Để đư câu chuyện, thông điệp, giá trị củ sản phẩm và do nh nghiệp đến với khách hàng cần phải có được chiến lược M rketing Online hiệu quả.. 1.3 Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu chung: Xâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Đề cương có định hướng nghiên cứu phù hợp và rõ ràng………
………
………
……….………
………
………
………
Chữ ký GVHD
Đ ng Trương Th nh Nhàn
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Đối thủ cạnh tranh của ADAM Muzic 43
Bảng 2: Quy trình làm việc trên website 92
Bảng 3: Yêu cầu bài viết chuyên môn với biên tập viên 95
Bảng 4: Quy trình làm việc trên Soci l Medi 96
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Mô hình 4P trong M rketing 10
Hình 2: M trận SWOT 11
Hình 3: Quy trình nghiên cứu bảng câu hỏi khảo sát 23
Hình 4: Logo ADAM Muzic 26
Hình 5: Bộ máy nhân sự của ADAM Muzic 28
Hình 6: Kiến thức chuyên môn trong “Thư viện nội dung âm nhạc số” 30
Hình 7: Kiến thức mở rộng trong “Thư viện nội dung âm nhạc số” 31
Hình 8: Công cụ hỗ trợ quá trình học tập trong “Thư viện nội dung âm nhạc số” 32
Hình 9: Audio luyện thanh theo mẫu trong “Thư viện nội dung âm nhạc số” 33 Hình 10: Các chỉ số liên qu n đến SEO của ADAM 44
Hình 11: Một số bài viết SEO lên TOP 1 Google của ADAM 53
Hình 12: Các chỉ số lấy từ Google Analytics của ADAM 54
Hình 13: Chính sách ưu đãi khi đăng ký các khó học tại ADAM Muzic 55
Hình 14: Bố cục website ADAM Muzic 56
Hình 15: F np ge ADAM Muzic AMA 60
Hình 16: Group Cộng đồng Học nhạc Online – Luyện hát mỗi ngày 61
Hình 17: Kênh Tik Tok của ADAM Muzic 61
Hình 18: Đối tượng khách hàng trong và ngoài nước 67
Hình 19: Số liệu kiến thức chuyên môn về Marketing củ khách hàng 68
Hình 20: Mức độ tin cậy củ khách hàng 69
Hình 21: Ý định th m gi khó học củ khách hàng 71
Hình 22: ADAM trích nguồn tin từ các website đáng tin cậy 74
Hình 23: Chiến dịch Muzik dập dịch của SPACE SPEAKER 83
Hình 24: Dự án bản ghi âm Tiến Quân C miễn phí cho cộng đồng 84
Hình 25: Mô hình 70/20/10 củ Morg n McC ll, Robert và Lomb rdo 85
Hình 26: Các tr ng mạng xã hội của ADAM Muzic cần được đẩy mạnh 88
Hình 27: Anh Hùng Võ giám đốc điều hành của Denstu Redder 90
Hình 28: Anh Nguyễn Hải Minh Co – founder của Mai Linh 91
Trang 6MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do nghiên cứu 1
1.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Đóng góp của đề tài 3
1.7 Bố cục đề tài 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING ONLINE 5
2.1 Cơ sở lý thuyết về Marketing và Marketing Online 5
2.1.1 Khái niệm về Marketing 5
2.1.2 Khái niệm của Marketing Online 6
2.1.3 Vai trò của Marketing và Marketing Online 6
2.1.4 Những nghiên cứu đi trước 7
2.2 Cơ sở lý thuyết về chiến lược marketing 9
2.3 Những lý thuyết được vận dụng trong nghiên cứu 9
2.3.1 Mô hình 4P trong Marketing 9
2.3.2 Mô hình SWOT 11
2.4 Kế hoạch Marketing 12
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing Online trong doanh nghiệp 13
2.5.1 Yếu tố bên ngoài 13
2.5.2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp 16
2.7 Cơ sở lý luận về dịch vụ khóa học Online 18
2.7.1 Khái niệm về dịch vụ khoá học Online 18
2.7.2 Đặc điểm dịch vụ khoá học Online 18
2.7.3 Các tiêu chí đánh giá dịch vụ khóa học Online 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 21
3.1 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 21
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 21
Trang 73.2 Thu thập thông tin dữ liệu 22
3.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 22
3.4 Quy trình nghiên cứu 23
3.4.1 Quy trình làm bảng câu hỏi khảo sát nghiên cứu 23
3.4.2 Quy trình làm bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu 24
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE CỦA CÔNG TY TNHH ADAM MUZIC 26
4.1 Khái quát chung về công ty TNHH ADAM Muzic 26
4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 26
4.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 28
4.1.3 Thực trạng tình hình kinh doanh của công ty TNHH ADAM Muzic 29 4.2 Nội dung và quy trình xây dựng chiến lược Marketing Online 34
4.2.1 Phân tích môi trường Marketing 35
4.2.2 Phân tích nhu cầu và hành vi khách hàng 38
4.2.3 Xác định mục tiêu và nguồn lực của công ty 41
4.2.4 Phân tích đối thủ cạnh tranh 43
4.2.5 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) 44
4.2.6 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường trọng điểm của công ty 48
4.3 Thực trạng hoạt động Marketing Online của công ty TNHH ADAM Muzic 49
4.3.1 Tiêu chuẩn viết bài 49
4.3.2 Tiêu chuẩn thiết kế hình ảnh và video trên website và các trang mạng xã hội 52
4.3.3 Thực trạng của website 53
4.3.3.1 Phân tích thực trạng (mô hình SWOT) của website ADAM MUZIC 53
4.3.3.2 Chiến lược Marketing Online của website adammuzic.vn trong năm 2021 58
4.3.3.3 Bố trí nguồn lực và quy trình làm việc của Website adammuzic.vn59 4.3.4 Thực trạng của các trang mạng xã hội 60
4.3.5 Thực trạng gửi E - Marketing 62
4.3.6 Hoạt động xúc tiến hỗn hợp Marketing Online 62
4.3.7 Hoạt động xúc tiến Marketing Online và Offline 63
4.3.8 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng của công ty TNHH ADAM Muzic 63
4.3.9 Thực trạng hoạt động làm việc của phòng ban Marketing 66
4.4 Kết quả nghiên cứu 66
4.4.1 Kết quả nghiên cứu dựa trên bảng câu hỏi 66
4.4.2 Kết quả nghiên cứu dựa trên phỏng vấn chuyên sâu 72
4.5 Phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu 78
4.5.1 Phân tích kết quả nghiên cứu 78
4.5.2 Đánh giá kết quả nghiên cứu 80
Trang 8CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐƯA RA CÁC GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING ONLINE CHO CÁC KHÓA HỌC ÂM
NHẠC TẠI CÔNG TY TNHH ADAM MUZIC 82
5.1 Phương hướng và mục tiêu trong tương lai 82
5.2 Giải pháp xây dựng chiến lược Marketing Online của công ty TNHH ADAM Muzic 83
5.2.1 Chiến lược Marketing trong thời gian tới 83
5.2.2 Kế hoạch Marketing Online 84
5.2.3 Hoàn thiện phòng ban Marketing 89
5.2.4 Một số chương trình Marketing Online trong thời gian tới 100
KẾT LUẬN 103
Tài liệu tham khảo 105
PHỤ LỤC 108
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do nghiên cứu
Trong thời buổi dịch bệnh Covid 19 vừ qu đã gây r rất nhiều tổn thất cho tất
cả các do nh nghiệp trong và ngoài nước M c dù, có rất nhiều do nh nghiệp thiệt hại về do nh thu, phá sản, nhưng cũng có rất nhiều do nh nghiệp tận dụng được tình hình Covid 19 và phát triển mạnh mẽ Đ c biệt đối với ngành giáo dục do ảnh hưởng bởi những làn sóng dịch Covid 19 nên mọi hình thức học tập phải chuyển qu học tập Online trực tuyến
Theo thống kê củ Sở Giáo Dục, thông tin buổi họp báo củ B n Chỉ đạo phòng chống dịch diễn r chiều 07/10/2021, tỷ lệ học sinh thành phố học trực tuyến khá c o, trong đó khối tiểu học và trung học lên đến 97% và THPT trên 99%, còn đối với bậc trung cấp, đại học, c o học gần như lên đến 100% Vì vậy, dịch vụ về các khó học Online trực tuyến nhu cầu sử dụng dịch vụ tăng rất c o (Đ.Phi, 2021)
Sự phát triển vượt bậc củ nghành M rketing ngày n y trong thị trường Việt
N m là rất lớn Hầu hết tất cả các do nh nghiệp đ ng càng ngày hiểu được tầm
qu n trọng củ M rketing nói chung và M rketing Online nói riêng Để đư câu chuyện, thông điệp, giá trị củ sản phẩm và do nh nghiệp đến với khách hàng cần phải có được chiến lược M rketing Online hiệu quả Tại thị trường Việt N m đã có rất nhiều do nh nghiệp có được chiến dịch M rketing Online hiệu quả như “Đi để trở về” củ Biti‟s h y chiến dịch “Đi về nhà” củ Hond
Có thể nói để tạo được lợi thế cạnh tr nh trong thị trường ngày n y phải có được chiến lược M rketing Online hiệu quả
Cho đến thời điểm hiện tại đã có một vài nghiên cứu đi trước cho các lĩnh vực
về M rketing Online như: Nghiên cứu về xây dựng Marketing Online trực tuyến cho công ty TNHH Phương Tuyến; Nghiên cứu về Đánh giá hoạt động Marketing Online tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Lion Group; Tuy
Trang 10nhiên còn có nhiều m t hạn chế Và cho đến thời điểm hiện tại chư có nghiên cứu nào về lĩnh vực âm nhạc, do đó em làm khó luận này để củng cố thêm kiến thức về M rketing nói chung và M rketing Online nói riêng, đ c biệt củng
cố cho lĩnh vực âm nhạc Bằng phương pháp định tính, tổng hợp từ các nghiên cứu đi trước, xây dựng bảng câu hỏi và phỏng vấn chuyên sâu để làm nên khoá
luận: “Xây dựng chiến lược Marketing Online cho các khoá học âm nhạc tại
công ty TNHH ADAM Muzic"
1.2 Câu hỏi nghiên cứu
Vấn đề về Marketing Online củ ADAM Muzic th y đổi như thế nào từ 2019 đến nay?
Chiến lược Marketing Online củ ADAM Muzic có gì khác biệt so với các doanh nghiệp khác?
Những cơ hội và thách thức mà ADAM Muzic phải đối m t là gì?
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Xây dựng chiến lược M rketing Online cho các khoá học âm
tại công ty TNHH ADAM Muzic
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: M rketing Online các khó học âm nhạc tại ADAM
Muzic
Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng M rketing Online các khó học âm nhạc củ
công ty TNHH ADAM Muzic
Trang 111.5 Phương pháp nghiên cứu
Trong khó luận này tác giả sử dụng phương pháp định Phương pháp nghiên cứu định tính là phương pháp thu thập các thông tin và dữ liệu dưới dạng „phi số‟ để có được các thông tin chi tiết về đối tượng nghiên cứu, khảo sát ho c điều tra (dưới đây gọi chung là „đối tượng nghiên cứu‟) nhằm phục vụ mục đích phân tích ho c đánh giá chuyên sâu
Tác giả sẽ tổng hợp, phân tích và đánh giá cơ sở dữ liệu dự trên các nghiên cứu đi trước.Tiến hành khảo sát ý củ khách hàng và nhân viên củ công ty thông qu các bảng câu hỏi Phỏng vấn chuyên sâu khách hàng và nhân viên
củ công ty Ưu điểm củ việc kết hợp tổng hợp, phân tích, đánh giá, thu thập ý kiến khách hàng giúp cho tác giả hiểu sâu hơn về đối tượng nghiên cứu từ đó
đư r những giải pháp phù hợp đối với đề tài nghiên cứu
1.6 Đóng góp của đề tài
Với nghiên cứu “Xây dựng chiến lược M rketing Online cho các khó học âm nhạc tại công ty TNHH ADAM Muzic" sẽ đóng góp, bổ sung, phát triển về lý thuyết M rketing và M rketing Online đối với thị trường nói chung và đối với thị trường âm nhạc nói riêng Nghiên cứu này sẽ xây dựng các bước trong kế hoạch M rketing Online chi tiết và cụ thể Ngoài r , nghiên cứu cũng sẽ phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động M rketing Online củ công ty, để từ đó đư
r các giải pháp khắc phục và cải tiến những vấn đề bên trong, bên ngoài củ công ty TNHH ADAM Muzic
1.7 Bố cục đề tài
B o gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung v đ tài
Trang 12Chương này gồm có các nội dung: Lý do nghiên cứu, tổng qu n về những nghiên cứu có liên qu n, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đóng góp củ đề tài, bố cục củ đề tài
Chương 2: C sở l thuy t v M r eting Online
Giới thiệu khái niệm về M rketing, M rketing Online, M rketing Mix Online
và Offline, các yếu tố ảnh hưởng đến M rketing Online củ do nh nghiệp, quy trình xây dựng chiến lược M rketing Online
Chương 3: Phư ng pháp nghiên cứu củ đ tài
Chương này bao gồm các nội dung: Phương pháp nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và quy trình nghiên cứu Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên thu thập dữ liệu, sử dụng bảng câu hỏi để kháo sát, phỏng vấn chuyên sâu
Chương 4: K t quả nghiên cứu thực trạng hoạt động M r eting Online củ công ty TNHH ADAM Muzic
Chương này sẽ b o quát được tình hình hiện tại củ công ty nói chung và phòng b n M rketing nói riêng Phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu đã ghi nhận được
Chương 5: K t luận và đư r các giải pháp nhằm xây dựng chi n lược
M r eting Online cho các hó học âm nhạc củ công ty TNHH ADAM Muzic
Đư r phương pháp khắc phục và đề r các mục tiêu trong tương l i, đư r các giải pháp và xúc tiến chiến lược M rketing Online
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING ONLINE 2.1 Cơ sở lý thuyết về Marketing và Marketing Online
2.1.1 Khái niệm v M r eting
Có rất nhiều khái niệm về M rketing đã xuất hiện từ những năm 50 dự trên
qu n điểm, cách nhìn nhận củ mỗi nhà kho học và cho đến n y vẫn chư có một khái niệm thống nhất nào về M rketing
Theo khái niệm M rketing củ Philip Kotler dự vào những khái niệm cốt lõi như: Nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, giá trị, sản phẩm, tr o đổi, gi o dịch và các mối qu n hệ, chi phí và sự hài lòng, thị trường và những người làm
m rketing Để cho r được khái niệm về m rketing như s u: “M rketing là một dạng hoạt động củ con người nhằm thỏ mãn những nhu cầu và mong muốn thông qu tr o đổi H y, M rketing là: Nhu cầu, mong muốn, yêu cầu, hàng
hó , tr o đổi, gi o dịch và thị trường” (Lockett, 2018)
Khái niệm M rketing theo tổ chức Hiệp Hội M rketing Mỹ (1985): “M rketing
là tiến trình hoạch định và thực hiện sự sáng tạo, định gin, xúc tiến và hn phải những ý tưởng hàng hó và dịch vụ để tạo r sự tr o đổi và thỏ mãn những mục tiêu củ cả nhân và tổ chức” M t khác, khái niệm M rketing củ William M.Pride: “M rketing là quá trình sáng tạo, phân phối, định giá, cổ động cho sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để tháo măn những mối qu n hệ tr o đổi trong mỗi
trường năng động”
Nhưng trong thời buổi phát triển mạnh mẽ củ Internet, M rketing đã nâng lên thành M rketing 4.0 “M rketing 4.0 (tiếp thị 4.0) là hình thức tiếp thị có sự tương tác giữ Online và Offline giữ do nh nghiệp và khách hàng Trong thời đại ký thuật số, do nh nghiệp phải th y đổi hoàn toàn cách thức tiếp cận với khách hàng, phân tích nhu cầu, tiếp thị, bán hàng, đến chăm sóc khách hàng, cho phù hợp với thời đại.” (Hạnh,2022)
Tóm lại M rketing sẽ luôn th y đổi theo thời gi n và không có khái niệm nào
là hoàn toàn đúng Những khái niệm chỉ phù hợp và đúng ng y tại thời điểm
Trang 14hiện tại khái niệm đó r đời, sự phát triển củ công nghệ ngày càng mạnh mẽ thì m rketing cũng sẽ ngày càng phát triển mạnh mẽ theo, từ đó sinh r những khái niệm tương đối về M rketing
2.1.2 Khái niệm củ M r eting Online
M rketing Online là các hoạt động m rketing củ do nh nghiệp h y thương hiệu được thực hiện trên internet Bạn có lẽ nghe đến một số thuật ngữ khác như “Internet M rketing”, “Online M rketing” h y “Digit l M rketing”
Ngược lại các hoạt động m rketing củ do nh nghiệp không được thực hiện trên internet được gọi là Offline M rketing Hiện n y việc thực hiện M rketing Offline hầu hết là để hướng người dùng đến M rketing Online Bạn cũng cần lưu ý rằng Online M rketing m ng nghĩ rộng hơn nhiều so với Online Advertising, Offline Marketing cũng vậy Việc quảng cáo trả tiền chỉ là một phần nhỏ trong chiến lược M rketing Online tổng thể (Đô, 2021)
Một qu n điểm khác cho rằng M rketing Online là lập bản kế hoạch xây dựng quá trình làm thỏ mãn khách hàng ho c vượt qu kỳ vọng củ khách hàng bằng các công cụ, nền tảng mạng xã hội (F cebook, Z lo, Website, Youtube,…)
và phương tiện trực tuyến (điện thoại, máy tính, tivi,…) Chiến lược M rketing Online là một bộ môn nghệ thuật và kho học về việc bán sản phẩm/dịch vụ
qu các giải pháp kỹ thuật số và công nghệ, ví dụ như mạng Internet và mạng
di động,… (Anh, 2019)
2.1.3 V i trò củ M r eting và M r eting Online
V i trò củ M r eting đối với do nh nghiệp
M rketing có v i trò vô cùng qu n trọng đối với do nh nghiệp, là cầu nối trung
gi n giữ thị trường và giữ các hoạt động củ do nh nghiệp, luôn đảm bảo cho các hoạt động củ do nh nghiệp hướng đến thị trường một cách đúng đắn nhất
H y m rketing sẽ đem về khối lượng khách hàng cho do nh nghiệp bằng cách
sử dụng công cụ, thiết lập kế hoạch quảng bá, truyền thông để do nh nghiệp có
Trang 15nghiệp khách hàng tiềm năng, luôn giữ được mối qu n hệ với khách hàng cũ thông qu các chiến dịch truyền thông Từ đó M rketing thu về được khối lượng Big D t thông tin từ khách hàng và m ng về cho do nh nghiệp
V i trò củ M r eting đối với người tiêu dùng
M rketing m ng lại cho khách hàng những thông tin hữu ích, m ng đến cho người tiêu dùng thông tin để có thể so sánh chất lượng với các sản phẩm khác
và hiểu đúng về sản phẩm mà mình sẽ mu Ngoài r M rketing xuất hiện đúng lúc người tiêu dùng muốn sử dụng sản phẩm, tăng thêm tính tối ưu cho người tiêu dùng
V i trò củ chi n lược M r eting Online đối với do nh nghiệp:
Chiến lược M rketing Online giúp cho do nh nghiệp tiếp cận được thị trường mới, tệp khách hàng mới, có được một kế hoạch kinh do nh hiệu quả, làm tăng
do nh thu và tốc độ bán hàng Trong M rketing Online sẽ b o gồm rất nhiều mảng như: F cebook M rketing; Em il M rketing; SEO website - Lên top Google; Digit l M rketing; Soci l M rketing…Vì vậy, để tiếp cận những kiến thức mới về chiến lược M rketing Online và xây dựng cho do nh nghiệp sẽ mất một khoảng thời gi n lớn (Anh, 2019)
2.1.4 Những nghiên cứu đi trước
Trang 16những điểm yếu và xây dựng nên nhiều chiến lược mới cho công ty TNHH Phương Tuyến (Giang, 2015)
Tiếp theo, nghiên cứu củ Nguyễn Viết Tiến (2021),“Nghiên cứu về Giải pháp Marketing Online cho công ty TNHH Thương mại dịch vụ tổng hợp Trường Hưng Thịnh" Về m t lý thuyết, nghiên cứu đã cho thấy được cơ sở lý thuyết
củ M rketing và M rketing Online Đ c biệt nghiên cứu cho thấy được sự khác nh u củ M rketing Online và M rketing truyền thống Về m t thực tiễn, nghiên cứu đã nêu lên được thực trạng hoạt động M rketing và M rketing Online củ công ty Đư r đánh giá cũng như các giải pháp để khắc phục những điểm yếu đồng thời xây dựng chiến lược M rketing Online trong thời
gi n hậu Covid 19 (Tiến, 2021)
Cuối cùng là nghiên cứu củ Văn Ngọc Bảo Châu (2021), “Nghiên cứu và đánh giá các hoạt động Marketing Online của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion group” Về m t lý thuyết, nghiên cứu đã cho thấy được cơ sở lý
thuyết củ M rketing nói chung và M rketing Online nói riêng Đ c biệt nghiên cứu đã cho thấy được hiệu quả khi sử dụng các công cụ hỗ trợ cho
M rketing Online và các bước tiến hành làm M rketing Online Về m t thực tiễn, nghiên cứu đã nêu lên được thực trạng hoạt động củ M rketing Online trong thời buổi ngày n y và đư r những đánh giá, phân tích và đóng góp cho quy trình tiến hành làm M rketing Online (Châu, 2021)
● Đóng góp ngoài nước:
Research by Asia R.lockett (2018) "Online Marketing Strategies for Increasing Sales Revenues of Small Retail Businesses" (Lockett, 2018) Về m t lý thuyết, nghiên cứu đã cho thấy được cơ sở lý thuyết củ M rketing và M rketing Online Đ c biệt khám phá các chiến lược mà một số nhà lãnh đạo do nh nghiệp bán lẻ sử dụng để thực hiện tiếp thị trực tuyến nhằm tăng do nh số bán hàng phái sinh Về m t thực tiễn, nghiên cứu đã cho thấy được thực trạng truyền thông cho các tr ng mạng xã hội đối với các nhà bán lẻ ở C liforni
Trang 17Điểm chung củ những nghiên cứu này là xo y qu nh vấn đề M rketing và
M rketing Online, nêu rõ được những khái niệm và cơ sở lý thuyết, phân tích
và cho thấy được tầm qu n trọng củ M rketing Online và đề xuất các giải pháp Nhưng vẫn còn nhiều m t hạn chế như chư đư r một quy trình xây dựng M rketing Online cụ thể, chư làm rõ được sự khác nh u củ M rketing truyền thống và Marketing Online
2.2 Cơ sở lý thuyết về chiến lược marketing
Chiến lược M rketing đề cập đến kế hoạch tổng thể của doanh nghiệp, nhằm tiếp cận người tiêu dùng tiềm năng và biến họ thành khách hàng của sản phẩm
ho c dịch vụ của doanh nghiệp Chiến lược Marketing chứ các giá trị của công ty, thông điệp thương hiệu, dữ liệu về nhân khẩu học củ khách hàng mục tiêu và các yếu tố khác Một chiến lược Marketing bao gồm 4P - Sản phẩm, giá
cả, đị điểm và khuyến mại (Barone, 2022)
2.3 Những lý thuyết được vận dụng trong nghiên cứu
Trong bài nghiên cứu “Xây dựng chiến lược M rketing Online cho các khó học âm nhạc tại công ty TNHH ADAM Muzic” tác giả ứng dụng 2 mô hình s u:
2.3.1 Mô hình 4P trong M r eting
Mô hình 4P trong M rketing là do Giáo sư Neil Borden đư r vào năm 1949
Mô hình 4P b o gồm 4 yếu tố: Sản phẩm, giá cả, đị điểm và khuyến mãi
Trang 18Hình 1: Mô hình 4P trong Marketing
Trong đó:
Product (Sản phẩm): Là sản phẩm ho c dịch vụ hữu hình của doanh nghiệp
m ng đến cho khách hàng Để xác định đƣợc sản phẩm/dịch vụ cần phải trả lời những câu hỏi sau:
+ Sản phẩm là gì? Sản phẩm đƣợc tạo r nhƣ thế nào? Đ c tính của sản phẩm? + Sản phẩm dành cho i? Giải quyết đƣợc những nhu cầu gì?
+ Giá trị khác biệt của sản phẩm là gì?
+ Mục tiêu của sản phẩm là gì?
Price (giá cả): Là số tiền khách hàng phải trả cho sản phẩm/dịch vụ Một số
chiến lƣợc giá cả chúng t có thể áp dụng vào tùy từng doanh nghiệp
+ Chiến lƣợc giá tâm lý
+ Chiến lƣợc giá cạnh tranh
+ Chiến lƣợc giá thâm nhập
+ Chiến lƣợc giá tối ƣu
Promotion (quảng cáo): Các do nh nghiệp quảng bá sản phẩm/dịch vụ đến
khách hàng
+ Khuyến mãi
Trang 19+ Bán hàng trực tiếp
+ Quảng cáo trả phí
Place (đị điểm): Khách hàng sẽ mua sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp ở
đâu và khi nào?
+ Hai chiến lược phân phối chính: Phân phối trực tiếp và gián tiếp
+ B phương pháp phân phối: Phân phối phổ quát, độc quyền và chọn lọc
2.3.2 Mô hình SWOT
Mô hình SWOT là do Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert F Stew rt và Birger Lie đã đư r "Mô hình phân tích SWOT" nhằm mục đích tìm hiểu quá trình lập kế hoạch của doanh nghiệp, tìm r giải pháp và tiếp tục thực hiện việc hoạch định, th y đổi cách quản lý của doanh nghiệp ho c tổ chức (CERT, 2021)
Hình 2: Ma trận SWOT
Trong đó:
Điểm mạnh (Strength): Nêu bật lên các điểm mạnh, lợi thế củ các do nh
nghiệp và tổ chức Đây là những điểm đ c biệt nổi trội và độc đáo, có thể là chỉ duy nhất doanh nghiệp sở hữu ưu điểm này so với các do nh nghiệp
khác
Trang 20 Điểm yếu (Weakness): Ngược với điểm mạnh, đây là những điểm mà
doanh nghiệp làm chư tốt Đây là điểm yếu mà do nh nghiệp phải cần nhìn nhận rõ để tìm những hướng khắc phục ho c đư r các giải pháp th y thế
hiệu quả
Cơ hội (Opportunity): Cơ hội của doanh nghiệp đến từ thị trường doanh
nghiệp luôn cần nghiên cứu và đư r các quyết định kịp thời để nắm bắt
được thời cơ phát triển
Thách thức (Threats): Yếu tố cuối cùng của ma trận SWOT - Thách thức,
là mọi thứ có thể gây rủi ro đến khả năng thành công ho c tăng trưởng của
doanh nghiệp
(Brandinfo, 2021)
Dự vào mô hình SWOT tác giả áp dụng vào mục
Trang 214.2.5 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) Nhằm phân
tích thực trạng hiện tại củ công ty, một phần giúp cho công ty nhìn nhận được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức Từ đó đư r những chiến lược Marketing Online hiệu quả
2.4 Kế hoạch Marketing
Kế hoạch M rketing là một kế hoạch chức năng là công cụ để điều hành hoạt động M rketing củ do nh nghiệp Các nhà quản trị phải xây dựng các kế hoạch M rketing dự trên những định hướng, những thông điệp mà công ty muốn hướng đến để thực hiện quảng bá sản phẩm ho c dịch vụ
Kế hoạch M rketing là một văn bản pháp lý chứ đựng các chỉ dẫn cho hoạt động m rketing sẽ thực hiện cho một thương hiệu, một dịch vụ ho c một sản phẩm củ công ty và phân bổ các hoạt động này qu từng mốc thời gi n để thực hiện Vì mỗi một do nh nghiệp bán sản phẩm khác nh u, cung cấp các dịch vụ khác nh u, có khả năng tài chính khác nh u, mức độ ứng dụng công nghệ khác nh u và đ c biệt có hướng đi khác nh u nên việc lập kế hoạch
M rketing cũng sẽ khác nh u
Khi mỗi do nh nghiệp có một bản kế hoạch M rketing cụ thể, rõ ràng có phương pháp th y thế thì việc giảm rủi ro về m t do nh thu cho do nh nghiệp
đó là rất c o
Ví dụ: Việc lập r một bản kế hoạch m rketing cho chúng t hiểu được những
gì khách hàng mong muốn và cần thiết, hiểu được hơn về sản phẩm củ công ty
và để tạo r những thông điệp m ng sức l n tỏ c o Thì việc lấy lòng tin từ khách hàng, thu hút khách hàng sẽ không còn quá khó khăn Ngoài r việc thiết lập kế hoạch m rketing cũng giúp cho chúng t nhìn lại mục tiêu b n đầu để điều chỉnh lại trong quá trình triển kh i, giúp nâng c o hiệu quả mà vẫn đi đúng mục tiêu b n đầu
Trang 222.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing Online trong doanh nghiệp
2.5.1 Y u tố bên ngoài
Yếu tố về sự cạnh tranh
Để thúc đẩy sự phát triển, đổi mới và cải tiến củ do nh nghiệp, sản phẩm ho c dịch vụ thì yếu tố về sự cạnh tr nh chính là đòn bẩy cho sự phát triển này Đối với môi trường ngày càng phát triển vượt bậc, bắt buộc tổ chức/do nh nghiệp phải luôn th y đổi và cải tiến để tạo r lợi thế cạnh tr nh Người tiêu dùng ngày càng khắt khe về chất lượng sản phẩm/dịch vụ, có nhiều thông tin để so sánh vì vậy để lấy được lòng tin củ khách hàng do nh nghiệp buộc phải có lợi thế cạnh tr nh nổi bật và khác so với do nh nghiệp khác
Tương tự đối với chiến lược M rketing Online cũng vậy, chúng t phải hiểu được rằng một sản phẩm tốt cần phải có chiến lược M rketing Online đến với khách hàng tốt thì mới đem về do nh thu cho khách hàng Ở một số do nh nghiệp khác m c dù chất lượng sản phẩm ho c dịch vụ chư hoàn toàn là tốt nhất nhưng họ đư r được những điểm mạnh nhất, những ưu thế thông qu các
tr ng mạng xã hội, những chiến dịch quảng cáo, E - M rketing đến khách hàng Khách hàng sẽ nhận thấy rằng khi sử dụng sản phẩm có câu chuyện thú vị sẽ làm tăng lên nhu cầu sở hữu sản phẩm đó Đó chính là lợi thế cạnh tr nh củ mỗi do nh nghiệp trong lĩnh vực M rketing Online
Vì vậy mỗi một do nh nghiệp khi làm M rketing Online cần tạo r lợi thế cạnh
tr nh riêng cho mình để có thể đư sản phẩm đến t y khách hàng Đồng thời cũng nhờ vào chiến lược M rketing hiệu quả sẽ đem lại nhiều do nh thu cho
do nh nghiệp
Yếu tố Môi trường Văn hóa xã hội
Mỗi một đất nước, một quốc gi h y một vùng lãnh thổ đều có những nét văn
hó xã hội khác nh u Vì vậy các hoạt động M rketing Online cũng khác nh u
dự trên yếu tố văn hó xã hội củ đất nước, quốc gi h y vùng lãnh thổ đó
Trang 23lúc sinh r , lớn lên, trưởng thành,…Môi trường văn hó là các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành đ c điểm củ thị trường Khi chúng t phân tích về yếu tố môi trường văn hó xã hội có thể hiểu về đối tượng khách hàng ở những mức độ khác nh u như:
● Dân số sống trên đị bàn, lãnh thổ đó Điều này cho phép do nh nghiệp xác định được quy mô nhu cầu khách hàng và tính đ dạng củ khách hàng để
đư r các chiến dịch quảng bá sản phẩm cho phù hợp bằng nhiều hình thức khác nh u
● Thu nhập và hành vi tiêu dùng củ khách hàng Yếu tố này giúp do nh nghiệp phân bổ được phân khúc khách hàng phù hợp theo từng độ tuổi và mức chi tiêu về tài chính củ khách hàng
● Các xu hướng th y đổi củ dân số như: độ tuổi trung bình già và lớp trẻ, tỷ
lệ sinh tử,…Nắm được điều này do nh nghiệp có thể nắm được dạng nhu cầu củ khách hàng và các sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đó
● Yếu tố về dân tộc, chủng tộc, sắc tộc và tôn giáo Điều này giúp do nh nghiệp nắm bắt được insight củ khách hàng, do nh nghiệp sẽ biết sản phẩm/dịch vụ nào phù hợp với sắc tộc và tôn giáo đó Một ví dụ điển hình đối với những do nh nghiệp kinh do nh vàng bạc đá quý thì đối tượng theo Phật giáo sẽ khác với đối tượng theo Thiên Chú giáo Từ đó các chiến lược m rketing cũng sẽ khác nh u để tiếp cận h i đối tượng khách hàng này
● Các tầng lớp xã hội, nghề nghiệp Yếu tố này cũng quyết định lối đi sản phẩm củ công ty vì đối với các sản phẩm x xỉ sẽ phù hợp với tệp khách hàng thượng lưu hơn, sản phẩm đó cũng m ng lại giá trị c o hơn so với tệp khách hàng bình dân và ngược lại Ví dụ: M rketing Online cho một buổi
hò nhạc s ng trọng, đội ngũ m rketing sẽ đư r nhiều hình ảnh đẹp, s ng trọng, quý phái, đầm ấm m ng đậm tính nghệ thuật và nhân văn thông qu hình thức gửi E - M rketing, đăng lên các tr ng mạng xã hội, nhờ KOL quảng bá về buổi hò nhạc hôm đó,… Đối tượng hướng đến là khách hàng thượng lưu, trí thức c o
Trang 24Yếu tố Chính trị và pháp luật
Môi trường về chính trị, pháp luật cũng là yếu tố ảnh hưởng đến M rketing Online Đó là chính sách củ chính phủ, cấu trúc chính trị, môi trường pháp luật và các hệ thống quản lý chính trị, các bộ luật và các quy định Điều này có thể cản trở cho các hoạt động M rketing nếu không nắm rõ luật và các chính sách quản lý củ nhà nước Hiểu được những yếu tố về chính trị, pháp luật sẽ giúp do nh nghiệp thích ứng, th y đổi tốt hơn Một số yếu tố củ môi trường chính trị pháp luật như:
● Mục tiêu, qu n điểm định hướng phát triển nền kinh tế và xã hội
● Các chương trình, kế hoạch triển kh i thực hiện mục tiêu qu n điểm củ chính phủ
● Hệ thống pháp luật và hiệu lực thực thi pháp luật trong đời sống kinh tế và
xã hội
● Mức độ ổn định về môi trường chính trị, xã hội
Yếu tố Môi trường kinh tế và công nghệ
Yếu tố về môi trường kinh tế và công nghiệp sẽ quy định cách thức do nh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng củ mình Từ đó cũng tạo r những cơ hội, những bước tiến mới cho do nh nghiệp Bất kể một
th y đổi nhỏ nào trong môi trường kinh tế cũng có thể làm mở rộng ho c thu hẹp cơ hội kinh do nh củ do nh nghiệp, thậm chí dẫn đến th y đổi hướng đi
b n đầu củ do nh nghiệp trong kế hoạch M rketing
Trong M rketing Online phải luôn cập nhật xu hướng và ứng dụng công nghệ
Ví dụ: Đối với SEO từ khó sẽ có rất nhiều do nh nghiệp sử dụng phần mềm Keyword Tool nhưng nếu có quá nhiều người sử dụng thì phần mềm này không được coi là một lợi thế, chúng t có thể chuyển qu các phần mềm khác như Ahref để tạo r lợi thế cạnh tr nh (Thông, 2019)
Trang 252.5.2 Y u tố bên trong do nh nghiệp
Yếu tố về nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố qu n trọng đầu tiên củ tổ chức ho c một do nh nghiệp mà nhà quản trị cần phải phân tích và đánh giá Trong do nh nghiệp b o gồm cả quản trị cấp c o và đội ngũ nhân viên Các nhà quản trị cần phải nắm rõ,
đư r định hướng phát triển cho công ty, phân tích và chi nguồn lực hợp lý
S u đó là đư xuống đội ngũ nhân viên, truyền tải thông điệp, định hướng củ công ty để toàn đội ngũ nắm rõ chiến lược kinh do nh trong những năm sắp tới
Từ đó nhân viên sẽ được đóng góp, xây dựng cho những chiến lược sắp tới
Ví dụ: Trong phòng b n M rketing trưởng phòng phải phân bổ mỗi lĩnh vực như nhân viên SEO, nhân viên edit hình ảnh video, nhân viên lên nội dung,… Trưởng phòng phải là người phân bổ nguồn lực để nhân viên luôn phát huy được điểm mạnh tốt nhất và thúc đẩy tinh thần làm việc Từng chiến dịch, từng
dự án mà phòng b n M rketing họp lại phải đư r được những chiến lược truyền thông cụ thể, bảng dự trù kinh phí, các trường hợp th y thế,…
Yếu tố về văn hóa doanh nghiệp
Bộ máy củ một do nh nghiệp ví như một chiếc cây, nếu bộ phận quản trị cấp
c o là gốc rễ, nhân viên trong công ty là cành lá thì văn hó do nh nghiệp giống như nhự cây chảy xuyên suốt từ gốc đến lá Điều này cho thấy được văn
hó do nh nghiệp là một yếu tố vô cùng qu n trọng nó quyết định một phần ảnh hưởng lớn do nh thu củ công ty Để một công ty vận hành tốt thì những nội quy, những tư tưởng từ các cấp c o đến đội ngũ nhân viên phải luôn được thông suốt
Ví dụ: Công ty Thế giới di động đ t văn hó về con người làm trọng tâm, b o gồm 6 yếu tố cốt lõi như s u:
Trang 26● Tận tâm với khách hàng: Nhân viên luôn đ t khách hàng lên c o nhất, họ
có quyền bỏ qu một số quy trình ch t chẽ nhằm đảm bảo cho khách hàng được phục vụ tốt nhất
● Trung thực chính là giá trị đảm bảo cho sự tồn tại
● Nói gì làm nấy phải đ t chữ tín lên hàng đầu
● Nhận trách nhiệm: Th y vì tìm cách b o biện cho vấn đề, nhân viên sẽ hành động và tạo r kết quả mới
● Mọi thành viên Thế Giới Di Động cùng hỗ trợ nh u và cùng hỗ trợ khách hàng tốt nhất
● Tâm huyết và nhiệt tình trong công việc
Qu văn hó củ Thế Giới Di Động chúng t hiểu được rằng tại sao doanh nghiệp này luôn phát triển lớn mạnh Vì tất cả mọi người trong công ty hiểu được mục đích củ mình trong từng công việc Từ đó dự trên văn hó công ty phát huy và làm tốt công việc củ mình Không riêng phòng b n M rketing mà các phòng b n khác cũng sẽ có phương châm, mục tiêu để phấn đấu (MWG, 2020)
Yếu tố về tài chính
Mỗi do nh nghiệp luôn phải lên những bản kế hoạch tài chính hợp lý, cụ thể
Do nh nghiệp phải có những chiến lược đầu tư về tài chính ngắn hạn và dài hạn Nhìn vào bức tr nh tổng thể trong bản kế hoạch và thực tế, chúng t đối chiếu thấy rằng với những khoản đầu tư không đem về lợi nhuận c o h y bị thu lỗ thì công ty cần xem xét lại về đầu tư tài chính trong lĩnh vực đó có thực
sự phù hợp và đúng đắn Xem xét lại đường lối và cả chiến lược b n đầu
2.7 Cơ sở lý luận về dịch vụ khóa học Online
2.7.1 Khái niệm v dịch vụ hoá học Online
Học Online h y còn gọi là học tập trực tuyến Giáo dục trực tuyến là hình thức
học diễn r trên Internet Nó thường được gọi là "elearning" trong một số các
Trang 27thuật ngữ cho bất kỳ việc học nào diễn r trong khoảng cách x và không theo phương thức truyền thống củ lớp học Theo tính năng đó giảng viên và người học sẽ tr o đổi trực tuyến trên các ứng dụng như: Zoom, Google meet,… Các nội dung, các tài liệu học sẽ chuyển đổi s ng dạng số hó và gửi lại cho học học sinh
E - Le rning là một phương thức đào tạo hiện đại dự trên công nghệ thông tin Với sự bùng nổ phát triển củ công nghệ hiện n y, E - Le rning ngày càng được ư chuộng bởi tính linh hoạt và tiện dụng về thời gi n lẫn đị điểm Có nhiều qu n điểm, định nghĩ khác nh u về E - Le rning Đầu tiên, E - Learning
là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (Willi m Horton) Một
số khác cho rằng E - Le rning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dự trên công nghệ thông tin và truyền thông (Phong, 2020)
2.7.2 Đặc điểm dịch vụ hoá học Online
Là hình thức đào tạo trực tuyến thông qu mạng Internet khác hẳn so với học tập truyền thống M ng đến nhiều lợi thế hơn cho cả giảng viên và học viên tối
ưu được lợi ích cho các hoạt động học tập Nhờ vào lợi thế này đã thu hút được nhiều học viên trên khắp thế giới, không giới hạn về thời gi n và đị lý Giảm thiểu tối đ các chi phí phát sinh như tài liệu in ấn, chi phí đi lại, chi phí thuê
m t bằng, chi phí phát sinh trong lớp học Học viên là người chủ động lự chọn kiến thức, lự chọn giảng viên phù hợp dự vào các video giảng bài, các phần mềm ứng dụng,…Điều này khác hẳn hoàn toàn so với học truyền thống, học sinh có thể chủ động cho việc học tập
Phương pháp tương tác bảng điện tử chính là một ưu điểm lớn đói với các lớp học trực tuyến Các học viên có thể biểu quyết, dơ t y phát biểu,…mà không cần phải chịu áp lực đứng trước đám đông như trên lớp học truyền thống Ngoài r , giảng viên trong lúc giảng dạy có thể đư nhiều video, bài giảng, các hoạt động chơi g me để tăng tính sinh động cho buổi học, giúp các em tiếp thu bài tốt hơn Các lớp học trực tuyến còn giúp cho cả học viên và giảng viên
Trang 28kiểm soát tiến độ học tập và giảng dạy hiệu quả hơn Có thể đo lường mức độ tiếp thu bài củ học viên nh nh chóng và hiệu quả hơn.
2.7.3 Các tiêu chí đánh giá dịch vụ hó học Online
Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ khó học Online dự vào tài liệu sơ cấp củ công
ty TNHH ADAM Muzic cung cấp
Chất lượng hó học phù hợp với mức chi trả
Vì tình hình dịch bệnh Covid đã diễn r trong khoảng thời gi n dài nên các doanh nghiệp kinh do nh về mảng giáo dục đã bắt đầu triển kh i các khó học Online ngay từ sớm Ngày n y để cạnh tr nh dịch vụ các khó học Online thì yêu cầu về chất lượng khó học phù hợp với mức chi trả là điều tất yếu Các học viên sẽ luôn qu n tâm đến giá cả đầu tiên Với mức giá đó, có phù hợp h y không? S u khi khi chi trả sẽ nhận được những ưu đãi nào? H y s u khi kết thúc khó học sẽ cải thiện được những kỹ năng h y tiếp thu những kiến thức như thế nào? Có xứng đáng với số tiền bỏ r h y không?
Thấu hiểu và nắm bắt được tâm lý khách hàng nên các do nh nghiệp làm về mảng giáo dục để đư r những chính sách ưu đãi lớn, những khó học chi phí
rẻ nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng ho c những lớp học Online có số lượng học viên lớn
Chất lượng v đội ngũ giảng dạy
Đối với các dịch vụ học Online trực tuyến các do nh nghiệp cần đư đầy đủ thông tin, bằng cấp củ giảng viên để học viên có thể tin tưởng, lự chọn giảng viên mà mình cảm thấy phù hợp Ngoài r do nh nghiệp cũng cần có những video bài giảng mẫu để các học viên có thể tin tưởng được trình độ giảng dạy, cũng như cách thức tiếp cận, chăm sóc cho học viên
Chất lượng v giáo trình học
Nếu các do nh nghiệp xây dựng giáo trình giảng dạy càng cụ thể, chi tiết càng
Trang 29qu n trọng, cho thấy được trong các buổi học, học viên sẽ cần phải chuẩn bị những gì, chủ đề mỗi buổi học, đ c biệt nếu học viên có những vấn đề phát sinh
và không th m buổi học hôm vẫn có thể nắm được thông tin và kiến thức củ ngày hôm đó
Ngoài r đối với các tài liệu học tập, do nh nghiệp sẽ số hó trên nền tảng nào?
Có tối ưu được tiện ích cho học viên dễ dàng sử dụng h y không? Điều này sẽ tốn thời gi n để do nh nghiệp nghiên cứu thật kỹ khi chọn những nền tảng để số
hó , sẽ g p nhiều vấn đề trục tr c kỹ thuật nếu không tìm hiểu sâu
Sự qu n tâm và hỗ trợ củ trợ giảng
Đây sẽ là một trong những lợi thế cạnh tr nh nếu do nh nghiệp nắm bắt và triển
kh i được điều này Đối với các bạn học viên sẽ mong muốn có một đến h i trợ giảng để hỏi những vấn đề không tiện hỏi trên lớp Và nếu xây dựng được đội ngũ trợ giảng luôn luôn qu n tâm và thúc đẩy tinh thần học tập củ các bạn thì kết quả học củ các bạn sẽ được cải thiện rất nhiều Đ c biệt nếu đã lấy được lòng tin củ các học viên những khó học trước thì việc thuyết phục các bạn học những lớp tiếp theo sẽ trở nên dễ dàng hơn
Trang 30CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
3.1.1 Phư ng pháp nghiên cứu
Trong bài cứu này lự chọn phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính(Qualitative research) là phương pháp thu thập các thông
tin và dữ liệu dưới dạng „phi số‟ để có được các thông tin chi tiết về đối tượng nghiên cứu, khảo sát ho c điều tra (dưới đây gọi chung là „đối tượng nghiên cứu‟) nhằm phục vụ mục đích phân tích ho c đánh giá chuyên sâu Các thông tin này thường được thu thập thông qu phỏng vấn, qu n sát trực tiếp hay thảo luận nhóm tập trung sử dụng câu hỏi mở, và thường được áp dụng trong trường hợp mẫu nghiên cứu nhỏ, có tính tập trung (Nguyễn, 2021)
3.1.2 Ưu điểm củ phư ng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính giúp chúng t làm rõ được các yếu tố về hành vi, thái độ, insight củ đối tượng nghiên cứu một cách rõ ràng hơn Giúp t phát hiện r những vấn đề mà nghiên cứu định lượng bị bỏ sót và đề c o tính linh hoạt trong quá trình nghiên cứu Ngoài r , thời gi n để nghiên cứu bằng phương pháp định tính thường sẽ ngắn hơn thời gi n nghiên cứu bằng phương pháp định lượng (Tiên, 2019)
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng giúp cho tác giả hiểu sâu sắc hơn insight củ khách hàng và có thể phỏng vấn sâu để lấy được cảm nhận củ khách hàng về các dịch vụ và sản phẩm mà công ty TNHH ADAM Muzic cung cấp Từ đó, tổng hợp ý kiến và đư r giải pháp khắc phục các vấn đề một cách hiệu quả và tốt hơn
Trang 313.2 Thu thập thông tin dữ liệu
Cần thu thập thông tin về các mức độ cảm nhận củ đối tượng nghiên cứu về:
Độ hiểu biết củ khách hàng về M rketing Online
Cảm nhận củ khách hàng về các kênh mạng xã hội và website củ công
ty TNHH ADAM Muzic
Cảm nhận củ khách hàng về thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ củ ADAM Muzic
Cảm nhận củ khách hàng về ý định th m gi khó học tại ADAM Muzic
Góp ý củ khách hàng cho các kênh mạng xã hội và website
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu cho bảng câu hỏi khảo sát b o gồm 200 người Là những người đã biết đến ADAM Muzic thông qu các tr ng mạng xã hội, website và được giới thiệu từ người thâm Những đối tượng này đã theo dõi và qu n tâm các tr ng mạng xã hội, vì vậy họ sẽ có cái nhìn khách qu n khi đư r ý kiến và đánh các hoạt động Marketing Online của ADAM Muzic
Đối tượng nghiên cứu cho bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu b o gồm 20 người Là những học viên đã theo học các khó học tại ADAM Muzic một khoảng thời gi n dài, và là những người đã theo dõi các tr ng mạng xã hội, website của ADAM từ những ngày đầu Những đối tượng này sẽ cho cái nhìn khách qu n và cảm nhận về chiến lược Marketing Online củ ADAM vì họ là người chứng kiến quá trình hình thành và phát triển củ các tr ng mạng xã hội, website từ những ngày đầu thành lập
3.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
S u khi thu thập dữ liệu từ bảng câu hỏi khảo sát nghiên cứu và bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu Tác giả phân tích dữ liệu như s u:
Trang 32Đối với bảng khảo sát câu hỏi nghiên cứu sẽ cho r tỷ lệ đánh giá củ khách hàng dự trên th ng đo 5 mức độ (1 - Rất không đồng ý; 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường; 4 - Đồng ý; 5 - Rất đồng ý) Dự trên những tỷ lệ đã thu thập được,
t đánh giá và phân tích qu n điểm củ khách hàng về từng vấn đề được đề cập đến bảng câu hỏi khảo sát nghiên cứu
Đối với bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu, t cũng thu thập thông tin dữ liệu từng đối tượng, so sánh và đối chiếu với bảng câu hỏi khảo sát nghiên cứu để bổ sung cho những vấn đề mà bảng câu hỏi khảo sát nghiên cứu chư xoáy sâu vào vấn đề Dự trên những hiểu biết củ tác giả và th m khảo từ các nghiên cứu đi trước để phân tích mong muốn và nhu cầu củ khách hàng, từ đó đư r giải pháp phù hợp cho chiến lược M rketing Online
3.4 Quy trình nghiên cứu
3.4.1 Quy trình làm bảng câu hỏi hảo sát nghiên cứu
Hình 3: Quy trình nghiên cứu bảng câu hỏi khảo sát
Dự vào hình 5 t có quy trình nghiên cứu bảng câu hỏi khảo sát:
Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu: Xác định đối tượng khách hàng cần
nghiên cứu Số làm bảng khảo sát nghiên cứu khoảng 200 người Đối tượng
Trang 33nghiên cứu đ số sẽ là các đối tượng đã biết tới ADAM Muzic ho c đã đăng ký
th m gi các khó học tại ADAM
Bước 2: Sau khi đã xác định xong mục tiêu nghiên cứu, tiếp tục tiến hành th m
khảo các mẫu khảo sát có liên qu n s u:
(Hạnh, 15 gợi ý cho bảng khảo sát ý kiến khách hàng, 2022)
(Minh, 2021)
(Châu, 2021)
Bước 3: Xây dựng bảng khảo sát mẫu dự trên những mẫu tham khảo
Bước 4: Phỏng vấn thử, đư cho một vài đối tượng làm bảng khảo sát
Bước 5: Sau khi phỏng vấn thử, điều chỉnh lại bảng câu hỏi cho phù hợp và
khắc phục những lỗi các đối tương khảo sát góp ý
Bước 6: Tiếp tục tham khảo các mẫu khảo sát mẫu, xây dựng lại mẫu khảo sát
và th m khảo ý kiến củ người có chuyên môn
Bước 7: Điều chỉnh lại bảng câu hỏi và cho r bảng câu hỏi hoàn chỉnh
Bước 8: Thực hiện điều tra Gửi mẫu khảo sát cho các đối tượng mục tiêu của
nghiên cứu làm bảng khảo sát trong vòng 2 tuần
Bước 9: Thu thập và xử lý dữ liệu
3.4.2 Quy trình làm bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu
Đối với bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu, số lượng khảo sát phỏng vấn khoảng 20 người Với bảng phỏng vấn chuyên sâu này, nhằm đáp ứng được những m t thiếu sót của bảng câu hỏi khảo sát nghiên cứu Đ c biệt với bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu, có thể giúp cho đối tượng nghiên cứu được đư
r ý kiến cá nhân nhiều hơn, có thể đư r những góp ý rất sâu và đánh vào trọng tâm Vì vậy việc kết hợp bảng câu hỏi khảo sát nghiên cứu và bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu có thể sẽ bổ trợ cho nhau rất nhiều trong quá trình nghiên cứu
Tương tự với bảng khảo sát nghiên cứu, lập d nh sách các câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu dự vào các nghiên cứu đi trước và th m khảo ý kiến từ những người có chuyên môn S u đó r bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu hoàn
Trang 34chỉnh Thời gian thực hiện phỏng vấn chuyên sâu là 1 tuần Dưới hình thức phỏng vấn thu âm để thu thập dữ liệu
Trang 35CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE CỦA CÔNG TY TNHH ADAM MUZIC
4.1 Khái quát chung về công ty TNHH ADAM Muzic
4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển củ công ty
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ADAM MUZIC
● Tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH ADAM MUZIC
● Tên quốc tế: ADAM MUZIC COMPANY LIMITED
● Tên viết tắt: ADAM MUZIC
● MST: 0313650905 - Cấp ngày: 05/02/2016
● Đại diện pháp luật: Đoàn Nhược Quý
● Ngành nghề chính: Trường dạy âm nhạc ADAM Muzic
● Đị chỉ: 192 Võ Thị Sáu, phương 7, Quận 3, TpHCM
Trang 36ADAM Muzic là do nh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ về đào tạo âm nhạc và sản xuất âm nhạc, tổ chức các sự kiện giải trí, biên tập và dàn dựng chương trình Với c m kết m ng lại những sản phẩm cũng như dịch vụ đảm bảo chất lượng phục vụ nhu cầu củ tất cả các đối tác, khách hàng do nh nghiệp, các tổ chức nhà nước và cá nhân
ADAM Muzic được hình thành vào năm 2016 với ý tưởng từ một nhóm nhạc trẻ S u khi đăng ký thành lập công ty hoạt động được 2 năm thì có một số thành viên rời đi Nhưng CEO Đoàn Nhược Quý vẫn tiếp tục ở lại và xây dựng nên thương hiệu củ ADAM Muzic Ông Đoàn Nhược Quý mong muốn có thể biến ADAM Muzic thành một công ty âm nhạc với hệ sinh thái hỗ trợ lẫn nh u Trong đó trường âm nhạc ADAM Muzic là trọng điểm Trong khoảng thời gi n dịch bệnh Covid 19 bắt đầu cho đến n y công ty phát triển vượt mức mong đợi
vì xu hướng mọi người dần chuyển s ng học Online Đây là một cơ hội lớn để công ty phát triển cũng là một bước chuyển mình cho bước ngo t mới củ công
ty
ADAM Muzic tự hào mang lại những sản phẩm dịch vụ sau
⮚ Các dịch vụ sản xuất âm nhạc như: sáng tác, ký âm, hò âm, phối khí, thu
âm, sản xuất MV, TVC, âm th nh phim, lồng tiếng phim, nhạc phim
⮚ Đào tạo âm nhạc, nghệ thuật b o gồm: th nh nhạc, lý thuyết và cảm thụ âm nhạc, hò âm phối khí, kỹ thuật âm th nh, sản xuất âm nhạc, nhạc cụ
⮚ Cho thuê cơ sở hạ tầng và tr ng thiết bị âm nhạc
Các mục thông tin phí trên thu thập dữ liệu từ tài liệu củ công ty TNHH ADAM Muzic
Trang 374.1.2 C cấu tổ chức bộ máy củ công ty
Cơ cấu tổ chức củ công ty TNHH ADAM MUZIC b o gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, tiếp đến là các phòng b n và
được thể hiện ở Error! Reference source not found.Error! Reference source not found Các thông tin được lấy từ tài liệu củ công ty TNHH ADAM
Muzic
Trong đó,
Hội đồng thành viên: B o gồm 5 người
Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Giám đốc do hội đồng thành viên bầu chọn: Thầy Đoàn Nhược Quý
Phòng kế toán gồm: Kế toán trưởng và chuyên viên kế toán
Phòng M rketing gồm: Trưởng phòng, phó phòng và chuyên viên m rketing Phòng Chuyên môn âm nhạc: b o gồm tất cả các thầy cô dạy âm nhạc có chuyên môn c o
Phòng tư vấn và chăm sóc học viên: Trưởng phòng, chuyên viên tư vấn
Phòng nhân sự gồm: Trưởng phòng nhân sự
Hình 5: Bộ máy nhân sự của ADAM Muzic
Trang 384.1.3 Thực trạng tình hình inh do nh củ công ty TNHH ADAM Muzic
4.1.3.1 Một số công nghệ, phần mềm tiêu biểu đã và đang sử dụng tại công ty
Công nghệ:
+ Nhìn thấy được giọng hát qua hệ thống phân tích giọng hát
ADAM Muzic sẽ có một hệ thống phân tích giọng, hỗ trợ trong quá trình giảng dạy củ giáo viên Trên hệ thống đó, chúng t sẽ thấy được giọng hát củ mình
ở từng nốt nhạc Việc này sẽ giúp chúng t biết được giọng hát củ mình đ ng
s i ở đâu để luyện tập chỉnh sử
+ Hệ thống giảng dạy chuẩn phòng thu
Học Online trực tuyến bình thường thông phần mềm Zoom ho c Google Meet,
sẽ g p nhiều khó khăn như: Đường hình và đường tiếng không song song với
nh u, đường truyền hình ảnh không được sắc nét, hệ thống âm th nh không được tốt và không đạt tiêu chuẩn phòng thu để dạy nhạc,…Chính vì vậy, ADAM Muzic đã đầu tư hệ thống giảng dạy với nhiều công nghệ tiên tiến hỗ trợ quá trình giảng dạy không bị mất tiếng, hình ảnh sắc nét, đường hình và đường tiếng luôn song song với nh u, có nhiều góc qu y để học viên thấy rõ được cả giáo viên và góc qu y cận cách bấm đàn,…
Đối với phần mềm đ màn hình (Multic m), học viên sẽ dễ dàng thấy được trên màn hình máy tính: giáo viên bấm đàn, cách giáo viên lấy hơi thở ở bụng, cách đứng để lấy hơi, các kỹ thuật khi trình diễn,.…
Ngoài r ADAM còn có những công nghệ nổi trội s u để áp dụng vào giảng
dạy Online: Dùng công nghệ phân tích giọng hát cho việc giảng dạy thanh
nhạc; Công nghệ thu âm Online từ xa chuyên dùng cho phòng thu; Sử dụng công nghệ đo quãng giọng; Sử dụng Văn bản ký âm trực tuyến;…
Trang 39Phần mềm: Thƣ viện nội dung âm nhạc số đầu tiên tại Việt Nam
+ Chia các nội dung đầy đủ và rõ ràng (adammuzic, 2019)
Hình 6: Kiến thức chuyên môn trong “Thư viện nội dung âm nhạc số”
Với thiết kế giáo trình đƣợc chi r đầy đủ các mục nhằm tạo cho học viên dễ
dàng sử dụng Tại mục “Kiến thức chuyên môn” sẽ có rất nhiều bài liên qu n
đến th nh nhạc nhƣ: Các bài tập luyện v h i thở giọng hát; S đồ tư duy âm nhạc được đúc t ngắn gọn và dễ nhớ; K hiệu âm nhạc; Từ điển âm nhạc; Văn bản đọc nhạc;
Trang 40Hình 7: Kiến thức mở rộng trong “Thư viện nội dung âm nhạc số”
Không chỉ tập chung vào chuyên môn mà ADAM Muzic cũng cung cấp thêm
các kiến thức mở rộng khác để cho các bạn đƣợc biết thêm những thông tin
mới lạ Tại mục “Kiến thức mở rộng” b o gồm rất nhiều chủ đề khác nh u
nhƣ: Giải phẫu học giọng hát; Văn hó âm nhạc; Câu chuyện v nghệ sĩ; Văn bản nhạc xư ; và còn rất nhiều chủ đề thú vị khác nữ