỡ nhiệt tình của các anh chị ở phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Xâydựng và Thương mại Tuyên Hòa, đặc biệt được sự hướng dẫn tận tình củaPGS.TS.Nguyễn Bá Minh, nhưng do thời gian và trình độ kiến thức của bảnthân có hạn, nhất là bước đầu mới tiếp cận thực tế nên bài luận của em cònnhiều thiếu sót và hạn chế Em mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của côgiáo để đề tài nghiên cứu hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của PGS.TS.Nguyễn Bá Minh vàcác anh chị phòng Tài chính – Kế toán của Công ty TNHH Xây dựng và Thươngmại Tuyên Hòa đã giúp em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội , ngày 18 tháng 05 năm 2019
Trang 14Sinh viên
Nguyễn Thu Huyền
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Khái niệm bán hàng hay tiêu thụ sản phẩm: Bán hàng hay tiêu thụ sản
phẩm là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợiích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sảnxuất – kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sảnphẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán
Xác định kết quả bán hàng: Kết quả bán hàng là phần thu nhập còn lại
từ việc bán hàng sau khi trừ đi tất cả các chi phí Xác định kết quả bán hàng
là phương pháp tính số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với cáckhoản chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lí kinh doanh phát sinhtrong một kì nhất định Nếu doanh thu bán hàng thuần lớn hơn các chi phí
đã bỏ ra thì kết quả bán hàng là lãi Ngược lại, nếu doanh thu thuần nhỏ hơncác chi phí đã bỏ ra thì kết quả bán hàng là lỗ
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, sự cạnh tranh ngày càngtrở nên gay gắt không chỉ giữa các doanh nghiệp trong nước mà với cả cácdoanh nghiệp nước ngoài Vấn đề tiêu thụ càng có ý nghĩa quan trọng đối với
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vì hàng hóa qua tiêu thụ mới
Trang 15chuyển hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và khi đó doanh nghiệpmới thu hồi được lượng vốn đã đầu tư vào các hoạt động kinh doanh giúpcho doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất Hơn nữa chỉ thông qua hoạt độngbán hàng giá trị hữu ích của hàng hóa mới được xã hội thừa nhận Đồng thờiviệc đẩy mạnh quá trình bán hàng góp phần tăng nhanh vòng quay của vốn,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, là tiền đề cho việc tăng thu nhập, ổn địnhtình hình tài chính của doanh nghiệp và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệpCông tác bán hàng và tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quan trọng không chỉ đốivới doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Thực hiệntốt khâu bán hàng là cơ sở cho việc điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữatiền và hàng, giữa cung và cầu, đảm bảo sự cân đối nhịp nhàng trong từngngành, giữa các ngành và các khu vực trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Thông qua việc xác định kết quả bán hàng doanh nghiệp đánh giá được hiệuquả hoạt động kinh doanh, xác định phần nghĩa vụ thực hiện với Nhà nước,giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế của Nhà nước với kinh tếtập thể và cá nhân người lao động Qua đó doanh nghiệp có thể hạch địnhchiến lược kinh doanh phù hợp để tăng hiệu quả kinh doanh ở các kì tiếptheo
Tóm lại công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn Nó là giai đoạn táisản xuất Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiệnthu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nướcthông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống của ngừơilao động Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầuthực tế, nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản
lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch
Trang 16tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đó
1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thứcbán hàng phù hợp và có các chính sách hậu bán hàng tốt nhằm không ngừngtăng doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động
- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từngthời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế
- Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sảnphẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
- Theo dõi quá trình tiêu thụ theo từng phương thức bán hàng, theo dõitình hình thanh toán với khách hàng trong trường hợp bán chịu, theo dõi sốlượng hàng bán, giá vốn, doanh thu bán hàng và theo dõi các chi phí liênquan đến hàng bán, phải xác định được kết quả bán hàng theo từng kỳ
- Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽcác khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợppháp, hợp lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảocho việc xác định tiêu thụ được chính xác, hợp lý
- Việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việcxác định kết quả cuối cùng quả của trình tiêu thụ
1.1.3 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
● Đối với doanh nghiệp:
Trang 17Với doanh nghiệp thương mại, tổ chức tốt công tác bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển, từng bướchạn chế sự thất thoát hàng hóa, phát hiện ra những hàng hóa chậm luânchuyển để có biện pháp xử lý đúng đắn nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoànvốn.
Từ số liệu của kế toán bán hàng cung cấp, nhà quản lý doanh nghiệp
có thể đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh, giá vốn hàng bán vàkết quả bán hàng Dựa và đó giúp cho doanh nghiệp tìm và đưa ra các biệnpháp tối ưu nhằm đảm bảo duy trì sự cân đối thường xuyên giữa nhập hàng,
dự trữ và xuất hàng
● Đối với các chủ thể kinh tế bên ngoài doanh nghiệp:
Từ số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đã cungcấp, Nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính củadoanh nghiệp từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh
tế, kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ vớiNhà nước.Ngoài ra thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng cung cấp, các nhà cung cấp, khách hàng của doanh nghiệp biếtđược khả năng mua - dự trữ - bán các mặt hàng của doanh nghiệp trên thịtrường, biết được kết quả bán hàng của doanh nghiệp để từ đó quyết địnhđầu tư cho vay vốn mở rộng hợp tác với doanh nghiệp
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả bán hàng cần phải thựchiện những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác các khoản doanhthu, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản chi phí phục vụ công tác bán
Trang 18hàng như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán
và các khoản thuế liên quan đến quá trình tiêu thụ và cuối mỗi kỳ phải xácđịnh kết quả bán hàng của hoạt động bán hàng làm căn cứ để lập báo cáo.Đồng thời phải theo dõi thật chi tiết, cụ thể tình hình thanh toán của từngđối tượng khách hàng để thu hồi kịp thời vốn kinh doanh
- Kiểm tra, giám sát tình hình quản lý hàng hoá còn trong kho,tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, xác định và phân phối kết quả
- Khi vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản sổ sách và báo cáo kếtoán phù hợp để xử lý, hệ thống hoá, cung cấp thông tin về tình hình hiện có
và biến động của hàng hoá, tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàngcủa doanh nghiệp
Thực hiện tốt các yêu cầu trên nó sẽ đem lại hiệu quả thiết thực chocông tác tiêu thụ nói riêng và cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpnói chung góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mang lại lợi nhuận chodoanh nghiệp đồng thời cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ cho cácđối tượng sử dụng thông tin
- Tập hợp đầy đủ chính xác kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tếphát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụlàm căn cứ để xác định kết quả bán hàng
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán
1.2.1.1 Phương thức bán hàng
Công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp có thể được tiến hànhtheo những phương thức sau :
● Phương thức bán buôn:
Trang 19Bán buôn là việc bán sản phẩm của doanh nghiệp cho các doanh nghiệpkhác, các cửa hàng, đại lý… Với số lượng lớn để các đơn vị tiếp tục bán chocác tổ chức khác hay phục vụ cho việc khác nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế.
Có 2 phương thức bán buôn
+ Bán buôn qua kho
+ Bán buôn không qua kho
● Phương thức bán lẻ :
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằm đápứng nhu cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể Số lần tiêuthụ của mỗi lần bán thường nhỏ, có nhiều phương thức bán lẻ :
+ Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp
+ Phương thức bán hàng đại lý ( ký gửi)
⮚ Phương thức bán hàng chịu: Theo phương thức này, khách hàngkhông phải thanh toán tiền hàng ngay khi nhận hàng, khách hàng sẽ thanhtoán tiền hàng sau một khoảng thời gian nhất định như cam kết khi muahàng
- Trường hợp số tiền hàng nhỏ, doanh nghiệp không tính lãi, khi thanhtoán tiền hàng khách hàng chỉ phải trả một khoản tiền đúng bằng giá hàng
Trang 20hóa trong trường hợp mua hàng trả tiền ngay
- Trường hợp doanh nghiệp bán chịu với số tiền lớn, có tính lãi, kháchhàng được thanh toán tiền mua hàng thành nhiều lần Ngoài số tiền phải trảtheo giá hàng hóa thì khách hàng phải trả thêm một khoản tiền lãi vì trảchậm Người bán mất quyền sở hữu khi giao hàng hóa cho người mua và đãđược xác định là tiêu thụ
1.2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Khái niệm: Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kì kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thong thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăn vốn chủ sở hữu
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: theo chuẩn mực kế toán Việt
Nam VAS 14- Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu bán hàng được ghi
nhận khi thoả mãn tất cả năm điều kiện sau:
1 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, sở hữu hànghoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
4 Doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng
5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Nguyên tắc xác định doanh thu:
1 Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận chodoanh thu
2 Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi
Trang 21nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.
3 Trường hợp hàng hoá trao đổi lấy hàng hoá tương tự về bản chấtkhông được ghi nhận là doanh thu bán hàng
4 Nếu doanh nghiệp phát sinh doanh thu bán hàng bằng ngoại tệ thìphải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sửdụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giaodịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
5 Phải theo dõi chi tiết doanh thu từng mặt hàng, từng sản phẩm,…từng khoản giảm trừ doanh thu, xác định doanh thu thuần để cung cấpthông tin phục vụ cho việc lập các Báo cáo tài chính cũng như Báo cáo quảntrị doanh nghiệp
- Thời điểm ghi nhận doanh thu tùy thuộc vào từng phương thức bán hàng:
+ Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng
là thời điểm đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ
+ Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng
là thời điểm thu được tiền của bên mua hoặc bên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
+ Bán lẻ hàng hóa, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng
Trang 22+ Bán hàng đại lý, ký gửi hàng hóa, thời điểm xác định hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm cơ sở đại lý, ký gửi thông báo hàng
đã bán được, thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán
1.2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng.
● Chứng từ kế toán sử dụng
Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu bán hàng baogồm:
- Hoá đơn Giá trị gia tăng (mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hoá đơn bán hàng thông thường (mẫu 02-GTTT-3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)
- Thẻ quầy hàng (mẫu 02-BH)
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanhtoán, uỷ nhiệm thu, giấy báo Có ngân hàng, bảng sao kê ngân hàng,…)
● Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xácđịnh là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếudùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thànhphẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán củadoanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chấtnhư: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành,
Trang 23đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán.Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giaothông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹthuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh
về doanh thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợgiá của Nhà nước…
● Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
▪ Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng
Khi doanh nghiệp bán hàng theo phương thức này, thành phẩm đượcgiao cho khách hàng tại kho của doanh nghiệp Đồng thời, doanh nghiệpđược khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Thời điểm chuyểngiao hàng và thời điểm ghi nhận doanh thu là một Khi đó, căn cứ vào hoáđơn và các chứng từ thanh toán khác để phản ánh doanh thu bán hàng, kếtoán ghi sổ:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá chưa thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)
▪ Trường hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ
Trường hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ, doanh thu bán hàng phải quyđổi ra VNĐ theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trênthị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ Cụ thể căn cứ vào các chứng từ, kế toán ghi địnhkhoản:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Trang 24Có TK 511: Giá chưa thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)
▪ Trường hợp bán hàng qua các đại lý, ký gửi hàng
Căn cứ vào “ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi”, doanh nghiệp lập hoáđơn giá trị gia tăng phản ánh doanh thu bán hàng để giao cho các đại lý; xácđịnh tiền hoa hồng phải trả đồng thời nhận hoá đơn giá trị gia tăng do đại lýphát hành
Hoa hồng đại lý
TK 133
Thuế GTGT tương ứng cho
hoa hồng đại lýThuế
GTGT
Trang 25chậm, trả góp, kế toán ghi:
TK 511 TK 111, 112
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán DTBH trường hợp bán hàng trả chậm, trả
góp
▪ Trường hợp trả lương cho nhân viên bằng sản phẩm, hàng hoá
Số sản phẩm, hàng hoá này cũng được coi là bán hàng, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 334: Trả thay lương
Nợ TK 353: Nếu biếu tặng bằng nguồn quỹ phúc lợi
Nợ TK 642: Biếu tặng không bằng nguồn quỹ phúc lợi
Có TK 511: Giá thanh toán
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Số tiền còn phải thu
TK 3387
Chênh lệch số tiền bán theo trả
góp với giá bán ngay chưa
thuế GTGT( hoặc đã có)
Trang 26Có TK 511: giá bán chưa thuế
Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3.1 Nội dung
● Kế toán chiết khấu thương mại
Khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn, phù hợp với chính sách chiếtkhấu thương mại của doanh nghiệp trong kỳ, khách hàng sẽ được hưởngchiết khấu thương mại Chiết khấu thương mại được xác định bằng số chênhlệch giữa giá niêm yết với giá bán thành phẩm
● Kế toán giảm giá hàng bán
Trường hợp doanh nghiệp đã xuất hoá đơn nhưng hàng bán không đảmbảo quy cách, phẩm chất… phải điều chỉnh giảm giá hàng bán thì doanhnghiệp và khách hàng phải lập biên bản, hoặc có thoả thuận bằng văn bảnghi rõ số lượng, quy cách hàng hoá, mức giá giảm theo hoá đơn bán hàng, lý
do giảm giá và bên bán phải lập hoá đơn để điều chỉnh mức giá giảm Hoáđơn ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hoá tại hoá đơn nào
● Kế toán hàng bán bị trả lại
Trường hợp doanh nghiệp xác định thành phẩm đã tiêu thụ và đã ghinhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do doanh nghiệp vi phạm cácđiều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hànhcủa doanh nghiệp thì kế toán phải phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại
1.2.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Bảng kê bán lẻ…
1.2.3.3 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách hàng:
Trang 27Nợ TK 511: Phần chiết khấu cho khách hàng chưa thuế GTGT
Nợ TK 33311: Phần thuế GTGT trên giá trị hàng chiết khấu cho khách hàng
Có TK 131: Tổng giá trị chiết khấu cho khách hàng
- Doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng
Nợ TK 511: Giá trị giảm giá hàng bán cho khách hàng chưa có thuế GTGT
Nợ TK 33311: Phần thuế GTGT trên giá trị giảm giá hàng bán
Có TK 131: Tổng giá trị giảm giá hàng bán
- Doanh nghiệp chấp nhận nhận lại hàng đã bán
Nợ TK 511: Giá trị hàng đã bán bị trả lại chưa có thuế GTGT
Nợ TK 33311: Phần thuế GTGT của số hàng đã bán bị trả lại
Có TK 131: Tổng giá trị hàng bán bị trả lại
Khi nhận lại hàng và nhập kho kế toán ghi giảm giá vốn của số hàng bị trả lại:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán bị trả lại
Có TK 156: trị giá hàng bán bị trả lại
Chú ý: Đối với hàng bán bị trả lại, kế toán phải phản ánh chi phí liên
quan đến hàng bán bị trả lại vào chi phí bán hàng trong kỳ
Trang 28Điều kiện ghi nhận giá vốn
- Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên thì thời điểm ghi nhận giá vốn là thời điểmbán hàng Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì đồng thời kếtoán ghi nhận bút toán giá vốn
- Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kì thì trong kì khi bán hàng kế toán không ghi nhận giávốn, tới cuối kì kế toán tính giá vốn của số hàng đã xuất bántrong kì và ghi nhận giá vốn, sau đó kết chuyển sang TK 911 đểxác định kết quả bán hàng
❖ Phương pháp bình quân gia quyền:
- Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Theo phương pháp này hàng hóa xuất kho chưa ghi sổ, cuối tháng căn cứvào số tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ kế toán tính được giá bình quân củahàng hóa theo công thức:
+
Số lượng hàngnhập trong kỳ
Trang 29Theo phương pháp này, giá thực tế hàng bán xuất kho được tính trên cơ
sở số lượng hàng bán xuất ra và đơn giá hàng bán bình quân cả kỳ dự trữ
Giá vốn hàng bán = Số lượng X Đơn giá bình quân
- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phương pháp này, giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tínhtrên cơ sở số lượng xuất kho và đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình quân
=
Trị giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhậpsau mỗi lần nhập Sản lượng tồn kho sau mỗi lần nhập
❖ Phương pháp nhập trước xuất trước:
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là thành phẩm, hàng hóađược mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng hóa còn lạicuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ Theo phươngpháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ởthời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theogiá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.Phương pháp này đòi hỏi phải xác định đơn giá nhập kho của từng lần nhập
Trang 30❖Phương pháp giá đích danh:
Phương pháp này thích hợp đối với những doanh nghiệp có ít loại mặthàng hoặc mặt hàng ổn định, nhận diện được, mặt hàng có giá trị cao, nhậptheo lô và được bảo quản riêng từng lô thành phẩm, hàng hóa Vì vậy khixuất lô nào sẽ tính đơn giá thực tế của lô đó
Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ:
Theo phương pháp này, cuối kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho và tínhtrị giá gốc của hàng hóa cuối kỳ trước, sau đó tính trị giá gốc của hàng hóaxuất kho theo công thức:
-1.2.4.3 Chứng từ, tài khoản sử dụng
● Chứng từ sử dụng
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Trị giá thực
tế của hàng hóa nhập khotrong kỳ
Trị giá thực
tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ
Trang 31TK 632 TK 156
HH thừa khi HH thiếu khi HH bị trả lại
kiểm kê kiểm kê
TK 111,112,331 Xuất kho HH bán trực tiếp
TK157
TK911 Nhập kho HH Xuất HH gửi Người mua chấp Kết chuyển GVHB
bán giao ĐL nhận thanh toán
xác định KQ
Mua hàng bán trực tiếp cho KH
TK229 không qua kho Trích lập dự phòng
Hoàn nhập dự phòngGGHTK
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp kê khai thường
xuyên
Trang 32Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.5.1 Nội dung
Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế
phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, baogồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa
Đầu kỳ KC hàng hóa tồn kho
Trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ
Kết chuyển GVHB xác định KQ
Cuối kỳ KC hàng
hóa chưa tiêu thụ
TK111,112,131
Nhập kho hàng hóa
TK 133
Trang 33hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xâylắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lương nhân viên bộ phận bánhàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ), bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn laođộng của nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu haoTSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại,fax, ); chi phí bằng tiền khác Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán
hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, baogồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo
quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vậnchuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trựctiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vậnchuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng,cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí xăng ô tô vận chuyển hàng, chi phí giớithiệu, quảng cáo sản phẩm, chi phí bao bì bao gói hàng hóa để bán …
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí chi cho việc quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạtđộng của toàn doanh nghiệp Chi phí QLDN bao gồm các khoản sau:
Trang 34- Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ
nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của BanGiám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công
tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việcsửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn
phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng
chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng,vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùngtrên văn phòng,
- Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế
môn bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác
- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụngcác tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ)được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp;tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý
chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí nêu trên, như: Chi phí hội nghị,tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,
Trang 351.2.5.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chứng từ sử dụng : bảng thanh toán tiền lương, phiếu xuất kho, bảngtrích khấu hao TSCĐ,…
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642- Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí bán hàng thực tế
phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong
kỳ của doanh nghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK Xác định kết quả kinh doanh
911 Tài khoản 6422 911 Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí
quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyểnchi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
1.2.5.3 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Trang 36Sơ đồ 1.5:Trình tự hạch toán chi phí bán hàng
6421
334, 338
Trích lập quỹ dự phòngphải trả khác
Trích KH TSCĐ
sp, dự phòng phải trả
khác
911214
242, 335
Chi phí trả trước và chi phí phải trả tính vào CPQLKDCác khoản thuế, phí lệ phí333
Chí phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý
351; 352
152, 153…
Trang 37Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí kết chuyển, xuất kho công cụ dụng cụ, vật tư cho quản lý
Trích khấu hao TSCĐ, lập dự phòng
Dự phòng phải trả
TK 133Các chi phí khác
Các khoản thu giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Hoàn nhập dự phòng
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 333
Thuế, phí, lệ phí phải
nộp Nhà nước
Trang 381.2.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng.
1.2.6.1 Nội dung
a Khái niệm
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng trong
một thời kì nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Kết quả bán hàng tại Công ty được xác định theo tháng Kế toán thựchiện các thao tác kết chuyển, xác định kết quả kinh doanh theo hàng tháng.Tại công ty, việc xác định kết quả kinh doanh được thực hiện đơn giản quanhững thao tác trên phần mềm kế toán
Giá vốn của hàng xuất đãbán và CP thuế TNDN
CP bán hàng
và CP quản
lý doanh nghiệp
Các khoản giảm trừ doanh thu(chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)
Trang 391.2.6.2 Trình tự xác định kết quả bán hàng.
1.3 Tổ chức hệ thống Sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp thương mại.
1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký chung:
+ Mở một sổ Nhật ký chung để ghi bút toán hạch toán các nghiệp vụphát sinh theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản
+ Số liệu ghi vào Sổ cái là căn cứ vào sổ Nhật ký chung để ghi, chứ khôngphải từ chứng từ gốc
1.3.2 Tổ chức kế toán bán hàng trong điều kiện áp dụng công nghệ thông tin ( kế toán máy)
Hiện nay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, ứng dụng côngnghệ hỗ trợ công tác kế toán ngày càng rộng rãi và hiện đại hơn Các phần
chi phí thuế TNDN hoãn lại
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
chi phí thuế TNDN hoãn lại
Kết chuyển chi phí trong
kì
Kết chuyển doanh thu, thu nhập khác trong kì
Trang 40mềm kế toán giúp công tác kế toán được nhanh chóng, dễ dàng và chính xáchơn.
Kế toán máy là dùng máy tính, phần mềm kế toán để hỗ trợ thay thếmột phần công việc của người làm kế toán tài cho một đơn vị
1.3.2.1 Sơ đồ ghi sổ
Sơ đồ 1.7: Quy trình ghi sổ kế toán máy
Ghi chú:
:Nhập số liệu hàng ngày
: In sổ sách, báo cáo cuối năm
: Kiểm tra, đối chiếu
(1) Hàng ngày kế toán căn cứ vào Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi
sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vitính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin sẽ được tự độngnhập vào các sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
tiết
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Sổ nhật ký Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
MÁY VI TÍNH