Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Thiết kế sản phẩm may K59 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chuyên môn Xây dựng tài liệu kĩ thuật cho sản phẩm quần yếm Denim Chuyên đề Xác định cấu trúc vải và m.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chuyên môn: Xây dựng tài liệu
kĩ thuật cho sản phẩm quần yếm Denim
Chuyên đề: Xác định cấu trúc vải và một số đặc tính cơ lý của vải Denim 100% cotton dùng may sản phẩm yếm bò
NGUYỄN THỊ HOA
hoa.nt141695@sis.hust.edu.vn
Ngành Công nghệ may Chuyên ngành Thiết kế sản phẩm may
Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thị Minh Kiều
TS Giần Thị Thu Hường
Viện: Viện Dệt may – Da Giầy và Thời Trang
Chữ ký của GVHD Chữ ký của GVHD
Trang 2NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hoa MSSV: 20141695Khóa: 59 Viện Dệt May- Da Giày & Thời Trang Ngành: TKSPM
Nội dung: Đề tài gồm 2 phần:
1 Chuyên đề: Xác định cấu trúc vải và một số đặc tính cơ lý của vải Denim100% cotton dùng may sản phẩm yếm bò
2 Chuyên môn: Xây dựng tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm quần yếm Denim
Yêu cầu bài nộp:
1 Quyển thuyết minh theo Templete PĐT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc -*** -
Người duyệt
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện,quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ
án tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Tóm tắt nội dung đồ án
Ngành Dệt may- Da giày- Thời trang đang là một trong những ngành phát triển
và đòi hỏi cao nhằm đưa ra những sản phẩm những bộ sưu tập mang nhiều phongcách khác nhau như: quý phái, lịch lãm, nổi loạn thể hiện sự đa dạng trong tínhcách cũng như trong cuộc sống sinh hoạt của con người hiện nay Chính vì vậyqua đồ án này em đã nghĩ và thiết kế ra sản phẩm yếm Denim có thể biến đổinhiều cách mặc khác nhau Phần chuyên môn em xây dựng tài liệu kĩ thuật chosản phẩm yếm Denim gồm có phân tích các dữ liệu ban đầu và xác định nhiệm
vụ kĩ thuật, thiết kế mẫu và cuối cùng là xây dựng quy trình may sản phẩm.Chuyên đề em tìm hiểu thêm về tính chất cơ lý như độ kháng nhàu, độ cứng uốn,
độ bền kéo đứt, độ co của vải sau giặt, cùng các thông số kĩ thuật của vải Denim
để đưa ra hướng thiết kế phù hợp hơn
Trong đồ án này em có dùng các công cụ hỗ trợ như phần mềm Gerber, excel,các thiết bị thí nghiệm xác định cấu trúc, tính chất cơ lý của vải, giúp tăng độchính xác, xác thực của đồ án, giúp đồ án đạt hiệu quả hơn
Đồ án đã đáp ứng được các vấn đề cần thiết và có tính ứng dụng thực tiễn
Qua đồ án này đã giúp em học hỏi được thêm nhiều kiến thức cũng như kĩ năng
để chuẩn bị hành trang, áp dụng vào công việc sau này
Sinh viên thực hiện
Ký và ghi rõ họ tên
Sinh viên thực hiện
Ký và ghi rõ họ tên
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang 7PHẦN CHUYÊN MÔN: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KĨ THUẬT CHO SẢN
PHẨM QUẦN YẾM DENIM CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH CÁC DỮ LIỆU BAN ĐẦU VÀ XÁC ĐỊNH
NHIỆM VỤ KỸ THUẬT 1.1 Phân tích các dữ liệu ban đầu
- Phần dưới là quần sooc có túi chéo hai bên hông, cạp có hệ thống chunhai bên hông và dây rút để điều chỉnh độ rộng eo giúp tạo cảm giác thoảimái cho người mặc, phần cạp trước có hai con đỉa để trang trí và cố định
Trang 8dây rút Cạp phía trong có 10 cúc tương ứng với vị trí khuyết trên yếmgiúp kết nối yếm với quần.
- Trên yếm, quần và dây quai có các đường mí, diễu trang trí
- Sản phẩm được làm bằng vải Denim mềm và không co giãn
- Giới tính: Nữ
- Lứa tuổi: 11đến 14
- Mùa khí hậu: Xuân - Hè, Hè -Thu
- Chức năng xã hội: trang phục đi chơi, dạo phố
- Chủng loại sản phẩm: Quần yếm
1.1.1.3 Đặc điểm cấu trúc sản phẩm
- Chi tiết chính: thân yếm trước, sau; dây quai; thân quần trước, sau
- Chi tiết phụ: lót túi, đáp túi, cúc cài, móc cài dây quai
- Màu sắc và số lượng: sử dụng vải Denim trơn, màu xanh
Trang 9
1.1.1.4 Số lượng các chi tiết của sản phẩm
Bảng 1.1 Bảng thống kê số lượng chi tiết của sản phẩm
Trang 101 Thân
trước yếm
xứng
sau yếm
xứng
yếm thân trước
đôi qua đường nét đứt
quai phần chính
đôi qua đường nét đứt, đối xứng
quai phần phụ
đôi qua đường nét đứt, đối xứng
trước quần
xứng
Trang 111.1.1.5 Kết cấu đường may và cụm chi tiết
Bảng 1.2 Kết cấu các đường may của sản phẩm
Tên đường may
Mô tả và giải thích Dài mũi
may (mm)
Loại máy
Màu sắc
Đườngmaychậpyếm
a- Mảnh yếm thân trước ( sau) 1b- Mảnh yếm thân trước ( sau) 21- May chập hai chi tiết a, b sau đó lộnhai chi tiết
2- May diễu hai chi tiết a, b
DDL-5550N Vàngbò
Đườngmaycụmchi tiếtnẹpvàothântrướcyếm a- Lớp ngoài của yếm thân trước
b- Lớp trong của yếm thân trước c- Nẹp trên yếm thân trước1- Đường may diễu nẹp2- Đường may mí uốn nẹp vào thântrước yếm
3- Đường may ghim nẹp vào chi tiết a,bsau đó lật nẹp
4- Đường may nẹp, xong lộn nẹp
DDL-5550N VàngBò
Đườngmaydâyquaiyếm
a- Dây quai yếm1,2- Đường may diễu chi tiết a3- Đường may chập chi tiết a, sau đó lộnchi tiết
DDL-5550N Vàngbò
Trang 12a- Thân sau quầnb- Thân trước quần1- Đường may vắt sổ chập chi tiết a và b2- Đường may mí hai chi tiết a,b
3- Đường may chập hai chi tiết a và bđồng thời lật chi tiết a
DDL-5550N
Vàngbò
Đườngmaygiàngquần
a- Thân trước quầnb- Thân sau quần1- Đường may vắt sổ chập chi tiết a và b2- Đường may mí hai chi tiết a,b
3- Đường may chập hai chi tiết a và bđồng thời lật chi tiết a
DDL-5550N
VàngBò
Đườngmayđũngquần
a- Thân trước quần phải (thân sau quầntrái)
b- Thân trước quần trái(thân sau quầnphải)
1- Đường may vắt sổ chập chi tiết a và b2- Đường may mí hai chi tiết a,b
3- Đường may chập hai chi tiết a và bđồng thời lật chi tiết a
DDL-5550N Vàngbò
Trang 13a- Nẹp gấu quầnb- Gấu quần1- Đường may chắp gấu với nẹp gấu2- Đường may mí nẹp gấu với gấu quần
DDL-5550N
Vàngbò
Đườngmaycụmchi tiếttúichéoquần
a- Thân trước quầnb- Thân trên lót túic- Đáp túi
d- Thân sau lót túi1- Đường may chắp lật hai chi tiết a,b2- Đường may diễu hai chi tiết a,b3- Đường may chắp lật hai chi tiết b,d4- Đường may diễu dấu đầu cắt hai chitiết b,d
5- Đường may mí hai chi tiết c,d
DDL-5550N
VàngBò
Trang 14Đườngmaycạpquầnphầnchun
a- Cạp quần thân saub- Cạp quần hai bên hôngc- Cạp quần thân trướcd- Dây rút
e- Bản dây chun1- Đường may diễu cạp quần2- Đường may chắp mặt ngoài cạp củahai chi tiết b,c
3- Đường may chắp mặt trong cạp củahại chi tiết b,c với chun
4- Đường may chập cạp quần thân sauvới cạp bên hông
DDL-5550N
Vàngbò
Đườngmaycạp vàothânquần
a- Thân quầnb- Cạp quần1- May diễu cạp quần2- May mí hai chi tiết a,b3- May chắp mặt dưới chi tiết b với a,xong lật b
DDL-5550N Vàngbò
Đườngmaydải rút
a- Dây rút1- Đường may chắp lộn chi tiết a
DDL-5550N
Vàngbò
Trang 15Đườngmaycon đỉa
a- Con đỉa1,3- Đường may mí con đỉa2- Đường may chắp lộn con đỉa
DDL-5550N
Vàngbò
Đườngmaycon đỉavào cạpquần
a- Con đỉab- Cạp quần1- Đường máy mí con đỉa vào cạp quần
1 Nguyên liệu:
vải 1 - Tên thương mại: vải Denim.
- Khổ vải: 1m50
- Màu vải: xanh
- Kiểu dệt: dệt thoi vân chéo
- Co dọc: 0.4%
- Co ngang: 0.28%
Trang 16lỗ ở tâm cúc
Cài inox - Màu: Bạc
- Chất liệu: Inox
- Hình dáng: Hình chữ nhật4x3cm, có thanh ngang ở giữa
Chun - Màu: Trắng
Trang 17- Hình dáng: bản rộng 3cm.
3 Các yêu cầu đối với sản phẩm
1.1.3.1 Yêu cầu ngoại quan:
- Bề mặt sản phẩm phải phẳng, không co dúm, đều, sạch sẽ, không còn cácđầu chỉ, không bị biến dạng màu
- Các chi tiết đối xứng phải đều và đối xứng nhau
- Không còn vết bẩn, vết phấn, vết ố, lỗi của vải sau may
- Các đường may mí cách mép 0.2cm, đều, không đứt chỉ
- Các đường may diễu cách đều nhau, thẳng, không đứt chỉ
- Các đường may chập sườn, giàng, đũng phải cách mép vải 1cm
- Đường may gấu phải phẳng đều, không bị vặn
- Các đường may phải được lại mũi chắc chắn ở hai đầu
- Các chi tiết cắt đúng theo chiều canh sợi
1.1.3.2 Yêu cầu kĩ thuật
- Đảm bảo các thông số về kích thước của sản phẩm
- Khoảng cách, vị trí chỗ ráp bán thành phẩm phải đảm bảo chính xác theothiết kế
Thông số thành phẩm và bán thành phẩm:
Hình 1.2 Hình ảnh mô tả các kích thước thành phẩm của yếm
Trang 18Hình 1.3 Hình ảnh mô tả các kích thước thành phẩm của quần
Bảng 1.4 Bảng thông số kích thước thành phẩm
Kí hiệu Kích thước đo
Giá trị kích thước (cm)
Cỡ 13
D Chiều cao chân yếm thân trước nối với quần 3
F Khoảng cách từ khuyết cài đầu tới mép yếm thân trước 2
G Khoảng cách giữa hai khuyết cài của yếm thân
trước
4
N Khoảng cách giữa hai khuyết cài cúc của yếm thân
sau
8
Trang 19X Hạ đáy quần tính từ cạp 26
A1A2A2A3A3A4A4A5A5A6A6A1
4.324.65.86.625.214.3
2 Thân trước yếm
B1B2B2B3B3B4B4B5B5B1
4.319.412.424.716.3
3 Nẹp yếm thân trước
C1C2C2C3C3C4C4C1
24.64.225.34.2
4 Dây quai yếm phụ thân sau
D1D2D2D3D3D4D4D5D1D5
9.53.9210.84.2
5 Dây quai yếm chính
E1E2E2E3E3E4E4E1
573.82.158.5
Trang 206 Thân trước quần
F1F2F2F3F3F4F4F5F5F6F6F1
10.928.119.514.320.828.1
7 Thân sau quần
G1G2G2G3G3G4G4G5G5G1
1132.726.232.832.9
8 Cạp quần thân trước
H1H2H2H3H3H4H4H1
32.58.432.58.4
9 Cạp quần thân sau
I1I2I2I3I3I4I4I1
8.428.48.428.4
Trang 2110 Cạp quần hai bên hông
J1J2J2J3J3J4J4J1
8.420.18.420.1
11 Lót túichéo trên
K1K2K2K3K3K4K4K1
14.57.534.612
12 Lót túichéo dưới
L1L2L2L3L3L1
24.134.615.5
13 Đáp thân quần
M1M2M2M3M3M1
14.320.624.8
14 Dây rút quàn
N1N2N2N3
3.451.7
Trang 2215 Nẹp gấu quần
O1O2O2O3
6.458.8
16 Con đỉa quần
P1P2P2P3
403.4
1.1.3.3 Yêu cầu kỹ thuật may
- Bề mặt êm phẳng, không bị bong rộp, co rúm, không bị vặn, đường maychính xác
- Các đường may phải thẳng đều, không sùi chỉ, lỏng chỉ, bỏ mũi hoặc sổchỉ, tụt chỉ
- Đường may, đường mí, đường diễu thẳng, đều, không đứt chỉ, lại mũichắc chắn
- Chỗ nối chỉ, chỗ nối lại mũi phải trùng khít và gặp nhau theo đúng quyđịnh, các đường may xong phải sạch đường chỉ
1.1.3.4 Đối với là sản phẩm
- Phải là hết bề mặt sản phẩm, các đường may được là phẳng Quần yếm làxong phải phẳng mịn, không mất màu hoặc bóng bề mặt Sản phẩm saukhi là không bị dúm, vặn
- Sản phẩm được gấp cân đối theo đúng quy định
Quy định về may
- Mật độ mũi chỉ: 5 mũi/1 cm
- Đầu và cuối đường may lại mũi chắc chắn
- Chỉ: Màu vàng bò chuyên dùng may đồ jeans
Lưu ý khi may phần cạp quần nên dùng ghim cố định tránh bị lệch, đồng thờiphần cạp chun hai bên hông phải được kéo căng khi may để tránh trường hợpcăng đứt chỉ khi mặc
Trang 23CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MẪU 2.1 Chọn phương pháp và hệ công thức thiết kế [1]
• Phương pháp tính toán: phương pháp xác định được kích thước, hình
dạng của các chi tiết trên cơ sở kích thước cơ thể người, lượng gia giảmthiết kế, những thông tin về kiểu dáng của sản phẩm và những yếu tố tạohình sản phẩm
4 Chọn và thiết kế mẫu cơ sở
• Chọn thiết kế mẫu cơ sở theo công thức của Winifred Aldrich
• Chọn cỡ số:
- Chọn sản xuất 4 cỡ số 11, 12, 13, 14 dành cho lứa tuổi lần lượt từ 11 đến
14 tuổi
- Chọn cỡ 13 làm cỡ gốc để thiết kế
Hình 2.4 Hình ảnh xác định các kích thước số đo của bé gái từ 11-14 tuổi
Dưới đây là bảng thông số kích thước cơ thể bé gái từ 11-14 tuổi theo công thứccủa Winifread Aldrich được sử dụng để thiết kế sản phẩm này
Trang 24Bảng 2.6 Bảng thông số kích thước cơ thể bé gái 11-14 tuổi
13 Chiều cao từ đốt cổ 7 tới gót
15 Chiều cao từ eo tới mặt ghế khi
ngồi
Thông số đo thêm ( hàng may mặc)
- Thiết kế mẫu áo cơ sở
Chọn mẫu áo cơ sở nữ dáng thẳng
Bảng 2.7 Bảng thông số các kích thước cần để thiết kế mẫu áo cơ sở nữ
Các kích thước cần dùng để thiết kế Kí hiệu Kích thước cỡ M (cm)
Trang 25 Phương pháp dựng hình
Bảng 2.8 Phương pháp dựng hình theo công thức của Winifred Aldrich
Kí hiệu Công thức tính toán Phương pháp dựng hình
Từ 0 kẻ hai đường vuông góc theo chiều ngang và chiều thẳng đứng
=36.6 + 1,5 = 38.1cm
Từ 0 kẻ theo đường vuông góc thẳngđứng xuống dưới được 1 Từ 1 dựngđường vuông góc theo phương ngang.1-2 (M-N) = 19.2cm Từ 1 lấy thẳng đứng xuống dưới được
2 Từ 2 dựng đường vuông góc theophương ngang
=1/2 x 84 +5 = 47cm
Từ 0 lấy theo phương ngang được 3 Từ
3 kẻ đường vuông góc thẳng đứngxuống dưới cắt các đường kẻ ngang tại
Từ 6 lấy thẳng xuống dưới được 7 Từ
7 kẻ vuông góc theo phương ngang cắtđường vuông góc kẻ từ 3 tại 8
6-9 1/2(6-7) = ½ x 20.6
= 10.3cm
Từ 6 lấy theo phương thẳng đứngxuống dưới được 9 Từ 9 kẻ đườngngang sang phải
6-10 1/4 (K-L) – 2
= 1/4 x 19.6 – 2 = 2.9 cm
Từ 6 lấy thẳng xuống phía dưới được
10 Từ 10 kẻ đường ngang sang phải.0-11 1/5 F – 0.2
= 1/5 x 35 – 0.2 = 6.8cm
Từ 0 lấy sang ngang bên phải được 11.Nối 11 với 6 bằng cung cong ta đượcvòng cổ
7-12 1/2E + 0.5
= 1/2 x 33.4 +0.5 = 17.2cm
Từ 7 lấy theo phương ngang sang phảiđược điểm 12 Từ 12 kẻ đường thẳngđứng lên trên cắt đường ngang kẻ từ 9tại điểm 13
16-17 1/2(8-16) + 1.75 = 9.4cm Từ 16 lấy thẳng xuống dưới được 17
Từ 17 kẻ đường thẳng ngang sang trái
Trang 268-18 (7-12) + 0.5 +1/4 x 4
= 18.7cm
Từ 8 lấy theo phương ngang sang tráiđược điểm 18 Từ điểm 18 kẻ thẳngđứng lên trên cắt đường kẻ ngang sangtrái từ 17 tại 19
14-20 1.25cm Từ 14 kẻ theo phương thẳng đứng
xuống dưới được 20
21-22 (G-H) = 11.8cm Từ 21 kẻ đường thẳng cắt đương kẻ
ngang sang trái từ 20 tại điểm 22
8-23 1/2(8-18) = 1/2 x 18.7
= 9.35cm
Từ 8 lấy ngang sang trái được 23
24, sau đó nối 15 với 24 và 24 với 21 tađược hai cạnh của chiết ngực
18-25 1/2(12-18) = 1/2 x 11.2
= 5.6cm
Từ 18 lấy ngang sang trái được 25 Từ
25 kẻ thẳng đứng xuống dưới cắt haiđường kẻ ngang sang phải từ 1 và 2 lầnlượt tại hai điểm 26 và 27
Vẽ đường cong nách đi qua các điểm
14, 13, 25, 19, 22 và 2 điểm được lấylần lượt từ điểm 12 ra 2.5cm va điểm
29 Nối điểm 1 với điểm 29 bằngđường cong
- Thiết kế mẫu quần nữ cơ sở
Mẫu quần nữ dáng nửa bó sát
Bảng 2.9 Bảng thông số kích thước cần để thiết kế mẫu quần nữ cơ sở
Các kích thước cần dùng để thiết kế Kí hiệu Kích thước cỡ M (cm)
Chiều cao từ eo tới mặt ghế khi ngồi Q-R 26
Trang 27Bảng 2.10 Bảng dựng hình mẫu quần cơ sở theo công thức của Winifred Aldrich
Kí hiệu Công thức tính toán Phương pháp dựng hình
Từ 0 kẻ hai đường vuông góc theo chiều ngang và chiều thẳng đứng
Thân trước quần
1 Kẻ đường vuông góc theo phươngngang đi qua 1
0-2 (M-N) = 19.2cm Từ 0 lấy thẳng xuống dưới được điểm
2 Kẻ đường vuông góc theo phươngngang đi qua 2
được điểm 3 Kẻ đường vuông góc theophương ngang đi qua 3
= 1/2 x 74 – 4 = 33cm
Từ 1 lấy thẳng xuống dưới được điểm
4 Kẻ đường vuông góc theo phươngngang đi qua 4
= 1/12 x 89 + 1.5 = 8.92cm
Từ 1 lấy theo phương sang bên tráiđược điểm 5 Từ điểm 5 kẻ đườngthẳng đứng lên trên cắt đường theophương ngang đi qua điểm 2 và điểm 0lần lượt tại điểm 6 và điểm 7
=1/4 x 89 + 0.5 = 22,75cm
Từ điểm 6 lấy ngang về bên phải đượcđiểm 8 Từ 8 kẻ đường thẳng đứngvuông góc lên trên
= 1/16 x 89 + 0.5 = 6.06cm
Từ 5 lấy sang ngang bên trái được điểm9
7-10 1cm Nối 10 với 6 và 6 với 9 bằng một
đường cong đi qua điểm cách điểm 52.75cm
Trang 28Vẽ sườn quần thông qua các điểm 11, 8, 13, 12, đường cong hông cong ra ngoài0,25cm Vẽ đường giàng quần thông qua các điểm 9, 15, 14, đường cong giàngquần từ điểm 9 đến điểm 15 cong vào trong 0.75cm.
Chiết quần được hạ từ điểm 0, có chiều dài 8.5cm, độ rộng chiết là 1.8cm
Thân sau quần
16-19 1/2 x (16-18) = 13cm Từ điểm 16 lấy thẳng đứng lên trên
24 Nối 21 với 19 bằng đường thẳngcòn 19 với 24 bằng đường cong đi quađiểm cách điểm 16 một đoạn bằng 4cm.17-25 1/4 D + 1.25
trái ta được điểm 28
trái ta được điểm 29
Vẽ đường sườn quần thông qua các điểm 22, 25, 27, 26; đường cong của đườnghông cong ra ngoài 0.25cm; đường nối 25-27 là đường cong vào trong 0.25cm
Vẽ đường giàng quần thông qua các điểm 24, 29, 28; đoạn nối 24-29 vẽ cong vàotrong 1.25cm Chia đường 21-22 làm 3 phần, đánh dấu bằng điểm 30, 31; từ 30
kẻ đường vuông góc với đường 21-22 xuống dưới 12cm được điểm 32; từ điểm
31 kẻ đường vuông góc với đường 21-22 xuống dưới 10cm được điểm 33
Trang 29Độ rộng của mỗi chiết thân sau là 1.6cm Từ điểm 3 xuống dưới theo phươngthẳng đứng 1cm để đánh cong phần gấu.
Qua các bước tính toán trên ta dựng được mẫu hình áo, quần cơ sở nhưhình vẽ sau:
Hình 2.5 Hình mẫu áo cơ sở theo công thức của Winifred Aldrich
Trang 30Hình 2.6 Hình ảnh mẫu cơ sở quần nữ theo công thức của Winifred Aldrich
Trang 315 Thiết kế mẫu mới [2]
• Biến đổi thân trước áo
• Mẫu cần thiết kế thân áo trước ko có chiết do vậy từ mẫu cơ sở ta sẽ khépchiết ngực đồng thời mở chiết sườn ra sau đó giảm độ dài sườn đúngbằng độ rộng chiết sườn, để đảm bảo chiều dài sườn không bị thay đổikhi ta không khép chiết sườn, tiếp theo từ chính giữa chân cổ hạ xuống10cm sau đó lấy vuông góc với đường vừa hạ một đoạn 11cm, từ đườngchính giữa áo lấy ra 15cm theo đường eo được một điểm, nối điểm nàyvới điểm lấy ra 11cm trên ta được yếm thân trước Từ đường 11cm hạxuống 3cm lấy đường làm nẹp yếm, từ đường eo hạ 3cm làm chân yếm,
từ điểm chình giữa vủa vai con ra mỗi bên 3cm, từ hai điểm ra 3cm kẻđường vuông góc vai con xác định dây quai thân trước
• Biến đổi thân sau áo
- Từ mẫu cơ sở ở chính giữa chân cổ hạ xuống 12cm, sau đó lấy theođường vuông góc với đường vừa hạ một đoạn 3,5cm, lấy vuông góc tiếp4cm được vai yếm thân sau , từ điểm 12cm lấy xuống 7cm, nối thẳngđiểm 7cm với điểm 3,5cm, từ đường chính giữa áo lấy ra 13cm theođường eo được một điểm, nối điểm này với điểm lấy ra 4 cm, từ đó tađược yếm thân sau hoàn chỉnh Từ đường eo hạ 3cm làm chân yếm, tiếptheo từ điểm chân cổ vào 6cm, từ điểm vào 6cm ta ra hai bên mỗi bên3cm, từ hai điểm 3cm kẻ đường vuông góc vai con xác định dây quaithân sau, trong đó dây quai thân sau được chia làm hai phần một phần nốivới dây quai thân trước, và phần quai phụ nối với yếm thân sau dài 6cm
• Biến đổi quần
- Từ mẫu cơ sở quần đến đầu gối,do mẫu dạng chun không bó eo nên takhông dùng chiết, từ đường eo hạ xuống 3cm làm cạp quần rời, ở hai bên
Trang 32sườn quần thân trước và thân sau ra mỗi bên thêm 2,6 cm để được vòngcạp là 92cm để đảm bảo quần có thể chui qua được hông, từ gối lên 24cm
kẻ ngang được đường gấu, mỗi bên sườn phần gấu lên 1,5cm Trên đườngchân cạp lấy từ sườn vào 7,5 cm và từ điểm 7,5cm lấy tiếp 5,5cm; từ sườnlấy xuống dưới theo đường sườn 11,5cm, từ điểm 11,5cm lấy xuống tiếp10,5cm, nối điểm 10,5cm với điểm 5,5cm và điểm 11,5cm với điểm 8cm
ta được túi chéo, từ chân cạp lấy lên 3cm làm cạp Cạp được chia làm 4đoạn gồm, cạp thân trước 30cm, cạp thân sau 26cm, cạp hai bên hông là18cm.Ta lấy kích thước gấu quần thân trước cộng kích thước gấu quầnthân sau được chiều dài của nẹp gấu quần, bề rộng nẹp gấu quần bằng2cm
• Biến đổi dây quaiDây quai yếm chia làm 2 phần là dây quai yếm phụ thân sau và dây quai yếmchính, trong đó dây quai yếm phụ có chiều dài 6cm theo thiết kế, dây quai yếmchính có chiều dài bằng 53.5cm, được tính bằng cách lấy chiều dài quai yếm vẽđược bởi thân trước cộng với hai lần chiều dài quai yếm được vẽ bởi thânsau( đã trừ đi chiều dài 6cm của dây yếm phụ thân sau và 2.5 cm bề rộng móc sắtnối hai phần quai của quai yếm sau), cộng thêm với cả chiều dài dây quai thântrước tính từ phần trên vai con đến chính gữa móc cài inox Mỗi đầu của dây quai
để cài với thân yếm có dạng chữ V, chữ V có chiều cao 1.5cm
2.2 Thiết kế mẫu gốc [3]
Trang 336 Xác định kích thước và xây dựng bản vẽ mẫu mỏng
2.2.1.1 Khái niệm:
- Mẫu mỏng là mẫu xác định hình dáng và kích thước các chi tiết của sảnphẩm Mẫu mỏng của một cỡ số ban đầu được sử dụng để nhảy sang các
cỡ số còn lại được gọi là mẫu gốc
- Bản vẽ mà trên đó thể hiện mẫu mỏng của tất cả các chi tiết của một sảnphẩm được gọi là bản vẽ mẫu mỏng
2.2.1.2 Yêu cầu:
- Mẫu mỏng được vẽ trên giấy mỏng, dai, phẳng và ít nhàu Mẫu mỏngđược bảo quản và kiểm tra theo bảng thông số kích thước mẫu mỏng
- Trên mẫu mỏng của mỗi chi tiết cần thể hiện các thông tin sau:
Tên sản phẩm, tên kiểu mẫu (mã số )
Cỡ số
Tên chi tiết
Loại vật liệu sử dụng
Số lượng chi tiết trong một sản phẩm
Đường may , đường cắt và chiều rộng đường may
Các đường xác định vị trí của ly
Vị trí các dấu hiệu kiểm tra (dấu bấm )
Đường canh sợi dọc và độ lệch canh sợi cho phép
Phương pháp xác định kích thước mẫu mỏng
- Mẫu mỏng được thiết kế mẫu thiết kế các chi tiết của sản phẩm và tínhthêm các thành phần lượng dư gia công của các chi tiết đó
Lm =Ltk + ∆gc
+ Lm: Kích thước mẫu mỏng (cm) + Ltk: Kích thước mẫu thiết kế (cm) + ∆gc: Lượng dư gia công (cm)
- Lượng dư gia công trên mẫu mỏng gồm các thành phần:
Lượng dư co vải (∆cv): Là lượng kích thước tính thêm vào cho chi tiết đểsau khi vải bị co sẽ đạt được kích thước như mẫu thiêt kế
∆cv = (u/100) x Ltk
Trong đó: ∆cv: chính là lượng dư co vải u: độ co do giặt(%)
Ltk: kích thước mẫu thiết kế (cm)
Lượng dư co sơ đồ (∆sđ):
Trong trường hợp sử dụng sơ đồ đục lỗ để truyền hình cắt (lấy dấu các đường cắtcủa các chi tiết trên bàn vải), do sơ đồ này bị sử dụng nhiều lần nên bị nhàu vàdẫn đến bị co Chính vì vậy ta phải tính đến lượng dư co sơ đồ cho tất cả các chitiết
Trang 34Độ co sơ đồ thường được lấy là usđ = 0,4% ( cho cả kích thước dọc và kíchthước ngang).
∆sđ = Ltk x ( usđ / 100)
Lượng dư công nghệ (∆cn):
Là lượng dư được tính vào mép ngoài các chi tiết, nó bao gồm những thành phầnsau: lượng dư đường may( ∆đm), lượng dư do vải bị uốn( ∆u), lượng dư do léđường may( ∆l)
Lượng dư đường may được lựa chọn theo các yếu tố sau:
- Đối với các đường may can như ráp vai, ráp sườn, ráp thân chọn lượng dưđường may là 1cm
- Đối với đường may cổ, nách, chọn lượng dư đường may là 0,5 - 0,8cm
Hình 2.7 Hình vẽ mô tả mặt cắt của sản phẩm Bảng 2.11 Bảng lượng dư gia công đường may
STT Tên
mặtcắt
Tênđườngmay
Cấu trúc đường may Lượng dư gia công
(cm)
∆đm ∆u ∆l ∆cn
Trang 351 A-A Đường
may dâyquaiyếm
may nẹpyếm vớiyếmthântrước
maychập haithânyếm
may cạpvào thânquần
mayđũngquần
maysườnquần
may nẹpgấuquần
Trang 368 H-H Đường
maymiệngtúi chéoquần
1 0.2 0.1 1.3
may dâyrút
10 J-J Đường
may moiquần giả
11 K-K Đường
maygiàngquần
12 L-L Đường
may lóttúi
13 M-M Đường
may nốicạp
14 N-N Đường
mayquaiyếm phụthân sauvào mócinox
Trang 3715 O-O Đường
may dâyquaiyếmchínhvới móccài inox
16 P-P Đường
may haicạnh bênnẹp yếmthântrước
17 Q-Q Đường
may conđỉa
18 R-R Đường
may conđỉa vàocạp
Theo chuyên đề thí nghiệm, ta thấy vải có độ co dưới 2% nên vải coi như không
co, nên ta có thể bỏ qua độ co của vải
7 May mẫu
Thực hiện may mẫu thử theo các chi tiết cắt được từ mẫu mỏng
8 Hiệu chỉnh mẫu
1 Nguyên tắc hiệu chỉnh mẫu:
Việc hiệu chỉnh mẫu được thực hiện theo trình tự:
May mẫu Thử mẫu Sửa mẫu Sửa bản vẽ thiết kế mẫumỏng
• Việc thử mẫu được tiến hành trên người mẫu,
• Trong quá trình hiệu chỉnh mẫu, thường sử dụng các loại dụng cụ như:kéo, thước, ghim, phấn…
2.2.1.3 Trình tự thực hiện:
• Bước 1:Cắt mẫu giấy các chi tiết chính của sản phẩm:
- Sao mẫu mỏng từ các chi tiết chính của bản vẽ lên giấy và cắt theo đườngbiên của các chi tiết
- Tạo các dấu bấm để sang dấu ly, chiết, các đường kiểm tra cân bằng trênmẫu vải
Trang 38- Thể hiện các thông tin trên mặt phải của mẫu bao gồm: Tên chi tiết, sốlượng, đường canh sợi dọc.
• Bước 2: Cắt mẫu vải:
- Áp mẫu giấy lên mặt trái của vải, đặt mẫu giấy dảm bảo vị tríđường canh sợi dọc và vị trí độ lệch canh sợi cho phép
- Sang dấu các chi tiết, các vị trí ly, chiết, vị trí kiểm tra trên vải
• Bước 3: Ráp nối sơ bộ các chi tiết chính của sản phẩm khi ráp nối chú ýđến quy định về độ rộng của các đường may
• Bước 4 : Thử sản phẩm trên người mẫu Khoác sản phẩm lên người mẫusao cho trùng với những mốc đo
• Bước 5: Đánh giá chất lượng thiết kế của sản phẩm thử
2.2.1.4 Kết quả hiệu chỉnh mẫu:
• Mẫu may xong được kiểm tra , đo thông số trên mẫu so với bảng thông số trên tài liệu
• Kiểm tra đường ráp nối ,độ êm , phẳng của sản phẩm mẫu.
• Lấy mẫu may thử mặc trên người mẫu
2.2.1.5 Hiệu chỉnh mẫu
• Mẫu thử
Hình 2.8 Ảnh mẫu thử
• Hiệu chỉnh:
Đường may chưa được đều, thẳng, dây rút chưa được đẹp
Họa tiết mài rách trên vải dùng giấy giáp gây sờn vải nhìn không đẹp
Gấu quần còn bị vặn
Túi chéo quần cần chuyển thẳng đường hai bên yếm
9 Sản phẩm hoàn thiện
• Mẫu chính
Trang 39Hình 2.9 Ảnh mẫu chính hoàn thiện
• Các biến kiểu khác nhau của mẫu chính
Hình 2.10 Biến kiểu 1 của mẫu chính
Hình 2.11 Biến kiểu 2 của mẫu chính
Trang 40Hình 2.12 Biến kiểu 3 của mẫu chính
2.3 Nhảy mẫu [3]
10Chọn phương pháp nhảy mẫu và bảng số gia nhảy mẫu
Theo bản chất , hiện nay trong quá trình sản xuất ngành công nghiệp mayngười ta sử dụng phương pháp nhảy mẫu như:
- Nhảy mẫu theo phương pháp tia
- Nhảy mẫu theo phương pháp ghép nhóm
- Nhảy mẫu theo phương pháp tính toán phân tích
Trong 4 phương pháp nhảy mẫu ở trên em quyết định chọn phương pháp tính toán phân tích để nhảy mẫu từ cỡ 13 sang cỡ 11, 12, 14 Vì phương pháp này
cho độ chính xác cao khi xác định các số gia nhảy mẫu , cách tính đơn giản Phương pháp này xác định các điểm thiết kế của sản phẩm kết hợp với việc sửdụng hệ trục tọa độ để tính toán thông số theo bảng thông số từ đó tiến hành nhảymẫu
hiệu Giá trị (cm) Cỡ 11 Cỡ 12 Cỡ 13 Cỡ 14 Bậc nhảy