Microsoft PowerPoint Dien Sinh vat Chinh sua 2012 Compatibility Mode ĐIỆN THẾ SINH VẬT Nguyen Viet Huong – 0918193124 Hương Nguyenfonterra com MỤC TIÊU 1 Giải thích sự hình thành của điện thế sinh. ĐIỆN THẾ SINH VẬT Nguyen Viet Huong ĐIỆN THẾ SINH VẬT Nguyen Viet Huong ĐIỆN THẾ SINH VẬT Nguyen Viet Huong
Trang 1Đ IỆN THẾ SINH VẬT
Nguyen Viet Huong – 0918193124
Huong.Nguyen@fonterra.com
Trang 2MỤC TIÊU:
1 Giải thích sự hình thành của điện thế sinh vật ở tế bào sống
2 Trình bày được cấu tạo của tế bào thần kinh (neuron)
3 Cấu tạo synap và quá trình dẫn truyền qua synap
4 Hiểu được cơ chế dẫn truyền thần kinh – cơ
Trang 3Mở đầu
Hiện tượng điện sinh vật mới được chú ý vào khoảng thế kỷ 18
• Năm 1731, Gray (Anh) và Nollet (Pháp) khẳng định sự tồn tại các điện tích ở thực vật và động vật
• 1751, Adanson nhận thấy tác dụng của dòng điện ở các giống cá điện
• 1751, Adanson nhận thấy tác dụng của dòng điện ở các giống cá điện
• 1791, BS Galvani (Ý) bắt đầu những nghiên cứu về dòng điện sống
Bằng những thí nghiệm của mình, BS Galvani đã phát hiện ra đặc
trưng quan trọng của tế bào sống:
Giữa tế bào sống và môi trường xung quanh
luôn tồn tại sự chênh lệch điện thế
Trang 4CÁC LOẠI ĐIỆN THẾ SINH VẬT CƠ BẢN
Dòng điện “sống”- hay dòng điện sinh học – có liên quan chặt chẽ với các hoạt động sống, các chức năng sinh lý của cơ thể, phản ánh tính chất hóa lý của quá trình trao đổi chất là 1 chỉ số
quan trọng đáng tin cậy về chức năng sinh lý của cơ thể sống.
Ghi được điện sinh học xác định rõ nguyên nhân của bệnh biện pháp điều trị hiệu quả
3 loại điện thế cơ bản:
1. Điện thế nghỉ
2 Điện thế hoạt động
3 Điện thế tổn thương
Trang 5Thí nghiệm phát hiện điện thế nghỉ.
1 Khi 2 điện cực đặt trên bề mặt của sợi thần kinh: không có sự chênh
1 Khi 2 điện cực đặt trên bề mặt của sợi thần kinh: không có sự chênh lệch về điện thế
2 Một điện cực ở ngoài, một điện cực xuyên màng: Xuất hiện hiệu
điện thế giữa 2 điện cực
3 Cả 2 điện cực xuyên qua màng: không có sự chênh lệch điện thế
Trang 6• Mặt trong của màng luôn có điện thế âm hơn so với mặt ngoài
• Ở trạng thái “tĩnh”, điện thế màng là 1 giá trị ổn định (50 – 94mV)
• Độ lớn của điện thế nghỉ biến đổi rất chậm theo thời gian và đại
diện cho khả năng hoạt động chức năng của tế bào.
Ngoài
Trang 72 ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Định nghĩa: Là điện thế xuất hiện giữa 2 phía của màng tế bào khi tế bào nhận kích thích đạ t ngưỡng.
Đặc điểm:
• Mặt trong màng tế bào tích điện dương so với mặt ngoài
• Xuất hiện trong thời gian ngắn và biến đổi nhanh chóng theo 4 giai đoạn
• Có khả năng lan truyền, trong điều kiện sinh lý không đổi, tốc độ lan truyền là 1 hằng số
• Hình dạng và biên độ được giữ nguyên trong quá trình lan truyền
Trang 84 giai đoạn phát triển của điện thế hoạt động
1 Khử cực (AA’): ứ ng với hiệu điện thế ở 2 phía của màng biến đổi
từ giá trị điện thế nghỉ tới 0
2 Quá khử cực (A’BB’): hiệu điện thế 2 phía của màng vượt quá giá trị 0
3 Phân cực lại (B’C): hiệu điện thế màng biến
đổ i từ giá trị 0 về điện thế nghỉ
tmV
Kích Thích
4 Quá phân cực (CD): hiệu điện thế màng có
giá trị âm hơn điện thế nghỉ
Điện thế hoạt động đảm bảo cho quá trình dẫn
truyền hưng phấn thần kinh dọc theo sợi thần
kinh
Trang 9Điện thế hoạt động có thể lan truyền dọc theo sợi thần kinh
Hướng lan truyền của điện thế hoạt động
Trang 10Các kết quả thực nghiệm sau cho thấy điện thế hoạt động có khả năng lan truyền:
• Điện thế hoạt động ghi được càng chậm so với thời điểm kích thích sợi thần kinh khi ta đặt điện cực càng xa vị trí kích thích
• Thời gian của một điện thế hoạt động càng lớn khi hai điện cực đặt càng xa nhau.
Trang 113 ĐIỆN THẾ TỔN THƯƠNG
Điện thế tổn thương xuất hiện ở bất kỳ tế bào sống nào giữa vùng bị tổn thương và vùng không bị tổn thương
Đặc điểm:
• Cố định về hướng
• Vùng bị tổn thương luôn có điện tích âm so với vùng
không bị tổn thương (ở thực vật giá trị này vào khoảng
20-120 mV).
không bị tổn thương (ở thực vật giá trị này vào khoảng
20-120 mV).
• Giá trị điện thế tổn thương giảm chậm theo thời gian
Cơ cánh của một số côn trùng
Cơ dép của ếch
Cơ vân ống dẫn nước tiểu của chó Dây thần kinh có myelin của ếch
Trang 12CƠ CHẾ CỦA HIỆN TƯỢNG ĐIỆN SINH VẬT
Trang 14
-
-
[K ] = 1 [Cl ] = 20 [Na ] = 10
Tác dụng của gradient nồng độ (GradC) và lực điện trường đối với sự
vận chuyển các ion
Sự vận chuyển các ion qua màng bị chi phối bởi 3 yếu tố chính:
1 Khuyếch tán theo gradient nồng độ
2 Lực tác dụng của điện trường lên các phân tử mang điện tích
3 Sức cản của màng tế bào đối với sự chuyển động của các ion
Trang 152 Phương trình Goldman-Hodgkin- Katz
• Sự cân bằng của quá trình vận chuyển điện tích qua màng khi điện thế nghỉ được thiết lập được viết dưới dạng biểu thức:
Ở trạng thái tĩnh, bộ ba các ion Na+ , K + , Cl - được phân bố tại 2 phía
của màng - cân bằng Donan
Trong đó:
là mật độ dòng khuếch tán của ion qua màng theo gradient nồng độ
là mật độ dòng ion vận chuyển qua màng dưới tác dụng của lực điện
trường
Mật độ dòng là đại lượng vectơ, trong biểu thức trên, vectơ mật độ dòng
có phương vuông góc với màng và có hương từ trong ra ngòai hoặc ngược lại
Trang 16• Giả sử tất cả các ion trong môi trường nội bào và ngọai bào đều có thể tự
do tham gia vào quá trình khuyếch tán
• Khi đó, J và I có thể biểu diễn được thông qua nồng độ của từng ion trong
và ngoài tế bào, hệ số thấm của màng đối với ion và điện thế màng, khi đó điện thế nghỉ U là:
ngoài Cl
trong Na
trong K
Cl P
Na P
K P
Cl P
Na P
K P
F
RT
− +
+
+ +
+
+
Trong đó: F – hằng số Faraday
R – hằng số khí lý tưởng; T – nhiệt độ theo Kelvin;
Pk , Pna , PCl - hệ số thấm của màng đối với các ion[K+ ], [Na+ ], [Cl- ] – nồng độ các ion trong hoặc ngoài tế bào
[ ]ngoài Na [ ]ngoài Cl [ ]trong
K K P Na P Cl P
Trang 17Hệ số thấm của màng tế bào đối với từng loại ion phụ thuộc vào:
- Mật độ của các kênh ion trên màng.
- Trạng thái sinh lý của cơ thể
- Sự có mặt của hóa chất, dược chất
Khi có các kích thích tác động lên màng, tính thấm của màng (hệ số thấm
đố i với các ion) thay đổi thay đổi điện thế màng.
Trang 18Thí nghiệm : tính giá trị điện thế nghỉ ở axon của con mực Người ta đo được nồng đô các ion như sau :
Ion Nồng độ (mmol)
Trong tế bào Ngoài tế bàoKali
NatriClo
34049114
10463562
Bằng thực nghiệm, đo được :
PK : PNa : PCl = 1 : 0,04 : 0,45 Thay các giá trị trên vào phương trình Goldman, tính được
E0 = - 59,7 mV (giá trị thực nghiệm E0 = -60 mV)
Trang 19Bơm Na + - K + - ATPase
• Vai trò của bơm Na+ - K+ đẩy các ion Na+ từ trong màng ra
ngoài ngược chiều lực điện trường và xu thế khuếch tán để duy trì điện thế nghỉ
• Đồng thời, còn bơm các ion K+ từ ngoài vào trong màng ngược chiều gradC để bù lại lượng ion này đã bị khuếch tán ra ngoài.
• Đây là vận chuyển tích cực các ion qua màng nên cần năng
lượng.
• Năng lượng cung cấp cho hoạt động của bơm lấy từ thủy phân ATP.
Trang 21SỰ DẪN TRUYẾN XUNG ĐỘNG THẦN KINH
1 Neuron – đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thần kinh
Việc truyền thông tin từ
bộ phận này sang bộ
phận khác của hệ thần
kinh, giữa hệ thần kinh
với các bộ phân khác
nhau của cơ thể đều
được thực hiện thông
qua các neuron
Trang 22CẤU TRÚC CỦA NEURON
Trang 232 Điện thế màng ở tế bào thần kinh
• Các chức phận cơ bản của tế bào thần kinh – hưng phấn và
dẫn truyền – có liên quan đến điện thế màng.
Trang 24Thứ tự hoạt động của các kênh ion trong việc phát
sinh điện thế hoạt động:
1 Kênh Na: có cổng ở phía ngoài
màng Cổng kênh được mở dưới tác
dụng của sự thay đổi điện thế Bình
thường, cổng đóng, ngăn không cho
ion Na+ vào trong tế bào theo gradient
nồng độ
Khi có kích thích, cổng kênh mở cho 1
Ion Natri
2 Kênh K + : có cổng nằm ở phía trong màng Sau khi mở kênh Na+, tính
thấm của màng đối với K+ thay đổi bằng cách mở kênh K+, cho phép các
ion K+ ra ngoài màng (theo gradient nồng độ)
Khi có kích thích, cổng kênh mở cho 1
lượng lớn Na+ vào trong màng phía
trong màng tạm thời tích điện dương
Tính thấm đối với Na chỉ tăng trong vài
ms, sau đó cổng Na+ đóng lại
Trang 253 Bơm Kali-Natri ATPase: bắt đầu hoạt động, bơm Na+ ra ngoài
và K+ vào trong (ngược chiều gradien nồng độ)
để đưa tế bào trở về trạng thái nghỉ ban đầu,
Trang 26Hoạt động của bơm Na-K-ATPase
Trang 271 Kênh Na mở, Na đi vào trong tế bào
2 Kênh Kali mở, Kali đi ra ngoài tế bào
3 Kênh Na đóng lại, Na ngừng đi vào trong tế
bào
4 K tiếp tục đi ra ngoài, màng tế bào trở về trạng thái nghỉ
5 Kênh Kali đóng,
Trang 29Vai trò của các ion canxi trong hoạt động điện của tế bào
Nhiều thực nghiệm cho thấy vai trò của Ca++ trong việc tham gia khử cực màng của tế bào cơ trơn, cơ tim, neuron của 1 số loài động vật có xương sống.
Có sự tồn tại của kênh Canxi và điện thế hoạt động có bản chất
Natri – Canxi và sự tồn tại của các kênh dẫn “nhanh” và “ chậm”, khi tế bào bị kích thích, các kênh dẫn “nhanh” cho dòng ion Na vào trong tế bào và hình thành giai đoạn đầu tiên của điện thế hoạt động Sau đó các kênh dẫn “chậm” sẽ tiếp tục cho Na, Ca qua màng và hoàn thành quá trình khử cực.
Bên cạnh đó, Ca cũng tham gia vào cấu trúc màng, và có thể làm biên đổi cấu trúc của protein/phospholipid mà nó kết hợp, do đó làm biến đổi tính thấm của màng khi tế bào chuyển từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động
Trang 303 Quy luật “tất cả hoặc
không”
• Chỉ có những kích
thích đạt ngưỡng khử cực màng tế bào mới dẫn đến việc hình thành điện thế
hoạt động (xung thần kinh)
• Trong thời gian phát triển điện thế hoạt động
màng tế bào không đáp ứng với những kích thích mới-
trạng thái trơ
• Thuộc tính trơ đảm bảo cho việc dẫn truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định.
Trang 31DẪN TRUYỀN HƯNG PHẤN THEO SỢI THẦN KINH
1. Đặc điểm:
• Xung thần kinh có đặc tính lan truyền dọc theo sợi thần kinh
Biên độ của xung thần kinh ở trong sợi thần kinh vào khoảng 120mV
(cao hơn mức ngưỡng khử cực của màng 5-6 lần) – có ý nghĩa với vận tốc và độ tin cậy của sự dẫn truyền hưng phấn
• Trong quá trình lan truyền, biên độ
của xung thần kinh không giảm
2 Cơ chế dẫn truyền xung thần kinh.
Giữa vùng hưng phấn và vùng không hưng
phấn bên cạnh phát sinh dòng điện cục bộ
kéo theo sự khử cực của vùng bên cạnh
tính thấm với các ion tăng lên xuất
hiện điện thế hoạt động
Trang 32Sự dẫn truyền trong axon có bao myelin
• Bao myelin có điện trở suất lớn và dày 1-3 µm có tác dụng như
là lớp cách điện.
• Sự dẫn truyền điện thế hoạt động “nhảy” từ eo Ranvier này
sang eo Ranvier khác lợi thế về tốc độ truyền thông tin và tiết kiệm năng lượng.
• Sự tổn thương bao myelin sẽ dẫn đến sự hỗn loạn xung thần kinh, và hậu quả có thể là cac bệnh nghiêm trọng về thần kinh.
Trang 33DẪN TRUYỀN HƯNG PHẤN THẦN KINH -CƠ
1 Cấu tạo của Synap (hay vùng tiếp giáp thần kinh –cơ)
Trang 34Cấu trúc synape thần kinh - cơ
Các nghiên cứu cho thấy:
Trước khi tới cơ, sợi trục thần kinh đã mất lớp vỏ meylin bên ngoài
Nhánh tận cùng xòe rộng để tăng tiếp xúc với tế bào cơ.
1 synap bao gồm: Đĩa trước synap: có chứa các nang đường kính 20-50 A0
Khe synap: rộng khoảng
10-100nm
Đĩa sau synap: dày, có các cấu trúc
hình que, giúp tế bào cơ dìm sau trong dịch bào tăng diện tích tiếp xúc
Trang 353 Cơ chế dẫn truyền hưng phấn từ thần kinh đến cơ qua synap
Thuyết dẫn truyền trực tiếp (vật lý)
Synap có tác dụng như một diot, chỉ cho điện thế hoạt động truyền theo 1 chiều xác định từ thần kinh xuống cơ với tốc độ lan truyền chậm hơn trên các sợi trục thần kinh
Giả thuyết: - có các mạch “sơn” (shunt) ở khe synap, có điện trở rất thấp
- có các cầu nối nhỏ để truyền điện thế xuống tế bào cơ
- màng tế bào có những lỗ hổng lớn, ở đó có điện trở thấp
Thuyết dẫn truyền gián tiếp (hoá học)
Tồn tại 1 chất hoá học làm trung gian cho quá trình dẫn truyền hưng phấn qua khe synap – Acetylcholine
Trang 36Acetylcholine và sự dẫn truyền qua synap
THÔNG TIN RA
SỢI TRỤC SỢI NHÁNH
THÔNG TIN VÀO
ACETYLCHOLINE
THỤ THỂ
Các chất dẫn truyền xung động thần kinh từ sợi trục đi qua synáp rồi gắn vào các thụ thể ở sợi phân nhánh
Trang 373 Thuyết kết hợp 2 cơ chế trực tiếp và gián tiếp
• Theo thuyết này, phân tử Acetylcholine có tính phân cực Bình thường, chúng được dự trữ và nằm lộn xộn trong các nang Khi có kích thích, chúng được giải phóng ra khỏi nang và sắp xếp theo một chiều nhất
định dưới tác dụng của điện trường đóng vai trò như những cầu nối giúp lan truyền hưng phấn từ thần kinh xuống cơ qua khe synap
Trang 382 Điện thế Synap:
Ngoài điện thế hoạt động, còn tồn tại 1 loại điện thế khác
ở synap – điện thế synap.
-Khi điện thế synap nhỏ tới mức nào đó không xuất hiện điện thế hoạt động
liên kết thần kinh –cơ bị ngắt
Trang 39ĐẠI CƯƠNG VỀ KÍCH THÍCH THẦN KINH –CƠ.
1 Nguồn kích thích- cường độ kích thích
Nguồn kích thích: cơ, nhiệt, điện, hoá
Với mỗi loại kích thích khác nhau, độ nhạy cảm của tế bào khác nhau
Cường độ kích thích: các tế bào khác nhau đáp ứng với các kích thích
có cường độ khác nhau
Tơ thần kinh : 6 keV
Tế bào thị giác : 2 eV (# năng lượng của 1 photon ánh sáng)
1 eV = 1,6 x 10-19 J
Trang 40Các kích thích điện đặc trưng bằng 2 thông số:
1 Cường độ hay biên độ kích thích (I)
t
Trang 412 Quan hệ giữa cường độ và thời gian kích thích
Ngưỡng thời gian C: là khoảng thời gian ngắn nhất mà xung điện phải kéo dài
để có thể gây nên hưng phấn trên tế bào
Ở động vật có xương sống, C = vài µs.
Nếu thời gian kích thích < C không có đáp ứng của tế bào
Ngưỡng kích thích b hay reobazo: là cường độ nhỏ nhất mà xung kích
thích phải đạt được để gây nên trạng thái hưng phấn trên cơ hay thần kinh
Cronacxi: là khoảng thời gian ngắn
nhất mà một xung điện có cường độ
bằng 2b cần phải kéo dài để gây
nên được hưng phấn trên thần kinh
hay cơ
I
tb
2b
c
Cronacxi
Trang 42• Hợp các kích thích: Trường hợp 2 kích thích dưới ngưỡng có
thể gây nên trạng thái hưng phấn của tế bào.
Xảy ra khi:
- 2 kích thích dưới ngưỡng cùng tác dụng vào 1 vị trí của tế bào cách nhau 1 khoảng thời gian đủ ngắn (cộng tác dụng theo thời gian)
- 2 kích thích dưới ngưỡng đồng thời tác dụng vào 2 vị trí đủ gần nhau của tế bào (cộng tác dụng theo không gian)
Trang 43•Thời gian ủ và giai đoạn trơ:
Thời gian ủ: là khoảng thời gian (t) tính từ thời điểm nhận xung kích thích cho tới thời điểm bắt đầu xuất hiện điện thế hoạt động Mỗi loại tế bào có thời gian ủ khác nhau
b t
Giai đoạn trơ: sau khi bị kích thích, trong khoảng thời gian xác định kể từ sau thời gian ủ đến thới điểm đỉnh âm của điện thế hoạt động, dù có tác
dụng vào thần kinh một xung điện mạnh đến đâu đi nữa thì không tạo nên hưng phấn mới giai đoạn trơ tuyệt đối của thần kinh
(Takasi, 1953, tơ thần kinh cô lập)
Trang 44Ngưỡng kích thích
I
t
a Giai đoạn trơ tuyệt đối: 2-3ms
b Giai đoạn trơ tương đối: 10-20ms
c Giai đoạn siêu bình thường: #15ms
d Giai đọan gần bình thường: # 70ms
Trang 45NGUYÊN TẮC GHI ĐO ĐIỆN SINH VẬT
Khuyếch đại
-Đèn điện tử 3 cực-Transistor
Ghi và bảo quản tín hiệu
-Bộ ghi quang học-Bộ ghi cơ học (bút
Tín hiệu điện
Yếu, không
quan sát được -Transistor
-Bộ ghi cơ học (bút ghi)
Người ta có thể ghi lại điện
cơ, điện não, điện tim, điện võng mạc Phục vụ cho công tác chẩn đoán và điều trị