1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trọn bộ giáo án tin học 12 học kì 1 năm học 2022 - 2023 soạn theo công văn 5512

44 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái niệm về cơ sở dữ liệu trong Tin học 12
Trường học Trường THPT Thiên Hộ Dương
Chuyên ngành Tin học 12
Thể loại Giáo án học kỳ
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 239,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 01092022 Ngày dạy 06092022 Tiết 1 Tuần 1 CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU BÀI 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức Biết các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quả.Công việc quản lí rất phổ biến và công tác quản lí chiếm thị phần lớn trong các ứng dụng của Tin học (≈ 80%).

Trang 1

Ngày soạn: 01/09/2022 Ngày dạy: 06/09/2022

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính

- Học liệu: sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của GV nhưchuẩn bị tài liệu, TBDH

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản của Tin học 10, 11 đồng

thời tạo động cơ để HS có nhu cầu tìm hiểu chi tiết hơn về Tin học 12

b Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ

c Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV.

d Tổ chức thực hiện:

(?) Nội dung cơ bản đã học ở Tin học 10

- Nhận xét và minh họa bằng sơ đồ tư duy

(?) Nội dung cơ bản đã học ở Tin học 11

- Nhận xét và dẫn dắt vào chủ đề 1

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Bài toán quản lý

a Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan

quản lí

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

c Sản phẩm: Học sinh biết được các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quản

d Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV phân lớp học thành 4 nhóm

và thực hiện các yêu cầu sau:

- GV trình chiếu lần lượt các VD

- GV quan sát HS thực hiện các

1 Bài toán quản lý:

Công việc quản lí rất phổ biến và công tácquản lí chiếm thị phần lớn trong các ứng dụngcủa Tin học (≈ 80%)

Ví dụ 1: Quản lí điểm thi

Trang 2

giới thiệu về bài toán quản lí

- Muốn quản lý thông tin về điểm

học sinh của lớp ta nên lập danh

sách chứa các cột nào?

- Chiếu bài toán quản lí điểm của

học sinh trong một lớp và bài toán

quản lí tiền lương của một công ty

để HS quan sát

- Cho HS xem đoạn clip giới thiệu

phần mềm quản lý học sinh trường

THPT Thiên Hộ Dương của

được GV nêu ra

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc theo nhóm tất cả các

bài của GV giao

- HS làm việc theo nhóm nhỏ (trao

đổi, thảo luận, cộng tác và hợp tác)

-HS trả lời câu hỏi của GV khi

- Cột Họ tên, giới tính, ngày sinh,

địa chỉ, tổ, điểm toán, điểm văn,

Ví dụ 2: Quản lí tiền lương

- Trình chiếu 1 số VD về tạo CSDL quản lýHS

Trang 3

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Học sinh đại diện nhóm lên ghi

kết quả và vẽ sơ đồ khối theo yêu

Hoạt động 2 Các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức

a Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các công việc thường gặp khi xử lý thông tin

của một tổ chức

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

c Sản phẩm: Học sinh biết được các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của

một tổ chức

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

*GV: (?) Các công việc thường gặp khi xử lý

thông tin của một tổ chức nào đó?

(?) Hồ sơ bị sửa khi nào? Minh họa bằng việc

GV ghi sai tên HS trong danh sách

(?) Trong trường hợp nào ta xóa đối tượng?

- Minh họa bằng ví dụ có HS trong lớp nghĩ học

a Tạo lập hồ sơ: gồm 3 bước

- B1: Xác định chủ thể cần quản lí

- B2: Xác định cấu trúc hồ sơ

- B3: Thu thập, tập hợp thông tin cần quản lí và lưu trữ chúng theo cấu trúc đã xác định

Trang 4

- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung.

(?) Trong bài toán trên ta có thể tìm kiếm cái gì?

(?) Có thể tính toán được gì trong bài toán trên?

(?) Mục đích của việc tạo lập, cập nhật, khai thác

hồ sơ?

(?) Tóm tắt nội dung phần 2?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Tham khảo SGK và trả lời: Tạo lập hồ sơ, cập

nhật hồ sơ, khai thác hồ sơ

- Xác định chủ thể, cấu trúc hồ sơ Sau đó thu

thập, tập hợp thông tin cần quản lí và lưu trữ

chúng theo cấu trúc đã xác định

- Tham khảo SGK và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-HS: Quan sát, suy nghĩ và trả lời: Chủ thể là

học sinh

- Cập nhật là: sửa, xóa, thêm

- Khi nội dung trong hồ sơ bị sai

- Khi đối tượng đó không còn trong tổ chức

- Quan sát, ghi nhớ và cho ví dụ trương tự

- Khai thác là: Sắp xếp, tìm kiếm, tính toán thống

kê, lập báo cáo

- Sắp xếp tên theo thứ tự tăng dần

- Sắp xếp giảm dần theo tổng điểm

- Tìm những HS có điểm môn Toán >= 8.0

Hoạt động 3: Khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

a Mục tiêu: Giúp học sinh biết được khái niệm CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL.

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm

c Sản phẩm: Học sinh biết được khái niệm CSDL, hệ QTCSDL, hệ CSDL.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Chiếu ví dụ hồ sơ lớp và (?) Trong hồ sơ đó

tổ trưởng quan tâm thông tin gì? Lớp trưởng

và bí thư đoàn muốn biết điều gì?

- Nhận xét, phân tích và (?) Khái niệm về

CSDL?

(?) Có thể tổ chức một CSDL vạn năng cho tất

cả mọi người và đáp ứng mọi yêu cầu không?

(?) Trong ba yếu tố trên, yếu tố nào là mục

3 Hệ cơ sở dữ liệu a) Khái niệm CSDL và hệ QTCSDL

Cơ sở dữ liệu (CSDL

-Database) là tập hợp các dữ liệu

có liên quan với nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó (như trường học, bệnh viện, ngân hàng, ), được lưu trữ trên các

Trang 5

đích của việc tạo ra CSDL?

(?) Phần mềm giúp người sử dụng có thể tạo

CSDL trên máy tính gọi là gì?

(?) Thành phần nào là phương tiện để đảm

bảo việc chia sẻ CSDL?

(?) Từ khái niệm CSDL và Hệ QTCSDL, hãy

đưa ra khái niệm Hệ CSDL?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: Tham khảo SGK và trả lời: Là hệ quản trị

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Học sinh trả lời trên lớp, ghi lại kiến thức cần

- Ví dụ 1: CSDL Quản lý điểm thi, quản lý sách ở thư viện,

* Để lưu trữ và khai thác thông tinbằng máy tính cần có:

Hoạt động 4: Một số ứng dụng

a Mục tiêu: Giúp học sinh biết các lĩnh vực có ứng dụng CSDL để phục vụ công

tác quản lí

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

c Sản phẩm: Học sinh biết kể tên một số lĩnh vực có ứng dụng CSDL để phục vụ

công tác quản lí

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Liên hệ với bài 8 (Tin học 10) và (?) Kể tên một

số ứng dụng của Tin học trong cuộc sống hàng

ngày?

- Chiếu một số lĩnh vực ứng dụng CSDL để quản lí

như QLHS, Ql bệnh viện,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Học sinh trả lời trên lớp, ghi lại kiến thức cần nhớ

Trang 6

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Câu 1: Cho biết phương tiện để đảm bảo việc chia sẻ CSDL có thể thực hiện được

A Hệ QTCSDL

B Máy tính

C CSDL

D Máy tính và phương tiện kết nối mạng máy tính

Câu 2: Cơ sở dữ liệu (CSDL) là

A Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu

trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người với nhiều mục đích khác nhau

B Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh

của một chủ thể nào đó

C Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu

trên giấy để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người

D Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên

giấy

Câu 3: Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần có:

A Hệ QTCSDL B Các thiết bị vật lý C CSDL D Tất cả các câu Câu 4: Hệ CSDL dùng để chỉ:

Câu 5: CSDL và hệ QTCSDL giống nhau ở điểm

A Đều lưu lên bộ nhớ trong của máy tính B Đều là phần cứng máy tính

C Đều lưu lên bộ nhớ ngoài của máy tính D Đều là phần mềm máy tính Câu 6: Hệ quản trị CSDL là:

A Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác một CSDL

B Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL

C Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL

D Phần mềm dùng tạo lập CSDL

Trang 7

Câu 7: Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL

A Quản lý học sinh trong nhà trường B Bán hàng

C Tất cả đều đúng D Bán vé máy bay

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Xây dựng mô hình logic cho chủ đề I để hệ thống lại các kiến thức đã học

- Tìm thêm một số lĩnh vực ứng dụng CSDL vào công tác quản lí trong cuộc sống hàng ngày và xem trước phần câu hỏi và bài tập (16)

Trang 8

Ngày soạn: 05/09/2022 Ngày dạy: 11/09/2022

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính

- Học liệu: sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của GV nhưchuẩn bị tài liệu, TBDH

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học ở chủ đề I và có nhu cầu

tìm hiểu các nội dung trong trong chủ đề II

b Nội dung: Làm việc nhóm.

c Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV và mong muốn tìm hiểu

các nội dung trong chủ đề II

d Tổ chức thực hiện:

(?) Kể tên các khái niệm cơ bản đã học ở chủ đề I?

(?) Phân biệt CSDL và hệ QTCSDL? Kể tên vài lĩnh vực quen thuộc có ứng dụng Tin học vào cồn tác quản lí?

(?) Các nhóm treo sơ đồ tư duy đã chuẩn bị?

- Nhận xét, cộng điểm cho các nhóm làm tốt và dẫn dắt vào chủ đề II

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Các chức năng của hệ QTCSDL

a Mục tiêu: Học sinh có mong muốn tìm hiểu các chức năng của hệ QTCSDL

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

c Sản phẩm: Học sinh biết được các chức năng của hệ QTCSDL.

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

(?) Nhắc lại hệ QTCSDL là gì?

(?) Hệ QTCSDL có những chức năng gì?

(?) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL

là thế nào?

(?) Ngôn ngữ dùng để diễn tả yêu cầu

cập nhật hay khai thác thông tin được gọi

1 Các chức năng của hệ QTCSDL a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL

- Hệ QTCSDL phải cung cấp một môitrường để người dùng dễ dàng khai báokiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thểhiện thông tin và các ràng buộc trên dữ

Trang 9

là ngôn ngữ gì?

(?) Nhớ lại chủ đề 1 và cho biết cập nhật

là làm công việc gì? Khai thác là làm

công việc gì?

(?) Tại sao Hệ QTCSDL phải cung cấp

công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập

vào CSDL?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

- Lắng nghe, ghi bài, thảo luận và cho ví

dụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Học sinh trả lời trên lớp, ghi lại kiến

b) Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu

- Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêucầu cập nhật hay khai thác thông tin gọi

là ngôn ngữ thao tác dữ liệu

- Thao tác dữ liệu gồm:

+ Cập nhật là thêm, sửa, xóa dữ liệu

+ Khai thác là sắp xếp, tìm kiếm,thống kê và kết xuất báo cáo,

c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL

Hệ QTCSDL phải có các bộ chương trình thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Phát hiện và ngăn chặn sự truy cậpkhông được phép

- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu

- Tổ chức và điều khiển các truy cậpđồng thời

- Khôi phục CSDL khi có sự cố

- Quản lí các mô tả DL

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL và các bước xây dựng nên CSDL.

a Mục tiêu: Học sinh có mong muốn tìm hiểu các vai trò của hệ QTCSDL và các

bước xây dựng nên CSDL

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

c Sản phẩm: Học sinh biết được các vai trò của hệ QTCSDL và các bước xây

dựng nên CSDL

d Tổ chức thực hiện:

GV: Hãy kể vai trò của con người khi làm việc với

hệ CSDL?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi cho 3 nhóm,

nhóm còn lại nhận xét

- GV quan sát HS thực hiện các yêu cầu

- GV gợi ý, hướng dẫn khi có các nhóm gặp khó

khăn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

3 Vai trò của con người khi làm việc với CSDL

a) Người quản trị CSDL: Là

một người hay một nhómngười được trao quyền điềuhành hệ CSDL

b) Người lập trình ứng dụng: Khi CSDL đã được cài

đặt, cần phải có các chương

Trang 10

- HS chia nhóm theo yêu cầu của GV

- HS nghe và quan sát câu hỏi được trình chiếu

- Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ được GV nêu ra

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Học sinh đại diện nhóm lên ghi kết quả và vẽ sơ

đồ khối theo yêu cầu

- HS còn lại bổ sung ý kiến

- GV nhận xét, khen ngợi tinh thần học tập

- GV chính xác lại kết quả trả lời của HS

Giáo viên lắng nghe câu trả lời sau đó nhận xét, bổ

sung, đưa ra một số chú ý:

trình ứng dụng đáp ứng nhucầu khai thác của các nhómngười dùng

c) Người dùng: Người dùng

(hay còn gọi là người dùngđầu cuối) là tất cả nhữngngười có nhu cầu khai thácthông tin từ CSDL

Hoạt động 3: Các bước xây dựng CSDL: (Dự kiến 10 phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các bước xây dựng CSDL

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

c Sản phẩm: Học sinh biết được các bước xây dựng CSDL

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-GV: Để xây dựng một hệ CSDL cho

đáp ứng nhu cầu quản lý của một tổ

chức ta thực hiện những công việc nào ?

-GV: Hệ thống lại mà giải thích thêm

một số công việc cho học sinh hiểu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-HS: suy nghĩ, tham khảo SGK trả lời

câu hỏi

- Lắng nghe, ghi nhớ

trong tổ chức

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Học sinh trả lời trên lớp, ghi lại kiến

+ Tìm hiểu các yêu cầu của công tácquản lí;

+ Xác định và phân tích mối liên hệ giữacác dữ liệu cần lưu trữ;

+ Phân tích các chức năng cần có của hệthống;

+ Xác định khả năng phần cúng và phầnmềm có thể khai thác và sử dụng CSDL

Bước 2: Thiết kế hệ thống

+ Thiết kế CSDL;

+ Lựa chọn hệ QTCSDL để triển khai;+ Xây dựng hệ thống chương trình ứngdụng

Bước 3: Kiểm thử hệ thống

+ Nhập dữ liệu cho CSDL;

+ Chạy thử hệ thống

Trang 11

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các chức năng của hệ QTCSDL.

b Nội dung: Học sinh quan sát và làm theo hướng dẫn của giáo viên để thực hiện

bài tập

c Sản phẩm: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi

trắc nghiệm

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Câu 1: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép

A khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu;

A Sửa tên trong một hồ sơ B Xác định cấu trúc hồ sơ

C Tìm kiếm một hồ sơ nào đó D Tập hợp các hồ sơ

Câu 3: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép

A Cập nhật dữ liệu trong CSDL;

B Phục hồi dữ liệu từ các lỗi hệ thống.

C Đảm bảo tính độc lập dữ liệu;

D Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL;

Câu 4: Chức năng của hệ QTCSDL

A Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL;

B Tất cả đều đúng.

C Cung cấp môi trường cập nhật dữ liệu và khai thác dữ liệu;

D Cung cấp môi trường tạo lập CSDL;

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Trang 12

Ngày soạn: 15/09/2021 Ngày dạy: 28/09/2021

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1 TÌM HIỂU CSDL QUAN HỆ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính

- Học liệu: sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của GV nhưchuẩn bị tài liệu, TBDH

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học của bài 2 và có nhu cầu

tìm hiểu các nội dung của bài tập và thực hành 1

b Nội dung: Làm việc cá nhân.

c Sản phẩm: Học sinh có mong muốn tìm hiểu nhiều hơn các hoạt động của thư

viện trường thông qua các tư liệu đã thu thập

d Tổ chức thực hiện:

(?) Chức năng của hệ quản trị CSDL??

(?) Khi làm việc với hệ CSDL con người có thể có những vai trò gì?

- Nhận xét và dẫn dắt vào bài tập và thực hành 1

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( bài học trước )

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố kiến thức bằng các bài luyện tập

b Nội dung: Giáo viên cho HS làm bài tập

c Sản phẩm: Bài làm của HS

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài thực hành 1

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm HS chuẩn bị

Trang 13

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo về các tư

liệu thu thập được

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-HS: Thu thập tư liệu về hoạt động của thư

viện

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm lên báo cáo về những thông tin

đã thu thập đươc

- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Lắng nghe, ghi bài

Bước 4: Kết luận, nhận định

-Giáo viên lắng nghe câu trả lời sau đó nhận

xét, bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

(?) Kể tên các hoạt động chính của thư viện?

* Gợi ý:

- Khâu mượn sách được tiến hành cụ thể ra

sao?

- HS đến mượn cần làm những thủ tục gì?

- Người quản lí thư viện làm việc gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Dựa vào khảo sát và trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Học sinh trả lời trên lớp, ghi lại kiến thức

cần nhớ

Bước 4: Kết luận, nhận định

-GV: Nhận xét, chốt nội dung

- Tuỳ theo thực trạng TV trường, các thông

tin chi tiết có thể khác nhau Nói chung,

CSDL TV có thể có các đối tượng là: người

mượn, sách, tác giả, hóa đơn nhập, biên bản

- Nhận sách trả: Kiểm tra thẻ, đối chiếu vào sổ mượn và nhận sách trả

Hoạt động 3:Tìm hiểu bài tập 3

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

(?) Thảo luận để thống nhất những đối

tượng cần thiết khi xây dựng CSDL

THUVIEN?

(?) Với mỗi đối tượng liệt kê các thông tin

cần quản lí?

* Gợi ý:

- Đối tượng người mượn: Nêu các thông tin

Bài 3: Hãy liệt kê các đối tượng cần quản lí khi xây dựng CSDL THUVIEN về quản lí sách và mượn trả sách, chẳng hạn như: thông tin về người đọc, thông tin

về sách, với mỗi đối tượng, liệt

kê các thông tin cần quản lí.

* Các đối tượng:

Trang 14

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Các nhóm nêu ý kiến và thảo luận để thống

nhất những đối tượng cần thíêt

- Dựa vào thực tế, thảo luận và trả lời

- TÁC GIẢ: Mã tác giả, tên tác

giả, ngày sinh, ngày mất

Masach Tensach Loaisach NXB NamXB Giatien Matg

Bảng HOCSINH (Thông tin về HS)

Mathe Hoten Ngsinh Gioitinh Lop Ngay

cap

Ngayhethan

Bảng PHIEUMUON (Quản lí việc mượn sách)

Mathe Ngmuon Ngaycantra Masach SL muon

Trang 15

- HS tìm hiểu thêm CSDL quản lí trường học ở trường THPT Tây Trà.

- Xây dựng sơ đồ tư duy cho bài 3

Trang 16

Ngày soạn: 03/10/2021 Ngày dạy: 12/10/2021

CHƯƠNG 2 : HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS

BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính

- Học liệu: sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự

hướng dẫn của GV như chuẩn bị tài liệu, TBDH …

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản của Tin học 10, 11 đồng

thời tạo động cơ để HS có nhu cầu tìm hiểu chi tiết hơn về Tin học 12

b Nội dung: Làm việc cá nhân.

c Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV.

-GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm HS

-GV?: Dẫn dắt vào nội dung

- Giới thiệu Access

- Tạo cấu trúc bảng

- Các thao tác

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Phần mềm Micosoft Access

a Mục tiêu:HS biết đến phần mềm Micosoft Access

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân

c Sản phẩm: HS biết cách sử dụng phần mềm Micosoft Office Access để cài đặt

và khai thác CSDL

d Tổ chức thực hiện

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Trong bộ phần mềm Office các em còn thấy

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-HS: lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS: Micosoft Office Word

HS:

- Micosoft Office Excel

- Micosoft Office Access

-HS: Access có nghĩa là truy cập, truy xuất

- Access ngày càng phát triển

và hoàn thiện hơn qua cácphiên bản: Access 97, Access

2003, Access 2007

Hoạt động 2: Khả năng của Microsotf Access

a Mục tiêu: HS tìm hiểu về khả năng của Microsotf Access

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân

c Sản phẩm: HS biết về khả năng của Microsotf Access

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-GV: Access là một hệ QTCSDL vậy nó cung

cấp cho con người những khả năng nào ?

-GV gợi ý, hướng dẫn khi có các nhóm gặp khó

khăn

-GV: Tổng hợp các câu trả lời của HS để đưa ra

các khả năng của Access

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Học sinh trả lời trên lớp, ghi lại kiến thức cần

- Tạo và lưu trữ CSDL gồm cácbảng, quan hệ giữa các bảng;

- Giải quyết các bài toán quảnlý;

- Cung cấp công cụ cập nhật vàkhai thác CSDL

b) Ví dụ: lấy ví dụ ở SGK

Hoạt động 3: Các đối tượng chính của Access

a Mục tiêu: HS tìm hiểu về các đối tượng chính của Access

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân

Trang 18

c Sản phẩm: HS biết các đối tượng chính của Access

d Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-GV: Access giúp người làm

CSDL tạo CSDL, nhập dữ liệu,

sửa chữa dữ liệu và khai thác

thông tin từ CSDL thông qua các

đối tượng chính nào ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu

hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Học sinh trả lời trên lớp, ghi lại

Bảng (Table): được dùng để lưu trữ CSDL.

Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể quản

lý và bao gồm các hàng, các cột chứa thông tin

về một cá thể xác định của chủ thể đó

Mẫu hỏi (Query): là đối tượng cho phép

tìm kiếm, thống kê, sắp xếp và kết xuất dữ liệu

từ một hay nhiều bảng

Biểu mẫu (Form): giúp nhập hoặc hiển thị

thông tin một cách thuận tiện hoặc để điềukhiển thực hiện một ứng dụng

Báo cáo (Report): là đối tượng được thiết

kế để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữliệu và in ra

b) Ví dụ: lấy ví dụ ở SGK Hoạt động 4 : Một số thao tác cơ bản

a Mục tiêu: HS tìm hiểu về một số thao tác cơ bản

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân

c Sản phẩm: HS biết về một số thao tác cơ bản

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-GV: lấy ví dụ về bài toán quản lý

học sinh để minh hoạ một số ví dụ

về các đối tượng của Access

-GV: Theo các em có mấy cách

để khởi động Access?

- GV: Trình bày màn hình làm

việc của Access

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

*HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu

hỏi

* HS: ghi bài và xem GV minh

hoạ trên phần mềm Access

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Học sinh trả lời trên lớp, ghi lại

kiến thức cần nhớ

*HS: có 2 cách

- Khởi động bằng biểu tượng của

Access trên desktop

4 Một số thao tác cơ bản a) Khởi động Access:

C1: Nhấp đôi chuột vào biểu tượng của

Access trên Desktop

C2: Start → All Programs → Microsoft

Office → Microsoft Office Access

Màn hình làm việc của Access:

Bước 2: Chọn Blank database… → xuất hiện hộp thoại File New Database

Bước 3: Chọn nơi lưu trữ tệp CSDL, nhập tên

tệp vào ô File name sau đó nháy vào

nút Create để tạo CSDL mới.

c) Mở CSDL đã có

Trang 19

- Khởi động Access bằng Start

d) Kết thúc phiên làm việc với Access

Để kết thúc phiên làm việc với Access ta thựchiện một trong các cách sau:

C1: Chọn File → Exit C2: Nháy chuột vào biểu tượng ở góc trênbên phải màn hình làm việc của Access

Hoạt động 5: Làm việc với các đối tượng

a Mục tiêu: HS tìm hiểu cách làm việc với các đối tượng

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân

c Sản phẩm: HS biết về cách làm việc với các đối tượng.

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

*GV: Khi làm việc với các đối

tượng trong Access chúng ta có ba

chế độ đối với đối tượng bảng và

hai chế độ đối với các đối tượng

còn lại

* GV: Trong Access có nhiều

cách khác nhau để tạo mới một

đối tượng

* GV: Khi làm việc với đối tượng

ta cần mở đối tượng đó ra Có hai

thao tác mở đối tượng là mở để

thiết kế và mở để nhập dữ liệu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS: ghi bài và xem GV minh

hoạ trên phần mềm Access

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Học sinh trả lời trên lớp, ghi lại

cho phép tạo mới hoặc thay đổi các thiết kếcủa các đối tượng trong Access

* Chọn chế độ này ta thưc hiện: Chọn đối tượng → New → Design View → OK hoặc

nháy chuột vào biểu tượng

Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View):

Là chế độ cho phép nhập trực tiếp dữ liệu vàobảng (chỉ áp dung cho bảng)

* Chọn chế độ này ta thưc hiện: Chọn đối tượng → New → Datasheet

View → OK hoặc nháy đôi chuột vào bảng.

Chế độ thuật sĩ (Wizard): Ở chế độ này

Access sẽ hướng dẫn thực hiện làm việc vớiđối tượng theo từng bước (khó thực hiện với

HS vì hướng dẫn bằng tiếng anh)

* Chọn chế độ này ta thưc hiện: Chọn đối tượng → New → … Wizard → OK → thực hiện theo hướng dẫn.

b) Tạo mới đối tượng

Access có 3 cách khác nhau để tạo mới mộtđối tượng:

C1: Người dùng tự thiết kế;

C2: Dùng các mẫu dựng sẵn (Wizard – thuậtsĩ);

Trang 20

C3: Kết hợp hai cách trên.

c) Mở đối tượng

Mở để thiết kế: Chọn đối tượng → nháy

Mở nhập dữ liệu: Nháy đôi chuột vào đối tượng.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố kiến thức bằng các bài luyện tập

b Nội dung: Giáo viên cho HS làm bài tập

Trang 21

Ngày soạn: 18/10/2021 Ngày dạy: 27/10/2021

BÀI 4: TẠO CẤU TRÚC BẢNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Thấy được lợi ích của việc tạo cấu trúc bảng

- Biết cách tạo các trường, kiểu dữ liệu và các thuộc tính Nội dung cần xác định khi tạo cấu trúc bảng

2 Năng lực: Biết cách tạo cấu trúc bảng

3 Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính

- Học liệu: sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của GV nhưchuẩn bị tài liệu, TBDH

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: HS hiểu nhu cầu của việc tạo cấu trúc bảng

b Nội dung hoạt động: Thảo luận nhóm

c Sản phẩm: Học sinh hiểu được cách tạo các trường, kiểu dữ liệu và các thuộc

tính Nội dung cần xác định khi tạo cấu trúc bảng

d Tổ chức thực hiện:

Dẫn vấn đề: Ở tiết trước chúng ta đã học khái niệm bảng, hôm nay chúng ta tiếp

tục nghiên cứu các thành phần chính của bảng, cách tạo và thay đổi cấu trúc bảng

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Các khái niệm chính

a Mục tiêu: HS nắm được một số những khái niệm chính

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân

c Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức bài học

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV phân lớp học thành 4 nhóm và thực hiện

các yêu cầu khi cần thiết

-GV: em hãy cho biết trên bảng gồm có những

thành phần nào?

- GV: Trong Access cột được gọi là trường và

hàng được gọi là bản ghi

- GV: các em có nhận xét gì về các dữ liệu của

bảng nằm trên cùng một trường?

- GV : yêu cầu HS xem bảng mô tả một số

kiểu dữ liệu trong Access

- Bản ghi (hàng) còn gọi là mẩu tin (Record): gồm các

dòng ghi dữ liệu lưu giữ các giá

Trang 22

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-HS chia nhóm theo yêu cầu của GV

-HS nghe và quan sát câu hỏi được trình chiếu

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

-Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ được GV nêu

ra

- HS: gồm hai thành phần là hàng và cột

- HS: nghe giảng và ghi bài

- HS: Các dữ liệu có cùng một kiểu dữ liệu nào

- Kiểu dữ liệu (Data type): Là

kiểu giá trị của dữ liệu lưu trongcác trường (Mỗi trường chỉchọn một kiểu dữ liệu)

Hoạt động 2: Tạo và thay đổi cấu trúc bảng

a Mục tiêu: HS biết cách tạo và thay đổi cấu trúc bảng

b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân

c Sản phẩm: HS nắm chắc kiến thức bài học

d Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV quan sát HS thực hiện các

yêu cầu

- GV gợi ý, hướng dẫn khi có các

nhóm gặp khó khăn

-GV: Sau khi đã thiết kế cấu trúc

bảng trên giấy, ta sẽ thực hiện tạo

cấu trúc bảng trong Access

-GV: trong bảng mỗi bản ghi phải

là duy nhất, nghĩa là không có hai

hàng dữ liệu giống hệt nhau Vì

vậy khi xây dựng bảng trong

Access ta cần xác định một trường

mà giá trị của nó dùng để xác định

tính duy nhất của mỗi bản ghi và

nó được gọi là khoá chính

-GV: nếu không đặt khoá chính

thì Access sẽ tự động tạo thêm

một trường có tên ID làm khoá

C2: New → Design View → OK.

B2: Thiết kế

- Field name: tên trường;

- Data type: xác định kiểu dữ liệu cho

- File → Save hoặc nháy vào ;

- Nhập tên bảng vào ô Table name;

- Nháy OK hoặc nhấn Enter b) Thay đổi cấu trúc bảng

* Thay đổi thứ tự trường

1 Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nhấnchuột và giữ Khi đó Access sẽ hiển thị mộtđường nhỏ nằm ngang ngay trên trườngđược chọn;

Ngày đăng: 25/08/2022, 17:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w