1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Lịch sử lớp 6 sách Kết nối tri thức: Bài kiểm tra giữa học kì 1

5 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 407,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án môn Lịch sử lớp 6 sách Kết nối tri thức: Bài kiểm tra giữa học kì 1 được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp học sinh liệt kê được các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy; trình bày được thời gian quy ước của công lịch; phân biệt được các nguồn tư liệu để dựng lại lịch sử; trình bày đặc điểm đời sống vật chất của người nguyên thủy trên đất nước ta; rút ra được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của xã hội loài người;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Ngày soạn:

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I (Thời gian thực hiện: 01 tiết - Tiết 09)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong các bài 1,2,3,4,5,6 (đối với phần Lịch sử)

- Làm căn cứ để điều chỉnh quá trình dạy học

2 Về năng lực

- Đối với phần Lịch sử:

+ Liệt kê được các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy

+ Trình bày được thời gian quy ước của công lịch

+ Phân biệt được các nguồn tư liệu để dựng lại lịch sử

+ Trình bày đặc điểm đời sống vật chất của người nguyên thủy trên đất nước

ta

+ Rút ra được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của xã hội loài người

+ Đời sống vật chất của người tinh khôn có điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ

3 Về phẩm chất

Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: Đề kiểm tra phô tô đủ cho 33 học sinh

2 Học sinh

- Kiến thức đã học ở các bài 1,2,3,4,5,6 (đối với phần Lịch sử)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Khởi động

GV phát đề kiểm tra cho học sinh

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I - MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

1 Phần Lịch sử (1 điểm)

Trang 2

Câu 1 Công lịch quy ước:

A Một thập kỷ 100 năm Một thế kỷ 10 năm Một thiên niên kỷ có 1000 năm

B Một thập kỷ 10 năm Một thế kỷ 100 năm Một thiên niên kỷ có 1000 năm

C Một thập kỷ 1000 năm Một thế kỷ 100 năm Một thiên niên kỷ có 10 năm

D Một thập kỷ 1 năm Một thế kỷ 10 năm Một thiên niên kỷ có 1000 năm

Câu 2 Văn bia tiến sĩ đặt ở Văn Miếu Quốc tử giám thuộc nguồn tư liệu nào ?

A Tư liệu hiện vật C Vừa là tư liệu chữ viết vừa là tư liệu hiện vật

B Tư liệu chữ viết D Tư liệu truyền miệng

Câu 3 Xã hội nguyên thủy trải qua những giai đoạn nào ?

A Bầy người nguyên thủy B Công xã thị tộc

C Thị tộc mẫu hệ D Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc

Câu 4 Lao động có vai trò:

A giúp con người từng bước tự cải biến, hoàn thiện mình và làm cho đời sống ngày càng phong phú hơn

B giúp người nguyên thủy tiến hóa nhanh về hình dáng

C giúp đời sống tinh thần của người nguyên thủy phong phú hơn

D tạo ra thức ăn cho người nguyên thủy

2 Phần Địa lí (2,0 điểm)

Câu 1 Trong hệ Mặt Trời, theo tứ tự xa dần Mặt Trời thì Trất Đất nằm ở vị trí thứ:

Câu 2 Trái đất có hình dạng gì ?

A Hình cầu B Hình tròn C Hình vuông D Hình elíp

Câu 3 Đâu không phải là hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất ?

A Ngày đêm luân phiên C Mùa trên Trái Đất

B Giờ trên Trái Đất D Sự lệch hướng chuyển động của vật thể

Câu 4 Trái Đất vận động tự quay quanh trục theo hướng:

A từ Đông sang Tây B từ Bắc xuống Nam

Câu 5 Bạn An (ở Việt Nam) có mẹ đang công tác ở nước Anh, An muốn gọi điện cho mẹ vào giờ nghỉ của mẹ là lúc 12 giờ Vậy ở Việt Nam, An phải gọi điện vào lúc:

Câu 6 Vị trí của điểm C được xác định là chỗ cắt nhau của đường kinh tuyên

Trang 3

120 o Đ và vĩ tuyến 10 o B thì toạ độ địa lí của điểm C là:

A C (10oN, 120oĐ) C C (10oB, 120o)

B C (10oB, 120oĐ) D C (120o T, 10oB)

Câu 7 Thông thường trên bản đồ, để thể hiện ranh giới giữa các quốc gia, người

ta dùng loại kí hiệu là:

A kí hiệu điểm B kí hiệu diện tích

Câu 8 Ý nào sau đây không đúng theo quy ước phương hướng trên bản đồ ?

A Đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc

B Đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam

C Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông

D Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây

II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm)

Trình bày đặc điểm đời sống vật chất của người nguyên thủy trên đất nước ta ? Đời sống vật chất của Người tinh khôn có điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ ?

Câu 2 (1,5 điểm)

Phân biệt núi lửa và động đất Trước khi động đất xảy ra thường có dấu hiệu gì ?

Câu 3 (2,0 điểm)

Em hãy vẽ một vòng tròn tượng trưng cho Trái Đất và xác định đúng các vị trí sau trên vòng tròn đã vẽ: Cực Bắc, Cực Nam, xích đạo, kinh tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây

Câu 4 (1,0 điểm)

Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Thái Bình là 3,5 cm vậy trên thực tế thành phố TB cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét ?

ĐÁP ÁN

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Phần Lịch sử (1,0 điểm) Phần Địa lí (2,0 điểm)

PHẦN II TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu

1 a - Đặc điểm đời sống vật chất của người nguyên thủy trên đất nước ta: 2,0

+ Biết ghè đẽo, mài đá làm một số công cụ lao động: rìu, cuốc, chày,

Trang 4

2,5

điểm

bôn…

+ Người tinh khôn biết làm gốm

+ Sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều lợp

bằng cỏ khô hay lá cây

+ Nguồn thức ăn bao gồm cả những sản phẩm săn bắn, hái lượm và

tự trồng trọt, chăn nuôi Đời sống của người nguyên thủy còn đơn

giản sơ khai, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên

b

- Sự tiến bộ vượt bậc trong đời sống vật chất của Người tinh khôn là

sự xuất hiện của trồng trọt và chăn nuôi, có tác dụng:

0,5

+ Giúp con người chủ động tự tìm kiếm thức ăn,ít phụ thuộc vào

thiên nhiên hơn

+ Tăng thêm nhiều nguồn thức ăn,ít bị nạn đói đe dọa hơn

Câu

2

1,5

điểm

a

- Động đất là các rung chuyển đột ngột, mạnh mẽ của vỏ Trái Đất

chủ yếu do hoạt động của núi lửa, sự dịch chuyển các mảng kiến tạo

hoặc sự đứt gãy trong vỏ Trái Đất gây ra

0,5

- Núi lửa là hiện tượng phun trào mắc ma lên bề mặt Trái Đất theo

b - Dấu hiệu trước khi có động đất xảy ra: mực nước giếng thay đổi,

nổi bong bóng, động vật hoảng loạn tìm nơi trú ẩn 0,5 Câu

3

2,0

điểm

HS vẽ đúng mô hình TĐ và xác định đúng các vị trí: điểm cực Bắc,

điểm cực Nam, xích đạo, kinh tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu

Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây

2,0 điểm

Cực Bắc

Nửa cầu Bắc

Nửa cầu Tây

0 0o

Nửa cầu đông

Cực Nam

Nửa cầu Nam

Học sinh vẽ được và điền đúng:

Xích đạo

KT Gốc

Trang 5

- xích đạo 0,25đ

Câu

4

1,0

điểm

Câu 5: Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng cách

giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Thái Bình là 3,5 cm vậy trên

thực tế thành phố TB cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?

- Tỉ lệ 1 : 5 000 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 5 000 000 cm

(hay 50 km) ngoài thực tế

- Trên thực tế thành phố Thái Bình tới Thủ đô Hà Nội là :

3,5 cm X 5 000 000 = 17500000 cm = 175 km

1,0

Chỉ cho điểm tối đa khi thực hiện bước giải thích ý nghĩa của tỉ lệ 1

: 5 000 000 và đổi đơn vị ngoài thực tế ra km

Lưu ý:

thưởng 0,25đ nếu chưa đạt điểm tối đa câu đó

- Điểm của bài kiểm tra là tổng điểm của các câu cộng lại

2 Hoạt động 2: Học sinh làm bài

3 Hoạt động 3: Thu bài

4 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ trong kiểm tra

KÝ DUYỆT

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 25/08/2022, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm