TÓM TẮT KHÓA LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ TIẾP THỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM VIETRAVEL - CHI NHÁNH ĐỒNG NAI Quy trình
Tính cần thiết của đề tài
Du lịch là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, chiếm gần 10% GDP năm 2018 theo World Bank (2019) Ngành này có tác động đáng kể đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đồng thời là một trong những lĩnh vực nhạy cảm nhất khi xảy ra dịch bệnh Dịch Covid-19 (hay SARS-CoV-2) bắt đầu nghiêm trọng từ năm 2020 và nhanh chóng trở thành đại dịch toàn cầu, gây ảnh hưởng sâu rộng tới hoạt động du lịch và nền kinh tế nước ta.
Vì lý do đó, ngành du lịch Việt Nam được dự báo sẽ chịu tổn thất nặng nề nhất khi đối mặt với đại dịch Theo thông tin từ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2021), năm 2020 do ảnh hưởng của dịch Covid-19 Việt Nam chỉ đón được 3,7 triệu lượt khách quốc tế (giảm 80% so với 2019), 56 triệu lượt khách nội địa (giảm 34%), và tổng thu du lịch chỉ đạt 312.000 tỷ đồng, giảm gần 60% so với năm trước.
Du lịch đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, vì vậy các doanh nghiệp lữ hành ở Việt Nam muốn đứng vững trên thị trường và duy trì hoạt động sau Covid-19 bằng cách quản lý và theo dõi hiệu quả hoạt động kinh doanh Các doanh nghiệp cần nắm rõ tình hình doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ để có cái nhìn chính xác về hiệu quả hoạt động Bối cảnh dịch bệnh phức tạp ở Việt Nam và trên thế giới khiến bài nghiên cứu phân tích sự khác biệt về kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành trước và sau đại dịch Từ đó, đề xuất quy trình tổ chức kế toán phù hợp để theo dõi doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách hiệu quả cho nhà quản trị Đây là giải pháp thiết yếu giúp các nhà quản trị nắm bắt tình hình kinh doanh, đề xuất các giải pháp giảm thiểu và khắc phục các tác động tiêu cực của Covid-19 cho doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn.
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về ảnh hưởng của dịch Covid-19 đến quy trình kế toán tại một số công ty lữ hành ở Đồng Nai, tôi nhận được sự giúp đỡ, quan tâm và hướng dẫn tận tình từ Phòng Kế toán và Ban Quản lý của Vietravel – Chi nhánh Đồng Nai Kết hợp những kiến thức thực tiễn này với các lý thuyết được đúc kết tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, tôi đã nắm vững vai trò của công tác kế toán trong việc theo dõi doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để hỗ trợ sự phát triển và mở rộng hoạt động của công ty Do đó, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Du lịch và tiếp thị giao thông vận tải Việt Nam (Vietravel) – Chi nhánh Đồng Nai” làm đề tài cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một đề tài phổ biến được nhiều nghiên cứu khoa học quan tâm, góp phần làm rõ cách theo dõi và đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Các nghiên cứu trong lĩnh vực này thường tập trung vào mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh nhằm xác định biện pháp tối ưu hóa lợi nhuận Mỗi dự án có phạm vi và trọng tâm riêng, nhưng đều hướng tới mục tiêu chung là hoàn thiện hệ thống kế toán và nâng cao độ chính xác của thông tin tài chính Nhờ đó, các bài viết và bài nghiên cứu cụ thể trình bày các phương pháp phân tích, mô hình định lượng và ứng dụng thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh kế toán.
Luận văn thạc sĩ kế toán trường Đại học Công Đoàn của tác giả Dương Thị Thanh Nga năm 2021 đã khái quát các vấn đề lý thuyết cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh và vận dụng chúng vào nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Điện tử Hoàn Kiếm Bài viết nêu lên ưu điểm và một số vấn đề còn hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị, đồng thời trình bày các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại đơn vị, dù các giải pháp còn mang tính lý thuyết và cần được kiểm nghiệm thực tiễn.
Luận văn thạc sĩ kinh tế tại Đại học Thương mại của tác giả Hoàng Quốc Trung năm 2021 đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Đồng thời tác phẩm nêu rõ ưu điểm và một số hạn chế trong công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Khí Công nghiệp Long Biên Bên cạnh đó, luận văn đề xuất các giải pháp như xây dựng hệ thống thông tin kế toán riêng nhằm tối ưu hóa từng hoạt động và giảm thiểu các rủi ro có thể phát sinh Các đề xuất tập trung vào hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại đơn vị, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và tính minh bạch của báo cáo tài chính.
Luận văn thạc sĩ năm 2018 của Trương Thị Hồng Xâm tại Học viện Ngân hàng với đề tài “Kế toán Doanh thu, Chi phí và Kết quả Kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nhựa đường Petrolimex” đã phân tích sâu thực trạng các nghiệp vụ kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nhựa đường Petrolimex, đồng thời tiến hành so sánh và rà soát thực tế với các chuẩn mực và quy trình kế toán nhằm làm rõ tồn tại ở các khâu tiếp nhận và xử lý đơn hàng cũng như theo dõi công nợ phải thu của tổng công ty; từ đó nhận diện những điểm yếu và đề xuất biện pháp cải tiến Tuy nhiên, các giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu vẫn mang tính chủ quan và chứa nhiều lý thuyết khó áp dụng vào thực tế.
Lại Văn Đức (2018) nghiên cứu đề tài "Kế toán Doanh thu, Chi phí và Kết quả Kinh doanh: Công ty Thương mại Vina Kyung Seung", phân tích chi tiết thực trạng kế toán thu nhập, chi phí và hiệu quả hoạt động của công ty, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán và kết quả kinh doanh Đối với doanh nghiệp, bài viết khuyến nghị thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tài chính và quản lý để tăng cường quản trị chi phí và minh bạch thông tin Tuy nhiên, quyết định thiết kế hệ thống này mang tính chủ quan và, về lý thuyết, tác giả chưa đề cập đến hình thức kế toán cụ thể cũng như cách trình bày thông tin thu nhập và chi phí trên báo cáo tài chính.
Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học dân lập Hải Phòng năm 2018 của Tống Khánh Linh có tiêu đề “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hiền Trang” Về mặt lý luận, đề tài đã hệ thống hóa đƣợc lý luận chung về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ Về thực tiễn, đề tài đã mô tả và phân tích đƣợc thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH
TM Hiền Trang một cách khách quan, trung thực thông qua số liệu năm 2017 minh chứng cho các lập luận đƣa ra Đồng thời bài khóa luận đƣa ra một số biện hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty nhƣ áp dụng phần mềm kế toán trong đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Phân tích và nắm bắt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh qua đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán phù hợp để theo dõi doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh hiệu quả Song song đó, phân tích sự biến đổi về kết quả kinh doanh của công ty bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.
Mục tiêu cụ thể
Đề tài tập trung vào mục tiêu tổng quát nhằm xác định và phân tích quy trình kế toán tập hợp doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinh doanh của tổ chức Đồng thời, bài viết đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến biến động kết quả kinh doanh và mức độ tác động của chúng đối với sự ổn định và hiệu quả hoạt động Bên cạnh đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, nhằm tăng tính trung thực, chính xác của báo cáo tài chính và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Ở chi nhánh Đồng Nai của Công ty Cổ phần Du lịch và tiếp thị giao thông vận tải Việt Nam (Vietravel), công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thực hiện một cách chặt chẽ nhằm cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy cho quản trị Quy trình ghi nhận doanh thu tuân thủ nguyên tắc nhận diện và phù hợp với chu kỳ hoạt động, ghi nhận doanh thu từ bán tour, dịch vụ vận chuyển và các dịch vụ phụ trợ, đồng thời kiểm soát các khoản hoàn trả và chiết khấu Chi phí được phân bổ theo chi phí trực tiếp và gián tiếp, áp dụng hệ thống hạch toán chi phí và chi phí bán hàng để tính toán biên lợi nhuận, lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng Kết quả kinh doanh được xác định bằng cách đối chiếu doanh thu với tổng chi phí và chi phí được kiểm soát, lập báo cáo kết quả kinh doanh (P&L) định kỳ và cung cấp chỉ tiêu tài chính cho Ban giám đốc Đội ngũ kế toán cũng thực hiện đối chiếu sổ sách, kiểm tra số dư và tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành Thông tin kế toán tại chi nhánh hỗ trợ quyết định kinh doanh, tối ưu hóa chi phí, tăng trưởng doanh thu và cải thiện hiệu quả hoạt động của Vietravel Đồng Nai.
Phạm vi và thời gian nghiên cứu
Về không gian, bài viết này tập trung vào hoạt động kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Du lịch và tiếp thị giao thông vận tải Việt Nam (Vietravel) – Chi nhánh Đồng Nai Hệ thống kế toán tại chi nhánh ghi nhận doanh thu từ các hoạt động du lịch và vận tải, phân bổ chi phí theo từng thời kỳ và đối tượng chi phí, từ đó xác định lãi lỗ trước và sau thuế để thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh Quản trị tài chính tại Vietravel Đồng Nai chú trọng kiểm soát chi phí, tối ưu hóa biên lợi nhuận và đảm bảo tính minh bạch của báo cáo tài chính Báo cáo kế toán và tài chính được tổng hợp định kỳ nhằm cung cấp thông tin đủ tin cậy cho ban giám đốc trong quá trình ra quyết định và đánh giá hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.
Về thời gian: Năm 2019 (trước khi có dịch Covid-19) và năm 2021.
Câu hỏi nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp là gì?
Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, có những ƣu điểm và hạn chế nào?
Đại dịch Covid-19 gây ra mức độ ảnh hưởng đáng kể tới sự biến động kết quả kinh doanh của Vietravel – Chi nhánh Đồng Nai Trong giai đoạn cao điểm của dịch, doanh thu từ các hoạt động du lịch, vận chuyển và tiếp thị giao thông vận tải bị sụt giảm nghiêm trọng do giãn cách xã hội, hạn chế đi lại và nhu cầu thị trường suy giảm Vietravel Đồng Nai đối mặt với áp lực chi phí và dòng tiền, buộc phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh, tái cấu trúc chi phí, đồng thời đẩy mạnh các kênh bán hàng trực tuyến và khai thác thị trường nội địa để giảm thiểu thiệt hại Sau khi một số hoạt động được mở cửa trở lại và du lịch nội địa phục hồi nhẹ, kết quả kinh doanh vẫn chịu ảnh hưởng từ diễn biến phức tạp của dịch và các quy định phòng dịch, đòi hỏi công ty tiếp tục tối ưu hóa vận hành, quản trị rủi ro và nắm bắt cơ hội giữa bối cảnh thị trường du lịch – vận tải có nhiều biến động.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu gồm các khâu: điều tra, thu thập số liệu, ghi chép số liệu và tổng hợp số liệu nhằm bảo đảm độ đầy đủ và tính khách quan của dữ liệu Phương pháp phỏng vấn trực tiếp được thực hiện với nhân viên Phòng kế toán và nhân viên ở các bộ phận khác tại công ty, nhằm khai thác thông tin từ nhiều nguồn và tăng tính đáng tin cậy của kết quả Quá trình ghi chép số liệu được tiến hành cẩn thận, từ đó tổng hợp số liệu thành báo cáo có cấu trúc phục vụ cho phân tích và ra quyết định.
Nội dung nghiên cứu
Tổng hợp tài liệu về cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước về đề tài
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị
Bài viết tiến hành thu thập và so sánh công tác kế toán doanh thu và chi phí, đồng thời xác định kết quả kinh doanh của công ty trước và sau đại dịch Covid-19, nhằm làm rõ tác động của đại dịch lên hiệu quả hoạt động Quá trình phân tích số liệu kế toán cho hai giai đoạn cho thấy sự biến động về doanh thu, chi phí và biên lợi nhuận, từ đó rút ra nhận định về mức độ ảnh hưởng và độ ổn định của kết quả kinh doanh Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các khuyến nghị nhằm tối ưu quản trị chi phí, tăng cường kiểm soát doanh thu, cải thiện hệ thống hạch toán và báo cáo, và chuẩn bị cho các rủi ro tài chính trong bối cảnh Covid-19 và hậu Covid-19.
Đóng góp của đề tài
Dựa trên kết quả phân tích của đề tài, mục tiêu là giúp công ty giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả công việc trong lĩnh vực kế toán Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán tại công ty đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế sai sót và nâng cao tính chính xác, minh bạch của các báo cáo tài chính trong tương lai.
Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, và các phụ lục liên quan bài khóa luận được trình bày trong 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Vietravel - Chi nhánh Đồng Nai
Chương 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động kết quả kinh doanh tại công ty Vietravel - Chi nhánh Đồng Nai năm 2021 và năm 2019
Chương 4: Kết luận và một số kiến nghị.
Sự cần thiết việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1 Sự cần thiết việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến cách hoạt động kinh doanh hiệu quả nhất, nhằm tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu chi phí Lợi nhuận được xác định trực tiếp bởi các yếu tố doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí Vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động và hỗ trợ ra quyết định quản trị.
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ quan trọng đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với các đối tượng khác trong nền kinh tế quốc dân Đối với nhà đầu tư, kế toán này cung cấp căn cứ đánh giá hiệu quả sản xuất - kinh doanh của từng doanh nghiệp để từ đó ra quyết định đầu tư hợp lý Đối với các trung gian tài chính như ngân hàng và các công ty cho thuê tài chính, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để thẩm định, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp và quyết định cho vay về mức vốn và thời hạn vay Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp các nhà hoạch định chính sách tổng hợp, phân tích dữ liệu và đưa ra các thông số cần thiết để Chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, xác định đúng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước.
Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính trong doanh nghiệp thương mại và cung cấp dịch vụ
Căn cứ Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định, doanh thu là lợi ích kinh tế được ghi nhận làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, và được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, bất kể đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
1.2.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn tài chính quan trọng của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại và hoạt động hiệu quả bằng cách chi trả các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh Đây là nguồn lực quyết định đến hoạt động kế toán của năm tiếp theo Theo Điều kiện ghi nhận doanh thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về ghi nhận doanh thu nhằm bảo đảm tính đúng đắn và phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi doanh nghiệp đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua; doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa như một chủ sở hữu; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Trong trường hợp hợp đồng cho phép người mua trả lại hàng hóa theo các điều kiện nhất định, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện ấy không còn tồn tại và người mua không có quyền trả lại hàng hóa, trừ trường hợp khách hàng được quyền đổi hàng hóa, dịch vụ khác Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng và xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu từ cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi những điều kiện đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; và xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Các khoản thuế gián thu phải nộp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ
1.2.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính:
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng các khoản thu từ lãi, như lãi vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm hoặc trả góp, lãi từ đầu tư trái phiếu và tín phiếu; cổ tức và lợi nhuận được chia sau ngày đầu tư; thu nhập từ hoạt động đầu tư mua/bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết hoặc công ty con và các đầu tư khác; lãi từ các hoạt động đầu tư khác; lãi tỷ giá hối đoái, kể cả lãi từ bán ngoại tệ; và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ
1.2.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản được điều chỉnh giảm vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá niêm yết doanh nghiệp áp dụng cho khách hàng mua với khối lượng lớn Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hoặc không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại người mua hàng;
Doanh thu từ hàng hóa bị trả lại được xử lý bằng cách hoàn trả tiền cho người mua hoặc trừ vào khoản phải thu của khách hàng tương ứng với số lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán Khoản điều chỉnh này làm giảm doanh thu bán hàng và được ghi sang tài khoản 511 – "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 không có số dƣ cuối kỳ
Thu nhập khác là khoản thu từ các hoạt động không thường xuyên trong doanh nghiệp, ví dụ như thu từ thanh lý và nhượng bán tài sản cố định Nó còn bao gồm thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng và thu tiền bảo hiểm bồi thường.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
Tài khoản 711 - Thu nhập khác
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) được xác định theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp, khi doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dƣ cuối kỳ
Theo Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí được định nghĩa là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp và được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai, cho dù khoản chi đã được thanh toán hay chưa.
Giá vốn hàng bán là giá trị vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và bất động sản đầu tư được bán ra trong kỳ; đối với doanh nghiệp xây lắp, giá vốn hàng bán còn là giá thành của sản phẩm xây lắp đã bán trong kỳ Ngoài ra, giá vốn hàng bán còn là các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh ở mức nhỏ); và chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư.
TK 632 - Giá vốn hàng bán
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
- Ghi nhận chi phí về giá vốn hàng bán trong kỳ
- Khoản điều chỉnh giảm chi phí về giá vốn;
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí về giá vốn Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ
Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ, bao gồm chi phí chào hàng, quảng cáo sản phẩm, giới thiệu sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí bảo quản, đóng gói và vận chuyển, cùng với các chi phí liên quan đến hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp).
TK 641 - Chi phí bán hàng
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng
- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
- Khoản đƣợc ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;
Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tính kết quả kinh doanh trong kỳ Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.
1.2.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là tổng hợp các chi phí phát sinh trong công tác quản trị nhằm duy trì hoạt động điều hành, bao gồm lương, tiền công và phụ cấp cho nhân viên bộ phận quản trị; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp cho đội ngũ quản trị; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động và khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý; tiền thuê đất và thuế môn bài; lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản và các chi phí liên quan đến cháy nổ; và các chi phí bằng tiền khác như tiếp khách và hội nghị khách hàng.
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
- Các khoản đƣợc ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
Dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng phải trả là các khoản dự phòng kế toán được hình thành nhằm cân đối rủi ro tài chính cho doanh nghiệp Sự chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết cho thấy mức độ rủi ro và nhu cầu điều chỉnh dự phòng ở kỳ hiện tại Việc ghi nhận đúng mức dự phòng giúp phản ánh đúng bản chất của số dư phải thu khó đòi và các nghĩa vụ phải trả, đồng thời bảo đảm tính trung thực của báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán Phân tích biến động của dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng phải trả hỗ trợ quản trị và nhà đầu tư hiểu được xu hướng nợ xấu, chi phí dự phòng và ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳ.
Giới thiệu chung Công ty Cổ Phần Du Lịch Và Tiếp Thị Giao Thông Vận Tải Việt Nam (Vietravel) - Chi nhánh Đồng Nai
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ Phần Du Lịch Và Tiếp Thị Giao Thông Vận Tải Việt Nam (Vietravel)
Vietravel là một công ty du lịch hàng đầu của Việt Nam, được thành lập ngày 20/12/1995 bởi ông Nguyễn Quốc Kỳ, với trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và mạng lưới chi nhánh trải dài khắp cả nước cùng các văn phòng đại diện ở nước ngoài Vietravel tự hào là doanh nghiệp tiên phong đưa thương hiệu du lịch Việt Nam vươn ra tầm quốc tế và nhận nhiều giải thưởng danh giá trong và ngoài nước Ngoài hoạt động du lịch truyền thống, Vietravel đã tham gia thị trường OTA bằng việc đầu tư dự án khởi nghiệp TripU và thành lập hãng hàng không lữ hành Vietravel Airlines.
Một số thông tin về công ty:
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Du lịch & Tiếp thị GTVT Việt Nam
Tên quốc tế: VIETNAM TRAVEL AND MARKETING
TRANSPORTS JOINT STOCK COMPANY - VIETRAVEL
Loại hình: Công ty cổ phần
Người đại diện theo PL: Ông Nguyễn Quốc Kỳ- Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Trụ sở chính: 190 Đường Pasteur, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Quản lý bởi: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Khẩu hiệu: Thỏa mãn mọi lúc, mọi nơi
Một số cột mốc quan trọng đánh dấu quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp:
Ngày 20/12/1995: Công ty Vietravel đƣợc thành lập với tên Công ty Du lịch & Tiếp thị GTVT trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải
Ngày 31/08/2010, công ty chuyển đổi sang loại hình Công ty TNHH một thành viên Du lịch & Tiếp thị GTVT Việt Nam, với tên tiếng Việt là Công ty TNHH một thành viên Du lịch & Tiếp thị GTVT Việt Nam và tên tiếng Anh là Vietravel (Vietnam Travel and Marketing Transports Company).
Ngày 01/01/2014: Vietravel chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải Việt Nam (Vietravel)
Ngày 27/09/2019: Vietravel lên sàn chứng khoán
Ngày 05/12/2020: Vietravel nhận máy bay Airbus A321 CEO đầu tiên
2.1.2 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Du Lịch Và Tiếp Thị Giao Thông Vận Tải Việt Nam (Vietravel) - Chi Nhánh Đồng Nai
Tên chi nhánh: Công ty Cổ Phần Du Lịch Và Tiếp Thị Giao Thông Vận Tải Việt Nam (Vietravel) - Chi Nhánh Đồng Nai
Vietravel – Chi nhánh Đồng Nai, tên quốc tế VIETNAM TRAVEL AND MARKETING TRANSPORTS JOINT STOCK COMPANY – VIETRAVEL, là chi nhánh của Vietravel tại Đồng Nai Tên viết tắt của đơn vị là Vietravel – Chi nhánh Đồng Nai Địa chỉ của chi nhánh tại Số 59, Đường 30/4, Phường Thanh Bình, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện pháp lý: Nguyễn Thị Thúy Hiệp
Lĩnh vực: Điều hành tour du lịch
2.1.3 Ngành, nghề kinh doanh tại chi nhánh
Bảng 2.1: Bảng ngành, nghề kinh doanh tại Vietravel - chi nhánh Đồng Nai
STT Tên ngành Mã ngành
1 Điều hành tour du lịch:
Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải:
Vận chuyển khách du lịch
Dịch vụ hỗ trợ giáo dục:
4 Đại lý du lịch: Đại lý bán vé máy bay 7911
(Nguồn: Giấy phép đăng ký kinh doanh chi nhánh) (Phụ lục số 1)
2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức và nhân sự
2.1.4.1 Mô hình tổ chức tại Vietravel - Chi nhánh Đồng Nai
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Vietravel - Chi nhánh Đồng Nai
BỘ PHẬN VÉ MÁY BAY
BỘ PHẬN TIẾP THỊ TRUYỀN THÔNG
BỘ PHẬN HÀNH CHÁNH VĂN PHÕNG
BỘ PHẬN KD KHÁCH ĐOÀN
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Giám đốc chi nhánh là người đại diện cho chi nhánh, chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh và đảm bảo trách nhiệm pháp lý cho chi nhánh Người này ký kết các hợp đồng pháp lý và thực thi các quyết định quản trị nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động và tuân thủ đầy đủ các quy định liên quan.
Phó Giám Đốc: Là người hỗ trợ Giám Đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về phần việc đƣợc phân công
Bộ phận KD Khách Lẻ chịu trách nhiệm xây dựng các sản phẩm du lịch, tổ chức bán và triển khai các tour trong nước và nước ngoài, dưới dạng tour trọn gói hoặc cung cấp dịch vụ lẻ cho khách hàng cá nhân.
Bộ phận KD Khách Đoàn chịu trách nhiệm xây dựng các sản phẩm du lịch hấp dẫn, đồng thời tổ chức, bán và thực hiện tour nội địa và nước ngoài dưới hình thức du lịch trọn gói hoặc dịch vụ lẻ cho các tổ chức, công ty có nhu cầu đi du lịch theo hình thức khách đoàn Đoàn khách được phục vụ từ thiết kế lịch trình, đặt dịch vụ cho đến thanh toán và quản lý đoàn, đảm bảo chất lượng trải nghiệm và tối ưu chi phí cho khách hàng doanh nghiệp.
Bộ phận Hành chánh Văn phòng chịu trách nhiệm quản lý chấm công cán bộ, nhân viên và các chế độ bảo hiểm xã hội; thực hiện mua sắm và cấp phát văn phòng phẩm; đồng thời quản lý sửa chữa, bảo trì văn phòng nhằm đảm bảo hoạt động làm việc diễn ra suôn sẻ.
Bộ phận Tiếp thị - Truyền thông tham mưu cho Ban Lãnh đạo công ty về chiến lược marketing và truyền thông, đồng thời xây dựng và phát triển thương hiệu của chi nhánh Nhiệm vụ của đơn vị còn bao gồm nghiên cứu và mở rộng thị trường, tăng thị phần; giải quyết khiếu nại của khách hàng, quản lý chất lượng dịch vụ và kiểm tra giám sát chất lượng để duy trì sự hài lòng và hiệu quả vận hành.
Bộ phận Điều hành & Purchasing đảm nhận việc đặt mua dịch vụ cho các tour dành cho khách lẻ và khách đoàn, đảm bảo nguồn lực và chi phí tối ưu cho từng hành trình Cụ thể, Điều hành chịu trách nhiệm mua dịch vụ trong nước, còn Purchasing chịu trách nhiệm đặt mua các dịch vụ ở nước ngoài để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và chu trình hoạt động của công ty.
Bộ phận Kế toán tham mưu và chịu trách nhiệm về công tác tài chính – kế toán của Công ty, bảo đảm nguồn tài chính cho mọi hoạt động theo đúng quy định; đồng thời thực hiện theo dõi và giám sát việc thu chi tài chính, quản lý và sử dụng các nguồn tài chính theo quy định của Nhà nước và Quy chế Công ty để đảm bảo tính minh bạch, an toàn tài chính và tuân thủ pháp lý.
Bộ phận vé máy bay: Chịu trách nhiệm đặt vé máy bay cho khách đăng ký đi tour
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Vietravel - Chi nhánh Đồng Nai
2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ từng thành viên
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm giúp Ban giám đốc tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán trong Công ty, hướng dẫn các kế toán viên hạch toán, ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản, nguồn vốn theo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán được quy định; chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về các nghiệp vụ chuyên môn và hoạt động của bộ máy kế toán; kiểm tra toàn bộ số liệu của các phần hành kế toán tại văn phòng, sau đó tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán để lập báo cáo thuế; lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng tháng, hàng quý và hàng năm; phân tích, đánh giá tình hình tài chính của Công ty và tham mưu cho Ban giám đốc các thông tin kinh tế làm căn cứ đề xuất các chiến lược phát triển Công ty.
Kế toán thu chi ghi nhận doanh thu hàng ngày vào phần mềm kế toán và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt bằng đồng Việt Nam; Lập các chứng từ thu chi khi có phát sinh; Kiểm tra công nợ của khách hàng bán buôn và định kỳ gửi thông báo xác nhận công nợ cho khách hàng; Định kỳ lập báo cáo công nợ trình ban lãnh đạo; Định khoản và ghi vào sổ kế toán tổng hợp; Chốt số tiền thu được hàng ngày cùng thủ quỹ; Thực hiện các công việc khác theo phân công của trưởng bộ phận; Lưu giữ chứng từ liên quan tiền mặt theo quy định và quy chế của công ty.
Kế toán tổng hợp tổ chức ghi chép, phản ánh và tổng hợp số liệu về nhập, xuất và tiêu thụ thành phẩm, quản lý các loại vốn và quỹ của công ty, xác định kết quả lãi lỗ và các khoản thanh toán với ngân sách nhà nước, ngân hàng, khách hàng và nội bộ Dữ liệu kế toán tổng hợp cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính, luồng tiền và hiệu quả hoạt động, từ đó hỗ trợ quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược và đảm bảo tuân thủ các yêu cầu báo cáo và giao dịch.
Kế toán thu Kế toán chi Kế toán tổng hợp
Công ty tổ chức công tác thông tin nội bộ và phân tích hoạt động kinh tế, hướng dẫn các phòng ban áp dụng quy trình ghi chép ban đầu; đồng thời hỗ trợ kế toán trưởng soạn thảo các văn bản về công tác kế toán để trình Giám đốc ban hành áp dụng trong doanh nghiệp, như quy định việc luân chuyển chứng từ, phân công lập báo cáo và quan hệ cung cấp số liệu giữa các phòng ban Công tác kiểm tra được thực hiện thường xuyên và có hệ thống nhằm bảo đảm thực hiện các chế độ quản lý kinh tế - tài chính trong đơn vị, đồng thời kiến nghị các biện pháp xử lý với các trường hợp vi phạm Việc ghi chép vào sổ tổng hợp, lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo thuộc phạm vi nhiệm vụ được thực hiện, cùng với một số báo cáo chung không thuộc nhiệm vụ của các bộ phận trên, kể cả báo cáo điều tra, ước tính Kiểm tra lại tính chính xác, trung thực của các báo cáo trước khi Giám đốc ký duyệt; đồng thời giúp kế toán trưởng làm báo cáo phân tích hoạt động kinh tế của đơn vị và bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán - thống kê, số liệu kinh tế, cung cấp tài liệu cho các bộ phận liên quan và cơ quan có liên quan.
2.1.6 Chính sách kế toán tại đơn vị
Chế độ kế toán áp dụng: Báo cáo tài chính đƣợc lập theo Chuẩn mực và Chế độ
Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam (theo Thông tƣ 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014) Phần mềm kế toán sử dụng: phần mềm FPT.EMS (Phụ lục số 2)
Hệ thống chứng từ: Các chứng từ đƣợc sử dụng trong công tác kế toán bao gồm các loại phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có, hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra, đề xuất thanh toán, đề xuất tạm ứng, quyết toán tạm ứng, chứng từ ghi sổ, phiếu xuất kho, hợp đồng (với đối tác, với khách hàng), sổ quỹ tiền mặt (Phụ lục số 3)
Giới thiệu các phần mềm công nghệ thông tin công ty sử dụng
2.2.1 Giới thiệu phần mềm kế toán FPT.MS
2.2.1.1 Tổng quát về FPT Information System (FPT IS)
Công ty Hệ thống Thông tin FPT (FPT Information System - FPT IS) là nhà tích hợp hệ thống, cung cấp giải pháp hàng đầu Việt Nam và khu vực Sở hữu năng lực công nghệ đƣợc thừa nhận bởi các khách hàng và đối tác toàn cầu, FPT IS mang đến những dịch vụ và giải pháp phục vụ các lĩnh vực trọng yếu của từng quốc gia, nhƣ: Viễn thông, Ngân hàng - Tài chính, Y tế, Giao thông vận tải, Tài chính công, Điện, Nước, Gas và Doanh nghiệp
Công ty mẹ của FPT IS, Tập đoàn FPT, là tên tuổi hàng đầu về Công nghệ thông tin - Viễn thông tại ASEAN, với đội ngũ hơn 30.000 cán bộ nhân viên trên toàn cầu Tập đoàn có mạng lưới 52 chi nhánh và văn phòng tại 25 quốc gia và vùng lãnh thổ bên ngoài, thể hiện sức mạnh và quy mô rộng lớn của FPT trên thị trường công nghệ thông tin và viễn thông quốc tế.
Ở Việt Nam, FPT hoạt động trên bốn lĩnh vực chính gồm công nghệ, viễn thông, phân phối - bán lẻ và giáo dục, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của tập đoàn Là thành viên của một tập đoàn lớn mạnh, FPT IS có nền tảng vững chắc để phát triển bền vững.
2.2.1.2 Tính năng nổi bật của phần mềm FPT.MS
Phần mềm FPT mạnh mẽ trong việc hỗ trợ người dùng truy cập dữ liệu nhanh chóng và chính xác, cho phép thao tác tính toán, lọc, tổng hợp, đếm và tìm kiếm thông tin với điều kiện không giới hạn FPT còn có khả năng xem và phân tích các báo cáo nội bộ, báo cáo tài chính và các loại báo cáo khác một cách linh hoạt, giúp tối ưu hóa quá trình ra quyết định và quản trị dữ liệu.
FPT cung cấp một hệ thống quản trị tài chính với 9 phân hệ chủ chốt: Tiền mặt, Ngân hàng, Phải thu, Phải trả, Tài sản cố định - Công cụ dụng cụ, Tổng hợp, Báo cáo tài chính, Báo cáo quản trị và Báo cáo thuế Mỗi phân hệ được thiết kế để ghi nhận và theo dõi dòng tiền, công nợ, tài sản và nghĩa vụ thanh toán, đồng thời đẩy dữ liệu lên các báo cáo tổng hợp cho quản trị và kiểm soát tài chính Phân hệ Tiền mặt và Ngân hàng tối ưu hoá quản lý dòng tiền và các giao dịch ngân hàng; Phân hệ Phải thu và Phải trả giúp quản lý công nợ, hạn thanh toán và tự động hoá nhắc thanh toán; Phân hệ Tài sản cố định - Công cụ dụng cụ theo dõi giá trị, khấu hao và bảo trì tài sản Phân hệ Tổng hợp tổng hợp dữ liệu từ các phân hệ để tạo bảng cân đối kế toán và báo cáo quản trị Cuối cùng, các phân hệ Báo cáo tài chính, Báo cáo quản trị và Báo cáo thuế đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán và thuế, đồng thời cung cấp thông tin chi tiết cho quyết định kinh doanh.
The financial accounting module comprises several core submodules: General Ledger, Banking and Cash Management, Accounts Receivable, Accounts Payable, Fixed Assets, Budgeting, and Consolidations These submodules work together to capture and process financial data—from daily cash management and receivables/payables to asset tracking, budgeting, and consolidated financial reporting They enable accurate financial reporting, strong internal controls, and informed strategic decision-making.
2.2.2 Giới thiệu phần mềm quản lý doanh thu và chi phí tour (Etour)
Phần mềm Etour được phát triển bởi đội ngũ kỹ thuật IT của Công ty Vietravel nhằm tối ưu quy trình quản lý và xét duyệt tour giữa các phòng ban trong nội bộ công ty, giúp các bộ phận làm việc hiệu quả hơn và liên kết trực tiếp với phần mềm kế toán để quản lý và kiểm tra chứng từ một cách minh bạch và nhanh chóng hơn, từ đó rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao tính hợp lý của quy trình thanh toán và phê duyệt.
Thực tế áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình quản lý doanh thu và chi phí tour tại Công ty Vietravel - Chi nhánh Đồng Nai
2.3.1 Quy định, quy trình kế toán tại công ty Vietravel - Chi nhánh Đồng Nai liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Đối với hoạt động du lịch, lữ hành, kế toán tính giá thành theo từng dịch vụ, hợp đồng tour Giá thành đƣợc chia thành 3 nội dung chính: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621); Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622); Chi phí sản xuất chung (TK
Sau khi hợp đồng đã ký được chuyển về phòng kế toán, tại đây sẽ mở một vụ việc để theo dõi thời gian thực và đánh giá hiệu quả thực hiện hợp đồng Phòng kế toán chuẩn bị các bước triển khai hợp đồng đã ký và theo dõi toàn bộ quá trình thi hành Khi tập hợp đầy đủ chứng từ và hoá đơn chi phí, kế toán tiến hành định khoản và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hợp đồng.
Bước 1: Lên kế hoạch lập dự chi tour trên phần mềm Etour để ghi nhận chi tiết mọi chi phí như nhân công, vận chuyển bằng xe, quà tặng và các khoản phụ phí cho tour du lịch, đồng thời cân nhắc chi phí cho các hoạt động phụ như trò chơi và sự kiện kèm theo Nếu là tour lữ hành quốc tế, cần bổ sung chi phí đăng ký visa để dự chi đầy đủ và dễ quản lý ngân sách.
Bước 2 tập trung vào Kiểm duyệt dự chi trên Etour bởi bộ phận Kế toán nhằm hạn chế tối đa các chi phí không cần thiết, đồng thời nhận diện và loại bỏ những khoản phí thừa để tối ưu ngân sách Quá trình này giúp kiểm soát chi phí hiệu quả và đảm bảo mọi khoản chi được phê duyệt đúng quy trình Song song đó, kế toán sẽ đàm phán với nhà cung cấp để đạt được mức chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đáp ứng yêu cầu về chất lượng và dịch vụ.
Bước 3: Dựa trên bảng đăng ký danh sách người đi tour tiến hành mua bảo hiểm cho khách tour (cái này bắt buộc phải làm và phải chi)
Bước 4: Nhắc hướng dẫn viên du lịch phải thực hiện đúng hành trình, mọi chi phí phát sinh đều phải có hoá đơn chứng từ hợp pháp hợp lệ
Bước 5: Căn cứ hoá đơn chứng từ hợp pháp, hợp lệ tiến hành hạch toán vào sổ sách nhƣ sau:
Bước 5.1: Chi phí nhân công bao gồm hướng dẫn viên trực tiếp tham gia:
Có TK 334 - Chi phí nhân công phải trả
Bước 5.2: Chi phí điều hành tour:
Có TK 334 (chú ý khoản này không hạch toán vào TK 642)
Bước 5.3: Chi phí hướng dẫn viên thuê ngoài:
Trong quá trình thực hiện tour thường phát sinh các khoản tạm ứng chi tour của điều hành tour và trả trước của khách hàng, cùng với đặt cọc tiền nhận trước cho phòng khách sạn và đặt chỗ tại nhà hàng; các khoản này được ghi nhận và xử lý theo quy trình thanh toán để đảm bảo cân đối dòng tiền và đầy đủ chứng từ Việc tạm ứng và đặt cọc phải được theo dõi chặt chẽ trên sổ sách kế toán, đối chiếu với chứng từ hợp lệ, thanh toán đúng hạn và ghi nhận chi phí hoặc hoàn trả khi có sự chênh lệch thực tế, đồng thời có cơ chế xử lý phù hợp để hoàn tiền hoặc điều chỉnh chi phí của tour dựa trên kết quả chi phí thực tế.
Tạm ứng cho nhân viên:
Trả trước tiền đặt phòng (booking):
Nợ TK 331 - Phải trả người bán
Khách hàng ứng tiền trước:
Có TK 131 - Phải thu khách hàng
Bước 5.5: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (xe khách vận chuyển trực tiếp, tiền ăn, tiền khách sạn, vé tham quan, tiền nước cho khách )
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
Bước 5.6 xác định Chi phí sản xuất chung (chi phí liên quan đến điều hành tour) và liệt kê các yếu tố chi phí gồm lương bộ phận điều hành và hướng dẫn viên tại địa phương, chi phí bảo hiểm cho khách tour, cùng các trang bị và vật dụng như quần áo, giày dép, găng tay, loa và video, ba lô và các chi phí chung khác phục vụ quá trình điều hành tour.
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
Ở bước 6, căn cứ quyết toán tour và các khoản dự chi, phần vượt dự toán tour được xác định thuộc khoản mục chi phí cụ thể để hạch toán vào TK 622 hoặc TK liên quan Việc phân loại chính xác này giúp kiểm soát chi phí, ghi nhận đúng chi phí phát sinh ngoài dự toán và đảm bảo tính nhất quán trong hệ thống kế toán, đồng thời tối ưu hóa quản lý tài chính của tour.
627 (theo thông tƣ 200) Sau đó kết chuyển:
Tour tổ chức thành công, thanh lý hợp đồng tour và xuất hoá đơn hạch toán:
Nợ TK 632 - Giá vốn từng hợp đồng
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Bước 7 của quy trình kế toán bắt đầu bằng việc tính toán lại hiệu quả kinh doanh của từng tour, xác định lời/lỗ của từng hợp đồng và từ đó quyết định việc trích hoa hồng cho nhân viên kinh doanh Hoa hồng sau đó được đưa vào bảng lương dưới dạng lương hiệu quả và lương kinh doanh, nhằm phản ánh đúng hiệu suất bán hàng và khuyến khích đội ngũ bán hàng tối ưu hoá kết quả Quá trình này giúp cân bằng lợi nhuận trên mỗi tour, cải thiện quản trị chi phí nhân sự và tối ưu hóa cấu trúc lương dựa trên hiệu quả thực tế của hoạt động kinh doanh.
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
2.3.2 Sơ đồ và quy trình duyệt bảng Chiết tính giá tour trên phần mềm quản lý doanh thu và chi phí tour (Etour)
Quy trình lập dự trù doanh thu và chi phí cho tour trước khi khởi hành được triển khai bằng cách xác định doanh thu dự kiến từ khách hàng, ước tính số lượng khách và mức giá tour, sau đó phân bổ chi phí cho các hạng mục chính như vận chuyển, lưu trú, ăn uống, hướng dẫn và quản lý Việc lập dự trù giúp xác định tổng chi phí và đảm bảo nguồn lực tài chính để thanh toán các chi phí chuẩn bị cho tour khởi hành Dựa trên dự toán, doanh nghiệp lên kế hoạch dòng tiền, xác định thời điểm thanh toán và điều chỉnh chi phí nhằm đảm bảo tour diễn ra đúng tiến độ Quá trình này giúp tối ưu hóa lợi nhuận và giảm rủi ro tài chính bằng cách theo dõi, cập nhật và điều chỉnh dự toán trước khi tour bắt đầu.
Sơ đồ 2.4: Quy trình duyệt bảng Chiết tính giá tour (Nguồn: Công ty Vietravel)
(1) Nhân viên bộ phận kinh doanh
(2) Ban SP-MDV, Điều hành, Đơn vị chi nhánh, Tổng Công ty
(3) Nhân viên bộ phận Kinh Doanh
(5) Lãnh đạo bộ phận Kinh doanh Không duyệt
Bước Đơn vị Mô tả công việc Thời gian
(1) Nhân viên bộ phận kinh doanh
- Nhân viên kinh doanh tạo tour trên phân hệ Etour
Ban SP-MDV, Điều hành, Đơn vị chi nhánh, Tổng
Nhân viên bộ phận kinh doanh tiếp nhận báo giá dịch vụ theo quy trình chuẩn từ các bộ phận Mua dịch vụ, Điều hành, Đơn vị chi nhánh, Trung tâm điều hành HDV và Trung tâm Beevent để thực hiện chiết tính trên phân hệ Etour.
(3) Nhân viên bộ phận kinh doanh
- Nhân viên kinh doanh nhập số thu và chi phí vào bảng Chiết tính trên phân hệ Etour trước ngày tour khởi hành
- Hoàn thành 01 ngày trước khi tour khởi hành
- Bộ phận kế toán kiểm tra và duyệt Chiết tính tour của Khối khách đoàn, Khối khách lẻ
Khối thị trường nước ngoài, TripU TT Beevent tour tự khai thác
- Hoàn thành 01 ngày trước khi tour khởi hành
- Lãnh đạo kinh doanh kiểm duyệt Chiết tính trước khi tour khởi hành
- Hoàn thành 01 ngày trước khi tour khởi hành
Bảng 2.2: Bảng mô tả chi tiết các thực hiện duyệt bảng Chiết tính giá tour (Nguồn: Công ty Vietravel)
2.3.3 Sơ đồ và quy trình duyệt bảng Thực hiện tour trên phần mềm quản lý doanh thu và chi phí tour (Etour)
Quy trình chỉ ra các bước tập hợp chi phí thực tế phát sinh của tour sau khi tour kết thúc, đảm bảo mọi chi phí được ghi nhận đầy đủ và chính xác Sau đó điều hành sẽ tiến hành làm bảng thực hiện dựa trên nền tảng bảng chiết tính đã được lập, cộng các chi phí phát sinh và trừ đi các khoản giảm trừ trong quá trình tổ chức tour để có báo cáo chi phí cuối kỳ rõ ràng và hồ sơ quyết toán đầy đủ.
Sơ đồ 2.5: Quy trình duyệt bảng Thực hiện tour (Nguồn: Công ty Vietravel)
(2) Nhân viên bộ phận Điều hành
(3) Nhân viên bộ phận Kinh doanh
(5) Lãnh đạo bộ phận Điều hành
(6) Lãnh đạo bộ phận Kinh doanh
Kh ôn g du yệ t D u y ệt
Bước Đơn vị Mô tả công việc Thời gian
Toàn bộ chi phí của các đơn vị trực thuộc công ty trong quá trình triển khai, gồm các đơn vị Chi nhánh, Khối điều hành, Trung tâm Beevent và Trung tâm điều hành hướng dẫn viên, phải hoàn thành bảng thực hiện hộ trên các phân hệ.
- Tất cả chi phí trên sẽ kết nối tự động chuyển sang bảng thực hiện tour khi lãnh đạo các bộ phận kiểm duyệt
(2) Nhân viên bộ phận Điều hành
- Nhân viên điều hành cập nhật chi phí vào bảng thực hiện tour
- Gửi các chi phí phát sinh trong tour cho nhân viên kinh doanh để trình lãnh đạo kinh doanh duyệt
- Mùa thấp điểm (tháng 9 > 11): 07 ngày làm việc
- Mùa cao điểm: 10 ngày làm việc (tính từ ngày kết thúc tour)
- Nhân viên kinh doanh kiểm tra các chi phí trong tour, cập nhật doanh số thực thu và thanh lý vào bảng thực hiện
- Trình lãnh đạo duyệt các chi phí phát sinh theo quy trình, và cc mail kế toán phụ trách tour
Bộ phận kế toán tiến hành kiểm tra các nội dung liên quan đến tour, bao gồm doanh thu, thực thu, thanh lý, chi phí phát sinh trong tour, tỷ giá và thuế suất Nếu phát hiện sai sót, bộ phận này sẽ yêu cầu các bộ phận liên quan điều chỉnh và hoàn thiện hồ sơ Sau khi rà soát, bảng thực hiện tour được duyệt để bảo đảm tính chính xác và tuân thủ các quy định kế toán và thuế.
(5) Lãnh đạo bộ phận Điều hành
- Lãnh đạo điều hành kiểm duyệt bảng thực hiện tour, nếu có sai sót hoặc không hợp lý, yêu cầu các bộ phận liên quan điều chỉnh
- Lãnh đạo kinh doanh kiểm duyệt bảng thực hiện tour 01 ngày làm việc
Bảng 2.3: Bảng mô tả chi tiết cách thực hiện duyệt bảng Thực hiện tour (Nguồn: Công ty Vietravel)
2.3.4 Quy trình minh họa các bước áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán thực hiện bút toán “Công tác phí Hướng dẫn viên”
Tại đây, kế toán nhận dữ liệu từ các Đề xuất thanh toán đã được lãnh đạo phê duyệt trên hệ thống Etour và sử dụng thông tin này để lập Phiếu chi trên phần mềm kế toán FPT, đảm bảo quy trình thanh toán diễn ra nhanh chóng và chính xác.
Dựa vào bảng Chiết tính tour NDDV21.DNA-DAT-170122 (Phụ lục số 04), dự trù chi phí hướng dẫn viên là 2.150.000 đồng Kế toán tiến hành làm Phiếu chi trên phần mềm dựa trên đề xuất thanh toán được điều hành lập và đã được duyệt bởi lãnh đạo và kế toán trên phần mềm Etour Các bước thực hiện cụ thể như sau:
Hình 2.1: Lưu đồ quy trình áp dụng công nghệ thông tin trong thực hiện bút toán thanh toán công tác phí (Nguồn: Công ty Vietravel)
Bước Đơn vị Mô tả công việc Thời gian
- Lãnh đạo kinh doanh kiểm duyệt Chiết tính trước khi tour khởi hành
- Hoàn thành 01 ngày trước khi tour khởi hành
(2) Nhân viên bộ phận Điều hành
- Nhân viên điều hành làm đề xuất thanh toán chi phí hướng dẫn viên trên phần mềm quản lý của điều hành http://dieuhanh.vietravel.com/
Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán doanh thu,
2.4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Công ty Vietravel - Chi nhánh Đồng Nai mang đặc thù của một doanh nghiệp kinh doanh du lịch lữ hành, với doanh thu chủ yếu đến từ dịch vụ du lịch; Doanh thu dịch vụ du lịch được phân thành ba nhóm chính: dịch vụ du lịch trong nước, dịch vụ du lịch nước ngoài và doanh thu nội bộ Trong đó, doanh thu dịch vụ du lịch trong nước là từ các hợp đồng du lịch nội địa tại Việt Nam, gồm hai loại là doanh thu chịu thuế 10% và doanh thu không chịu thuế; doanh thu dịch vụ trong nước không chịu thuế bao gồm các hoạt động bán dịch vụ vào khu chế xuất, như tổ chức sự kiện tại địa điểm của doanh nghiệp Doanh thu dịch vụ du lịch nước ngoài là từ các hợp đồng du lịch quốc tế, gồm hai loại là doanh thu nước ngoài chịu thuế 10% và doanh thu nước ngoài không chịu thuế; doanh thu nước ngoài không chịu thuế là chi phí land tour (dịch vụ được đối tác nước ngoài xuất hóa đơn và vé máy bay) Doanh thu nội bộ là doanh thu thực hiện hộ chi phí cho các chi nhánh khác/trụ sở/văn phòng trong hệ thống Vietravel, gồm hai loại là nội bộ chịu thuế 10% và nội bộ không chịu thuế; trong đó nội bộ không chịu thuế là các dịch vụ không chịu thuế (dịch vụ nước ngoài trả tiền hộ).
Vietravel là công ty dịch vụ du lịch lữ hành và tại chi nhánh Đồng Nai hệ thống hạch toán kế toán có những điểm khác so với doanh nghiệp sản xuất Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ở chi nhánh được ghi nhận chi tiết qua hai tài khoản kế toán: 5113.11 Doanh thu dịch vụ du lịch trong nước (doanh thu chịu thuế GTGT 10%), và 5113.12 Doanh thu dịch vụ du lịch trong nước (không tính thuế) Việc phân loại này giúp quản lý doanh thu và thuế VAT cho hoạt động du lịch nội địa một cách minh bạch và phù hợp với chuẩn mực kế toán.
5113.13 - Doanh thu dịch vụ du lịch nước ngoài (doanh thu chịu thuế GTGT 10%) 5113.14 - Doanh thu dịch vụ du lịch nước ngoài (không tính thuế)
5118.1 - Doanh thu nội bộ (doanh thu chịu thuế GTGT 10%)
5118.2 - Doanh thu nội bộ (không tính thuế)
Doanh thu theo từng mã tour được theo dõi chi tiết để dễ dàng xác định lãi gộp cho mỗi tour Đồng thời khi hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu, kế toán tại đơn vị sử dụng các tài khoản kế toán khác nhau như tài khoản doanh thu từ hoạt động du lịch, tài khoản tiền mặt và các khoản phải thu/phải trả, cũng như các tài khoản điều chỉnh doanh thu để phản ánh đầy đủ tình hình tài chính.
TK 1111 - Tiền mặt tại đơn vị
TK 1121 - Tiền VNĐ gửi tại BIDV và VCB (chi tiết cho từng ngân hàng)
TK 1311 - Phải thu khách hàng (chi tiết cho từng mã khách hàng, từng mã tour)
TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
Chứng từ kế toán đơn vị sử dụng: Hợp đồng; Phiếu thu/ Giấy báo Có; Hóa đơn GTGT
Quy trình thực hiện tại Vietravel – Chi nhánh Đồng Nai được vận hành theo hai hình thức kinh doanh: phòng kinh doanh khách lẻ (FIT) và phòng kinh doanh khách đoàn (GIT) Phòng FIT bán các tour thiết kế sẵn trên hệ thống của Vietravel, thu 100% giá trị hợp đồng trước ngày khởi hành và sau khi dịch vụ kết thúc kế toán sẽ phát hành hóa đơn GTGT cho khách hàng; nếu khách hàng không nhận hóa đơn GTGT, hóa đơn sẽ bị bỏ Phòng GIT nhận bán các tour theo yêu cầu riêng của nhóm khách đặt riêng (doanh nghiệp hoặc gia đình), tiến hành ký hợp đồng và thu tiền đặt cọc theo thỏa thuận Sau khi tour kết thúc, hai bên thanh lý hợp đồng và kế toán sẽ xuất hóa đơn theo dữ liệu thanh lý (hóa đơn có thể bỏ nếu KH không nhận) Khách hàng sẽ dựa vào hóa đơn để thanh toán phần tiền còn lại.
Quy trình ghi sổ: Kế toán vào phần mềm FPT để nhập số liệu phát sinh hàng ngày:
Sau khi nhận Biên nhận do bộ phận Sales lập trên phần mềm Etour, kế toán thu sẽ kế thừa đầy đủ số liệu từ Etour và tiến hành lập Phiếu thu trên hệ thống kế toán Quá trình này mở mục liên quan để ghi nhận phiếu thu và cập nhật chứng từ vào sổ sách, đảm bảo đồng bộ dữ liệu giữa Etour và hệ thống kế toán, từ đó tối ưu hoá quản lý doanh thu và chuẩn hóa báo cáo tài chính.
Để thu tiền mặt qua Etour, vào mục Tiền mặt chọn Phiếu thu, nhấn Thêm và chọn Kết nối biên lai để liên kết các biên nhận bán hàng đã tạo trên Etour Nhập mã tour và số biên nhận để tìm kiếm và chọn tour cần thu tiền Hệ thống sẽ tự động hạch toán Nợ TK 1111 và Có TK 511 cho giao dịch thu tiền.
1311 cùng với số tiền hạch toán, mã tour và số biên nhận Nhập thông tin của khách hàng nộp tiền và nhấn “Cập nhật”
Sau khi nhập số liệu Phiếu thu vào phần mềm kế toán, kế toán tiến hành kiểm tra công nợ vào cuối mỗi tháng Kế toán mở phần mềm và vào mục Kiểm tra công nợ để đối chiếu số liệu Phiếu thu với số dư nợ và thực hiện đối chiếu giữa sổ sách và chứng từ Quá trình này bao gồm so sánh dữ liệu Phiếu thu với các chứng từ liên quan, xác nhận số dư công nợ và phát hiện mọi chênh lệch Nếu có chênh lệch, kế toán sẽ ghi nhận điều chỉnh và cập nhật ngay trên hệ thống Kết thúc kiểm tra, kế toán tổng hợp và in báo cáo công nợ cuối tháng để đối chiếu với sổ cái và báo cáo tài chính.
Để ghi nhận phải thu, hãy chọn Phải thu và mở Sổ chi tiết công nợ Nhập đầy đủ các thông tin cần thiết gồm kỳ kế toán, tài khoản 1311 Phải thu khách hàng, đối tượng (khách ghép tour FIT là mã KL; khách đoàn thì điền mã của từng đối tượng khách) và mã tour Nhấn Kiểm tra để xác nhận xem công nợ đã đúng đối tượng, đúng mã tour và số tiền đã thu hay chưa.
Kế toán lập phiếu thu số PT03220013 với nội dung “Thu tour NDSGN1861-003-130422VU-V” cho số tiền 38.060.000 đồng; khách hàng đã thanh toán 100% hợp đồng khi đặt tour Kế toán hạch toán ghi nhận phiếu thu vào sổ quỹ/tiền mặt và ghi nhận doanh thu tương ứng cho dịch vụ tour đã thanh toán.
Sau khi cung cấp dịch vụ, kế toán xuất hóa đơn GTGT ghi rõ “Người mua không lấy hóa đơn” 1 (Vì KH không lấy hóa đơn):
Quy trình kế toán lập Phiếu thu trên phần mềm kế toán:
Bộ phận Sale lập Biên nhận đã thu tiền khách hàng tour NDSGN1861-003-130422VU-V trên phần mềm Etour
Trong trường hợp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có giá trị từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, dù khách hàng có yêu cầu lấy hoá đơn hay không hoặc khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có), người bán vẫn phải lập hoá đơn và ghi rõ "người mua không lấy hoá đơn" hoặc "người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế"; quy định này được nêu tại Khoản 7, Điều 3, Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điều 16, Thông tư 32/2014/TT-BTC.
Hình 2.3: Biên nhận số ND01621/0322 tour NDSGN1861-003-130422VU-V (Nguồn: Công ty Vietravel - CN Đồng Nai)
Sau khi Sales lập biên nhận trên phần mềm Etour, kế toán thu sẽ tự động kế thừa dữ liệu từ Etour và tiến hành lập Phiếu thu trên hệ thống phần mềm kế toán Trong giao diện tiền mặt, mở mục Phiếu thu, nhấn Thêm và chọn Kết nối biên lai để kết nối các biên nhận do Sales tạo trên Etour với phiếu thu trên hệ thống kế toán.
Hình 2.4: Giao diện lập Phiếu thu trên pmkt (Nguồn: Công ty Vietravel - CN Đồng Nai)
Hình 2.5: Giao diện “Kết nối biên lai” từ Etour sang pmkt (Nguồn: Công ty Vietravel - CN Đồng Nai)
Hệ thống hạch toán tự động ghi Nợ TK 1111 và Có TK 1311 cùng với số tiền hạch toán, mã tour và số biên nhận; kế toán sau đó nhập thông tin khách hàng nộp tiền và nhấn “Cập nhật” để lưu giao dịch và cập nhật trạng thái thanh toán.
Hình 2.6: Giao diện Phiếu thu khi dữ liệu đã được vào pmkt (Nguồn: Công ty Vietravel - CN Đồng Nai)
Hình 2.7: Phiếu thu số PT03220013 tour NDSGN1861-003-130422VU-V (Nguồn: Công ty Vietravel - CN Đồng Nai)
Sau khi nhập số liệu Phiếu thu vào phần mềm, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra công nợ trong phần mềm kế toán vào mỗi cuối tháng
Hình 2.8: Sổ chi tiết công nợ tour NDSGN1861-003-130422VU-V (Nguồn: Công ty Vietravel - CN Đồng Nai)
2.4.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Phân loại doanh thu hoạt động tài chính tại đơn vị cho thấy nguồn thu của Công ty chủ yếu đến từ thu lãi tiền gửi ngân hàng và chênh lệch tỷ giá hối đoái Việc nhận diện rõ hai thành phần này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính và quản trị rủi ro tiền tệ, đồng thời cung cấp cái nhìn rõ ràng về đóng góp của doanh thu tài chính vào kết quả kinh doanh của công ty.
Trong Công ty Vietravel – Chi nhánh Đồng Nai, hệ thống phần mềm kế toán sử dụng các tài khoản riêng để ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính; doanh thu này được ghi nhận chi tiết theo từng tài khoản để tăng tính minh bạch, hỗ trợ công tác báo cáo và quản trị tài chính hiệu quả.
5151 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi NH)
5152 - Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch tỷ giá)
Chứng từ kế toán đơn vị sử dụng: Giấy báo Nợ/ Có của ngân hàng
Quy trình thực hiện được chia thành hai nội dung chính: đối với doanh thu hoạt động tài chính từ tiền lãi gửi ngân hàng, ngân hàng hàng tháng sẽ gửi Giấy báo Có cho đơn vị; kế toán tiến hành kiểm kê số tiền lãi và nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán Đối với doanh thu hoạt động tài chính từ chênh lệch tỷ giá hối đoái, cuối mỗi niên độ kế toán kế toán sẽ đánh giá lại số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản công nợ có gốc ngoại tệ, đồng thời xử lý chênh lệch theo TT200/2014: tiền ngoại tệ (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) đánh giá lại theo tỷ giá thực tế tại thời điểm 31/12; các khoản phải thu có gốc ngoại tệ đánh giá theo tỷ giá mua từ NHTM; các khoản phải trả có gốc ngoại tệ đánh giá theo tỷ giá bán từ NHTM; tỷ giá cụ thể tại ngày 31/12 căn cứ theo tỷ giá Ngân hàng VCB TP.HCM; chênh lệch tăng được đưa vào TK 5152.
Kế toán nhập phiếu thu lãi tiền gửi ngân hàng hàng tháng Khi nhận đƣợc giấy báo
Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến sự biến động kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Vietravel - Chi nhánh Đồng Nai năm 2019 và năm 2021
2.5.1 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh giữa năm 2019 và năm
Chi tiết Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 và năm 2021 tại Phụ lục số 9
2.5.1.1 Phân tích cơ cấu lợi nhuận
Các bộ phận lợi nhuận NĂM 2021 NĂM 2019 Năm 2021/Năm 2019
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
LN HĐTC trước lãi vay 288,950 -0.03% 10,498,973 1.69% (10,210,023) 0.66%
Bảng 2.6: Bảng cơ cấu lợi nhuận (ĐVT: đồng)
Theo bảng 2.6, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp ở cả hai năm 2021 và 2019 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính trước lãi vay có tỷ trọng cao nhất ở năm 2019 với 1,69%, sau đó giảm dần và xuống còn -0,03% ở năm 2021 Nhìn chung, cơ cấu lợi nhuận thể hiện sự hợp lý giữa các nguồn lợi nhuận và phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Việc so sánh giữa năm 2021 và năm 2019 cho thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính và lợi nhuận từ hoạt động tài chính trước lãi vay có biến động tiêu cực Năm 2019, tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính chiếm 98,31% tổng lợi nhuận của công ty do không có lợi nhuận từ hoạt động khác, trong khi lợi nhuận từ hoạt động tài chính trước lãi vay chỉ chiếm 1,69%, cho thấy cơ cấu lợi nhuận rất ổn định và tập trung vào mảng kinh doanh cốt lõi Trong khi đó, năm 2021 dù tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính tăng trên 100% và có thêm lợi nhuận từ các nguồn khác, song đại dịch khiến lợi nhuận từ hoạt động này lỗ hơn 900 triệu đồng và lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm xuống còn 0,03%, dẫn tới cơ cấu lợi nhuận biến động không hợp lý và thiếu bền vững.
2.5.1.2 Phân tích biến động của kết quả kinh doanh
CHỈ TIÊU NĂM 2021 NĂM 2019 Mức tăng/ giảm % tăng/ giảm
3 LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (268,043,550) 1,124,235,385 (1,392,278,935) -123.84%
8 Chi phí tài chính trước lãi vay 33,006 1,764,505 (1,731,499) -98.13%
9 LN HĐTC trước lãi vay 288,950 10,498,973 (10,210,023) -97.25%
Bảng 2.7: Bảng phân tích biến động kết quả kinh doanh (ĐVT: đồng)
Căn cứ vào số liệu trên bảng 2.7, ta có nhận xét sau:
Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp giảm đáng kể, với mức giảm 15,94% giữa năm 2021 và năm 2019 Sự sụt giảm của doanh thu bán hàng cho thấy doanh nghiệp đang đối mặt với những thách thức về tiêu thụ và cung cấp dịch vụ do tác động của dịch bệnh Tuy nhiên, ngành du lịch vẫn được xem là một lĩnh vực kinh doanh tiềm năng và được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh trong tương lai.
Doanh nghiệp có đang kiểm soát được tình hình kinh doanh hiện tại và hạn chế tối đa rủi ro không, đồng thời biến động này có phù hợp với kịch bản kinh tế mà doanh nghiệp đã đề ra hay cần điều chỉnh không? Việc đánh giá sự phù hợp giữa biến động thị trường và kế hoạch kinh tế giúp duy trì hiệu quả vận hành và tối ưu hóa lợi nhuận Trong bối cảnh thị trường biến động, doanh nghiệp nên chủ động rà soát chiến lược, điều chỉnh ưu tiên và tăng cường quản trị rủi ro để đảm bảo sự ổn định và tăng trưởng bền vững.
Tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm 2021 so với năm 2019 giảm 1.543.826.232 đồng, tỷ lệ giảm 248,5% nguyên nhân là do:
Thứ nhất, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính năm 2021 so với năm 2019 giảm 1.533.669.469 đồng và tỷ lệ giảm 251,11%;
Thứ hai, lợi nhuận hoạt động tài chính trước lãi vay giảm mạnh, năm 2019 lãi 10.498.973 đồng, năm 2021 giảm còn 288.950 đồng;
Thứ ba, năm 2021 công ty có thu các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ
Lợi nhuận khác của doanh nghiệp tăng từ 0 đồng năm 2019 lên hơn 53.260 đồng năm 2021, cho thấy sự cải thiện nhẹ về thu nhập ngoài hoạt động chính Tuy nhiên, mức tăng này không đáng kể để cứu vãn kết quả tài chính của doanh nghiệp.
EBIT (lợi nhuận trước thuế và lãi vay) năm 2021 giảm hơn 1,5 tỷ đồng do lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính giảm hơn 1,5 tỷ đồng; lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm hơn 10 triệu đồng, còn lợi nhuận khác chỉ tăng 53.260 đồng.
Doanh nghiệp không phát sinh chi phí lãi vay và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ở cả 2 năm tài chính 2019 và 2021 do đó tỷ lệ lợi nhuận trước thuế (EBT) và tỷ lệ lợi nhuận sau thuế (EAT) năm 2021 so với năm 2019 giảm 248,5%, tương đương với mức giảm của tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
2.5.1.3 Phân tích sự biến độngchi phí
Tỷ lệ trên doanh thu So sánh % trên DT Năm
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DT thuần) 20,133,981,498 23,950,899,447
3 LN gộp về BH & CCDV (268,043,550) 1,124,235,385 -1.33% 4.69% -6.03%
8 Chi phí tài chính trước lãi vay 33,006 1,764,505 0.00% 0.01% -0.01%
9 LN HĐTC trước lãi vay 288,950 10,498,973 0.00% 0.04% -0.04%
11 Tổng LN trước thuế và lãi vay (EBIT) (922,568,898) 621,257,334 -4.58% 2.59% -7.18%
13 Tổng LN trước thuế (EBT) (922,568,898) 621,257,334 -4.58% 2.59% -7.18%
15 Lợi nhuận sau thuế (EAT) (922,568,898) 621,257,334 -4.58% 2.59% -7.18%
Bảng 2.8: Bảng phân tích hiệu quả tiết kiệm chi phí (ĐVT: đồng)
Qua số liệu trên bảng 2.8, tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên doanh thu năm 2019 là 2,59% và năm 2021 là -4,58% Nhƣ vậy, so với năm 2019, EBIT trên doanh thu năm 2021 giảm 7,18%
Trong năm 2019, tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên doanh thu đạt 2,59%, được cấu thành từ tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính trên doanh thu ở mức 2,55% cộng với đóng góp 0,04% từ hoạt động tài chính trước lãi vay và không có lợi nhuận khác Năm 2021, tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính trên lãi vay đạt -4,58%, cho thấy mức giảm 7,13% so với năm 2019; đồng thời tỷ suất lợi nhuận hoạt động tài chính trước lãi vay trên doanh thu năm 2021 giảm xuống chưa tới 0%, giảm 0,04% so với năm 2019; lợi nhuận khác xuất hiện nhưng không đáng kể nên tỷ suất lợi nhuận khác trên doanh thu năm 2021 xấp xỉ 0%, không có sự chênh lệch đáng kể so với tỷ suất năm 2019.
Như vậy, tỷ suất EBIT trên doanh thu của năm 2021 so với năm 2019 đã giảm 7,18%, do sự giảm sút hiệu quả tiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh chính cũng như hoạt động tài chính (không tính lãi vay); đồng thời đóng góp của lợi nhuận khác tăng lên nhưng không đáng kể.
Vì doanh nghiệp không phát sinh chi phí lãi vay và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, các chỉ số biên lợi nhuận trên doanh thu tương tự EBIT trên doanh thu phản ánh sự ổn định của hiệu quả sinh lời qua ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) năm 2019 đạt 2,59%, còn năm 2021 ghi nhận -4,58%, thấp hơn 7,18% so với năm 2019 Như vậy EBIT trên doanh thu và ROS cho thấy sự sụt giảm đáng kể trong năm 2021 do tác động của chi phí tài chính và thuế lên lợi nhuận của doanh nghiệp.
ROS năm 2021 giảm 7,18% so với năm 2019, nguyên nhân chính là hiệu quả tiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh giảm, sự suy giảm của tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tài chính trước lãi vay trên doanh thu và không phát sinh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, khiến ROS giảm 7,18% (7,13% + 0,04% + 0%) Ngoài ra, do không có tỷ lệ chi phí lãi vay trên doanh thu cũng như sự đóng góp của lợi nhuận khác không đáng kể nên không tác động lên ROS năm 2021.
2.5.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính giữa năm 2019 và năm 2021
CHỈ TIÊU NĂM 2021 NĂM 2019 Mức tăng/ giảm
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 654,867,558 499,886,024 154,981,534
Bảng 2.9: Bảng xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính (ĐVT: đồng)
Tỷ lệ trên doanh thu Mức độ ảnh hưởng
2019 Doanh thu Hiệu quả tiết kiệm chi phí
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.25% 2.09% 1.17% (79,663,978) 234,645,512
Bảng 2.10: Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính (ĐVT: đồng)
Những nhận xét này tập trung vào phân tích biến động lợi nhuận từ tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ, so sánh lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính năm 2021 với năm 2019 Biến động lợi nhuận phản ánh sự đổi chiều của doanh thu tiêu thụ và cơ cấu chi phí liên quan, ảnh hưởng đến biên lợi nhuận gộp và chi phí vận hành Khi so sánh hai năm, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính có những biến chuyển đáng chú ý tùy thuộc vào yếu tố giá vốn, hiệu quả sử dụng chi phí và sự linh hoạt trong quản lý chi phí bán hàng và quản lý Các yếu tố bên ngoài như diễn biến thị trường, chuỗi cung ứng và hành vi của khách hàng đóng vai trò quyết định, tạo cả điểm sáng và rủi ro cho hiệu quả tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ Tổng thể, phân tích cho thấy xu hướng biến động lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính giữa năm 2019 và 2021 phản ánh động thái về doanh thu và chi phí, cung cấp cơ sở cho các quyết định chiến lược nhằm tối ưu hoá lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ trong tương lai. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.
Trong năm 2021, lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ giảm 1.533.669.469 đồng, tương đương mức giảm 251,11%; tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh trên doanh thu năm 2021 cũng giảm 7,13% so với năm 2019 Cụ thể, năm 2019 mỗi 100 đồng doanh thu mang lại 2,55 đồng lợi nhuận hoạt động kinh doanh, nhưng đến năm 2021 con số này đã xuống âm 4,58 đồng Kết quả cho thấy doanh nghiệp đã không tối ưu chi phí hoạt động và sự suy giảm doanh thu cùng với chi phí sử dụng không hiệu quả đã làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Xác định mức độ tác động của các nhân tố:
Tác động của doanh thu bán hàng:
Trong năm 2019, tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu của doanh nghiệp là 4,69%, nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu bán hàng thì doanh nghiệp thu được 4,69 đồng lợi nhuận gộp Tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý trên doanh thu là 2,14% (0,06% + 2,09%), tức là doanh nghiệp phải chi 2,14 đồng cho chi phí bán hàng và quản lý trên mỗi 4,69 đồng lợi nhuận gộp, để lại 2,55 đồng lợi nhuận gộp dành cho các chi phí khác như chi phí tài chính, hay nói cách khác, lợi nhuận trước thuế và lãi vay từ hoạt động chính trên doanh thu là 2,55% Ngoài ra, doanh thu bán hàng năm 2021 giảm so với năm 2019 là 3.816.917.949 đồng, khiến doanh thu hoạt động kinh doanh chính giảm 97.333.069 đồng.
Tác động của hiệu quả tiết kiệm chi phí trực tiếp: