TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG ĐỀ TÀI: BÁO CÁO THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ Sinh viên thực hiện: Ngu
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI:
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Thùy Linh Lớp: TN9T1
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp Giảng viên hướng dẫn: Ths ĐinhThị Mai
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bảng cân đối kế toán Tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí năm 2016
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí năm 2016
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Tổng công phân bón và hóa chất dầu khí năm 2016
Trang 31 Mục đích thẩm định giá
- Mục đích thẩm định giá: Ngày 23/11/2017, ông Vũ Văn Long - Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc PVFCCo gửi yêu cầu thẩm định giá trị của Tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí đến Công ty Thẩm định Hoàng Mai để nắm bắt rõ về giá trị hiện tại của công ty và vay vốn đầu tư kinh doanh Ông
Vũ Văn Long muốn có được kết quả thẩm định giá trước ngày 3/12/2017
2 Đối tượng thẩm định giá
- Người sử dụng kết quả thẩm định giá: ông Vũ Văn Long - Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc PVFCCo
- Đối tượng cần thẩm định giá: toàn bộ công ty, lợi ích của toàn công ty
- Người thẩm định giá: Công ty Thẩm định Hoàng Mai
+ Giám Đốc Công ty: ông Hoàng Hà
+ Thẩm định viên: Bùi Duy Mạnh
+ Thẩm định viên: Hoàng Thanh Thủy
2.1 Sơ bộ về doanh nghiệp:
- Hình thức tổ chức pháp lý: Công ty Cổ phần
- Lịch sử hình thành:
+ Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí (tiền thân là Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí) là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 02/2003/QĐ-VPCP ngày
Trang 428/03/2003 của Bộ trưởng – Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 19/01/2004
+ Từ ngày 31/8/2007, Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí chính thức chuyển đổi trở thành Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí và vận hành theo mô hình công ty cổphần
+ Ngày 05/11/2007, Công ty chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị
trường chứng khoán, với mã chứng khoán DPM Tại đại hội đồng cổ đông năm
2008 ngày 5/4/2008, Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí (Đạm Phú Mỹ- PVFCCo) đã thống nhất chuyển công ty nàythànhTổngcông ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
+ Ngày 15/05/2008, Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí chính thức chuyển đổi thành Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – Công ty Cổphần (Tên viết bằng Tiếng Anh là PetroVietnam Fertilizer and Chemicals Corporation và tên viết tắt là PVFCCo) theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấpngày 15/05/2008
- Địa điểm kinh doanh: 43 Mạc Đĩnh Chi, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.
Hồ Chí Minh
- Nguồn nhân lực:
Hiện nay tổng số người lao động tại PVFCCo là 1.600 người Lực lượng lao động của công ty tương đối trẻ, đầy nhiệt huyết, quyết tâm cao, được đào tạo bài bản về vận hành và quản lý sản xuất nhà máy phân bón và hóa chất
Ngoài việc ổn định và không ngừng cải tiến cơ cấu tổ chức, Tổng công ty luôn chú trọng công tác đào tạo chuyên môn và ngoại ngữ cho người lao động Nâng
Trang 5cao đời sống văn hóa, tinh thần và cải thiện thu nhập cho người lao động luôn được TCT coi là vấn đề then chốt để phát triển nguồn nhân lực
Qua quá trình đào tạo, phát triển, đội ngũ nhân lực của TCT đã đạt được những bước tiến rất đáng kể, tích lũy nhiều kinh nghiệm và phát huy năng lực sáng tạo Với nguồn nhân lực này, tiềm năng nghiên cứu, phát triển đầu tư các dự án sản xuất, kinh doanh mới để để phát triển TCT là rất lớn và là yếu tố rất quan trọng
- Đơn vị thành viên
Phân bón Phú Mỹ giúp tăng năng suất và hiệu quả kinh tế trên cây thanh long tại Long An
Chi nhánh kinh doanh hóa chất dầu khí
CTCP Phân bón và Hóa chất Dầu khí Miền Bắc
CTCP Phân bón và Hóa chất Dầu khí Miền Trung
CTCP Phân bón và Hóa chất Dầu khí Đông Nam Bộ
CTCP Phân bón và Hóa chất Dầu khí Tây Nam Bộ
Ban Quản lý dự án
- Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất, kinh doanh phân bón, các sản phẩm hóa chất phục vụ ngành Dầu khí, nông nghiệp
Các dịch vụ kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh phân bón và các sản phẩm hóa chất khác có liên quan (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh);
Sản xuất và kinh doanh điện;
Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
- Đặc điểm của ban quản lý điều hành:
Trang 6Ban quản lý điều hành của công ty hoạt động hiệu quả, Tổng công ty không thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị, từng lĩnh vực cụ thể được giao cho các thành viên Hội đồng quản trị phụ trách trực tiếp nên các hoạt động của công ty được giám sát một cách chặt chẽ, hiệu quả với bộ máy tổ chức khoa học
- Tài sản: Chủ yếu là tài sản hữu hình, tài sản vô hình chiếm một phần
rất nhỏ trong tổng tài sản của công ty
2.2 Chiến lược phát triển
Với mục tiêu trở thành đơn vị hàng đầu về phân bón và hoá chất chuyên dụng tại Việt nam và khu vực, PVFCCo đã và đang thực hiện các dự án đầu tư như sau:
- Triển khai đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động Tổ hợp dự án nâng công suất xưởng NH3 của Nhà máy Đạm Phú Mỹ (90.000 tấn/năm) và sản xuất NPK công nghệ hoá học (250.000 tấn/năm), dự kiến hoàn thành năm 2017
- Triển khai đầu tư xây dựng đưa vào hoạt động tổ hợp Nhà máy Amoniac (450.000 tấn/năm) và Nitrat Amon (200.000 tấn/năm)
- Triển khai đầu tư xây dựng xưởng sản xuất nước Oxy già công suất 30.000 tấn/năm
- Triển khai nghiên cứu, đầu tư các dự án khâu sau về hoá chất dầu khí như PP, PS với tổng mức đầu tư hơn 1 tỷ USD
3 Cơ sở thẩm định giá:
- Luật giá số 11/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012
Trang 7- Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá
- Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/08/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về Thẩm định giá
- Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/03/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/08/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá
- Thông tư số 06/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 7/1/2014 ban hành tiêu chuẩn thẩm định giá số 13
- Quyết định số 24/2005/QĐ-BTC ngày 18/04/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành 03 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam (đợt 1)
- Quyết định số 77/2005/QĐ-BTC ngày 01/11/2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành 03 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam (đợt 2)
- Quyết định số 129/2008/QĐ-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính
về việc ban hành 06 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam (đợt 3)
4 Những giả thiết và những điều kiện hạn chế khi thẩm định giá
- Thẩm định viên không được phép tìm hiểu sâu về nội bộ của công ty
- Các số liệu trên báo cáo tài chính còn nhiều sai sót, không chân thực
5 Phương pháp thẩm định giá áp dụng
+ Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp định lượng GoodWill
Trang 8+ Lý do sử dụng phương pháp: Do doanh nghiệp chủ yếu là tài sản hữu hình nên đây là phương pháp hiệu quả nhất
6 Phân tích tài chính
Dựa vào bảng cân đối kế toán của công ty ngày 31/12/2016, ta có:
- Đơn vị tính: đồng
Tại thời điểm 31/12/2016, chuyên viên định giá tiến hành ước tính giá trị thị trường các loại tài sản của tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí có các thông tin như sau:
- Một số khoản phải thu không có khả năng đòi được là 795.000.000 đ
- Nguyên vật liệu tồn kém chất lượng, không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, đánh giá lại theo giá thị trường giảm 120.000.000 đ
- Có 1 nhà cung ứng là công ty giải thể phải trả số tiền là 1.000.000.000
- Ước tính giá trị TS thuần có thể tăng 10% hằng năm trong những năm tới
- Lợi nhuận thuần được điều chỉnh lại và tính theo phương pháp bình quân số học giản đơn của 2 năm gần nhất là 100.000.000.000 đ, ước tính lợi nhuận thuần có thể tăng 10% mỗi năm trong 3 năm tới
- Tỷ suất trung bình ngành của các doanh nghiệp có ĐKSXKD tương tự
là 12%
Biết : Lãi suất trái phiếu chính phủ là 12%, tỷ lệ rủi ro trung bình trên thị trường chứng khoán là 3%
Trang 9XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DN
Giá trị doanh nghiệp theo phương pháp Goodwill
V 0 = ANC + GW Giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp(ANC)
Đơn vị: đồng
Khoản phải
thu
Hàng tồn
kho
Tổng tài sản 9.568.629.520.48
5
9.567.771.520.48 5
-915.000.000
Suy ra giá trị tài sản thuần = 9.567.771.520.485đ
Lại có tổng các khoản phải trả sau khi đánh giá lại
Vt = 1.339.645.449.703 – 1.000.000.000 = 1.338.645.449.703đ
Vậy ta có giá trị tài sản thuần ước tính là:
ANC = 9.567.771.520.485 – 1.338.645.449.703 = 822.912.607.182đ
Giá trị tài sản vô hình(GW)
i= 15%, r= 12%
Trang 10Chỉ tiêu 2016 2017 2018 2019
182
905.203.867
900
995.724.254
690
1.095.296.680 159
000
110.000.000
000
121.000.000
000
133.100.000.00
0
61
108.624.464
148
119.486.910
562
131.435.601.61
9
9
1.375.535.85 2
1.513.089.43
6 GW
2
1.146.279.87
Tổng GW = 3.437.396.943đ
Giá trị doanh nghiệp ước tính:
V0 = ANC + GW = 822.912.607.182 +3.437.396.943 = 826.350.004.125đ