Microsoft PowerPoint Dien dong hoc Compatibility Mode CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC MỞ ĐẦU Các tế bào, các tổ chức của hệ thống sống là 1 hệ keo dị thể, bao gồm nhiều pha khác nhau Khái niệm dung dịc. C HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC C HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC C HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC C HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
Trang 1CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
Trang 2MỞ ĐẦU
Các tế bào, các tổ chức của hệ thống sống là 1 hệ keo dị thể, bao gồm nhiều pha khác nhau
Khái niệm: - dung dịch, dung môi và chất hòa tan
- hệ dị thể, pha phân tán & môi trường phân tán
1 Đặt vào hệ 1 điện trường không đổi xuất hiện sự chuyển động của các pha trong hệ
2 Khi các pha trong hệ chuyển động cơ học tạo nên 1 điện thế trong hệ
Các hiện tượng điện động học xuất hiện khi:
Trang 4I PHÂN LOẠI CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC
Trang 63 Điện thế chảy
Xuất hiện khi chất lỏng chuyển động do tác dụng của áp suất thuỷ tĩnh qua các mao quản, hoặc qua các lỗ mà thành lỗ mang điện tích sự chuyển động của môi trường phân tán tạo nên 1 điện thế trong hệ
Đây là hiện tượng ngược với hiện tượng điện thẩm
P
Trang 8II BẢN CHẤT ĐIỆN THẾ ĐỘNG
1 Nguồn gốc điện tích bề mặt.
Việc xuất hiện của điện thế động có liên quan tới sự tồn tại của các điện tích tự
do trên bề mặt của pha phân tán
Theo 2 cơ chế:
1 Ion hoá các nhóm phân ly
thường xảy ra trên bề mặt của phân tử protein or phân tử hữu cơ do sự có mặt của các nhóm hydroxyl, cacboxyl, amin…
Ion nghịch: là những ion rời bỏ hạt phân tán và đi vào dung dịch
Ion tạo thế: là các ion cố định trên bề mặt của hạt phân tán, và chúng sẽ xác
định dấu của điện tích bề mặt
2 Hấp phụ các ion lên bề mặt của pha phân tán
Trang 9NH2R
Trang 10Kết quả của quá trình ion hoá các nhóm –NH2 và –COOH tạo ra 2
loại ion:
1 Ion tạo thế, nằm trên bề mặt pha phân tán
2 Ion nghịch nằm trong môi trường phân tán
>>> Xuất hiện lớp điện kép, các điện tích đã bị phân ly mặc dù toàn bộ
hệ vẫn trung hoà về điện.
Trang 11hút tĩnh điện – tạo nên lớp hấp
Trang 12Dzeta- ξξξξ điện thế
ξ- điện thế -hay còn gọi là điện thế
điện động, chỉ xuất hiện do quá
trình chuyển động của các pha
trong hệ dị thể
+
ξ- điện thế - hay bước nhảy thế
xuất hiện giữa lớp hấp phụ và lớp
khuếch tán
d
ξ
E
Điện thế này hình thành trên ranh
giới giữa màng dung môi cực
mỏng (lớp hấp phụ) trên bề mặt
của hạt và toàn bộ phần còn lại
của chất lỏng
Trang 14Những yếu tố ảnh hưởng đến ξ điện thế
Bất cứ yếu tố nào ảnh hưởng đến lớp điện kép đều ảnh hưởng đến
Trang 15III NGUYÊN TẮC CỦA PP ĐIỆN DI
Pp điện di dùng để:
- Tách chiết , phân tích thành phần hỗn hợp protein
- Nghiên cứu tính di động của các hạt, tế bào hoặc bào quan trong điện trường tính chất điện hoá của bề mặt đối tượng nghiên cứu
Có 2 loại hạt mang điện:
Dưới tác dụng của điện trường, các hạt tích điện dương chuyển động cùng chiều điện trường, các hạt tích điện âm chuyển động ngược chiều
Có 2 loại hạt mang điện:
•Các ion dương hoặc âm phân ly từ các phân tử chất điện phân (acid, kiềm, muối tan trong nước)
•Các hạt keo, vi khuẩn, hồng cầu, bạch cầu, các phân tử protein…
Trang 16Vận tốc chuyển động của các hạt trong điện trường đều:
t
x
v =
1 Hiện tượng điện di:
Một hạt mang điện tích q đặt trong điện trường đều E sẽ chịu lực tác dụng fε
Trang 17Cơng thức Stokes (đối với hạt hình cầu), hệ số ma sát
f=6πηr η-độ nhớt; r-bán kính hạt
Ta cĩ:
r
qE v
πη
6
=
Hệ số U=v/E=q/f - độ linh động điện di
(1) Tốc độ điện di tỷ lệ thuận với
cường độ điện trường
Hệ số U=v/E=q/f - độ linh động điện di
Độ linh động U cĩ giá trị bằng tốc độ điện di v khi cường độ điện trường E
bằng 1 đơn vị
Mặt khác, ta cĩ mối liên hệ
r
q hay
ε- hằng số điện mơi của dung dịch,
(2)
Trang 18Thay (2) vào (1), ta có:
v E suyra
E v
ε
πη ξ
Theo đó, nếu biết tốc độ điện di v của hạt (các thông số η, ε, E coi như
đã biết), có thể tính được ξ- điện thế
Trang 192 Các phương pháp điện di
1. Điện di trong dung dịch tự do
3 Điện di trên các chất giá
2 Vi điện di
Trang 20Đ iện di trên các chất giá
Dung dịch nghiên cứu được làm ổn định trên các giá Các giá ổn định là tinh bột, thạch, gel, polyacrilamit …
Điện di trên giấy: phổ biến và có nhiều ứng dụng
Nguyên lý của điện di trên giấy giống với điện di trong dung dịch tự do: dung dịch nghiên cứu được chấm trên giấy như một giá mang Các hạt mang điện sẽ chuyển động về phía điện cực trái dấu
-*
Trang 21Nhuộm màu:
Cố định và nhuộm màu bằng phẩm
nhuộn thích hợp.
Định tính và định lượng protein thông
qua các vết protein trên giấy
Ứng dụng: phân tích các thành phần và tách chiết protein, DNA…
Trang 22ĐIỆN THẾ - ĐIỆN ĐỘNG HỌC CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG
SINH VẬT
Nhờ vi điện di, tính chất điện hoá học đặc trưng của màng tế bào or bề mặt các cấu trúc sinh vật khác đã được nghiên cứu
Ở một số loại tế bào, giá trị điện thế động rất ổn định
Tốc độ điện di của tế bào hồng cầu nguyên vẹn thường là 1 đại lượng cố định
ξ
ξ- điện thế
Tốc độ điện di của tế bào hồng cầu nguyên vẹn thường là 1 đại lượng cố định
thế điện động trên bề mặt hồng cầu được xác định bởi điện tích tự nhiên
của bề mặt, và các loại protein thường không có khả năng hấp phụ lên bề
mặt hồng cầu
Giá trị thế điện động ở hồng cầu của cùng 1 loài thường có giá trị cố định
VD: hồng cầu của người da trắng, da vàng hay da đen đều giống nhau;
nhưng giá trị này ở các loài khác nhau lại rất khác nhau
Trang 23Đối tượng ξ-điện thế
(mV)
Thỏ Lợn Chuột nhắt Người Khỉ Mèo Chuột bạch
7 12,5 14,2 16,3 17 17,8 18,6
ξ- điện thế của hồng cầu ở các loài động vật có vú khác nhau trong dung dịch đệm photphat pH=7,4 đẳng trương
ξ- điện thế chỉ thay đổi khi có sự thay đổi thành phần hoá lý của chính bản thân bề mặt tế bào Sự thay đổi giá trị thế điện động ở động vật
thường là dấu hiệu bệnh lý
Chuột bạch Chó
18,6 21,1
Ở một số khác (vi sinh vật), ξ- điện thế thay đổi phụ thuộc vào tính chất hoá lý của môi trường
Trang 24Đ iểm đẳng điện
Phản ánh tính chất hoá lý của bề mặt tế bào
Được xác định bằng phương pháp vi điện di.
Điểm đẳng điện của hồng cầu ở pH= 1,7.
Khi bị tổn thương hay bị thay đổi thành phần hoá học do sự hấp phụ của các loại protein điểm đẳng điện của hồng cầu thay đổi
Trang 25Đ iện di mao quản – hệ thống giải trình tự CEQ 8000
Tách ADN trên cột mao quản và phát hiện bằng huỳnh quang
Gel tách mẫu
Hệ 8 mao quản, thành mao quản được phủ hóa chất giúp gỉam thiểu sự bám dính của ADN.
Hoạt động tự động từ việc bơm gel tới phân tích kết quả.
Điện di mao quản
Ứng dụng:
-Giải trình tự ADN -So sánh giải trình tự gen -Định lượng ADN…
Trang 26I Một vài ứng dụng của phương pháp điện di trong điều trị
1 Điều trị bệnh ra mồ hôi tay
Cần phải có một máy chuyên biệt để
điều trị tăng tiết mồ hôi Máy này bao
gồm:
-Một hộp có khả năng điều chỉnh
dòng điện ổn định.
-Hai cái chậu nhỏ vừa với bàn tay, bàn
chân Ở dưới đáy mỗi chậu đặt một
điện cực được bảo vệ, giúp tránh sự
tiếp xúc trực tiếp giữa nước và kim
loại Hai điện cực đặt trong chậu
nối với hộp phát dòng điện qua 2 sợi
dây dẫn.
Trang 27Cường độ dòng điện khi điện di tùy thuộc vào:
- Điện trở da: thay đổi tùy người, giới, tuổi tác, nghề nghiệp và độ ẩm của da.
- Khả năng chịu đựng của người bệnh
-Máy phát ra dòng diện không được quá 30mA
-Cường độ dòng điện thích hợp,
có hiệu quả điều trị tốt là 20 mA.
Chống chỉ định điện di
- Những người mang máy tạo nhịp tim.
- Phụ nữ đang mang thai & mang vòng tránh thai
- Những người có mang dụng cụ chỉnh hình…
Trang 282 Điện di ion vitamin C
là công nghệ mới của Nhật, do BS Harue Suzuki, Giám đốc Viện Thẩm mỹ Suzuki phối hợp với giáo sư Nobuhiko Miwa, Khoa Nghiên cứu Sinh học Đại học Hiroshima, Nhật Bản nghiên cứu thành công và đưa vào áp dụng từ đầu năm 2002
Công nghệ này sử dụng thiết bị chuyên dùng đặc biệt trong thẩm mỹ, với phương pháp “điện chuyển ion” (IONTOPHORESIS), dùng dòng điện đặc biệt “đẩy” Provitamin C (loại chuyên dùng đặc trị, theo dạng dung dịch ion hóa) đi sâu vào da với nồng độ cao nhằm điều trị thâm, nám da, làm giảm bớt nếp nhăn, giảm da nhờn, làm chậm quá trình lão hóa da mặt…
3 Điện di vitamin E
Giảm lão hóa da do tác dụng chống oxy hóa của vitamin E
Trang 29II Ứng dụng điện di trong nghiên cứu vật liệu di truyền,
Trang 30Xác định phả hệ
Trang 31• Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm là do sự biến đổi của một nuleotid trong bộ mã ba thứ sáu.
• Sự biến đổi này đồng thời làm mất một điểm cắt của enzym
MstII
• Thông qua các đoạn cắt thu được ta có thể biết được kiểu gen của các cá thể và phát hiện gen gây bệnh (bất thường)
Trang 32III Ứng dụng điện di ADN trong khoa học hình sự
Nguyên tắc:
- Tất cả các sợi DNA đều có những đoạn chứa thông tin di truyền của
sinh vật được gọi là các exon và những đoạn dường như không chứa thông tin di truyền gọi là các intron Mặc dù các intron có vẻ như vô dụng nhưng chúng có chứa các trình tự base lặp lại Những trình tự này, được
gọi là Các trình tự lặp lại đa dạng về số lượng (VNTRs), có thể xuất
hiện ở mọi chỗ với kích thước trong khoảng từ 20 đến 100 cặp base
- DNA thu được từ các tế bào máu, tóc, da hay những bằng chứng di
truyền khác mà tội phạm bỏ lại ở hiện trường được đem so sánh với các mẫu VNTR từ DNA của những người bị tình nghi, từ đó xác định được người đó phạm tội hay vô can Các mô hình VNTR cũng rất hữu ích trong việc xác định thân phận nạn nhân trong các trường hợp giết người, hoặc
từ DNA bằng chứng được tìm thấy hoặc từ chính cơ thể nạn nhân