1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng tài liệu kĩ thuật cho sản phẩm quần yếm Denim Xác định cấu trúc vải và một số đặc tính cơ lý của vải Denim 100% cotton dùng may sản phẩm yếm bò

97 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định Cấu Trúc Vải Và Một Số Đặc Tính Cơ Lý Của Vải Denim 100% Cotton Dùng May Sản Phẩm Yếm Bò
Tác giả Nguyễn Thị Hoa
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Minh Kiều, TS. Giần Thị Thu Hường
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ May
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 30,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Thiết kế sản phẩm may K59 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chuyên môn Xây dựng tài liệu kĩ thuật cho sản phẩm quần yếm Denim Chuyên đề Xác định cấu trúc vải và m.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Chuyên môn: Xây dựng tài liệu

kĩ thuật cho sản phẩm quần yếm Denim

Chuyên đề: Xác định cấu trúc vải và một số đặc tính cơ lý của vải Denim 100% cotton dùng may sản phẩm yếm bò

NGUYỄN THỊ HOA

hoa.nt141695@sis.hust.edu.vn

Ngành Công nghệ may Chuyên ngành Thiết kế sản phẩm may

Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thị Minh Kiều

TS Giần Thị Thu Hường

Viện: Viện Dệt may – Da Giầy và Thời Trang

Chữ ký của GVHD Chữ ký của GVHD

Trang 2

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hoa MSSV: 20141695Khóa: 59 Viện Dệt May- Da Giày & Thời Trang Ngành: TKSPM

Nội dung: Đề tài gồm 2 phần:

1 Chuyên đề: Xác định cấu trúc vải và một số đặc tính cơ lý của vải Denim100% cotton dùng may sản phẩm yếm bò

2 Chuyên môn: Xây dựng tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm quần yếm Denim

Yêu cầu bài nộp:

1 Quyển thuyết minh theo Templete PĐT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc -*** -

Người duyệt

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện,quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ

án tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Tóm tắt nội dung đồ án

Ngành Dệt may- Da giày- Thời trang đang là một trong những ngành phát triển

và đòi hỏi cao nhằm đưa ra những sản phẩm những bộ sưu tập mang nhiều phongcách khác nhau như: quý phái, lịch lãm, nổi loạn thể hiện sự đa dạng trong tínhcách cũng như trong cuộc sống sinh hoạt của con người hiện nay Chính vì vậyqua đồ án này em đã nghĩ và thiết kế ra sản phẩm yếm Denim có thể biến đổinhiều cách mặc khác nhau Phần chuyên môn em xây dựng tài liệu kĩ thuật chosản phẩm yếm Denim gồm có phân tích các dữ liệu ban đầu và xác định nhiệm

vụ kĩ thuật, thiết kế mẫu và cuối cùng là xây dựng quy trình may sản phẩm.Chuyên đề em tìm hiểu thêm về tính chất cơ lý như độ kháng nhàu, độ cứng uốn,

độ bền kéo đứt, độ co của vải sau giặt, cùng các thông số kĩ thuật của vải Denim

để đưa ra hướng thiết kế phù hợp hơn

Trong đồ án này em có dùng các công cụ hỗ trợ như phần mềm Gerber, excel,các thiết bị thí nghiệm xác định cấu trúc, tính chất cơ lý của vải, giúp tăng độchính xác, xác thực của đồ án, giúp đồ án đạt hiệu quả hơn

Đồ án đã đáp ứng được các vấn đề cần thiết và có tính ứng dụng thực tiễn

Qua đồ án này đã giúp em học hỏi được thêm nhiều kiến thức cũng như kĩ năng

để chuẩn bị hành trang, áp dụng vào công việc sau này

Sinh viên thực hiện

Ký và ghi rõ họ tên

Sinh viên thực hiện

Ký và ghi rõ họ tên

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang 7

PHẦN CHUYÊN MÔN: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KĨ THUẬT CHO SẢN

PHẨM QUẦN YẾM DENIM CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH CÁC DỮ LIỆU BAN ĐẦU VÀ XÁC ĐỊNH

NHIỆM VỤ KỸ THUẬT 1.1 Phân tích các dữ liệu ban đầu

- Phần dưới là quần sooc có túi chéo hai bên hông, cạp có hệ thống chunhai bên hông và dây rút để điều chỉnh độ rộng eo giúp tạo cảm giác thoảimái cho người mặc, phần cạp trước có hai con đỉa để trang trí và cố định

Trang 8

dây rút Cạp phía trong có 10 cúc tương ứng với vị trí khuyết trên yếmgiúp kết nối yếm với quần.

- Trên yếm, quần và dây quai có các đường mí, diễu trang trí

- Sản phẩm được làm bằng vải Denim mềm và không co giãn

- Giới tính: Nữ

- Lứa tuổi: 11đến 14

- Mùa khí hậu: Xuân - Hè, Hè -Thu

- Chức năng xã hội: trang phục đi chơi, dạo phố

- Chủng loại sản phẩm: Quần yếm

1.1.1.3 Đặc điểm cấu trúc sản phẩm

- Chi tiết chính: thân yếm trước, sau; dây quai; thân quần trước, sau

- Chi tiết phụ: lót túi, đáp túi, cúc cài, móc cài dây quai

- Màu sắc và số lượng: sử dụng vải Denim trơn, màu xanh

Trang 9

1.1.1.4 Số lượng các chi tiết của sản phẩm

Bảng 1.1 Bảng thống kê số lượng chi tiết của sản phẩm

Trang 10

1 Thân

trước yếm

xứng

sau yếm

xứng

yếm thân trước

đôi qua đường nét đứt

quai phần chính

đôi qua đường nét đứt, đối xứng

quai phần phụ

đôi qua đường nét đứt, đối xứng

trước quần

xứng

Trang 11

1.1.1.5 Kết cấu đường may và cụm chi tiết

Bảng 1.2 Kết cấu các đường may của sản phẩm

Tên đường may

Mô tả và giải thích Dài mũi

may (mm)

Loại máy

Màu sắc

Đườngmaychậpyếm

a- Mảnh yếm thân trước ( sau) 1b- Mảnh yếm thân trước ( sau) 21- May chập hai chi tiết a, b sau đó lộnhai chi tiết

2- May diễu hai chi tiết a, b

DDL-5550N Vàngbò

Đườngmaycụmchi tiếtnẹpvàothântrướcyếm a- Lớp ngoài của yếm thân trước

b- Lớp trong của yếm thân trước c- Nẹp trên yếm thân trước1- Đường may diễu nẹp2- Đường may mí uốn nẹp vào thântrước yếm

3- Đường may ghim nẹp vào chi tiết a,bsau đó lật nẹp

4- Đường may nẹp, xong lộn nẹp

DDL-5550N VàngBò

Đườngmaydâyquaiyếm

a- Dây quai yếm1,2- Đường may diễu chi tiết a3- Đường may chập chi tiết a, sau đó lộnchi tiết

DDL-5550N Vàngbò

Trang 12

a- Thân sau quầnb- Thân trước quần1- Đường may vắt sổ chập chi tiết a và b2- Đường may mí hai chi tiết a,b

3- Đường may chập hai chi tiết a và bđồng thời lật chi tiết a

DDL-5550N

Vàngbò

Đườngmaygiàngquần

a- Thân trước quầnb- Thân sau quần1- Đường may vắt sổ chập chi tiết a và b2- Đường may mí hai chi tiết a,b

3- Đường may chập hai chi tiết a và bđồng thời lật chi tiết a

DDL-5550N

VàngBò

Đườngmayđũngquần

a- Thân trước quần phải (thân sau quầntrái)

b- Thân trước quần trái(thân sau quầnphải)

1- Đường may vắt sổ chập chi tiết a và b2- Đường may mí hai chi tiết a,b

3- Đường may chập hai chi tiết a và bđồng thời lật chi tiết a

DDL-5550N Vàngbò

Trang 13

a- Nẹp gấu quầnb- Gấu quần1- Đường may chắp gấu với nẹp gấu2- Đường may mí nẹp gấu với gấu quần

DDL-5550N

Vàngbò

Đườngmaycụmchi tiếttúichéoquần

a- Thân trước quầnb- Thân trên lót túic- Đáp túi

d- Thân sau lót túi1- Đường may chắp lật hai chi tiết a,b2- Đường may diễu hai chi tiết a,b3- Đường may chắp lật hai chi tiết b,d4- Đường may diễu dấu đầu cắt hai chitiết b,d

5- Đường may mí hai chi tiết c,d

DDL-5550N

VàngBò

Trang 14

Đườngmaycạpquầnphầnchun

a- Cạp quần thân saub- Cạp quần hai bên hôngc- Cạp quần thân trướcd- Dây rút

e- Bản dây chun1- Đường may diễu cạp quần2- Đường may chắp mặt ngoài cạp củahai chi tiết b,c

3- Đường may chắp mặt trong cạp củahại chi tiết b,c với chun

4- Đường may chập cạp quần thân sauvới cạp bên hông

DDL-5550N

Vàngbò

Đườngmaycạp vàothânquần

a- Thân quầnb- Cạp quần1- May diễu cạp quần2- May mí hai chi tiết a,b3- May chắp mặt dưới chi tiết b với a,xong lật b

DDL-5550N Vàngbò

Đườngmaydải rút

a- Dây rút1- Đường may chắp lộn chi tiết a

DDL-5550N

Vàngbò

Trang 15

Đườngmaycon đỉa

a- Con đỉa1,3- Đường may mí con đỉa2- Đường may chắp lộn con đỉa

DDL-5550N

Vàngbò

Đườngmaycon đỉavào cạpquần

a- Con đỉab- Cạp quần1- Đường máy mí con đỉa vào cạp quần

1 Nguyên liệu:

vải 1 - Tên thương mại: vải Denim.

- Khổ vải: 1m50

- Màu vải: xanh

- Kiểu dệt: dệt thoi vân chéo

- Co dọc: 0.4%

- Co ngang: 0.28%

Trang 16

lỗ ở tâm cúc

Cài inox - Màu: Bạc

- Chất liệu: Inox

- Hình dáng: Hình chữ nhật4x3cm, có thanh ngang ở giữa

Chun - Màu: Trắng

Trang 17

- Hình dáng: bản rộng 3cm.

3 Các yêu cầu đối với sản phẩm

1.1.3.1 Yêu cầu ngoại quan:

- Bề mặt sản phẩm phải phẳng, không co dúm, đều, sạch sẽ, không còn cácđầu chỉ, không bị biến dạng màu

- Các chi tiết đối xứng phải đều và đối xứng nhau

- Không còn vết bẩn, vết phấn, vết ố, lỗi của vải sau may

- Các đường may mí cách mép 0.2cm, đều, không đứt chỉ

- Các đường may diễu cách đều nhau, thẳng, không đứt chỉ

- Các đường may chập sườn, giàng, đũng phải cách mép vải 1cm

- Đường may gấu phải phẳng đều, không bị vặn

- Các đường may phải được lại mũi chắc chắn ở hai đầu

- Các chi tiết cắt đúng theo chiều canh sợi

1.1.3.2 Yêu cầu kĩ thuật

- Đảm bảo các thông số về kích thước của sản phẩm

- Khoảng cách, vị trí chỗ ráp bán thành phẩm phải đảm bảo chính xác theothiết kế

 Thông số thành phẩm và bán thành phẩm:

Hình 1.2 Hình ảnh mô tả các kích thước thành phẩm của yếm

Trang 18

Hình 1.3 Hình ảnh mô tả các kích thước thành phẩm của quần

Bảng 1.4 Bảng thông số kích thước thành phẩm

Kí hiệu Kích thước đo

Giá trị kích thước (cm)

Cỡ 13

D Chiều cao chân yếm thân trước nối với quần 3

F Khoảng cách từ khuyết cài đầu tới mép yếm thân trước 2

G Khoảng cách giữa hai khuyết cài của yếm thân

trước

4

N Khoảng cách giữa hai khuyết cài cúc của yếm thân

sau

8

Trang 19

X Hạ đáy quần tính từ cạp 26

A1A2A2A3A3A4A4A5A5A6A6A1

4.324.65.86.625.214.3

2 Thân trước yếm

B1B2B2B3B3B4B4B5B5B1

4.319.412.424.716.3

3 Nẹp yếm thân trước

C1C2C2C3C3C4C4C1

24.64.225.34.2

4 Dây quai yếm phụ thân sau

D1D2D2D3D3D4D4D5D1D5

9.53.9210.84.2

5 Dây quai yếm chính

E1E2E2E3E3E4E4E1

573.82.158.5

Trang 20

6 Thân trước quần

F1F2F2F3F3F4F4F5F5F6F6F1

10.928.119.514.320.828.1

7 Thân sau quần

G1G2G2G3G3G4G4G5G5G1

1132.726.232.832.9

8 Cạp quần thân trước

H1H2H2H3H3H4H4H1

32.58.432.58.4

9 Cạp quần thân sau

I1I2I2I3I3I4I4I1

8.428.48.428.4

Trang 21

10 Cạp quần hai bên hông

J1J2J2J3J3J4J4J1

8.420.18.420.1

11 Lót túichéo trên

K1K2K2K3K3K4K4K1

14.57.534.612

12 Lót túichéo dưới

L1L2L2L3L3L1

24.134.615.5

13 Đáp thân quần

M1M2M2M3M3M1

14.320.624.8

14 Dây rút quàn

N1N2N2N3

3.451.7

Trang 22

15 Nẹp gấu quần

O1O2O2O3

6.458.8

16 Con đỉa quần

P1P2P2P3

403.4

1.1.3.3 Yêu cầu kỹ thuật may

- Bề mặt êm phẳng, không bị bong rộp, co rúm, không bị vặn, đường maychính xác

- Các đường may phải thẳng đều, không sùi chỉ, lỏng chỉ, bỏ mũi hoặc sổchỉ, tụt chỉ

- Đường may, đường mí, đường diễu thẳng, đều, không đứt chỉ, lại mũichắc chắn

- Chỗ nối chỉ, chỗ nối lại mũi phải trùng khít và gặp nhau theo đúng quyđịnh, các đường may xong phải sạch đường chỉ

1.1.3.4 Đối với là sản phẩm

- Phải là hết bề mặt sản phẩm, các đường may được là phẳng Quần yếm làxong phải phẳng mịn, không mất màu hoặc bóng bề mặt Sản phẩm saukhi là không bị dúm, vặn

- Sản phẩm được gấp cân đối theo đúng quy định

Quy định về may

- Mật độ mũi chỉ: 5 mũi/1 cm

- Đầu và cuối đường may lại mũi chắc chắn

- Chỉ: Màu vàng bò chuyên dùng may đồ jeans

Lưu ý khi may phần cạp quần nên dùng ghim cố định tránh bị lệch, đồng thờiphần cạp chun hai bên hông phải được kéo căng khi may để tránh trường hợpcăng đứt chỉ khi mặc

Trang 23

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MẪU 2.1 Chọn phương pháp và hệ công thức thiết kế [1]

Phương pháp tính toán: phương pháp xác định được kích thước, hình

dạng của các chi tiết trên cơ sở kích thước cơ thể người, lượng gia giảmthiết kế, những thông tin về kiểu dáng của sản phẩm và những yếu tố tạohình sản phẩm

4 Chọn và thiết kế mẫu cơ sở

• Chọn thiết kế mẫu cơ sở theo công thức của Winifred Aldrich

Chọn cỡ số:

- Chọn sản xuất 4 cỡ số 11, 12, 13, 14 dành cho lứa tuổi lần lượt từ 11 đến

14 tuổi

- Chọn cỡ 13 làm cỡ gốc để thiết kế

Hình 2.4 Hình ảnh xác định các kích thước số đo của bé gái từ 11-14 tuổi

Dưới đây là bảng thông số kích thước cơ thể bé gái từ 11-14 tuổi theo công thứccủa Winifread Aldrich được sử dụng để thiết kế sản phẩm này

Trang 24

Bảng 2.6 Bảng thông số kích thước cơ thể bé gái 11-14 tuổi

13 Chiều cao từ đốt cổ 7 tới gót

15 Chiều cao từ eo tới mặt ghế khi

ngồi

Thông số đo thêm ( hàng may mặc)

- Thiết kế mẫu áo cơ sở

 Chọn mẫu áo cơ sở nữ dáng thẳng

Bảng 2.7 Bảng thông số các kích thước cần để thiết kế mẫu áo cơ sở nữ

Các kích thước cần dùng để thiết kế Kí hiệu Kích thước cỡ M (cm)

Trang 25

 Phương pháp dựng hình

Bảng 2.8 Phương pháp dựng hình theo công thức của Winifred Aldrich

Kí hiệu Công thức tính toán Phương pháp dựng hình

Từ 0 kẻ hai đường vuông góc theo chiều ngang và chiều thẳng đứng

=36.6 + 1,5 = 38.1cm

Từ 0 kẻ theo đường vuông góc thẳngđứng xuống dưới được 1 Từ 1 dựngđường vuông góc theo phương ngang.1-2 (M-N) = 19.2cm Từ 1 lấy thẳng đứng xuống dưới được

2 Từ 2 dựng đường vuông góc theophương ngang

=1/2 x 84 +5 = 47cm

Từ 0 lấy theo phương ngang được 3 Từ

3 kẻ đường vuông góc thẳng đứngxuống dưới cắt các đường kẻ ngang tại

Từ 6 lấy thẳng xuống dưới được 7 Từ

7 kẻ vuông góc theo phương ngang cắtđường vuông góc kẻ từ 3 tại 8

6-9 1/2(6-7) = ½ x 20.6

= 10.3cm

Từ 6 lấy theo phương thẳng đứngxuống dưới được 9 Từ 9 kẻ đườngngang sang phải

6-10 1/4 (K-L) – 2

= 1/4 x 19.6 – 2 = 2.9 cm

Từ 6 lấy thẳng xuống phía dưới được

10 Từ 10 kẻ đường ngang sang phải.0-11 1/5 F – 0.2

= 1/5 x 35 – 0.2 = 6.8cm

Từ 0 lấy sang ngang bên phải được 11.Nối 11 với 6 bằng cung cong ta đượcvòng cổ

7-12 1/2E + 0.5

= 1/2 x 33.4 +0.5 = 17.2cm

Từ 7 lấy theo phương ngang sang phảiđược điểm 12 Từ 12 kẻ đường thẳngđứng lên trên cắt đường ngang kẻ từ 9tại điểm 13

16-17 1/2(8-16) + 1.75 = 9.4cm Từ 16 lấy thẳng xuống dưới được 17

Từ 17 kẻ đường thẳng ngang sang trái

Trang 26

8-18 (7-12) + 0.5 +1/4 x 4

= 18.7cm

Từ 8 lấy theo phương ngang sang tráiđược điểm 18 Từ điểm 18 kẻ thẳngđứng lên trên cắt đường kẻ ngang sangtrái từ 17 tại 19

14-20 1.25cm Từ 14 kẻ theo phương thẳng đứng

xuống dưới được 20

21-22 (G-H) = 11.8cm Từ 21 kẻ đường thẳng cắt đương kẻ

ngang sang trái từ 20 tại điểm 22

8-23 1/2(8-18) = 1/2 x 18.7

= 9.35cm

Từ 8 lấy ngang sang trái được 23

24, sau đó nối 15 với 24 và 24 với 21 tađược hai cạnh của chiết ngực

18-25 1/2(12-18) = 1/2 x 11.2

= 5.6cm

Từ 18 lấy ngang sang trái được 25 Từ

25 kẻ thẳng đứng xuống dưới cắt haiđường kẻ ngang sang phải từ 1 và 2 lầnlượt tại hai điểm 26 và 27

Vẽ đường cong nách đi qua các điểm

14, 13, 25, 19, 22 và 2 điểm được lấylần lượt từ điểm 12 ra 2.5cm va điểm

29 Nối điểm 1 với điểm 29 bằngđường cong

- Thiết kế mẫu quần nữ cơ sở

 Mẫu quần nữ dáng nửa bó sát

Bảng 2.9 Bảng thông số kích thước cần để thiết kế mẫu quần nữ cơ sở

Các kích thước cần dùng để thiết kế Kí hiệu Kích thước cỡ M (cm)

Chiều cao từ eo tới mặt ghế khi ngồi Q-R 26

Trang 27

Bảng 2.10 Bảng dựng hình mẫu quần cơ sở theo công thức của Winifred Aldrich

Kí hiệu Công thức tính toán Phương pháp dựng hình

Từ 0 kẻ hai đường vuông góc theo chiều ngang và chiều thẳng đứng

Thân trước quần

1 Kẻ đường vuông góc theo phươngngang đi qua 1

0-2 (M-N) = 19.2cm Từ 0 lấy thẳng xuống dưới được điểm

2 Kẻ đường vuông góc theo phươngngang đi qua 2

được điểm 3 Kẻ đường vuông góc theophương ngang đi qua 3

= 1/2 x 74 – 4 = 33cm

Từ 1 lấy thẳng xuống dưới được điểm

4 Kẻ đường vuông góc theo phươngngang đi qua 4

= 1/12 x 89 + 1.5 = 8.92cm

Từ 1 lấy theo phương sang bên tráiđược điểm 5 Từ điểm 5 kẻ đườngthẳng đứng lên trên cắt đường theophương ngang đi qua điểm 2 và điểm 0lần lượt tại điểm 6 và điểm 7

=1/4 x 89 + 0.5 = 22,75cm

Từ điểm 6 lấy ngang về bên phải đượcđiểm 8 Từ 8 kẻ đường thẳng đứngvuông góc lên trên

= 1/16 x 89 + 0.5 = 6.06cm

Từ 5 lấy sang ngang bên trái được điểm9

7-10 1cm Nối 10 với 6 và 6 với 9 bằng một

đường cong đi qua điểm cách điểm 52.75cm

Trang 28

Vẽ sườn quần thông qua các điểm 11, 8, 13, 12, đường cong hông cong ra ngoài0,25cm Vẽ đường giàng quần thông qua các điểm 9, 15, 14, đường cong giàngquần từ điểm 9 đến điểm 15 cong vào trong 0.75cm.

Chiết quần được hạ từ điểm 0, có chiều dài 8.5cm, độ rộng chiết là 1.8cm

Thân sau quần

16-19 1/2 x (16-18) = 13cm Từ điểm 16 lấy thẳng đứng lên trên

24 Nối 21 với 19 bằng đường thẳngcòn 19 với 24 bằng đường cong đi quađiểm cách điểm 16 một đoạn bằng 4cm.17-25 1/4 D + 1.25

trái ta được điểm 28

trái ta được điểm 29

Vẽ đường sườn quần thông qua các điểm 22, 25, 27, 26; đường cong của đườnghông cong ra ngoài 0.25cm; đường nối 25-27 là đường cong vào trong 0.25cm

Vẽ đường giàng quần thông qua các điểm 24, 29, 28; đoạn nối 24-29 vẽ cong vàotrong 1.25cm Chia đường 21-22 làm 3 phần, đánh dấu bằng điểm 30, 31; từ 30

kẻ đường vuông góc với đường 21-22 xuống dưới 12cm được điểm 32; từ điểm

31 kẻ đường vuông góc với đường 21-22 xuống dưới 10cm được điểm 33

Trang 29

Độ rộng của mỗi chiết thân sau là 1.6cm Từ điểm 3 xuống dưới theo phươngthẳng đứng 1cm để đánh cong phần gấu.

 Qua các bước tính toán trên ta dựng được mẫu hình áo, quần cơ sở nhưhình vẽ sau:

Hình 2.5 Hình mẫu áo cơ sở theo công thức của Winifred Aldrich

Trang 30

Hình 2.6 Hình ảnh mẫu cơ sở quần nữ theo công thức của Winifred Aldrich

Trang 31

5 Thiết kế mẫu mới [2]

• Biến đổi thân trước áo

• Mẫu cần thiết kế thân áo trước ko có chiết do vậy từ mẫu cơ sở ta sẽ khépchiết ngực đồng thời mở chiết sườn ra sau đó giảm độ dài sườn đúngbằng độ rộng chiết sườn, để đảm bảo chiều dài sườn không bị thay đổikhi ta không khép chiết sườn, tiếp theo từ chính giữa chân cổ hạ xuống10cm sau đó lấy vuông góc với đường vừa hạ một đoạn 11cm, từ đườngchính giữa áo lấy ra 15cm theo đường eo được một điểm, nối điểm nàyvới điểm lấy ra 11cm trên ta được yếm thân trước Từ đường 11cm hạxuống 3cm lấy đường làm nẹp yếm, từ đường eo hạ 3cm làm chân yếm,

từ điểm chình giữa vủa vai con ra mỗi bên 3cm, từ hai điểm ra 3cm kẻđường vuông góc vai con xác định dây quai thân trước

• Biến đổi thân sau áo

- Từ mẫu cơ sở ở chính giữa chân cổ hạ xuống 12cm, sau đó lấy theođường vuông góc với đường vừa hạ một đoạn 3,5cm, lấy vuông góc tiếp4cm được vai yếm thân sau , từ điểm 12cm lấy xuống 7cm, nối thẳngđiểm 7cm với điểm 3,5cm, từ đường chính giữa áo lấy ra 13cm theođường eo được một điểm, nối điểm này với điểm lấy ra 4 cm, từ đó tađược yếm thân sau hoàn chỉnh Từ đường eo hạ 3cm làm chân yếm, tiếptheo từ điểm chân cổ vào 6cm, từ điểm vào 6cm ta ra hai bên mỗi bên3cm, từ hai điểm 3cm kẻ đường vuông góc vai con xác định dây quaithân sau, trong đó dây quai thân sau được chia làm hai phần một phần nốivới dây quai thân trước, và phần quai phụ nối với yếm thân sau dài 6cm

• Biến đổi quần

- Từ mẫu cơ sở quần đến đầu gối,do mẫu dạng chun không bó eo nên takhông dùng chiết, từ đường eo hạ xuống 3cm làm cạp quần rời, ở hai bên

Trang 32

sườn quần thân trước và thân sau ra mỗi bên thêm 2,6 cm để được vòngcạp là 92cm để đảm bảo quần có thể chui qua được hông, từ gối lên 24cm

kẻ ngang được đường gấu, mỗi bên sườn phần gấu lên 1,5cm Trên đườngchân cạp lấy từ sườn vào 7,5 cm và từ điểm 7,5cm lấy tiếp 5,5cm; từ sườnlấy xuống dưới theo đường sườn 11,5cm, từ điểm 11,5cm lấy xuống tiếp10,5cm, nối điểm 10,5cm với điểm 5,5cm và điểm 11,5cm với điểm 8cm

ta được túi chéo, từ chân cạp lấy lên 3cm làm cạp Cạp được chia làm 4đoạn gồm, cạp thân trước 30cm, cạp thân sau 26cm, cạp hai bên hông là18cm.Ta lấy kích thước gấu quần thân trước cộng kích thước gấu quầnthân sau được chiều dài của nẹp gấu quần, bề rộng nẹp gấu quần bằng2cm

• Biến đổi dây quaiDây quai yếm chia làm 2 phần là dây quai yếm phụ thân sau và dây quai yếmchính, trong đó dây quai yếm phụ có chiều dài 6cm theo thiết kế, dây quai yếmchính có chiều dài bằng 53.5cm, được tính bằng cách lấy chiều dài quai yếm vẽđược bởi thân trước cộng với hai lần chiều dài quai yếm được vẽ bởi thânsau( đã trừ đi chiều dài 6cm của dây yếm phụ thân sau và 2.5 cm bề rộng móc sắtnối hai phần quai của quai yếm sau), cộng thêm với cả chiều dài dây quai thântrước tính từ phần trên vai con đến chính gữa móc cài inox Mỗi đầu của dây quai

để cài với thân yếm có dạng chữ V, chữ V có chiều cao 1.5cm

2.2 Thiết kế mẫu gốc [3]

Trang 33

6 Xác định kích thước và xây dựng bản vẽ mẫu mỏng

2.2.1.1 Khái niệm:

- Mẫu mỏng là mẫu xác định hình dáng và kích thước các chi tiết của sảnphẩm Mẫu mỏng của một cỡ số ban đầu được sử dụng để nhảy sang các

cỡ số còn lại được gọi là mẫu gốc

- Bản vẽ mà trên đó thể hiện mẫu mỏng của tất cả các chi tiết của một sảnphẩm được gọi là bản vẽ mẫu mỏng

2.2.1.2 Yêu cầu:

- Mẫu mỏng được vẽ trên giấy mỏng, dai, phẳng và ít nhàu Mẫu mỏngđược bảo quản và kiểm tra theo bảng thông số kích thước mẫu mỏng

- Trên mẫu mỏng của mỗi chi tiết cần thể hiện các thông tin sau:

 Tên sản phẩm, tên kiểu mẫu (mã số )

 Cỡ số

 Tên chi tiết

 Loại vật liệu sử dụng

 Số lượng chi tiết trong một sản phẩm

 Đường may , đường cắt và chiều rộng đường may

 Các đường xác định vị trí của ly

 Vị trí các dấu hiệu kiểm tra (dấu bấm )

 Đường canh sợi dọc và độ lệch canh sợi cho phép

Phương pháp xác định kích thước mẫu mỏng

- Mẫu mỏng được thiết kế mẫu thiết kế các chi tiết của sản phẩm và tínhthêm các thành phần lượng dư gia công của các chi tiết đó

Lm =Ltk + ∆gc

+ Lm: Kích thước mẫu mỏng (cm) + Ltk: Kích thước mẫu thiết kế (cm) + ∆gc: Lượng dư gia công (cm)

- Lượng dư gia công trên mẫu mỏng gồm các thành phần:

 Lượng dư co vải (∆cv): Là lượng kích thước tính thêm vào cho chi tiết đểsau khi vải bị co sẽ đạt được kích thước như mẫu thiêt kế

∆cv = (u/100) x Ltk

Trong đó: ∆cv: chính là lượng dư co vải u: độ co do giặt(%)

Ltk: kích thước mẫu thiết kế (cm)

 Lượng dư co sơ đồ (∆sđ):

Trong trường hợp sử dụng sơ đồ đục lỗ để truyền hình cắt (lấy dấu các đường cắtcủa các chi tiết trên bàn vải), do sơ đồ này bị sử dụng nhiều lần nên bị nhàu vàdẫn đến bị co Chính vì vậy ta phải tính đến lượng dư co sơ đồ cho tất cả các chitiết

Trang 34

Độ co sơ đồ thường được lấy là usđ = 0,4% ( cho cả kích thước dọc và kíchthước ngang).

∆sđ = Ltk x ( usđ / 100)

 Lượng dư công nghệ (∆cn):

Là lượng dư được tính vào mép ngoài các chi tiết, nó bao gồm những thành phầnsau: lượng dư đường may( ∆đm), lượng dư do vải bị uốn( ∆u), lượng dư do léđường may( ∆l)

Lượng dư đường may được lựa chọn theo các yếu tố sau:

- Đối với các đường may can như ráp vai, ráp sườn, ráp thân chọn lượng dưđường may là 1cm

- Đối với đường may cổ, nách, chọn lượng dư đường may là 0,5 - 0,8cm

Hình 2.7 Hình vẽ mô tả mặt cắt của sản phẩm Bảng 2.11 Bảng lượng dư gia công đường may

STT Tên

mặtcắt

Tênđườngmay

Cấu trúc đường may Lượng dư gia công

(cm)

∆đm ∆u ∆l ∆cn

Trang 35

1 A-A Đường

may dâyquaiyếm

may nẹpyếm vớiyếmthântrước

maychập haithânyếm

may cạpvào thânquần

mayđũngquần

maysườnquần

may nẹpgấuquần

Trang 36

8 H-H Đường

maymiệngtúi chéoquần

1 0.2 0.1 1.3

may dâyrút

10 J-J Đường

may moiquần giả

11 K-K Đường

maygiàngquần

12 L-L Đường

may lóttúi

13 M-M Đường

may nốicạp

14 N-N Đường

mayquaiyếm phụthân sauvào mócinox

Trang 37

15 O-O Đường

may dâyquaiyếmchínhvới móccài inox

16 P-P Đường

may haicạnh bênnẹp yếmthântrước

17 Q-Q Đường

may conđỉa

18 R-R Đường

may conđỉa vàocạp

Theo chuyên đề thí nghiệm, ta thấy vải có độ co dưới 2% nên vải coi như không

co, nên ta có thể bỏ qua độ co của vải

7 May mẫu

Thực hiện may mẫu thử theo các chi tiết cắt được từ mẫu mỏng

8 Hiệu chỉnh mẫu

1 Nguyên tắc hiệu chỉnh mẫu:

Việc hiệu chỉnh mẫu được thực hiện theo trình tự:

May mẫu Thử mẫu Sửa mẫu Sửa bản vẽ thiết kế mẫumỏng

• Việc thử mẫu được tiến hành trên người mẫu,

• Trong quá trình hiệu chỉnh mẫu, thường sử dụng các loại dụng cụ như:kéo, thước, ghim, phấn…

2.2.1.3 Trình tự thực hiện:

• Bước 1:Cắt mẫu giấy các chi tiết chính của sản phẩm:

- Sao mẫu mỏng từ các chi tiết chính của bản vẽ lên giấy và cắt theo đườngbiên của các chi tiết

- Tạo các dấu bấm để sang dấu ly, chiết, các đường kiểm tra cân bằng trênmẫu vải

Trang 38

- Thể hiện các thông tin trên mặt phải của mẫu bao gồm: Tên chi tiết, sốlượng, đường canh sợi dọc.

Bước 2: Cắt mẫu vải:

- Áp mẫu giấy lên mặt trái của vải, đặt mẫu giấy dảm bảo vị tríđường canh sợi dọc và vị trí độ lệch canh sợi cho phép

- Sang dấu các chi tiết, các vị trí ly, chiết, vị trí kiểm tra trên vải

• Bước 3: Ráp nối sơ bộ các chi tiết chính của sản phẩm khi ráp nối chú ýđến quy định về độ rộng của các đường may

• Bước 4 : Thử sản phẩm trên người mẫu Khoác sản phẩm lên người mẫusao cho trùng với những mốc đo

• Bước 5: Đánh giá chất lượng thiết kế của sản phẩm thử

2.2.1.4 Kết quả hiệu chỉnh mẫu:

• Mẫu may xong được kiểm tra , đo thông số trên mẫu so với bảng thông số trên tài liệu

Kiểm tra đường ráp nối ,độ êm , phẳng của sản phẩm mẫu.

• Lấy mẫu may thử mặc trên người mẫu

2.2.1.5 Hiệu chỉnh mẫu

• Mẫu thử

Hình 2.8 Ảnh mẫu thử

• Hiệu chỉnh:

 Đường may chưa được đều, thẳng, dây rút chưa được đẹp

 Họa tiết mài rách trên vải dùng giấy giáp gây sờn vải nhìn không đẹp

 Gấu quần còn bị vặn

 Túi chéo quần cần chuyển thẳng đường hai bên yếm

9 Sản phẩm hoàn thiện

• Mẫu chính

Trang 39

Hình 2.9 Ảnh mẫu chính hoàn thiện

• Các biến kiểu khác nhau của mẫu chính

Hình 2.10 Biến kiểu 1 của mẫu chính

Hình 2.11 Biến kiểu 2 của mẫu chính

Trang 40

Hình 2.12 Biến kiểu 3 của mẫu chính

2.3 Nhảy mẫu [3]

10Chọn phương pháp nhảy mẫu và bảng số gia nhảy mẫu

Theo bản chất , hiện nay trong quá trình sản xuất ngành công nghiệp mayngười ta sử dụng phương pháp nhảy mẫu như:

- Nhảy mẫu theo phương pháp tia

- Nhảy mẫu theo phương pháp ghép nhóm

- Nhảy mẫu theo phương pháp tính toán phân tích

Trong 4 phương pháp nhảy mẫu ở trên em quyết định chọn phương pháp tính toán phân tích để nhảy mẫu từ cỡ 13 sang cỡ 11, 12, 14 Vì phương pháp này

cho độ chính xác cao khi xác định các số gia nhảy mẫu , cách tính đơn giản Phương pháp này xác định các điểm thiết kế của sản phẩm kết hợp với việc sửdụng hệ trục tọa độ để tính toán thông số theo bảng thông số từ đó tiến hành nhảymẫu

hiệu Giá trị (cm) Cỡ 11 Cỡ 12 Cỡ 13 Cỡ 14 Bậc nhảy

Ngày đăng: 24/08/2022, 23:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Winifred Aldrich, Metric pattern cutting for children's wear. Great Britain:University Press, Cambridge, 1993 Khác
[2] TS. Trần Thị Minh Kiều, Thực hành thiết kế trang phục Khác
[3] TS. Lã Ngọc Anh, Bài giảng môn Thiết kế mẫu sản xuất Khác
[4] TS. Lã Ngọc Anh, Hướng dẫn sử dụng phần mềm AccuMark cho Thiết kế quần áo.: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2013 Khác
[9] Nguyễn Trung Thu, Vật liệu dệt.: Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, 1990 Khác
[10] TS. Lê Phúc Bình, Bài giảng môn Cấu trúc vải Khác
[19] Standard Test Method for Stiffness of Fabrics., 2002 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w