PowerPoint Presentation 2 Nắm được nội dung, ý nghĩa của nguyên lý thứ nhất và nguyên lý thư hai nhiệt động lực học Vận dụng các nguyên lý để nghiên cứu các quá trình cân bằng, chiều diễn biến của.
Trang 2 Áp dụng các nguyên lý thứ nhất và thứ hai nhiệt động lực học đối với hệ thống sống
Mục tiêu
Trang 41 Hệ nhiệt động (hệ)
Là một vật thể hay một tập hợp số lớn các phần tử vật chất được giới hạn trong một khoảng khơng gian xác định và thường được tưởng tượng là tách biệt với mơi trường xung quanh
I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
RANH GIỚI
HỆ MƠI TRƯỜNG XUNG QUANH
Trang 62 Nội năng U
Là đại lượng đặc trưng có mức độ vận động của vật chất bên trong hệ đó
Năng lượng của hệ gồm: W = W đ + W t + U
động năng thế năng nội năng của hệ
NĐLH : Wđ = Wt = 0 •¨ W = U là một hàm của trạng thái
6
Trang 73 Công và nhiệt lượng (gọi tắt là nhiệt)
mức độ chuyển động có trật tự của toàn bộ hệ hay
pittông chuyển động )
vật ,vận tốc các phân tử gia tăng lên )
- Công và nhiệt đều là hàm của quá trình và có thể
chuyển hóa lẫn nhau
Trang 88
II NGUYÊN LÝ THỨ NHẤT NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
1 Phát biểu :
Nhiệt lượng mà hệ nhận được trong quá trình biến
đổi bằng tổng cơng mà hệ sinh ra và độ biến thiên
nơi năng của hệ trong quá trình biến đổi đĩ
Trong một biến đổi vơ cùng nhỏ, biểu thức được viết lại là:
Q = dU + A
Quy ước:
+ Nếu A > 0 hệ sinh cơng, A < 0 hệ nhận cơng
+ Nếu Q > 0 hệ nhận nhiệt, Q < 0 hệ tỏa nhiệt
+ Nếu U > 0 (tức U 2 > U 1 ) nội năng của hệ tăng,
U < 0 (U 2 < U 1 ) nội năng của hệ giảm
Trang 9Vậy hệ nhân công (A < 0 ), hệ sẽ tỏa nhiệt (Q <0 )
(nguyên tắc của máy làm lạnh).Ngược lại, hệ sinh công, hệ phải nhận nhiệt (nguyên tắc của động cơ nổ, máy hơi
nước…)một lượng tương ứng
loại 1”.
9
Trang 1010
Hệ cô lập :
A = Q = 0 ( nguyên lý I) U = 0 hay U2 = U1
“ Nội năng của một hệ cô lập được bảo toàn”
- Nếu hệ cô lập gồm 2 vật chỉ trao đổi nhiệt với
nhau:
Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng
do vật kia nhận được
Trang 111 Trạng thái cân bằng và quá trình cân bằng
+ Trạng thái cân bằng : là trạng thái mà hệ không
biến đổi theo thời gian ( mọi thông số trạng thái ở đó
là hoàn toàn xác định) và nếu không có tác dụng bên
III ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN LÝ THỨ NHẤT NHIỆT
ĐỘNG LỰC HỌC – NHIỆT DUNG RIÊNG
Trang 12Quá trình đủ chậm = quá trình cân bằng
+ Công A mà khí sinh ra trong quá
Trang 13+ Nhiệt lượng Q mà hệ nhận được trong quá trình cân bằng
m (kg) : khối lượng hệ dT :độ biến thiên nhiệt độ
c (J/kg.độ) :nhiệt dung riêng
Trang 14Lưu ý:
Nhiệt dung riêng
là nhiệt lượng cần thiết để một đơn vị khối lượng (kg) của
hệ nhận được để đưa nhiệt độ của nó tăng lên 1 độ
Nhiệt dung riêng phân tử : C = µ c
là nhiệt lượng mà 1 kmol chất khí nhận được để nhiệt
độ của nó tăng lên 1 độ
m dT
Trang 15Bây giờ ta tính A , Q và U trong các quá trình
4 Trong quá trình đẳng tích:
V = const ⇒ dV = 0 ⇒ A = 0 nguyên lý I Q v = U (*)
- Nhiệt lượng mà hệ nhận được trong quá trình đẳng
tích bằng độ tăng nội năng của hệ
Trang 16i
Trang 176 Trong quá trình đẳng nhiệt
- T = const ⇒ dT = 0 ⇒ ∆U = 0 Nguyên lý I Q T = A T
- Nhiệt lượng mà hệ nhận được đều biến thành
công mà hệ sinh ra
.
V V
Trang 187 Trong quá trình đoạn nhiệt
Trang 19TV - 1 = const
pV = const (phương trình Poisson)
γ = Cp/Cv : hệ số Poisson hay chỉ số đoạn nhiệt
1-γ γ
T.p = const
Trang 20III NGUYÊN LÝ THỨ NHẤT NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
ÁP DỤNG CHO HỆ THỐNG SỐNG
1 Các dạng công – năng lượng trong cơ thể
- Công : Có 4 dạng cơ bản
cao phân tử ( protid , acid nucleotid ) từ các chất có trọng lượng phân tử thấp và khi thực hiện các phản ứng hóa học xác định
, cơ quan trong cơ thể hay toàn bộ cơ thể nhờ lực cơ học (
co cơ )
20
Trang 21Công thẩm thấu : là công sinh ra khi vận chuyển các chất khác nhau qua màng hay qua các hệ đa màng từ vùng có
nồng độ thấp sang vùng có nồng độ cao hơn
điện (các ion) trong điện trường, sinh ra điện thế sinh vật
và dẫn truyền kích thích trong tế bào
Trang 22Năng lượng :
Là năng lượng hóa học của thức ăn (protid, lipid,
glucid) tỏa ra khi bị oxy hóa Đối với thực vật , là năng
lượng mặt trời dự trữ trong quá trình quang hợp Năng lượng này cũng được động vật sử dụng khi ăn thực vật Đầu tiên năng lượng được chuyển thành liên kết cao năng của những chất nào đó mà chủ yếu là adenosin
triphosphat (ATP) chiếm 50% Sau đó ATP phân hủy
trong những tổ chức tương ứng của tế bào và giải
phóng tại đó nguồn năng lượng cần thiết để sinh công ATP + H2 O •¨ ADP + H3PO4 + (7 ~ 8,5 Kcal )
22
Trang 23ATP
ADP + P
Công cơ học
Trang 242 Nhiệt sơ cấp Q 1 và nhiệt thứ cấp Q 2 :
Nhiệt sơ cấp (hay nhiệt cơ bản) :
- Là lượng nhiệt tán xạ trong quá trình trao đổi chất
(Tổng hợp ,phân hủy ATP ) được quy định bởi tính bất
thuận nghịch của các phản ứng hóa sinh và lý sinh
- Tỷ lệ với cường độ quá trình trao đổi chất và tỷ lệ
nghịch với hiệu suất của chúng
- Là lượng nhiệt sinh ra trong các quá trình sinh
công khác nhau
- Tỷ lệ với hoạt tính của mô , hoạt động co cơ
24
Trang 253 Nguyên lý thứ nhất NĐLH học áp dụng cho
hệ thống sống
Q : nhiệt lượng sinh ra trong quá trình đồng hóa thức ăn
M : năng lượng dự trữ dưới dạng hóa năng ( phân tử ATP,
ADP…) trong cơ thể
E : năng lượng mất mát vào môi trường xung quanh (năng
lượng khuyếch tán )
A : công cơ học cơ thể thực hiện đối với môi trường bên ngoài
Nguyên lý thứ nhất NĐLH áp dụng cho hệ thống sống được viết :
Q = M + E + A
(phương trình cơ bản về cân bằng nhiệt đối với cơ thể người.)
25
Trang 26Giá trị năng lượng nhận được bằng phương pháp đo nhiệt
gián tiếp gần như trùng với nhiệt lượng đo bằng phương
pháp trực tiếp trong thí nghiệm (chính xác tới 1%)
Cân bằng năng lượng của người trong một ngày đêm
Một trong những nguyên nhân còn sai lệch là dù cơ thể
đứng yên thì công sinh ra cũng không thể bằng không
26
Trang 27•- Hệ quả (định luật Hess )
”Hiệu ứng nhiệt (Qv và Qp) của một quá trình hóa
học phức tạp không phụ thuộc vào các giai đoạn
trung gian mà chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và
trạng thái cuối của quá trình “
Định luật cho ta tìm được hiệu ứng nhiệt của các phản ứng
+ không thể xảy ra trong điều kiện thí nghiệm
+ không đo trực tiếp hiệu ứng nhiệt của chúng được
27
Trang 2828
IV NGUYÊN LÝ THỨ HAI NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
1 Những hạn chế của nguyên lý thứ nhất NĐLH
- Chiều diễn biến quá trình: Nóng →lạnh → Nóng (không xảy ra )
- Khả năng xảy ra : Công →Nhiệt → Công (không hoàn toàn)
2 Quá trình thuận nghịch – bất thuận nghịch:
- Quá trình thuận nghịch :
Khi quá trình biến đổi ngược lại, hệ đi qua các trạng thái trung gian như trong quá trình thuận và khi hệ trở về trạng thái ban đầu thì môi trường bên ngoài không bị thay đổi
Trang 29-Quá trình bất thuận nghịch :
Khi quá trình biến đổi ngược lại hệ không qua các trạng thái trung gian như trong quá trình thuận và khi hệ trở về trạng thái ban đầu thì môi trường bên ngoài bị thay đổi
VD: Ly cà phê nóng → lạnh đi khi
tiếp xúc môi trường không khí
Ngược lại, → nóng lên bằng cách lấy nhiệt từ môi trường
Trang 30Thực tế, mọi quá trình vĩ mô xảy ra trong tự nhiên hoặc
vì biến đổi nhanh hoặc bao giờ cũng có sự tỏa nhiệt do
ma sát…đều là quá trình bất thuận nghịch
30
Trang 313 Nguyên lý thứ hai của nhiệt động lực học
a Phát biểu của Planck ( Định tính )
ùKhông thể chế tạo được một động cơ thực hiện
một chu trình biến đổi để sinh công mà chỉ nhận
nhiệt lượng từ nguồn nhiệt duy nhất”
• Ýù nghĩa : phủ định loại động cơ chỉ nhận nhiệt
lượng từ một nguồn nhiệt duy nhất mà vẫn sinh công
liên tục, gọi là “Động cơ vĩnh cửu loại 2”
Thực tế, động cơ nhận nhiệt lượng Q1 của nguồn nhiệt
T1 ,phải nhả nhiệt lượng Q2 cho nguồn nhiệt T2
Sinh công : A = Q1- Q2
Hiệu suất :
1 1
2 1
1
2 1
Q
Q Q
A
31
Trang 32b Phát biểu của Claussius
• “Nhiệt lượng không thể tự no truyền từ nguồn lạnh
sang nguồn nóng hơn”
• Ý nghĩa : nhiệt lượng chỉ truyền một cách tự nhiên từ
nguồn nóng sang nguồn lạnh hơn, còn nếu có một động cơ
có thể truyền nhiệt lượng từ nguồn lạnh sang nguồn nóng
thì nó cần phải cung cấp công từ bên ngoài
c Động cơ chuyển vận với hai nguồn nhiệt:
- Động cơ nhiệt: là loại máy biến nhiệt lượng thành công
2 1
1
2 1
Q
Q Q
32
Trang 344 Chu trình Carnot với tác nhân là khí lý tưởng
- Động cơ thực hiện Chu trình thuận nghịch gồm hai quá trình
đẳng nhiệt và hai quá trình đoạn nhiệt xen kẽ nhau
- Thực hiện dưới hai nguồn nhiệt có nhiệt độ không đổi T1 và
1
c
T T
Trang 35- Định lý Carnot
- Hiệu suất của động cơ nhiệt làm việc theo chu trình
không phụ thuộc bản chất của chất thực hiện chu trình
( không có động cơ nào thực hiện dưới cùng hai nguồn
trình Carnot thuận nghịch.)
Dấu (<) : chu trình bất thuận nghịch
Trang 36Dấu (=) : quá trình thuận nghịch
Dấu (>) : quá trình bất thuận nghịch
Q/ T : là nhiệt lượng rút gọn
Trang 372 Entropie S ( Quan điểm Nhiệt động)
trong quá trình thuận nghịch bất kỳ biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) :
( J/ 0K )
Kết hơp định nghĩa S, biểu thức định lượng của nguyên lý 2 NĐLH
Dấu (=) : quá trình thuận nghịch
Dấu (>) : quá trình bất thuận nghịch
T
Q dS
T
Trang 38
- Tính chất S:
+ S là một hàm của trạng thái (chỉ phụ thuộc trạng thái
(1) và trạng thái (2)
+ S được xác định sai khác một hằng số
Thường chọn So = 0 khi T = 0oK
+ S có tính cộng được Entropie của hệ bằng tổng các
entropie từng phần riêng rẽ ( S = S1 + S2 + S3 + )
38
TN o
Trang 39- Nguyên lý thứ hai nhiệt động lực học trong một hệ cô
lập (nguyên lý tăng entropie)
Hệ cô lập : Q = 0 → S 0
Trong một hệ cô lập thì mọi quá trình xảy ra đều có
Nhận xét:
+ Quá trình thuận nghịch: S = 0 , S = const
+ Quá trình bất thuận nghịch: S > 0 ,S tăng
↗(chiều diễn biến ) Khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng
S = S max thì quá trình bất thuận nghịch kết thúc
Trang 40- Quan điểm thống kê S :
+ Đặc trưng cho mức độ hỗn loạn, vô trật tự về
phân bố phân tử của một hệ
+ Các quá trình diễn biến tự nhiên trong một hệ cô
lập sẽ có chiều sao cho entropie S tăng Hệ đạt trạng thái cân bằng khi S cực đại (phân bố đđđồng đều)
+ Trường hợp cá biệt có thể hệ diễn biến theo
chiều entropie S giảm
Trang 41VI NGUYÊN LÝ THỨ HAI NHIỆT ĐỘNG LỰC
HỌC ÁP DỤNG CHO HỆ THỐNG SỐNG
1 Entropie S và Năng lượng tự do F
Đại lượng S ,F cho biết : khả năng và chiều hướng xảy ra các quá trình
Trang 42Có F = U -TS → U = F + TS
- Năng lượng tự do F: dùng để sinh công
- Năng lượng liên kết TS : phân tán dưới dạng nhiệt
• Hệ cô lập (U = const ),đẳng nhiệt : mọi quá trình xảy
ra sẽ có chiều sao cho ( entropie S tăng hoặc không đổi)
năng lượng tự do F giảm hoặc không đổi Ở trạng thái
cân bằng nhiệt động , entropi đạt giá trị cực đại Smax và
năng lượng tự do F min = 0
• Hiệu suất : Đánh giá phần năng lượng tự do được sử
dụng hữu ích trong cơ thể :
Trang 432 Gradient
THỨC ĂN
CÔNG
AT P (Năng lượng tự do )
GRADIENT
CÔNG
Trang 443 Nguyên lý thứ hai của NĐLH và hệ thống sốâng
- Đã biết Hệ cô lập , đẳng nhiệt (U = const )
Khi hệ cân bằng nhiệt động, S → S max , F → 0 (hệ hỗn
loạn và vô trật tự nhất; hệ không còn khả năng sinh công )
- Cơ thể sống là hệ mở; luôn luôn trao đổi chất và năng lượng với môi trường ngoài
Hệ đạt trạng thái cân bằng dừng S ≠ S max ,F = const ≠ 0
( hệ có trật tự , có khả năng sinh công )
44
Trang 45a Trạng thái dừng của hệ thống sống
- Đối với hệ thống sống là hệ mở , hệ luôn luôn trao đổi
vật chất và năng lượng với môi trường ( Entropi S có thể
giảm , năng lượng tự do F lại tăng) khi hệ đủ để duy trì cân
bằngï ,các thông số trạng thái của hệ không đổi theo thời
gian, ta nói hệ ở trong trạng thái dừng
45
Trang 46Phân biệt giữa cân bằng dừng của hệ mở so với cân bằng
nhiệt động của hệ cô lập mà ta đã biết
- Giống nhau ở hiện tượng là các thông số trạng thái
không đổi
- Khác nhau ở phương thức duy trì trạng thái đó Ở cân
bằng nhiệt động thì không xảy ra các quá trình Trong khi cân bằng dừng thì tốc độ và chiều hướng của các quá trình không đổi và cân bằng lẫn nhau
VD : Tế bào sử dụng năng lượng chuyển hóa đưa Na+ ra
và K+ vào nội bào Chính sự vận chuyển chủ động giữ
nguyên nồng độ Na+ thấp và K+ cao ở dịch nội bào
Trang 47Cân bằng nhiệt động Cân bằng dừng
1 Không có dòng vật chất vào ra môi
trường
2 Không cần tiêu phí năng lượng tự do
để duy trì cân bằng
3 Năng lượng tự do và khả năng sinh
công của hệ bằng không
4 Entropi của hệ có giá trị cực đại
5 Không có gradient trong hệ
1 Có dòng không đổi vật chất vào và
Trang 48- Mức của trạng thái dừng dễ dàng bị dao động phụ thuộc vào những điều kiện bên ngoài và bên trong mà một hệ mở bất kỳ có thể chuyển sang những mức trạng thái dừng khác nhau
Trang 49b Sự biến đổi entropie ở hệ thống sống:
+ dS e : Có thể âm ,dương hoặc bằng 0
Dòng vật chất có năng lượng tự do F cao (S bé)vào và F bé ( S cao ) ra khỏi cơ thể Tương tự “ Cơ thể tiêu dùng
Entropie âm “ (Schrodinger)
49
Trang 50•* Khi dSe > 0 : ⇒ dS > 0 : Entropie toàn hệ tăng
•* Khi dSe = 0 : dS = dSi > 0 Entropie toàn hệ tăng.(độ tăng
• entropie của toàn hệ bằng độ tăng entropie bên trong hệ)
•* Khi dSe < 0 : có 3 trường hợp :
+ Nếu dSe < dSi → dS > 0: Entropie toàn hệ tăng
+ Nếu dSe > dSi → dS < 0: Entropie toàn hệ giảm
+ Nếu dSe = dSi 0 → dS = 0: Entropie toàn hệ không
đổi (S = const , lượng entropie được bù đắp hoàn toàn từ môi
trường bên ngoài): trạng thái dừng
50
Trang 51Từ phương trình (1) cho tốc độ biến thiên entropie :
(công thức Prigogine)
• - Ở trạng thái dừng (S = const)
⇒
↔
- Tốc độ tăng entropie ( giảm năng lượng tự do ) bên trong hệ bằng tốc độ trao đổi entropie với môi trường xung quanh
dte
dS
dti
dS dt
dS
e
dS
dS
0
dt dt
51
Trang 52- Prigogineđđđã chứng minh đđược rằng :Tốc độ tăng
entropie bên trong hệ là dương và nhận giá trị nhỏ nhất
trong các giá trị có thể (xu hướng hoạt động ở mức năng
lượng thuận lợi nhất gọi là xu hướng tự làm ổn định)
KẾT LUẬN
Để duy trì trạng thái dừng , hệ thống sống phải trao đổi
vật chất và năng lượng với môi trường bên ngoài Nói khác
đi, môi trường bên ngoài là điều kiện tồn tại của hệ thống
sống
52
Trang 5353