Về bố cục của khóa luận, khóa luận được trình bày theo kết cấu của 5 chương bao gồm: - Chương I : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI - Chương II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU - Chương III: PHƯƠ
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Đặt vấn đề
Xuyên suốt chiều dài lịch sử trải dài từ quá khứ cho đến hiện tại thì hoạt động của một ngân hàng thương mại thường đi đôi với sự đi lên của sản xuất hàng hoá do đó sự phát triển của ngân hàng luôn gắn liền với sự phát triển của kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và đóng vai trò nhƣ một định chế tài chính quan trọng trong việc giúp Chính Phủ thực thi chính sách tiền tệ nhằm cải thiện đời sống nhân dân và đất nước Khi đề cập đến vai trò của Ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế thì có nhiều nghiên cứu đã và đang đề cập đến vai trò này có thể kể đến như theo Ongore (2013) thì các ngân hàng thương mại đóng một vai trò quan trọng trong việc phân bổ nguồn lực kinh tế giữa các quốc gia bằng việc chuyển nguồn vốn từ người gửi tiền đến nhà đầu tư một cách liên tục Ngoài chức năng trung gian, Hiệu quả tài chính đến từ các hoạt động của các ngân hàng còn có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia (Okoth, 2013) Bên cạnh đó, theo Samolyk (2004) thì hoạt động của ngân hàng thương mại là một trong những hoạt động không thể thiếu trong Thị trường tài chính vì Ngân hàng có vai trò trong việc tạo điều kiện thanh toán và việc chuyển tín dụng đến các hộ gia đình và doanh nghiệp bằng cách cung cấp dịch vụ sàng lọc, giám sát khách hàng vay và đa dạng hóa nhiều đối tƣợng vay từ đó làm giảm chi phí cung cấp tín dụng
Từ những nghiên cứu trên cho thấy tầm quan trọng của Ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng với nhiệm vụ cung cấp những khoản vay, những khoản thanh toán và dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp hoặc cá nhân hỗ trợ kinh doanh vay vốn và tài trợ Trong đó, hoạt động tín dụng (cho vay) đƣợc xem nhƣ là hoạt động “chủ lực” trong ngành Tài Chính - Ngân hàng vì đây là hoạt động đem lại tỷ trọng doanh thu cao nhất so với các hoạt động khác thông qua việc thu hồi gốc và lãi vay từ đó giúp Ngân hàng chi trả các chi phí tài chính và chi phí hoạt động đồng thời cung cấp các khoản vay cho các khách hàng để họ cải thiện cuộc sống và mở rộng kinh doanh sản xuất Vì thế, quản trị tốt rủi ro tín dụng là một công cụ quan trọng làm tăng lợi nhuận của ngõn hàng (ệker, 2007)
Do đó, việc thiếu ổn định trong khả năng cho vay với khách hàng sẽ khiến Ngân hàng đối mặt với nhiều nguy cơ rủi ro từ tài chính nhƣ gia tăng nợ xấu dẫn đến thất thoát các nguồn vay cần thiết và gặp nhiều khó khăn trong vấn đề thanh khoản hoặc mất khả năng thanh toán Ngoài ra, việc gia tăng tỷ lệ rủi ro tín dụng trong khi cung cấp dịch vụ cho các ngành công nghiệp có thể ảnh hưởng đến chất lượng tài sản và thậm chí cả tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng trong dài hạn (Khawaspatil và cộng sự, 2013) Đặc biệt, việc không kiểm soát tốt tỷ lệ rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại có thể dẫn đến những hệ quả vô cùng nghiêm trọng đối với thị trường tài chính, thậm chí gây khủng hoảng kinh tế trầm trọng, nổi bật là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 xảy ra do chịu ảnh hưởng bởi nợ xấu của các khoản vay thế chấp và các khoản vay khác tại Mỹ đã khiến nhiều tổ chức cũng nhƣ công ty tài chính lâm vào cảnh phá sản (Brown và Moles, 2014)
Vì thế, việc tìm hiểu và nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng các khía cạnh sau:
Về mặt thực tiễn, Rủi ro tín dụng đang là một trong những vấn đề gây khó khăn không nhỏ cho các Ngân hàng thương mại trên thế giới Theo Kuzucu (2019) cho rằng kể từ cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 diễn ra đã gia tăng lớn tỷ lệ rủi ro tín dụng trong hệ thống các ngân hàng thương mại toàn cầu, khiến nhiều ngân hàng phải đối mặt với nợ xấu tăng cao và thất thoát tài chính Nguyên nhân dẫn đến sự ảnh hưởng trên là do cấu trúc
Hệ thống ngân hàng thay đổi dẫn đến các hoạt động tài chính có thể kết nối ra toàn cầu, gây ảnh hưởng đến cả các nước kinh tế tiên tiến khác Bên cạnh đó, theo thống kê từ dữ liệu của Ngân hàng Thế giới vào năm 2009 chỉ ra tỷ lệ của rủi ro tín dụng có xu hướng tăng cao hơn ở các nước mới nổi, trong đó có Việt Nam vừa mới gia nhập WTO vào ngày 11/01/2007 Theo Vụ trưởng Nguyễn Đức Long (2021) thì trong giai đoạn 2011-2016, sau ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam liên tục chịu nhiều thách thức từ tỷ lệ lạm phát tăng mạnh (từ 11,8% năm 2010 tăng lên 18,13% năm 2011); mặc bằng lãi suất cho vay đối với thị trường tiền tệ và thị trường vàng luôn dao động ở mức 20 - 25%/năm, hoạt động của các tổ chức tài chính tiềm ẩn nhiều rủi ro khiến chất lƣợng tín dụng giảm, thanh khoản thấp dẫn đến nợ xấu tăng nhanh Thêm vào đó, từ năm
2020 trở đi, thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng còn chịu tác động của đại dịch Covid 19 khiến tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, GDP giảm dẫn đến nhìu khách hàng không có khả năng trả nợ làm tăng nguy cơ về rủi ro tài chính
Về mặt học thuật, phần lớn các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại thường hướng đến các vấn đề liên quan đến Nợ xấu, lạm phát và hệ số an toàn vốn mà chƣa nêu cụ thể đƣợc những nhân tố khác Mặt khác, kết quả của các bài nghiên cứu lại khác nhau và chưa có tính thống nhất về mặt phương pháp, cho thấy rằng việc tiếp cận và nghiên cứu về rủi ro tín dụng vẫn còn hạn chế
1.1.2 Lý do chọn đề tài
, rủi ro tín dụng từ hoạt động tài chính đƣợc xem nhƣ là một vấn đề nan giải mà các Ngân hàng thương mại đang phải đối mặt, đặc biệt là sau giai đoạn đất nước chịu thiệt hại nhiều về kinh tế bởi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đã gây ra những tình trạng nhƣ tỷ lệ lạm phát tăng cao, tình hình cạnh tranh giữa các Tổ chức tín dụng diễn ra không lành mạnh cùng với nhiều doanh nghiệp lẫn khách hàng gặp khó khăn trong việc chi trả các khoản nợ khiến nợ xấu cao, chất lƣợng tín dụng thấp và xử lý thanh khoản kém Thêm vào đó, từ năm 2020 trở đi còn xảy ra sự kiện dịch Covid 19 khiến cho tăng trưởng kinh tế giảm sút, lãi suất tăng dẫn đến nhiều người dân không đủ tiềm lực tài chính để vay vốn và trả nợ vay từ đó phát sinh nợ xấu và nợ quá hạn cho các ngân hàng Ngoài ra, khủng hoảng kinh tế còn gây ảnh hưởng đến các doanh nghiệp như theo Tổng cục Thống kê, trong năm 2020, cả nước có gần 101.700 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh Việc thiếu nguồn cung cấp vốn cùng với sự gia tăng nợ xấu, nợ quá hạn khiến cho nguy cơ rủi ro tín dụng càng tăng một mức đáng kể Chính vì lý do đó mà nhiều ngân hàng thương mại đang phải đối mặt với tình hình rủi ro không an toàn Theo Báo cáo tài chính quý 1/2021, nhiều ngân hàng có nợ xấu tăng mạnh nhƣ ACB nợ xấu tăng 61% lên 2.954 tỷ đồng, VPBank nợ xấu tương ứng hơn 10.420 tỷ đồng, VietinBank nợ xấu hiện khoảng hơn 8.950 tỷ đồng, MBBank lên hơn 4.180 tỷ đồng
Vì thế, trước thực trạng nợ xấu và nợ quá hạn hiện nay thì ngân hàng cần phải nỗ lực hơn nữa trong việc khắc phục những rủi ro tài chính và nâng cao quản lý hệ thống tín dụng bằng nhiều cách khác nhau như thiết lập một cơ chế thích hợp để đo lường, kiểm soát và giám sát mức độ lành mạnh của rủi ro tín dụng (Ngân hàng Thanh toán Quốc tế
“BIS”, 1999) Đặc biệt, các ngân hàng cần phải nhận thức và hiểu rõ những yếu tố tác động lên rủi ro tín dụng thì từ đó mới tìm ra các giải pháp khắc phục vấn đề trên Do đó, tác giả nghiên cứu nhận thấy đƣợc sự cấp thiết và quan trọng của đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại ” Đề tài này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2010-2021 để đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm đảm bảo nâng cao và phát triển hoạt động kinh doanh ngân hàng, góp phần hỗ trợ cho người dân có cuộc sống đầy đủ hơn.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến Rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2021 và lượng hóa được các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng trên Từ đó, nghiên cứu sẽ đƣa ra các hàm ý chính sách để nâng cao chất lƣợng tín dụng và hạn chế các nguy cơ về rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại
Căn cứ vào mục tiêu chung của đề tài, khóa luận trình bày những mục tiêu cụ thể nhƣ sau:
- (1) Nhận biết các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2010-2021
- (2) Lƣợng hóa mức độ tác động của các yếu tố đến rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2010-2021
- (3) Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại
Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu xác định là nhận biết các các yếu tố ảnh hưởng đến Rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm
2021 và lƣợng hóa đƣợc các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng trên, từ đó đề xuất các giải pháp trong việc giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao hệ thống quản lý tín dụng, khóa luận sẽ tập trung phân tích các câu hỏi sau:
- (1) Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại là gì?
- (2) Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại như thế nào?
- (3) Giải pháp nhằm góp phần phát triển và nâng cao chất lƣợng tín dụng đồng thời giảm thiểu rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại là gì?
Đối tƣợng và Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Không gian nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập từ báo cáo thường niên và báo cáo tài chính của 30 ngân hàng thương mại Các ngân hàng được nghiên cứu bao gồm :
BẢNG 1 : Danh Sách 30 Ngân Hàng Thương Mại
Thời gian nghiên cứu: Các số liệu và dữ liệu nghiên cứu đƣợc khóa luận thu thập và thống kê từ năm 2010 đến năm 2021 vì xét theo từng thời điểm trong giai đoạn này, hệ thống Ngân hàng thương mại gặp nhiều vấn đề liên quan đến Rủi ro tín dụng như sau:
Giai đoạn 2010-2015: Trong bối cảnh sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm
2008, nền kinh tế Việt Nam có tốc độ tăng trưởng chậm, tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp tăng cao khiến nhiều khách hàng mất khả năng thu nhập từ đó gia tăng nợ xấu, nợ quá hạn cho ngân hàng … Ngoài ra, năm 2012 còn diễn ra khủng hoảng Nợ công Châu Âu khiến các ngân hàng gặp nhiều khó khăn nhƣ phải khắc phục các thiệt hại về tài chính từ cuộc khủng hoảng trên đồng thời việc quản lý kém trong các quy định dẫn tới việc thâu tóm bằng nợ vay, cho vay công ty liên quan, thu lãi ngoài,… Các hoạt động này làm tăng nguy cơ Rủi ro tín dụng và giảm khả năng sinh lời
Giai đoạn 2015-2019: Trong giai đoạn này, Ngân hàng Nhà nước dần có những biện pháp khắc phục sau khủng hoảng nhƣ thực hiện đề án tái cơ cấu các Tổ chức tín dụng bao gồm ban hành các quy định chặt chẽ nhằm cải thiện việc xử lý nợ nhƣ Thông tƣ 41 (Basel 2), Thông tƣ 22 (LDR, Vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn) … Điều này góp phần giúp các Ngân hàng cải thiện tình hình hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lƣợng tín dụng
Giai đoạn từ năm 2020 trở đi: Việt Nam phải chịu nhiều tác động tiêu cực từ tình hình dịch Covid 19 dẫn đến tỷ lệ nợ xấu toàn ngành tăng lên, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh ngân hàng từ đó làm gia tăng Nguy cơ Rủi ro tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu đƣợc sử dụng trong bài viết là số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính bao gồm ba bảng là báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán và lưu chuyển tiền tệ đã được Kiểm Toán của 30 ngân hàng thương mại trong giai đoạn từ 2010 đến 2020 và các báo cáo tạp chí khoa học liên quan đến rủi ro tín dụng …
Trong mẫu nghiên cứu không có dữ liệu của Ngân hàng Đông Á vì ngân hàng trong giai đoạn từ năm 2016 trở đi đang trong tình trạng kiểm soát đặc biệt từ Chính Phủ
Mô hình nghiên cứu của khóa luận được xác định theo hai phương pháp nghiên cứu bao gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Hai phương pháp này được trình bày nhƣ sau:
Phương pháp nghiên cứu định tính: Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính nhằm tìm hiểu cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại bằng cách thu thập, tổng hợp tài liệu để mô tả lý thuyết cũng nhƣ các thực tiễn khoa học liên quan để có cái nhìn tổng quan về nội dung của đề tài, từ đó dễ dàng xác định đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Bên cạnh đó, phương pháp định tính còn tổng hợp tài liệu dựa vào các nghiên cứu thực nghiệm trước đó để xác định các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng, góp phần xây dựng một cách khoa học về mẫu nghiên cứu và các biến mô tả bao gồm biến độc lập và biến phụ thuộc
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng và ƣớc lƣợng mô hình hồi quy dữ liệu bảng Mô hình dùng để ƣớc lƣợng Mô hình hồi quy cổ điển POOLED OLS, mô hình tác động cố định (FEM - Fixed effects model), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM – Random effects model), mô hình GMM và mô hình FGLS để lựa chọn ra mô hinh phù hợp Cụ thể, bài viết sử dụng phần mềm STATA 15 để phân tích hai mô hình là mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) nhằm đo lường các yếu tố tác động và mức độ ảnh hưởng của rủi ro tín dụng sau đó tiếp tục sử dụng kiểm định Hausman để tìm ra mô hình hồi quy tối ƣu nhất để phân tích Cuối cùng, tác giả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy theo GLS và GMM
Ý nghĩa Khoa học và Thực tiễn
Đối với khách hàng: Hạn chế rủi ro tín dụng sẽ giúp khách hàng có lòng tin hơn đối với các dịch vụ tài chính của Ngân hàng thương mại mà bản thân họ đang sử dụng đồng thời giúp họ vay vốn tốt hơn, giảm thiểu các nguy cơ về tài chính, tạo công ăn việc làm và giúp các khách hàng có một cuộc sống ổn định Đối với doanh nghiệp: Hạn chế rủi ro tín dụng sẽ giúp các doanh nghiệp đáp ứng về nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh và trao đổi hàng hóa, phân phối Nhờ đó mà các doanh nghiệp có thể hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả và an toàn Đối với Ngân hàng thương mại: Hạn chế rủi ro tín dụng sẽ giúp cho các Ngân hàng thương mại có tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn giảm đồng thời giúp cho Ngân hàng thu hồi các khoản vay cần thiết Ngoài ra, việc giảm thiểu rủi ro còn làm tăng lợi nhuận, tạo nên nguồn thu nhập tốt cho ngân hàng.
Đóng góp của đề tài
Đề tài được nghiên cứu nhằm bổ sung thêm khía cạnh về các nhân tố ảnh hưởng đến Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2010-2021
Thêm vào đó, kết quả của nghiên cứu cũng là tiền đề để góp phần đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao khả năng cho vay đối với khách hàng, doanh nghiệp đồng thời cải thiện lại hệ thống quản lý tín dụng của ngân hàng.
Kết cấu của đề tài
Kết cấu của khóa luận “Các nhân tố ảnh hưởng đến Rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại trong giai đoạn 2010 - 2021” được trình bày theo bố cục của 5 chương như sau:
Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Chương 1 tập trung nói về công trình nghiên cứu bao gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu (tổng quát và cụ thể), câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, Phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài và thực tiễn khoa học Cuối chương là kết cấu của khóa luận
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Chương 2 trình bày cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng của ngân hàng và tầm ảnh hưởng của rủi ro đối với Ngân hàng thương mại Sau đó lược khảo các công trình nghiên cứu có sẵn về các nhân tố ảnh hưởng của rủi ro tín dụng với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, tạo tiền đề cho việc xây dựng mẫu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dựa trên cơ sở lý thuyết của Chương 2, Chương 3 xây dựng mô hình nghiên cứu, các biến nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu đƣợc sử dụng trong khóa luận để thu đƣợc kết quả nghiên cứu phù hợp với mục tiêu đề ra Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương này thực hiện thống kê mô tả của các biến trong mô hình và kiểm tra mẫu nghiên cứu Dựa vào kết quả đó, Khóa luận phân tích mối tương quan giữa các biến trong mô hình và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại Từ quy trình đó, khóa luận đề xuất mô hình phù hợp thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố vi mô và yếu tố vĩ mô của Ngân hàng
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Chương 5 đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài từ những điểm yếu cần phải khắc phục đến những dự báo trong tương lai Từ đó khóa luận đề xuất những giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao quản lý tín dụng trong hệ thống Ngân hàng thương mại
Chương 1 trình bày tầm quan trọng của ngân hàng cũng như nêu lên tính cấp thiết mà ngành ngân hàng phải đối mặt hiện nay đó là những tác động tiêu cực của Rủi ro tín dụng đối với 30 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Bên cạnh đó, để đạt được mục tiêu chung của nghiên cứu là tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến Rủi ro tín dụng của các ngân hàng trên thì tác giả đã đưa ra các câu hỏi nghiên cứu bao gồm những lý do khách quan và lý do chủ quan nhằm cụ thể hóa việc tìm ra câu trả lời cho mục tiêu chung Điều này giúp xác định được nội dung trọng tâm cũng như đối tượng và phạm vi mà tác giả cần phải theo dõi nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài Dựa trên cơ sở đó, khóa luận xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu và trình bày phương pháp theo nghiên cứu định tính và định lượng được căn cứ từ những công trình nghiên cứu có sẵn Tiếp theo ở Cuối chương này thì bổ sung ý nghĩa đề tài và thực tiễn khoa học cùng với xây dựng cấu trúc đề tài bao gồm 5 chương và tóm tắt ý chính về nội dung của mỗi chương.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
2.1 Cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
2.1.1 Lý thuyết về Tín dụng Ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Theo điều 4 của Nghị quyết số 51/2001/QH10 giải thích Ngân hàng là tổ chức tín dụng có chức năng của tất cả hoạt động ngân hàng và bao gồm các loại hình là ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã Trong đó, Ngân hàng thương mại đƣợc xem nhƣ là định chế tài chính trung gian giúp duy trì và tạo mối hệ liên kết giữa các chủ thể trong nền kinh tế Sự phát triển kinh tế xã hội thường đi đôi với sự phát triển của ngân hàng thương mại do đó có nhiều bài nghiên cứu trong và ngoài nước thể hiện quan điểm về ngân hàng thương mại có thể kể đến gồm:
Theo Luật Ngân hàng của Đan Mạch (1930) đƣa ra khái niệm về Ngân hàng thương là tổ chức tín dụng có các hoạt động bao gồm thực hiện nhận tiền ký thác, trao đổi vàng bạc cùng với nghiệp vụ liên quan đến tín dụng và hối phiếu, chuyển ngân, bảo hiểm
Theo Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) định nghĩa Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính với nhiệm vụ chính là nhận tiền gửi của khách hàng dưới hình thức ký thác cùng với một số hình thức khác và sử dụng số tài sản đó cho chính khách hàng trong việc thực hiện nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính
Theo Luật Tổ chức Tín dụng Việt Nam (2010) định nghĩa Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng có chức năng của tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có mục tiêu chính là đạt lợi nhuận
Thông qua các đạo luật trên cho thấy Ngân hàng thương mại là một là tổ chức tài chính nhận tiền gửi của công chúng và thực hiện chức năng cho vay nhằm mục đích tiêu dùng và đầu tƣ để sinh lời Trong đó, hoạt động cho vay hay hoạt động tín dụng đƣợc xem nhƣ là nghiệp vụ chính với vai trò tạo nên nguồn thu nhập và lợi nhuận của Ngân hàng thương mại
2.1.1.2 Khái niệm về Tín dụng
Hiện nay có nhiều khái niệm liên quan đến Tín dụng ngân hàng đƣợc đề cập đến nhƣ :
Theo Louis Blaudin (1934) định nghĩa Tín dụng là một cuộc trao đổi tài hóa hiện tại để lấy tài hóa tương lai và cần có sự tín nhiệm giữa hai bên trao đổi
Theo Situkh và Zahriga (1975) cho rằng tín dụng là hoạt động mà người cho vay cung cấp cho người đi vay một số tiền nhất định và người cho vay phải có trách nhiệm hoàn trả lại đầy đủ số tiền trên đi kèm với khoản lãi mà cả hai bên đã thống nhất
Theo Luật Tổ chức tín dụng (2010) thì tín dụng ngân hàng đƣợc định nghĩa là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lƣợng giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên cùng thoả thuận
Tổng hợp lại các ý kiến trên, nhìn chung Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức kinh tế và khách hàng trong đó được thực hiện dưới dạng một cuộc thỏa thuận có hợp đồng chính thức trong đó người đi vay nhận được một khoản tiền hoặc tài sản tương đương có giá trị và trả lại người cho vay vào một thời điểm nhất định đồng thời kèm theo lãi suất
2.1.1.3 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng thương mại
Hoạt động Tín dụng là một trong những nghiệp vụ chính của hệ thống ngân hàng với nhiệm vụ tạo nên thu nhập cho ngân hàng Cụ thể, tín dụng ngân hàng đảm nhận những vai trò nhƣ sau:
Huy động và cung cấp vốn Tín dụng ngân hàng đóng vai trò trung gian và điều phối mối quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế với nhiệm vụ huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi để phân phối lại vốn trên nguyên tắc có hoàn trả nhằm cung cấp vốn cho các doanh nghiệp và các hộ kinh doanh cần nguồn vốn để đầu tƣ sản xuất, phát triển kinh doanh
Nâng cao thương hiệu ngân hàng Nghiệp vụ tín dụng tập trung chủ yếu vào khách hàng cá nhân lẫn khách hàng doanh nghiệp do đó đối tƣợng cho vay rất rộng nên việc phát triển tín dụng cá nhân sẽ góp phần mở rộng quy mô cũng như nâng cao thương hiệu của ngân hàng trên thị trường ngành Ngoài ra, đa dạng hóa các dịch vụ tài chính hay bán chéo sang các sản phẩm bán lẻ sẽ đáp ứng nhu cầu tài chính còn thiếu cho khách hàng, tạo nên lòng tin và uy tín cho các đối tƣợng cho vay
Phân tán rủi ro cho ngân hàng Việc phát triển tín dụng cá nhân sẽ giúp ngân hàng phân tán rủi ro vì khi xảy ra hiện tƣợng khách hàng mất khả năng thanh toán hay không trả đƣợc nợ thì với số lƣợng khách hàng đông cũng góp phần đền bù những thiệt hại do thiếu hụt tài chính đồng thời số tiền vay ít cũng hạn chế rủi ro đến doanh thu và hoạt động của ngân hàng
Tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại Tín dụng ngân hàng đƣợc xem là cầu nối kinh tế giữa các quốc gia thông qua hình thức mở rộng tín dụng quốc tế với nhiều đối tƣợng khác nhau Bên cạnh đó, hiệu quả và thuận lợi về tình hình tài chính quốc gia làm gia tăng tính cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ tài chính với nước ngoài, thúc đẩy quá trình hội nhập và phát triển nền sản xuất mang thương hiệu quốc tế, góp phần hình thành quan hệ kinh tế đối ngoại với các quốc gia trong khu vực
2.1.2 Lý thuyết về Rủi ro Tín dụng của Ngân hàng thương mại
2.1.2.1 Khái niệm về Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
Hoạt động kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt do đó những nguy cơ về rủi ro tài chính cũng mang tính đặc thù (Nguyễn Thị Mùi, 2008 và Nguyễn Minh Kiều, 2006), trong đó Rủi ro tín dụng đƣợc đánh giá chứa nhiều tiềm ẩn nguy cơ nhất vì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của ngân hàng Vì thế, Nâng cao chất lượng tài chính và giảm thiểu rủi ro tín dụng đóng vai trò vô cùng cần thiết, góp phần không nhỏ đến sự phát triển của mỗi ngân hàng thương mại Hiện nay, có nhiều lập luận về quan điểm của Rủi ro tín dụng đƣợc tác giả quan tâm và tham khảo nhƣ :
Tổng quan nghiên cứu
2.2.1 Công trình nghiên cứu trong nước
Theo Trương Đông Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2011) nghiên cứu về đề tài các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Mẫu nghiên cứu được thu thập từ số liệu của 438 hồ sơ vay của khách hàng và không gian nghiên cứu là tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương (Vietcombank) chi nhánh tại Cần Thơ Phương pháp nghiên cứu được thực hiện trong đề tài này là hai tác giả áp dụng Mô hình Nhị phân (Probit) nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu là đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến Rủi ro tín dụng Kết quả nghiên cứu cho rằng Tỷ lệ vốn hóa của khách hàng vay trong dự án càng lớn thì mức độ xảy ra nguy cơ Rủi ro tín dụng càng thấp và kinh nghiệm của nhân viên tín dụng cùng với giám sát nợ vay cũng đưa ra kết quả tương tự
Theo Lê Khương Ninh và Lâm Thị Bích Ngọc (2012) nghiên cứu về rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng thương mại Mẫu nghiên cứu được thu thập dựa trên số liệu khách hàng cho vay tại thời điểm từ năm 2012 trở về trước và phạm vi nghiên cứu đƣợc giới hạn ở 6 Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển (BIDV) chi nhánh tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu theo mô hình Nhị phân Binary Logistic dựa trên phần mềm SPSS nhằm đạt mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến Rủi ro tín dụng Kết luận của hai nhà nghiên cứu cho rằng các yếu tố liên quan đến nội bộ ngân hàng là Khả năng tài chính của người vay; Sử dụng vốn vay; Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng; Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh; Lĩnh vực ngành nghề chính tạo ra thu nhập để trả nợ; Kiểm tra và giám sát nợ vay; Lịch sử vay vốn và Tài sản đảm bảo đều là các nhân tố tác động đến Rủi ro tín dụng
Theo Võ Thị Quý và Bùi Ngọc Toản (2014) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam Mẫu nghiên cứu được thu thập từ năm 2009 đến năm 2012 và phạm vi nghiên cứu bao gồm dữ liệu của 26 Ngân hàng thương mại Nghiên cứu sử dụng phương pháp theo mô hình OLS để đo lường mức độ ảnh hưởng đến Rủi ro tín dụng Kết quả nghiên cứu cho rằng rủi ro tín dụng ngân hàng trong quá khứ với độ trễ một năm, tỷ lệ tăng trưởng tín dụng với độ trễ một năm, tỷ lệ tăng trưởng GDP với độ trễ một năm đều có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
Theo Nguyễn Thị Bích Phƣợng và Nguyễn Văn Thép (2016) nghiên cứu về mối quan hệ giữa tăng trưởng và rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam Mẫu nghiên cứu đƣợc thực hiện trong giai đoạn 2007-2014 và đƣợc thu thập từ 29 Ngân hàng thương mại Hai tác giả đã sử dụng mô hình hồi quy là mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) và mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) để xác định mối quan hệ giữa hai biến là tăng trưởng và rủi ro tín dụng Kết quả đã cho biết các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng bao gồm: tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu, tăng trưởng vốn huy động, tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng vốn thu nhập có tác động cùng chiều đến rủi ro tín dụng, tức là các biến này càng cao thì xác suất xảy ra rủi ro tín dụng càng lớn Trong khi đó, quy mô thanh khoản và hệ số thanh khoản có tác động ngƣợc chiều đến rủi ro tín dụng và cho ta biết quy mô và hệ số thanh khoản càng lớn sẽ góp phần giảm thiểu nguy cơ về cho vay tài chính
Theo Mai Bình Dương và Lê Đình Hạc (2017) nghiên cứu về sự tác động của rủi ro tín dụng đến sự ổn định tài chính của ngân hàng thương mại Mẫu nghiên cứu được tiến hành trong giai đoạn 2008-2016 và số liệu được cung cấp từ 24 Ngân hàng thương mại Hai tác giả đã sử dụng phương pháp GMM sai phân để đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng trong điều kiện khủng hoảng kinh tế, sự gia tăng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ sẽ làm giảm sự ổn định của các Ngân hàng thương mại Việt Nam từ đó dẫn tới nguy cơ Rủi ro tín dụng tăng cao
Theo Lê Thái Học (2018) phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến Rủi ro tín dụng theo đối tƣợng Khách hàng doanh nghiệp Mẫu nghiên cứu đƣợc thu thập từ ngày 04 năm
2015 đến tháng 1 năm 2016 thông qua việc chọn mẫu ngẫu nhiên từ danh sách khách hàng Argibank, cụ thể mẫu điều tra là 300 quan sát khách hàng doang nghiệp còn dƣ nợ tại thời điểm nghiên cứu đƣợc thu thập thông tin từ kho dữ liệu IPCAS Agribank tại chi nhánh thành phố Cần Thơ Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là áp dụng mô hình hồi quy probit và phần mềm Stata để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của doanh nghiệp trên địa bàn mục đích tìm hiểu thực trạng của hoạt động tín dụng và chất lƣợng tín dụng của đối tƣợng khách hàng doanh nghiệp để từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng doanh nghiệp trên địa bàn TP Cần Thơ Kết quả phân tích cho thấy các nhân tố: Thời gian hoạt động của doanh nghiệp, tỷ suất sinh lợi và tốc độ tăng doanh thu có tương quan nghịch với rủi ro tín dụng của doanh nghiệp và các nhân tố: Ngành nghề kinh doanh, lịch sử quan hệ với các tổ chức tín dụng và giới tính của chủ doanh nghiệp có tương quan thuận với rủi ro tín dụng của doanh nghiệp
Theo Nguyễn Thành Đạt (2019) nghiên cứu về Nguồn vốn ngân hàng ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phẩn Việt Nam Mẫu nghiên cứu được thu nhập dữ liệu từ năm 2009 đến 2018 từ 19 ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam Bài viết sử dụng mô hình hồi quy với dữ liệu bảng thông qua kiểm định Hausman để đánh giá ảnh hưởng của vốn ngân hàng và một số biến kiểm soát đến lợi nhuận và rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ ngƣợc chiều giữa vốn ngân hàng đến khả năng sinh lời và cùng chiều với rủi ro tín dụng Bên cạnh đó, nghiên cứu còn cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và rủi ro tín dụng ngân hàng bao gồm tăng trưởng tín dụng, quy mô ngân hàng, GDP và lạm phát Ngoài ra nghiên cứu còn đƣa ra một số giải pháp để góp phần hạn chế ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu đến khả năng sinh lời và rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Theo Dương Nguyễn Thanh Phương (2020) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với sự ổn định tài chính ngân hàng thương mại Nghiên cứu được lấy dữ liệu từ năm 2010 đến năm 2019 và số liệu được lấy từ báo cáo thường niêm của 27 ngân hàng thương mại Việt Nam Tác giả sử dụng các phương pháp ước lượng dữ liệu bảng và phương pháp sai phân GMM để phân tích Kết quả chỉ ra tác động biến rủi ro tín dụng bao gồm các yếu tố vĩ mô nhƣ GDP, lạm phát tác động cùng chiều lên sự ổn định tài chính của ngân hàng, nghĩa là tỷ lệ lạm phát và tốc độ GDP càng cao thì xác suất xảy ra rủi ro tín dụng càng tăng lên
2.2.2 Công trình nghiên cứu nước ngoài
Theo Jiménez và Saurina (2004) nghiên cứu phân tích về các yếu tố quyết định xác suất vỡ nợ (PD) của các khoản vay ngân hàng Nghiên cứu sử dụng thông tin về hơn ba triệu khoản vay do các tổ chức tín dụng Tây Ban Nha ký trong một chu kỳ kinh doanh hoàn chỉnh (1988–2000) do Cơ quan Đăng ký Tín dụng của Ngân hàng Tây Ban Nha thu thập Hai tác giả đã sử dụng Phương pháp nghiên cứu dựa trên mô hình Logit nhị thức để tìm ra các yếu tố quyết định xác suất vỡ nợ Kết quả nghiên cứu cho thấy các khoản vay có tài sản đảm bảo có xác suất vỡ nợ cao và các khoản vay do các ngân hàng tiết kiệm cung cấp có tiềm ẩn nguy cơ rủi ro Điều này có nghĩa là số tiền vay trên giá trị tài sản đảm bảo càng cao thì khoản vay đó có rủi ro càng lớn
Theo Nabila và Younes (2011) nghiên cứu về các yếu tố quyết định đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng tại Tunisia Nghiên cứu đƣợc lấy dữ liệu từ khoảng thời gian năm
1995 đến 2008 và được thu nhập số liệu từ 10 ngân hàng thương mại được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tunis Hai tác giả đã sử dụng dữ liệu của Panel (Panel data) để phân tích các yếu tố quyết định rủi ro tín dụng của ngân hàng Tunisia Phương pháp kinh tế lƣợng này cho phép kiểm soát tính không đồng nhất của các quan sát trong các phép đo riêng lẻ của chúng Kết quả cho thấy đƣợc tỷ lệ vốn có tác động ngƣợc chiều đến rủi ro tín dụng từ đó cho biết tỷ lệ an toàn vốn càng cao thì xác suất xảy ra rủi ro tín dụng càng thấp đồng thời còn chỉ ra rằng các ngân hàng có vốn hóa quá cao ít chấp nhận rủi ro hơn so với các ngân hàng có vốn hóa thấp
Theo Fungáčová và các cộng sự (2011) nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của Ngân hàng thương mại tại Nga Mẫu nghiên cứu của đề tài là dữ liệu thứ cấp của toàn bộ lĩnh vực ngân hàng ở Nga trong giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2007 Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng theo mô hình Tác động cố định (FEM) để đánh giá tác động của các yếu tố quyết định khác nhau đối với biên lãi suất ngân hàng tại các ngân hàng Nga Kết quả nghiên cứu cho rằng cấu trúc sở hữu ngân hàng có vai trò rất quan trọng đến tỷ suất lợi nhuận đồng thời hệ số ƣớc tính về quy mô hoạt động tác động đáng kể đối với các ngân hàng tư nhân trong nước và nước ngoài, nhưng các ngân hàng nước ngoài tính tỷ suất lợi nhuận cao hơn với các hoạt động quan trọng hơn để bù đắp rủi ro cao hơn Do đó cho thấy cấu trúc sở hữu ngân hàng tỷ lệ thuận với lợi nhuận ngân hàng có nghĩa là cấu trúc càng cao thì càng giảm nguy cơ rủi ro về nợ xấu và tín dụng
Theo Kolapo và các cộng sự (2012) nghiên cứu về các tác động đến rủi ro tín dụng đối với các Ngân hàng thương mại Nghiên cứu được lấy dữ liệu từ năm 2000 đến năm 2010 (11 năm) và mẫu nghiên cứu được thu thập từ 5 ngân hàng thương mại tại Nigeria Phương pháp nghiên cứu được đo lường bằng Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ Nợ xấu trên cho vay & Ứng trước (NPL / LA), tỷ lệ Tổng cho vay & Ứng trước trên Tổng tiền gửi (LA / TD) và tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay trên các khoản cho vay đƣợc phân loại (LLP / CL) Kết quả nghiên cứu cho thấy rủi ro tín dụng và yếu tố Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) của các ngân hàng có tác động ngƣợc chiều với nhau, nghĩa là tỷ lệ rủi ro tín dụng càng cao thì khả năng sinh lời trên tổng vốn tài sản càng thấp
Theo Yuga (2016) nghiên cứu về ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại Dữ liệu nghiên cứu được tổng hợp từ 14 ngân hàng thương mại tại Nepal trong giai đoạn 2010-2015 Dữ liệu nghiên cứu bao gồm dữ liệu chuỗi thời gian (time series) và dữ liệu cắt ngang (cross sectional data), tức là tập dữ liệu tổng hợp và ước tính ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại bằng cách sử dụng hồi quy dữ liệu tổng hợp Phân tích dữ liệu đƣợc thực hiện bằng phần mềm SPSS-16 (Statistical Package for the Social Sciences) Kết quả cho thấy rằng Quy mô ngân hàng có mối liên hệ tích cực đáng kể với hiệu quả hoạt động của ngân hàng và có mối tương quan ngược chiều với rủi ro tín dụng Điều đó cho biết quy mô ngân hàng cao thì rủi ro tín dụng càng thấp Nguyên nhân của kết quả này có thể là do các ngân hàng lớn có khả năng đa dạng hóa sản phẩm và khoản vay hơn và họ có hiệu quả hoạt động tốt hơn