1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÚC TRÌNH THỰC tập QUÁ TRÌNH THIẾT bị bài CHƯNG cất GIÁN đoạn

16 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phúc Trình Thực Tập Quá Trình Và Thiết Bị Chưng Cất Gián Đoạn
Trường học Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật Chưng Cất và Công Nghệ Hóa Chất
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 167,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát quá trình phân riêng hỗn hợp hai cấu tử bằng phương pháp chưng cất. Sự ảnh hưởng của tỉ số hoàn lưu dến hiệu suất chưng cất. Hệ đẳng phí là hệ gồm các cấu tử có nhiệt độ sôi gần bằng nhau. Đặc điểm của hệ đẳng phí: Tại điểm đẳng phí, pha lỏng và pha hơi có cùng một thành phần cấu tử, do đó nếu đun sôi hỗn hợp đẳng phí thì pha hơi sau khi ngưng tụ sẽ có thành phần giống như pha lỏng ban đầu. Không thể phân riêng hoàn toàn các cấu tử này bằng phương pháp chưng cất thông thường. Khắc phục:  Thêm vào hỗn hợp đẳng phí một cấu tử thứ ba. Cấu tử thứ ba này phải kết hợp với cấu tử không cần phân tách. Lúc đó, điểm đẳng phí sẽ có tos lớn hơn tos cấu tử cần phân tách.  Rây phân tử (lọc) bằng Zeolite: phân tử nước sẽ bị giữ lại trong các lỗ Zeolite → thu được rượu  Van giữa: chưng cất phân đoạn Tỷ số hoàn lưu cục bộ: là tỷ số của năng lượng còn tích trữ trong pha hơi và lượng nhiệt pha hơi nhả ra khi chuyển từ dạng hơi sang lỏng sôi. Với hỗn hợp lý tưởng ta xem không có lượng nhiệt dư thừa (việc ngưng tụ pha hơi là hoàn toàn) nên tỷ số hoàn lưu cục bộ xem như bằng 0. Tỷ số hoàn lưu ngoại: là tỷ số của dòng hoàn lưu và sản phẩm đỉnh. Với một quá trình vận hành thiết bị chưng cất là không đổi ta có thể thay đổi số mâm lý thuyết (ảnh hưởng tới hiệu suất làm việc của tháp) bằng việc thay đổi tỷ số hoàn lưu ngoại. Tỷ số hoàn lưu của hệ thống là tổng của 2 tỷ số hoàn lưu trên. Tỷ số hoàn lưu tối thiểu: với số mâm là vô cực cho một quá trình chưng cất xác định trước và tương ứng nhiệt tải của nồi đun và thiết bị ngưng tụ là tối thiểu. Tỷ số hoàn lưu tối ưu: là tỷ số dùng để thiết kế ứng với chi phí là thấp nhất. Ý nghĩa của hoàn lưu: Hoàn lưu sẽ làm tăng nồng độ cấu tử dễ bay hơi ở mỗi mâm xảy ra quá trình trao đổi giữa dòng hơi từ dưới lên và pha lỏng. Do đó qua mỗi mâm nồng độ cấu tử dễ bay hơi tăng. Nếu không có pha lỏng hoàn lưu ở mỗi mâm sẽ làm khô mâm thì không còn sự trao đổi giữa pha lỏng và pha hơi cho nên nồng độ cấu tử dễ bay hơi không đổi làm giảm hiệu suất chưng cất.

Trang 1

PHÚC TRÌNH THỰC TẬP QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ

CHƯNG CẤT GIÁN ĐOẠN

I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

Khảo sát quá trình phân riêng hỗn hợp hai cấu tử bằng phương pháp chưng cất

Sự ảnh hưởng của tỉ số hoàn lưu dến hiệu suất chưng cất

II KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Bảng II-1: Kết quả thí nghiệm chưng cất gián đoạn

Thông số Nh p ập

li u ệu Sản phẩm đáy Sản phẩm đỉnh

Nhi t đ ệt độ ộ 30 28 30 29 32 29.5

Bảng II-2: Thông số kết quả thí nghiệm chưng cất gián đoạn Thiết bị ngưng tụ R = 3/2 R = 2/3

Bảng II-3: Chuyển đổi độ rượu về 15ºC

Nh p li u ập ệu Sản phẩm đỉnh Sản phẩm đáy

R = 3/2 R = 2/3 R = 3/2 R = 2/3 R = 3/2 R = 2/3

Độ rượu trên phù kế 49 48 47.5 47.5 98.8 99

Độ rượu chuyển đổi

Trang 2

III TÍNH TOÁN

a Trường hợp 1: tỷ số hoàn lưu R=3/2

i Tính lượng sản phẩm đỉnh và đáy thu được

Khối lượng riêng của nước ở 15ºC: 999.68 kg/m3

Khối lượng riêng của rượu tinh khiết ở 15ºC: 793.25 kg/m3

(Trích: “Sổ tay quá trình thiết bị công nghệ hóa chất tập 1, trang 12”).

Cân bằng vật chất cho toàn hệ thống:

Cân bằng vật chất cho cấu tử dễ bay hơi F.xF = D.xD + W.xW

Công thức chuyển đổi từ độ rượu (a) sang phần mol (x):

1+M R

M N .

ρ N

ρ R .(1−a a ) (

molR molhh)

Phần mol cấu tử rượu trong nhập liệu (xF), sản phẩm đỉnh (xD) và sản phẩm đáy (xW) trong trường hợp R = 3/2:

F

1

1

D

1

999.68 46 1 0.9378 1

W

1

999.68 46 1 0.413

1

Trang 3

Công thức chuyển từ phần mol sang phần khối lượng:

x+ M R

M N ×(1−x )

(kghh kgR )

0.19+46

18×(1−0.19)

= 0.084 ( kgR

kghh) Khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp:

M=x R × M R+(1−x R)× M N=0.19 × 46+(1−0.19) ×18

¿23.32(mol g )

Công thức xác định khối lượng riêng hỗn hợp:

1

ρ hh

=x R

ρ R

+1−x R

ρ N

¿>ρ hh= 999.68 ×793.25

999.68× 0.084+(1−0.084 )×793.25=978.295(

kg

m3)

Suất lượng mol dòng nhập liệu:

F= ρ F × V F

978.295 (kg

m3)×5 ×10

−3

(m3

h )

23.32× 10−3

( kg mol)

=209.75(mol h )

(Với V là lưu luợng nhập liệu – m3/h)

Ta có phương trình:

{0.82 D+ 0.18W =39.85 D+W =209.75

Suy ra:

{W=206.48 mol /h D=3.27 mol /h

Trang 4

ii Tính tỷ số hoàn lưu cục bộ và hoàn lưu toàn phần

Nhiệt cung cấp cho thiết bị nồi đun:

Q R=440W = 440 ×3600

1000 =1584 kJ /h Nhiệt cung cấp cho thiết bị ngưng tụ tại nhiệt độ trung bình:

28.9+30.1

2 =29.5

o

C

Tra bảng “Khối lượng riêng của nước phụ thuộc vào nhiệt độ, Sổ tay quá trình thiết bị công nghệ hóa chất tập 1, Trang 12” được giá trị nhiệt dung riêng C

ρN tại 29.5oC

Q C=f ×C × ∆ t=70 ×10−3× 995.83× 4.174 × (30.1−28.9)

¿349.15 kJ /h

Q i=Q RQ c=¿1584 – 349.15 = 1234.85 kJ /h

Khối lượng dòng sản phẩm đỉnh:

mD = D.Mhh = 3.27 × [0.82×46 + (1 - 0.82)×18] = 0.134 kg/h Khối lượng dòng sản phẩm đáy:

mW = W.Mhh = 206.48 × [0.18×46 + (1 – 0.18)×18] = 4.757 kg/h Tra bảng nhiệt hóa hơi của một số chất thông dụng – Phan Văn Thơm ở nhiệt độ TI1 = 83 oC ta có:

rR = 860.39 kJ/kg

rN = 2302.2 kJ/kg

Tỉ số hoàn lưu cục bộ:

x D × m D ×r R+(1−xD)×m D ×r N

0.64 ×0.134 × 860.39+(1−0.64)×0.134 × 2302.2=6.68

Tỉ số hoàn lưu tổng: RT = R + Ri = 3/2+ 6.68 = 8.18

Trang 5

iii Vẽ đồ thị (x,y), vẽ đường làm việc phần cất, vẽ đường bậc thang suy ra số đĩa lý thuyết

Bảng cân bằng pha lỏng – hơi của rượu – nước:

y 0 0.332 0.442 0.531 0.576 0.614 0.654 0.699 0.753 0.818 0.898 1

Phương trình đường làm việc đoạn cất có dạng :

y= R T

R T+1x+

1

R T+1x D

Thế RT = 8.18 ta được phương trình: y = 0.891x + 0.089 đi qua 2 điểm A(0.82;

0.82) và B(0; 0.089)

Ta có xD = 0.82

Trang 6

Hình III-1: Đồ thị xác định số mâm lý thuyết trường hợp R=3/2

Từ đồ thị suy ra số bậc thang là 6

iv Tính hiệu suất tổng quát của tháp

E0=Số mâmlý tưởng

Số mâm thực tế =

Số bậc thang

Số mâm thực tế =

6

7×100 %=85.7 %

Trang 7

b Trường hợp 2: tỷ số hoàn lưu R = 2/3

i Tính lượng sản phẩm đỉnh và đáy thu được

Chọn căn bản tính trong 1 giờ

Khối lượng riêng của nước ở 15ºC: 999.68 kg/m3

Khối lượng riêng của rượu tinh khiết ở 15ºC: 793.25 kg/m3

Công thức chuyển đổi từ độ rượu (a) sang phần mol (x):

1+M R

M N .

ρ N

ρ R .(1−a a ) (

molR molhh)

Phần mol cấu tử rượu trong nhập liệu (xF), sản phẩm đỉnh (xD) và sản phẩm

F

1

1

D

1

999.68 46 1 0.9475 1

W

1

999.68 46 1 0.417

1

Công thức chuyển từ phần mol sang phần khối lượng:

x+ M R

M N ×(1−x )

(kghh kgR )

0.19+46

18×(1−0.19)

= 0.084 ( kgR

kghh) Khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp:

M=x R × M R+(1−x R)× M N=0.19 × 46+(1−0.19) ×18

¿23.32(mol g )

Trang 8

Công thức xác định khối lượng riêng hỗn hợp:

1

ρ hh=

x R

ρ R+

1−x R

ρ N

¿>ρ hh= 999.68 ×793.25

999.68× 0.084+(1−0.084 )×793.25=978.295(

kg

m3)

Suất lượng mol dòng nhập liệu:

F= ρ F × V F

978.295 (kg

m3)×5 ×10−3(m3

h )

23.32× 10−3( kg

mol)

=209.75(mol h )

(Với V là lưu luợng nhập liệu – m3/h)

Ta có phương trình:

{0.85 D+0.18W =39.85 D+W=209.75

Suy ra:

{W =206.623 mol /h D=3.127 mol /h

ii Tính tỷ số hoàn lưu cục bộ và hoàn lưu toàn phần

Nhiệt cung cấp cho thiết bị nồi đun:

Q R=440W = 440 ×3600

1000 =1584 kJ /h Nhiệt cung cấp cho thiết bị ngưng tụ tại nhiệt độ trung bình:

28.7+29.5

2 =29.1

o

C

Tra bảng “Khối lượng riêng của nước phụ thuộc vào nhiệt độ, Sổ tay quá trình thiết bị công nghệ hóa chất tập 1, Trang 12” được giá trị nhiệt dung riêng C

ρN tại 29.1 oC

Q C=f ×C × ∆ t=70 ×10−3× 995.95× 4.174 × (29.5−28.7 )

¿232.8 kJ /h

Q i=Q RQ c=¿1584 – 232.8 = 1351.2 kJ /h

Trang 9

Khối lượng dòng sản phẩm đỉnh:

mD = D.Mhh = 3.127 × [0.85×46 + (1 - 0.85)×18] = 0.131 kg/h Khối lượng dòng sản phẩm đáy:

mW = W.Mhh = 206.623 × [0.18×46 + (1 – 0.18)×18] = 4.761 kg/h Tra bảng nhiệt hóa hơi của một số chất thông dụng – Phan Văn Thơm ở nhiệt độ TI1 = 82.9 oC ta có:

rR = 860.6 kJ/kg

rN = 2302.46 kJ/kg

Tỉ số hoàn lưu cục bộ:

x D × m D ×r R+(1−xD)×m D ×r N

0.69× 0.131× 860.6+(1−0.69)×0.131 ×2302.46=7.89

Tỉ số hoàn lưu tổng: RT = R + Ri = 2/3+ 7.89 = 8.56

iii Vẽ đồ thị (x,y), vẽ đường làm việc phần cất, vẽ đường bậc

thang suy ra số đĩa lý thuyết

Bảng cân bằng pha lỏng – hơi của rượu – nước:

y 0 0.332 0.442 0.531 0.576 0.614 0.654 0.699 0.753 0.818 0.898 1

Phương trình đường làm việc đoạn cất có dạng :

y= R T

R T+1x+

1

R T+1x D

Thế RT = 8.56 ta được phương trình: y = 0.895x + 0.089 đi qua 2 điểm A(0.85;

0.85) , B(0; 0.089)

Ta có xD = 0.85

Trang 10

Hình III-2: Đồ thị xác định số mâm lý thuyết trường hợp R=2/3

Từ đồ thị suy ra số bậc thang là 7

iv Tính hiệu suất tổng quát của tháp

E0=Số mâmlý tưởng

Số mâm thực tế =

Số bậc thang

Số mâm thực tế =

7

7×100 %=100 %

Trang 11

Nhận xét:

+ Số mol sản phẩm đỉnh thu được khi R = 3/2 nhỏ hơn số mol sản phẩm đỉnh thu được khi R = 2/3

+ Số mol sản phẩm đáy thu được khi R = 3/2 lớn hơn số mol sản phẩm đáy thu được khi R = 2/3

+ Hiệu suất tổng quát của tháp khi R = 3/2 nhỏ hơn hiệu suất tổng quát khi R = 2/3

Câu 1. Hiệu suất của quá trình

Chịu ảnh hưởng bởi lượng nhiệt cung cấp cho hệ thống (J1) Khi điều chỉnh lượng nhiệt cung cấp cho hệ thống thì nó ảnh hưởng đến áp suất hơi và lượng hơi trong hệ thống Do đó, khi thay đổi lượng nhiệt cung cấp cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm đỉnh Tuy nhiên, nếu áp suất hơi tăng lên và đồng thời lượng hơi cũng tăng thì dể gây ra hiện tượng ngập lụt Vì vậy, cần chọn một giá trị thích hợp cho lượng nhiệt cung cấp

Để mâm có hiệu suất cao, thì khi hoạt động mức chất lỏng trên mâm và vận tốc khí phải lớn Tuy nhiên, điều này có thể gây nên sự lôi cuốn cơ học các giọt chất lỏng trong dòng hơi từ mâm dưới lên mâm trên, làm giảm sự biến đổi nồng độ tạo nên bởi quá trình truyền khối, và như vậy làm giảm hiệu suất mâm

Câu 2. Nguyên tắc hoạt động của tháp mâm chóp có ống chảy

chuyền.

Chất lỏng chảy từ trên xuống, từ mâm trên xuống mâm dưới nhờ ống chảy truyền Khí đi từ dưới lên qua ống khí rồi xuyên qua các rãnh chóp để sụt vào lớp chất lỏng trên mâm Hiệu quả của quá trình sục khí vào chất lỏng phụ thuộc rất nhiều vào vận tốc khí và chiều cao lớp chất lỏng trên mâm Nếu vận tốc khí nhỏ thì vận tốc sục khí nhỏ hoặc không sục vào lỏng được, nhưng nếu vận tốc quá lớn thì quá trình sục khí cũng không tốt vì lúc đó có thể xảy ra hiện tượng là chất lỏng bị lôi cuốn theo dòng khí hoặc là chất lỏng bị dạt ra một vùng

Câu 3. Hệ đẳng phí là gì ? Đặc điểm của hệ đó? Cách khắc phục?

Trang 12

Đặc điểm của hệ đẳng phí: Tại điểm đẳng phí, pha lỏng và pha hơi có cùng một thành phần cấu tử, do đó nếu đun sôi hỗn hợp đẳng phí thì pha hơi sau khi ngưng tụ sẽ có thành phần giống như pha lỏng ban đầu Không thể phân riêng hoàn toàn các cấu tử này bằng phương pháp chưng cất thông thường

Khắc phục:

 Thêm vào hỗn hợp đẳng phí một cấu tử thứ ba Cấu tử thứ ba này phải kết hợp với cấu tử không cần phân tách Lúc đó, điểm đẳng phí sẽ có to

s

lớn hơn to

s cấu tử cần phân tách

 Rây phân tử (lọc) bằng Zeolite: phân tử nước sẽ bị giữ lại trong các lỗ Zeolite → thu được rượu

 Van giữa: chưng cất phân đoạn

Câu 4. Tại sao thiết bị gia nhiệt J1 lại đặt ở ngoài nồi đun C1 mà không đặt trong C1?

Đặt điện trở bên hông giúp việc đun sôi hỗn hợp nhập liệu đồng đều và ổn định hơn Hỗn hợp được nhập liệu liên tục chảy qua điện trở do sự chảy đối lưu Chất lỏng sau khi được đun nóng bằng điện trở chuyển động lên trên và đi qua bình chứa, phần chất lỏng có nhiệt độ thấp hơn trong bình chứa chuyển động xuống dưới

và đi qua điện trở Chất lỏng chảy theo vòng tuần hoàn Như vậy, nhiệt độ chất lỏng tăng lên đều đặn và ổn định

Nếu đặt điện trở trực tiếp vào bình C1 thì sẽ không tạo được sự chảy tuần hoàn của dòng chất lỏng Phần chất lỏng gần điện trở có nhiệt độ cao hơn và nằm phía trên của hỗn hợp, dễ gây hiện tượng đun nóng cục bộ, phần chất lỏng phía dưới có nhiệt dộ thấp hơn

Câu 5. Vì sao tỉ số hoàn lưu càng lớn thì nồng độ sản phẩm đỉnh càng cao?

Tỉ số hoàn lưu càng lớn thì lượng lỏng sản phẩm đỉnh được đưa về càng cao Hơi từ tháp chưng cất đi lên thiết bị ngưng tụ tiếp xúc với lượng lỏng hoàn lưu này

Do sự tiếp xúc giữa pha hơi và pha lỏng, cấu tử etanol trong hơi sẽ lôi kéo một lượng etanol trong dung dịch hoàn lưu, đồng thời hơi nước trong pha hơi sẽ được giữ lại một phần trong dung dịch hoàn lưu Lượng hơi sau khi tiếp xúc với dung

Trang 13

dịch hoàn lưu sẽ có nồng độ cấu tử etanol cao hơn, đồng thời giảm nồng độ cấu tử nước Do đó khi được ngưng tụ, nồng độ sản phẩm đỉnh càng tăng lên Quá trình tiếp tục, sản phẩm đỉnh này sẽ được hoàn lưu lại, tương ứng sẽ có nồng độ cấu tử etanol cao hơn dòng hoàn lưu ban đầu Cứ thế sự tiếp xúc pha hơi và pha lỏng kèm

sự lôi cuốn cấu tử có độ bay hơi cao diễn ra liên tục, nồng độ sản phẩm đỉnh thu được càng cao

Câu 6. Tỷ số hoàn lưu là gì? Ý nghĩa của tỷ số hoàn lưu

Tỷ số hoàn lưu cục bộ: là tỷ số của năng lượng còn tích trữ trong pha hơi và lượng nhiệt pha hơi nhả ra khi chuyển từ dạng hơi sang lỏng sôi Với hỗn hợp lý tưởng ta xem không có lượng nhiệt dư thừa (việc ngưng tụ pha hơi là hoàn toàn) nên tỷ số hoàn lưu cục bộ xem như bằng 0

Tỷ số hoàn lưu ngoại: là tỷ số của dòng hoàn lưu và sản phẩm đỉnh Với một quá trình vận hành thiết bị chưng cất là không đổi ta có thể thay đổi số mâm lý thuyết (ảnh hưởng tới hiệu suất làm việc của tháp) bằng việc thay đổi tỷ số hoàn lưu ngoại

Tỷ số hoàn lưu của hệ thống là tổng của 2 tỷ số hoàn lưu trên

Tỷ số hoàn lưu tối thiểu: với số mâm là vô cực cho một quá trình chưng cất xác định trước và tương ứng nhiệt tải của nồi đun và thiết bị ngưng tụ là tối thiểu

Tỷ số hoàn lưu tối ưu: là tỷ số dùng để thiết kế ứng với chi phí là thấp nhất

Ý nghĩa của hoàn lưu: Hoàn lưu sẽ làm tăng nồng độ cấu tử dễ bay hơi ở mỗi

mâm xảy ra quá trình trao đổi giữa dòng hơi từ dưới lên và pha lỏng Do đó qua mỗi mâm nồng độ cấu tử dễ bay hơi tăng Nếu không có pha lỏng hoàn lưu ở mỗi mâm

sẽ làm khô mâm thì không còn sự trao đổi giữa pha lỏng và pha hơi cho nên nồng độ cấu tử dễ bay hơi không đổi làm giảm hiệu suất chưng cất

Câu 7. Vì sao một số trường hợp lại xảy ra hiện tượng ngấp lụt? Cách khắc phục?

 Nguyên nhân:

Do thiết bị sử dụng là mâm cổ chóp nên khi tăng tốc độ dòng khí tăng quá cao,

có áp lực phía dưới quá lớn cuốn theo dòng chất lỏng trên các mâm dâng lên, lúc này xảy ra hiện tượng ngập lụt trên các mâm (mâm trên cùng)

 Cách khắc phục:

Trang 14

- Giảm công suất của điện trở đun nóng nhập liệu, hoặc có thể giảm dòng lỏng hoàn lưu bằng cách giảm tỉ số hoàn lưu R

- Giảm dòng khí đi trong tháp bằng cách mở van nhập liệu để tháo bớt dòng khí ra

- Xả van ở giữa tháp nhưng nên hạn chế vì sẽ dẫn đến mất cân bằng tháp

Câu 8. Tạo sao khi kết thúc thí nghiệm ta phải để yên 15 phút rồi mới thu hồi sản phẩm đỉnh?

Vì nhiệt độ của rượu lúc này còn cao nên rượu vẫn tiếp tục bay hơi Nếu ta thu sản phẩm ngay thì lượng rượu chưa đạt tối đa, do đó hiệu suất chưng cất sẽ thấp

Câu 9. Thiết bị ngưng tụ

Thiết bị ngưng tụ có cấu trúc ba lớp gồm: vỏ ngoài, phần trong và ống xoắn Khi đó hơi sẽ đi trong phần giữa của thiết bị ngưng tụ Thiết bị được cấu tạo như thế nhằm mục đích tăng bề mặt tiếp xúc giữa chất giải nhiệt và hơi để tăng hiệu quả trong quá trình giải nhiệt và giảm thất thoát hơi ra môi trường ngoài khi lượng hơi lớn (do thiết bị thông với bên ngoài)

Nước làm mát sau khi qua thiết bị ngưng tụ được cho tiếp qua thiết bị giải nhiệt sản phẩm E2 Vì những lý do sau:

 Nước cho vào thiết bị ngưng tụ để ngưng tụ hơi nhưng với một lượng thích hợp để không làm giảm nhiệt độ của dòng sản phẩm đỉnh xuống dưới nhiệt độ sôi của hỗn hợp để đảm bảo rằng không làm mất ổn định trong tháp do dòng hoàn lưu

 Do đó để tận dụng lượng nước trên ta cho qua thiết bị giải nhiệt kiểu ống lồng ống (E2), sau khi ra khỏi thiết bị E2 ta thu được sản phẩm có nhiệt độ thấp hơn

Câu 10. Sự lôi cuốn của chất lỏng

Trong quá trình thiết bị chưng cất vận hành, quan sát kỹ ta thấy bên trong tháp

có hiện tượng chất lỏng bị pha hơi lôi cuốn từ mâm dưới lên mâm trên Hiện tượng lôi cuốn chất lỏng này như vậy làm giảm hiệu suất mâm vì nó mang chất lỏng từ mâm có nồng độ cấu tử dễ bay hơi thấp lên mâm có nồng độ cấu tử dễ bay hơi cao Mặt khác nó có thể mang cấu tử không bay hơi đi dần lên phía trên cột làm bẩn sản phẩm đỉnh

Trang 15

Câu 11. Các phương pháp chưng

- Chưng đơn giản: dùng để tách các hỗn hợp gồm có các cấu tử có độ

bay hơi khác nhau Pp này thường dùng để tách sơ bộ là làm sạch cấu tử khỏi tạp chất

- Chưng bằng hơi nước trực tiếp: dùng để tách các hỗn hợp gồm các

chất khó bay hơi và tạp chất không bay hơi, thường được ứng dụng trong trường hợp chất được tách không tan vào nước

- Chưng chân không: dùng trong trường hợp cần hạ thấp nhiệt độ sôi

cấu tử vd như trường hợp các cấu tử trong hỗn hợp dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao hay trường hợp các cấu tử có nhiệt độ sôi quá cao

- Chưng luyện: là phương pháp phổ biến nhất dùng để tách hoàn toàn

hỗn hợp các cấu tử dễ bay hơi có tính chất hòa tan một phần hoặc hòa tan hoàn toàn vào nhau

Chưng luyện ở áp suất thấp dùng cho hỗn hợp dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao và các hỗn hợp có nhiệt độ sôi quá cao

Chưng luyện ở áp suất cao dùng cho các hỗn hợp không hóa lỏng ở áp suất thường

Ngày đăng: 25/08/2022, 16:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w