Tổng hợp đề trắc nghiệm và tự luận môn Ngữ văn lớp 10. Đề cụ thể, chi tiết, các câu hỏi được sắp xếp theo thang mức độ. Bộ câu hỏi có kèm theo hướng dẫn trả lời giúp giáo viên và học sinh dễ tham khảo và sử dụng
Trang 1TỔNG HỢP 54 ĐỀ TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN
MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
ĐỀ 1
- TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
- HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 Nền văn học Việt Nam do những bộ phận văn học nào dưới đây hợp thành?
A Văn học dân gian và văn học hiện đại
B Văn học dân gian và văn học viết
C Văn học dân gian và văn học trung đại
D Văn học trung đại và văn học hiện đại
Câu 2 Nền văn học Việt Nam phát triển qua mấy thời kỳ?
Câu 3 Tư tưởng nào sau đây ảnh hưởng gì đến sự phát triển của văn học Việt Nam?
D Chữ Hán và chữ của một số dân tộc thiểu số
Câu 5 Nhận định nào dưới đây nhận xét đúng về xuất xứ của chữ Nôm?
A Chữ Nôm là loại chữ cổ của người Việt, dựa vào chữ Hán để ghi âm tiếngViệt
B Chữ Nôm là loại chữ do người Việt cổ tự sáng tạo ra để ghi âm tiếng Việt
C Chữ Nôm là loại chữ cổ của người Việt, dùng chữ Hán để ghi các văn bảnnói
D Chữ Nôm là loại chữ cổ của người Việt, dùng chữ Hán để ghi các văn bảnviết
Câu 6 Nhận định nào dưới đây nhận xét đúng về chữ quốc ngữ?
A Chữ quốc ngữ là loại chữ sử dụng chữ cái tiếng Anh để ghi âm tiếng Việt
1
Trang 2B Chữ quốc ngữ là loại chữ dùng chữ cái tiếng Pháp để ghi âm tiếng Việt.
C Chữ quốc ngữ là loại chữ dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt
D Chữ quốc ngữ là loại chữ dùng chữ cái Bồ Đào Nha để ghi âm tiếng Việt
Câu 7 Đặc trưng thi pháp nào sau đây thuộc về văn học trung đại?
Câu 9 Hai chủ đề lớn xuyên suốt văn học Việt Nam là gì?
A Căm thù giặc và tự hào dân tộc
B Yêu nước và nhân đạo
C Yêu thiên nhiên và yêu con người
D Tự hào về dân tộc và niềm lạc quan, ham sống
Câu 10 Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học thể hiện điều gì ở con người Việt Nam?
A Mối quan hệ xã hội
B Mối quan hệ với tự nhiên
C Mối quan hệ quốc gia, dân tộc
D Ý thức về bản thân
Câu 11 Chủ nghĩa yêu nước trong văn học phản ánh mối quan hệ nào của con người
Việt Nam?
A Quan hệ với tự nhiên C.Quan hệ với quốc gia, dân tộc
B Quan hệ xã hội D Ý thức về bản thân
Câu 12 Sự hòa nhập và phát triển của văn học Việt Nam trước những thử thách của
lịch sử thể hiện điều gì?
A Sức sống mãnh liệt của người Việt Nam
B Tinh thần yêu nước của người Việt Nam
C Lòng dũng cảm của con người Việt Nam
D Tinh thần đấu tranh mạnh mẽ của người Việt Nam
Câu 13 Phương diện nào của con người trong những phương diện dưới đây được
thể hiện rõ nhất trong văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến 1945?
A Con người chức năng C Con người vũ trụ
2
Trang 3B.Con người tha hóa D Con người cá nhân
Câu 14 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ được hiểu là:
A Những thông tin được trao đổi giữa mọi người với nhau trong xã hội
B Hoạt động trao đổi thông tin giữa mọi người trong xã hội được tiến hành chủyếu bằng phương tiện ngôn ngữ
C Những thông tin có được từ sự trao đổi giữa mọi nguời với nhau bằng phươngtiện ngôn ngữ
D Hoạt động trao đổi thông tin giữa mọi người trong xã hội thông qua nhiềuphương tiện khác nhau
Câu 15 Mỗi hoạt động giao tiếp bao gồm mấy quá trình?
Câu 16 Nối những cụm từ chỉ nhân tố giao tiếp ở cột A với câu hỏi phù hợp ở cột B.
1 Nhân vật giao tiếp a Nói, viết ở đâu, khi nào?
2 Hoàn cảnh giao tiếp b Nói, viết bằng phương tiện gì?
3 Nội dung giao tiếp c Ai nói, ai viết, nói với ai, viết cho ai?
4 Công cụ giao tiếp d Nói, viết cái gì, về sự vật, sự việc gì?
Câu 17 Thông tin trong hoạt động giao tiếp chủ yếu nằm trong nhân tố nào?
A Hoàn cảnh giao tiếp C Nội dung giao tiếp
B.Mục đích giao tiếp D Cách thức giao tiếp
Câu 18 Trong các quá trình dưới đây, quá trình nào không phải của hoạt động giao
tiếp?
A Sản sinh và lĩnh hội C Mã hoá và giải mã
B Tạo lập và tiếp nhận D Tâm tư và kí thác
Câu 19 Trong những trường hợp nào sau đây, em thường chuyển từ văn bản nói
sang văn bản viết?
A Nghe thầy cô giảng bài C Nói chuyện với bạn bè
B Gọi điện thoại cho bạn D Trong sinh hoạt dã ngoại
Câu 20 Thực hiện quá trình lĩnh hội văn bản trong giao tiếp, người giao tiếp phải sử
dụng các kỹ năng ngôn ngữ nào?
3
Trang 4B Nghe và viết D Nghe và đọc
9.B10.A11.C12.A
13.D14.B15.B
16 (1c-2a-3d-4b)
17.C18.D19.A20.D
B Phần tự luận
1 Phản ánh quan hệ với thế giới tự nhiên
- Văn học dân gian với tư duy huyền thoại đã kể lại quá trình nhận thức, cải tạo,chinh phục của ông cha ta với thế giới tự nhiên hoang dã, xây dựng cuộc sống, tích lũyhiểu biết phong phú về thiên nhiên
- Với con người, thiên nhiên còn là người bạn thân thiết, hình ảnh núi, sông, bãi mía,nương dâu, đồng lúa, cánh cò, vầng trăng, dòng suối tất cả đều gắn bó với con người Tìnhyêu thiên nhiên đã trở thành nội dung quan trọng của văn học Việt Nam
- Thiên nhiên mang những dáng vẻ riêng biệt ở từng vùng, từng miền Vào văn học,thiên nhiên cũng mang nét riêng ấy, nó góp phần làm nên tính đa dạng trong văn chương
- Trong sáng tác văn học trung đại, hình ảnh thiên nhiên thường gắn liền với lí tưởng
đạo đức thẩm mỹ Hình ảnh cây tùng, cúc, trúc, mai tượng trưng cho nhân cách cao thượng của nhà Nho Các đề tài ngư, tiều, canh, mục thể hiện lí tưởng thanh tao của
những con người mai danh ẩn tích, lánh đục tìm trong, không màng danh lợi
2 Phản ánh mối quan hệ quốc gia dân tộc
Con người Việt Nam sớm có ý thức xây dựng quốc gia dân tộc của mình Đất nước lạitrải qua nhiều những thử thách chống kẻ thù xâm lược Vì vậy, một nền văn học yêu nước cógiá trị nhân văn sâu sắc xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam Đó là tình yêu quê hương xứ sở
là niềm tự hào về truyền thống mọi mặt của dân tộc (văn hoá, truyền thống dựng nước và giữnước) Tình yêu tổ quốc thể hiện qua lòng căm thù giặc, dám xả thân vì nghĩa lớn Nhiều tác
phẩm lớn kết tinh lòng yêu nước như Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo,
Tuyên ngôn độc lập; nhiều tác gia yêu nước lớn như: Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu, Phan
Bội Châu, Hồ Chí Minh, Tố Hữu đã xây dựng nên một hệ thống tư tưởng yêu nước hoàn
4
Trang 5tế đen tối của giai cấp thống trị, quan tâm tới đời sống nhân dân, đòi quyền sống cho conngười Những tác giả tiêu biểu như: Ngô Tất Tố; Nam Cao; Vũ Trọng Phụng Một nềnvăn học giàu sắc thái nhân văn và đậm đà màu sắc nhân đạo Từ mối quan hệ xã hội, vănhọc đã hình thành chủ nghĩa hiện thực nhất là từ 1930 trở lại đây.
Ngày nay chủ nghĩa yêu nước, nhân đạo đang xây dựng được những mẫu người lítưởng Con người biết phát huy vẻ đẹp truyền thống vừa biết làm giàu cho quê hương đấtnước, cho mình
4 Phản ánh ý thức về bản thân
Ở phương diện này, văn học Việt Nam đã ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh đểkhẳng định cái đạo lí làm người của dân tộc Việt Nam trong sự kết hợp hài hoà haiphương diện: tâm và thân, phần bản năng và phần văn hoá, tư tưởng vị kỉ và tư tưởng vịtha, ý thức cá nhân và ý thức cộng đồng.Trong những hoàn cảnh lịch sử khác nhau, vănhọc có thể đề cao mặt này hay mặt khác Song nhìn chung xu hướng của sự phát triển vănhọc dân tộc là xây dựng một đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp như: nhân ái,thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, giàu đức hi sinh…
ĐỀ 2
- KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
- HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (TIẾP THEO)
- VĂN BẢN
A PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 Trong những nhận định sau, nhận định nào nói đúng nhất về văn học dân gian
Việt Nam?
A Là tác phẩm nghệ thuật ngôn từ được chắt lọc
B.Là tác phẩm nghệ thuật ngôn từ có phong cách riêng
C Là tác phẩm nghệ thuật ngôn từ có tính sáng tạo
5
Trang 6D Là tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng
Câu 2.Phương thức truyền miệng đã tạo ra đặc điểm nào của văn học dân gian?
B Tính dị bản D Tính phi ngã
Câu 3 Điểm khác biệt nổi bật của văn học dân gian so với văn học viết là:
A Có nhiều thể loại đa dạng và phong phú
B Phản ánh được tâm tư nguyện vọng của nhân dân lao động
C Sử dụng ngôn từ trau chuốt
D Tồn tại và lưu hành theo phương thức truyền miệng
Câu 4 Một trong những đặc trưng cơ bản của thi pháp văn học dân gian là:
A Xây dựng nhân vật điển hình
B Nhiều tình tiết ly kỳ, gay cấn
C Sự lặp đi, lặp lại của các mô tuýp
D Nhiều chi tiết hư cấu, tưởng tượng
Câu 5 Nhận định nào đúng trong các nhận định sau?
A Văn học dân gian ra đời từ rất sớm và kết thúc khi văn học hiện đại ra đời
B Văn học dân gian ra đời từ rất sớm và kết thúc khi chữ viết ra đời
C Văn học dân gian ra đời cùng với văn học viết và cùng tồn tại cho tới ngàynay
D Văn học dân gian ra đời từ rất sớm từ khi chưa có văn học viết và phát triểnsong song cùng với văn họcviết cho tới ngày nay
Câu 6 Trong văn học dân gian, thể loại nào trong các thể loại dưới đây thể hiện rõ
nhất khát vọng chinh phục thiên nhiên của con người?
Câu 7 Thể loại nào của văn học dân gian "kể lại những sự kiện và biến cố lớn lao,
có ý nghĩa quan trọng đối với cả cộng đồng"?
Câu 8 Thể loại văn học dân gian nào có chứa đựng các yếu tố của lịch sử?
A Truyền thuyết C Thần thoại
Câu 9 Dòng nào dưới đây thống kê chính xác các thể loại sân khấu dân gian?
6
Trang 7A Chèo, tuồng, dân ca, các trò diễn mang tích truyện.
B Chèo, kịch nói, múa rối, các trò diễn mang tích truyện
C Chèo, tuồng, múa rối, kịch nói, cải lương
D Chèo, tuồng, múa rối, các trò diễn mang tích truyện
Câu 10 Đặc điểm nào dưới đây nói rõ nhất sự khác nhau giữa truyện thơ và ca dao?
A Tác phẩm giàu chất trữ tình
B Tác phẩm được viết bằng văn vần
C Tác phẩm phản ánh thế giới tình cảm, nội tâm của con người
D Tác phẩm có sự việc, cốt truyện được kể bằng văn vần
Câu 11 Loại truyện dân gian nào nội dung chủ yếu nhằm mục đích giải trí và phê
phán?
Câu 12 Tại sao khi có chữ viết, văn học dân gian vẫn tiếp tục tồn tại và phát triển?
A Vì nó có nhiều thể loại phong phú, đa dạng
B Vì nó có tính truyền miệng rộng rãi
C Vì có nhiều sáng tác không thể ghi bằng chữ viết
D Vì nó có tính nhân dân và dân tộc sâu sắc
Câu 13 Trong những nhận định sau, nhận định nào khái quát chưa chính xác về giá
trị của văn học dân gian?
A Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống của các dântộc
B Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc
C Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ nhưng chỉ nhằm mục đích giáo dục conngười
D Văn học dân gian có tác dụng to lớn tới văn học viết
Câu 14 Căn cứ vào phong cách chức năng thì ca dao thuộc văn bản nào?
A Văn bản hành chính C Văn bản nghệ thuật
B Văn bản chính luận D Văn bản khoa học
Câu 15 Trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, phương thức biểu đạt nào dưới đây ít
được sử dụng?
7
Trang 8Câu 16 Bài bình luận, lời kêu gọi, tuyên ngôn thuộc kiểu văn bản nào? A Vănbản nghệ thuật C Văn bản báo chí
B Văn bản khoa học D Văn bản chính luận
Câu 17 Theo em, câu tục ngữ "Một giọt máu đào hơn ao nước lã" gần với phong
cách chức năng nào nhất?
A Phong cách ngôn ngữ chính luận
B Phong cách ngôn ngữ hành chính
C Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
D Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Câu 18 Theo em, bản tin Dự báo thời tiết trên đài truyền hình Việt Nam thuộc
phong cách chức năng nào?
A Ngôn ngữ sinh hoạt C Ngôn ngữ báo chí
B Ngôn ngữ hành chính D Ngôn ngữ khoa học
Câu 19 Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm cơ bản của văn bản nói
chung?
A Có tính thống nhất về nội dung
B Có tính hoàn chỉnh về hình thức
C Có bố cục ba phần (mở bài, thân bài, kết bài)
D Luôn hướng đến thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định
Câu 20 Trong việc tạo lập văn bản, điều kiện nào dưới đây không nhất thiết phải có?
A Mục đích giao tiếp
B Đối tượng tiếp nhận
C Nội dung thông tin
D Thời gian, địa điểm
7.D8.A9.D
10.D11.C12.D
13.C14.C15.B
16.D17.8
Trang 9kể gọi là dị bản.
2 Văn học dân gian là những sáng tác tập thể
- Khác với văn học viết (được sáng tác bởi những cá nhân), văn học dân gian do tậpthể sáng tác Quá trình sáng tác tập thể diễn do cá nhân khởi xướng, tập thể hưởng ứngtham gia, truyền miệng trong dân gian Quá trình truyền miệng lại được tu bổ, sửa chữa,thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy sáng tác dân gian mang đậm tính tập thể
- Mọi người có quyền tham gia bổ sung sửa chữa sáng tác dân gian
3 Tính thực hành
- Tính thực hành của văn học dân gian biểu hiện ở những sáng tác phục vụ trựctiếp cho từng ngành từng nghề Trong những sinh hoạt này, tác phẩm văn học dân gianthường đóng vai trò phối hợp hoạt động, tạo nhịp điệu cho hoạt động (những bài hò : hòchèo thuyền, hò đánh cá, hoặc những bài ca nghi lễ)
- Không những thế, văn học dân gian còn gây không khí để kích thích hoạt động, gợicảm hứng cho người trong cuộc (ví dụ những câu chuyện cười được kể trong lao độnggiúp tạo ra sự sảng khoái, giảm bớt sự mệt nhọc trong công việc)
ĐỀ 3
- CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY (TRÍCH ĐĂM SĂN)
- VĂN BẢN (TIẾP THEO)
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Chiến thắng Mtao Mxây trích trong sử thi của dân tộc nào?
Câu 2 Âm hưởng nổi bật của sử thi anh hùng là:
A Âm hưởng ngân vang C Âm hưởng tha thiết
9
Trang 10B Âm hưởng bi thương D Âm hưởng hùng tráng
Câu 3 Trong những nhận định về đặc điểm của thể loại sử thi anh hùng dưới đây,
D Sử thi anh hùng giải thích sự hình thành của vũ trụ, vạn vật và con người
Câu 4 Biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong Chiến thắng Mtao Mxây là
Câu 6 Ngôn ngữ trong văn bản Chiến thắng Mtao Mxây có đặc điểm gì?
A Trang trọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu
Trang 11B “Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây”.
C “Chàng múa trên cao, gió như bão”
D “Đăm Săn uống không biết say, ăn không biết no”
Câu 9 Đăm Săn đã dùng vật gì để ném vào vành tai của Mtao Mxây? A.Chiếc chày mòn C Chũm choẹ
Câu 10 Hình tượng Đăm Săn thể hiện cho điều gì?
Câu 11 Cảnh dân làng Mtao Mxây mang của cải đi theo Đăm Săm sau khi Mtao
Mxây thất bại thể hiện điều gì?
B Mối quan hệ giữa hình tượng người anh hùng và hình tượng kẻ địch thủ
C Mối quan hệ giữa hình tượng người anh hùng và khung cảnh thiên nhiên
D Mối quan hệ giữa hình tượng người anh hùng và các lực lượng siêu nhiên
Câu 13 Vai trò của nhân vật ông Trời trong cuộc chiến của Đăm Săn là:
A Người giúp đỡ các nhân vật hiền lành, lương thiện trong lúc gian nan
B Cố vấn, phù trợ cho nhân vật anh hùng
C Góp phần hạn chế sức mạnh của nhân vật đối nghịch với người anh hùng
D Thể hiện uy lực của thần linh trong việc quyết định những chiến thắng củangười anh hùng
Câu 14 Khung cảnh ăn mừng chiến thắng ở cuối đoạn Chiến thắng Mtao Mxây chủ
yếu thể hiện ý nghĩa gì?
A Tính dân tộc C Tính giáo huấn
Câu 15 Nghĩa hàm ẩn của văn bản Bánh trôi nước là:
11
Trang 12A Nói đến chiếc bánh C Nói đến con người
B Nói đến việc làm bánh D Nói đến thân phận người phụ nữ
Câu 16 Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích sau:
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ,
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc thuyền vôi.
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhơ cái mùi nồng mặn quá.
(Tế Hanh – Quê hương)
Câu 17 Mục đích cuối cùng mà văn bản văn học hướng tới là gì?
A Hoàn thiện con người C Giáo dục con người
B Cảm hóa con người D Hiểu biết con người
Câu 18 Theo anh (chị), yêu cầu quan trọng nhất của một văn bản hành chính – công
vụ là gì?
A Có bố cục ba phần
B Có sự thống nhất về nội dung
C Có sự liên kết chặt chẽ giữa các phần
D Trình bày theo một thể thức được quy định chặt chẽ
Câu 19 Sách giáo khoa, luận án, luận văn, công trình nghiên cứu thuộc kiểu văn bản
nào?
A Văn bản hành chính C Văn bản khoa học
B Văn bản chính luận D Văn bản báo chí
Câu 20 Nhan đề của văn bản Chiến thắng Mtao Mxây được đặt theo:
A Nhân vật chính trong văn bản
B Nội dung của văn bản
C Hình thức của văn bản
D Ý nghĩa của văn bản
B PHẦN TỰ LUẬN
1 Tóm tắt ngắn gọn sử thi Đăm Săn.
2 Nêu chủ đề đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây.
12
Trang 1311.B12.A13.B14.D
15.D16.C17.A18.D
19.C20.B
B Phần tự luận
1 Tóm tắt sử thi Đăm Săn
Theo tập tục Chuê Nuê (nối dây) Đăm Săn phải lấy hai chị em Hơ Nhị và Hơ Bhị.Đăm Săn trở lên tù trưởng giầu nhất vùng Các tù trưởng khác như Mtao Mxây và MtaoGrư lợi dụng Đăm Săn lên rẫy cùng tôi tớ đã đến buôn làng, cướp Hơ Nhị về làm vợ Cảhai lần Đăm Săn đều chiến thắng và uy danh của chàng càng lừng lẫy Tình cờ gặp Câythần Smuk cây linh hồn của hai vợ, Đăm Săn cùng tôi tớ chặt đổ, hai vợ chết Đăm Săncầu cứu trời Trời cho thuốc, hai vợ Đăm Săn sống lại Cuối cùng, Đăm Săn tìm đườnglên trời để hỏi Nữ thần mặt trời làm vợ Việc không thành, chàng tức giận bỏ về và chếtngập trong rừng, xám đen nhão như bùn nước Hồn Đăm Săn biến thành con ruồi bay vàomiệng chị gái Hơ Âng Chị gái có mang sinh ra Đăm Săn - cháu, lớn lên lại đi tiếp conđường của người cậu anh hùng
2 Chủ đề của đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây:
Đoạn trích gợi cho chúng ta những hình dung về một giai đoạn phát triển của lịch sửloài người Ở đó, người anh hùng thị tộc với những phẩm chất cao đẹp (trọng danh dự,gắn bó với hạnh phúc gia đình, thiết tha với cuộc sống bình yên và phồn vinh của thị tộc)luôn sẵn sàng đứng lên chiến đấu vì lợi ích của cộng đồng
ĐỀ 4
- TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THUỶ
- LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
A PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 Nhận xét nào trong những nhận xét dưới đây khái quát chính xác nhất về thể loại
truyền thuyết?
A Truyền thuyết là những câu chuyện lịch sử từ xa xưa kể lại
B Truyền thuyết là những câu chuyện lịch sử đã được huyền thoại hoá
13
Trang 14C Truyền thuyết là những câu chuyện có yếu tố thần kì.
D Truyền thuyết là những câu chuyện lịch sử tồn tại trong dân gian
Câu 2 Mục đích của việc lập dàn ý cho bài văn tự sự là:
A Thể hiện rõ tình cảm của nhân vật
B Xác định thời gian và các sự kiện
C Nêu rõ những nội dung chính của câu chuyện
D Thể hiện rõ tính cách của nhân vật
Câu 3 Cốt lõi lịch sử của Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng Thủy là:
A Mối tình Mỵ Châu - Trọng Thủy
B Chuyện Rùa vàng giúp vua chế nỏ thần
C Nước Âu Lạc thời đại Hùng Vương
D Chuyện Triệu Đà xâm lược Âu Lạc
Câu 4 An Dương Vương được thần linh giúp đỡ vì:
A An Dương Vương là vua của một nước
B An Dương Vương cũng là một người tốt
C An Dương Vương không biết xây thành
D An Dương Vương có ý thức đối với sự an nguy của đất nước
Câu 5 Sai lầm của Mị Châu trong câu chuyện này là gì?
A Cả tin
B Mất cảnh giác
C Chủ quan
D Không nghe lời An Dương Vương
Câu 6 Khâu nào không cần thiết trong quá trình lập dàn ý cho bài văn tự sự?
A Dự kiến đề tài C Chọn và sắp xếp các chi tiết
B Xác định các nhân vật D Viết đoạn mở bài
Câu 7 Truyện Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng Thủy có thể được chia
làm mấy phần?
Câu 8 Việc An Dương Vương chém đầu Mị Châu thể hiện điều gì?
A Sự tàn nhẫn
B Sự tỉnh ngộ muộn mằn nhưng cần thiết
C Sự tuân phục mệnh lệnh của thần linh
14
Trang 15D Sự trừng phạt thích đáng đối với kẻ phản bội.
Câu 9 Chi tiết nào sau đây thể hiện vai trò của An Dương Vương trong sự nghiệp
dựng nước và giữ nước?
B Gả Mị Châu D Cùng rùa vàng xuống biển
Câu 10 Các sự việc, chi tiết trong bài văn tự sự thường được sắp xếp theo trình tự
nào?
A Trật tự thời gian C Đan xen trật tự trước sau
B Đảo trình tự thời gian D Cả A, B và C
Câu 11 Mị Châu đã dùng vật gì để làm dấu cho Trong Thuỷ?
Câu 12 Theo em, Mị Châu là một người như thế nào?
A Đáng thương C Đáng lên án
Câu 13 Hình ảnh ngọc trai - giếng nước trong truyện nói lên ý nghĩa gì?
A Ngợi ca một tình yêu thuỷ chung, son sắt
B Ngợi ca sự hi sinh cao cả vì tình yêu
C Ngợi ca sự trong sạch của Mị Châu
D Biểu trưng cho sự hoá giải một mối oan tình
Câu 14 Truyện Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng Thủy để lại bài học
gì cho mỗi chúng ta?
A Bài học về tình yêu
B Bài học về xây thành
C Bài học về sự cảnh giác
D Bài học về sự chủ quan
Câu 15 Chi tiết An Dương Vương theo Rùa Vàng xuống biển thể hiện thái độ gì của
nhân dân ta?
A Sự trách móc, hờn giận C Sự căm thù, bài bác
B Sự tin yêu, cảm thông D Sự ngưỡng mộ, thương tiếc
Câu 16 Nhân vật Mị Châu trong Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng
Thủy và Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương có điểm gì giống nhau?
A Có sự phản bội của người yêu
15
Trang 16B Có số phận oan trái giống nhau.
C Có cuộc đời giống nhau
D Có tính cách giống nhau
Câu 17 Sai lầm đầu tiên và lớn nhất của An Dương Vương là:
A Cho Trọng Thủy ở rể C Chế nỏ thần
Câu 18 Với đề bài: Kể lại một câu chuyện về một học sinh tốt, phạm phải sai lầm
nhưng đã kịp thời tỉnh ngộ và vươn lên, ý nào trong các ý sau đây không phù hợp với
phần thân bài?
A Bạn bè vô cùng thất vọng trước sự sa sút trong việc học tập của nhân vật
B Nhân vật đau khổ, dằn vặt khi mắc sai lầm
C Bài học rút ra từ câu chuyện
D Quá trình thức tỉnh và vươn lên của nhân vật
Câu 19 Với đề văn trên, đâu không phải là ý chính của câu chuyện?
A Những việc tốt mà cậu học sinh đã làm cho bạn bè và mọi người
B Cậu học sinh bị bạn xấu lôi kéo rồi phạm sai lầm
C Những dằn vặt đau khổ của nhân vật
D Quá trình thức tỉnh và vươn lên của nhân vật
Câu 20 Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ được lưu truyền từ đời
này qua đời khác nhằm mục đích gì?
A Ngợi ca những chiến công của An Dương Vương
B Phản ánh công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc
C Giải thích sự hình thành của nước Âu Lạc
5.A6.D
7.B8.B
9.C10.D
11.D12.A16
Trang 1714.C
15.D16.B
17.A18.C
19.A20.B
B Phần tự luận
Để làm rõ vấn đề, cần tập trung phân tích các ý sau:
- Nguyên nhân dẫn đến bi kịch nước mất nhà tan (sự chủ quan của An Dương Vương
và sự cả tin của Mị Châu)
- Sự chủ quan của An Dương Vương đã bị trả giá như thế nào?
- Bài học lịch sử rút ra từ bi kịch của hai cha con An Dương Vương là gì?
ĐỀ 5
- UY-LÍT-XƠ TRỞ VỀ (TRÍCH SỬ THI Ô-ĐI-XÊ)
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Đáp án nào sau đây nói đúng số khúc ca của tác phẩm Ô-đi-xê?
Tơ-C Kể về cuộc phưu lưu đầy mạo hiểm nhưng thú vị của Uy-lít xơ trên biển
D Kể về cuộc gặp gỡ đầy xúc động giữa chàng Uy-lít-xơ thông minh với người
Trang 18Câu 6 Văn bản Ô-đi-xê và Đăm Săn có điểm nào giống nhau trong những điểm
dưới đây?
A Cùng một dân tộc C Cùng một thể loại
B Cùng một nội dung D Cùng một tác giả
Câu 7 Đoạn trích Uy-lít-xơ trở về có sự tham gia của những nhân vật nào?
A Uy-lít-xơ, Pê-nê-lốp, Tê-lê-mác, Phê-a-ki
B Uy-lít-xơ, Tê-lê-mác, Ơ-ri-clê, Ca-líp-xô
C Uy-lít-xơ, Pê-nê-lốp, Tê-lê-mác, Ca-líp-xô
D Ơ-ri-clê, Pê-nê-lốp, Tê-lê-mác, Uy-lit-xơ
Câu 8 Thái độ của Pê-nê-lốp như thế nào khi nhũ mẫu ở Ơ-ri-clê báo tin Uy-lit-xơ
trở về?
Câu 9 Nhận định nào trong những nhận định dưới đây nói đúng những phẩm chất
của nhân vật Pê-nê-lốp?
A Pê-nê-lốp là người thông minh, chung thủy
B Pê-nê-lốp là người thủy chung, dũng cảm
C Pê-nê-lốp là người dũng cảm, thông minh
D Pê-nê-lốp là người thủy chung, gan dạ
Câu 10 Khi thuyết phục Pê-nê-lốp rằng chồng nàng đã trở về, nhũ mẫu Ơ-ri-clê đã
nêu ra dấu hiệu gì?
A Uy-lít xơ đã dũng cảm tiêu diệt bọn cầu hôn
B Kể lại chuyện chiếc giường chắc chắn trong gian phòng vách tường kiên cố
do chính tay Uy-lít-xơ xây nên
C Nói về vết sẹo ở chân của Uy-lít-xơ do chàng bị lợn nòi húc ngày xưa
D Kể về chuyện chỉ mình chàng bắn được cây cung – vũ khí của chính chàngngày xưa
Câu 11 Điểm đặc biệt của chiếc giường do chính tay Uy-lít-xơ làm là gì?
A Không ai có thể xê dịch được nó, trừ thần linh
B Được làm từ rất nhiều vàng bạc
C Được làm bằng thân và cành cây ô-liu
D Được xây lên bằng những tảng đá đặt khít nhau
Câu 12 Nghĩa biểu tượng của văn bản văn học Uy-lít-xơ trở về là gì?
18
Trang 19A Nói đến cuộc gặp gỡ kỳ diệu.
B Ngợi ca sức mạnh và vẻ đẹp của trí tuệ
C Sự thử thách trong tình yêu
D Những xung đột kịch tính
Câu 13 Nếu coi đoạn trích là một vở kịch có mở đầu, phát triển, xung đột, thì chi
tiết nào trong các chi tiết dưới đây thể hiện cao nhất kịch tính của vở kịch?
A Việc Uy- lít-xơ giết bọn cầu hồn
B Uy-lít-xơ nói về chiếc giường bí mật
C Tê-lê-mác trách mẹ
D Uy-lít-xơ từ phòng tắm bước ra
Câu 14 Đáp án nào dưới đây nói đúng những phẩm chất của nhân vật Uy-lít-xơ
được thể hiện trong đoạn trích này?
A Dũng cảm, cao thượng C Cao thượng, ngay thẳng
B Dũng cảm, bao dung D Trí tuệ, thông minh
Câu 15 Hai đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu: ngôn ngữ trang trọng và lối kể chuyện
chậm rãi trong Uy-lít-xơ trở về được gọi là phương pháp nghệ thuật gì?
A Xây dựng điển hình C Trì hoãn sử thi
B Đặc tả tính cách D Tả cảnh ngụ tình
Câu 16 Khi nghe Pê-nê-lốp nói đến “Những dấu hiệu riêng”, Uy-lít-xơ lại “nhẫn
nại mỉm cười” bởi vì:
A Chàng cảm thấy chua chát
B Chàng cảm thấy bất lực
C Chàng cảm thấy thất vọng
D Chàng cảm thấy tự tin
Câu 17 Đặc điểm nổi bật nhất để phân biệt tác giả này với tác giả khác là ở:
A Lịch sử cuộc đời C Nhân vật kể chuyện
B Cá tính sáng tạo D Đời sống riêng tư
Câu 18 Nhận định nào đúng trong các nhận định sau?
A Câu chuyện được kể trong Ô-đi-xê diễn ra trước câu chuyện được kể trong I-li-át.
B Câu chuyện được kể trong Ô-đi-xê diễn ra cùng câu chuyện được kể trong I-li-át.
C Câu chuyện được kể trong Ô-đi-xê diễn ra sau câu chuyện được kể trong I-li-át.
D Câu chuyện được kể trong Ô-đi-xê nằm trong sử thi I-li-át.
Câu 19 Chi tiết “chiếc giường bí mật” trong văn bản thể hiện điều gì?
19
Trang 20A Là phép thử đối với Uy-lít-xơ.
B Thể hiện phẩm giá của Pê-nê-lốp
Anh (chị) hãy phân tích những diến biến tâm lí sinh động của nhân vật Pê-nê-lốp
trong đoạn trích Uy-lít-xơ trở về.
9.A10.C11.C12.B
13.B14.D15.C16.D
17.B18.C19.D20.C
B Phần tự luận
Cần nêu được các nội dung sau:
- Trước đoạn trích này, khi nghe tin chồng mình trở về, Pê-nê-lốp đã: “Mừng rỡ
cuống cuồng nhảy ra khởi giường ôm chầm lấy bà lão nước mắt chan hoà” Hành động
đó biểu thị lòng thuỷ chung, niềm sướng vui hạnh phúc tột độ của nàng sau bao năm chờđợi xa cách
- Đầu đoạn trích tâm trạng của Pê-nê-lốp thể hiện bằng một thái độ, một suy tư:
+ Nàng không cương quyết bác bỏ ý của nhũ mẫu mà thần bí mọi việc: "Đây là một
vị thần đã giết bọn cầu hôn danh tiếng, một vị thần bất bình vì sự láo xược bất kham và những hành động nhuốc nhơ của chúng Còn về phần Uy-lít-xơ thì ở nơi đất khách quê người chàng hết hi vọng trở lại đất A-cai, chính chàng cũng đã chết rồi" Nàng trấn an nhũ
mẫu và cũng là cách để tự trấn an mình
20
Trang 21+ Pê-nê-lốp “rất đỗi phân vân” Tâm trạng đó biểu hiện ở dáng điệu, cử chỉ trong sự
lúng túng tìm cách ứng xử: “Không biết nên đứng xa hay nên lại gần ôm lấy đầu, cầm lấy
tay người mà hôn" Nàng dò xét, suy nghĩ, tính toán mông lung nhưng cũng không giấu
được sự bàng hoàng xúc động khôn cùng: “Ngồi lặng thinh trên ghế hồi lâu, lòng sửng
sốt, khi thì đăm đăm âu yếm nhìn chồng, khi lại không nhận ra chồng dưới bộ áo quần rách mướp”
- Khi nghe con trai trách: "Mẹ ơi, mẹ thật tàn nhẫn và lòng mẹ độc ác quá chừng
không, không một người đàn bà nào sắt đá đến mức chồng đi biền biệt hai mươi năm nay, bây giờ mới về xứ sở mà lại có thể ngồi cách xa chồng đến vậy”, Pê-nê-lốp phân
vân cao độ và xúc động Nàng nói với con trai mình: “Lòng mẹ kinh ngạc quá chừng Mẹ
không sao nói được một lời, mẹ không thể hỏi han, cũng không thể nhìn thẳng mặt người”.
- Pê-nê-lốp là con người trí tuệ, thông minh và tỉnh táo biết kìm nén tình cảm củamình Bên cạnh sự thông minh, tỉnh táo là sự thận trọng của người thiếu phụ ấy Sự thậntrọng của nàng không thừa Nó rất phù hợp với hoàn cảnh của nàng lúc này Pê-nê-lốp làngười tỉnh táo mà tế nhị, kiên quyết mà thận trọng, trí tuệ mà rất giàu tình cảm, bởi vậy
mà tự nàng đã biết cách làm thế nào để nhận ra người chồng yêu quý:
+ nê-lốp đưa ra thử thách Dấu hiệu sự thử thách được trình bày qua lời của nê-lốp thật tế nhị và khéo léo Nàng không nói trực tiếp với Uy-lít-xơ mà thông qua đối
Pê-thoại với con trai: “Nếu quả thật đây là Uy-lít-xơ thì thế nào cha mẹ cũng nhận ra nhau”.
Chắc chắn Pê-nê-lốp đã liên tưởng tới điều bí mật sẽ đem ra thử thách Đó là cái giường + Pê-nê-lốp sai nhũ mẫu khiêng chiếc giường kiên cố ra khỏi phòng, việc sai nhũmẫu khiêng chiếc giường ra là sự thử thách khéo léo, thông minh chứ không phải là mụcđích
- Cuối cùng, bằng sự bình tĩnh, nhẫn nại và thông minh, Pê-nê-lốp đã tìm lại đượcniềm hạnh phúc mà nàng đã phải chờ đợi đến mấy chục năm
ĐỀ 6
- RA-MA BUỘC TỘI ( TRÍCH SỬ THI RA-MA-YA-NA )
- CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
Trang 22A Phần đầu của sử thi Ra-ma-ya-na.
B Giữa sử thi Ra-ma-ya-na
C Cuối sử thi Ra-ma-ya-na
Câu 3 Xung đột trong đoạn trích này là xung đột:
A Giữa quyền lợi và nghĩa vụ, trách nhiệm
B Giữa tình yêu và lòng thù hận
C Giữa lòng thuỷ chung và sự phản bội
D Giữa tình cảm với danh dự, bổn phận
Câu 4 Nhân vật chính trong đoạn trích Ra-ma buộc tội là:
A Ra-ma và Lắc-la-ma C Ra-ma và Xi-ta
B Ra-ma và Ha-nu-man D Xi-ta và Ha-nu-man
Câu 5 Trong đoạn trích Ra-ma buộc tội, hành động của Ra-ma chủ yếu bị chi phối
bởi:
Câu 6 Để bộc lộ một cách sâu sắc tình cảm và suy nghĩ của mình, người viết phải:
A Đưa tất cả mọi chi tiết vào truyện
B Đưa vào truyện những chi tiết mà mình yêu thích
C Lựa chọn các chi tiết tiêu biểu
D Chỉ cần sử dụng một chi tiết tiêu biểu
Câu 7 Nội dung nào trong những nội dung sau đây không có trong lời thanh minh
của Xi-ta?
A Khẳng định tư cách, phẩm chất của mình
B Oán trách Ra-ma
C Nhấn mạnh đến nguồn gốc, dòng dõi của mình
D Khẳng định sự trinh trắng của tâm hồn mình
Câu 8 Tính cách của hai nhân vật chính Ra-ma và Xi-ta trong đoạn trích này được
bộc lộ chủ yếu thông qua:
A Lời thoại của nhân vật C Sự miêu tả ngoại cảnh
B Lời bình của tác giả D Hành động của nhân vật
Câu 9 Hình ảnh nghệ thuật nào dưới đây được dùng để so sánh với nỗi đau đớn của Xi-ta
khi nàng nghe những lời ghen tuông giận dữ của chồng?
A Như một cây to bị bão quật đổ
22
Trang 23B Như một cây dây leo bị vòi voi quật nát.
C Như một bông hoa rừng bị vò nát
D Như ngàn cánh hoa rừng rũ rượi dưới mưa
Câu 10 Qua những lời Xi-te nói với Ra-ma, có thể thấy nàng là người:
B Dịu dàng nhưng cương quyết D Giàu đức hi sinh
Câu 11 Điểm chung giữa các nhân vật Đăm Săn, Ra-ma và Uy-lít-xơ là:
A Đều có sức mạnh danh dự, thể xác, tình yêu
B Đều có sức mạnh trí tuệ, đạo đức, danh dự
C Đều có sức mạnh thể xác, trí tuệ, tình yêu
D Đều có sức mạnh đạo đức, trí tuệ, tình yêu
Câu 12 Nếu cần chọn chi tiết để thể hiện rõ nhất cho niềm vui của học sinh trong ngày
khai trường, em sẽ chọn chi tiết nào?
A Cờ hoa rợp trời C Những nụ cười rạng rỡ
B Những tà áo mới D Người đi lại tấp nập
Câu 13 Trong đoạn trích Ra-ma buộc tội, tâm trạng của Xi-ta diễn biến như thế nào?
A Từ đau khổ đến oan ức C Từ vui mừng đến đau khổ
B Từ oan ức đến vui mừng D Từ đau khổ đến vui mừng
Câu 14 Dòng nào dưới đây nói đúng nhất tâm trạng của Ra-ma khi Xi-ta bước lên
giàn lửa?
A Ra-ma cũng đang phải chịu đựng một thử thách dữ dội không kém gì Xi-ta
B Ra-ma cảm thấy tuyệt vọng vì không thể là gì để giúp được Xi-ta
C Ra-ma cảm thấy ân hận
D Ra-ma đau đớn nghĩ mình là một kẻ hèn nhát
Câu 15 Khi không thể thanh minh để Ra-ma hiểu sự thuỷ chung của mình, Xi-ta đã
tỏ ra vô cùng thất vọng và đau khổ Chi tiết nào trong các chi tiết sau đây nói lên điều đó?
A Mở tròn đôi mắt đẫm lệ C Nước mắt đổ ra như suối
Trang 24A Để dẫn dắt câu chuyện C Thể hiện các chủ đề của truyện.
B Tô đậm tính cách nhân vật D Cả A, B, C
Câu 18 Cảnh Xi-ta bước vào ngọn lửa là cảnh:
A Hào hùng và bi thương C Bi thương và phẫn uất
B Hào hùng và khốc liệt D Hào hùng và phẫn uất
Câu 19 Trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ, chi tiết nào
trong số các chi tiết sau không thể hiện những quan điểm và cách đánh giá của nhân dânlao động?
A An Dương Vương và Mị Châu sau khi chết lại được thờ cúng cùng một nơi
B Chi tiết "ngọc trai - giếng nước".
C Chi tiết Trọng Thuỷ sang ở rể Âu Lạc
D Mị Châu chết, nhưng xác biến thành ngọc thạch
Câu 20 Ra-ma thuộc loại nhân vật nào?
A Nhân vật tính cách C Nhân vật chức năng
B Nhân vật lý tưởng D Nhân vật tâm trạng
9.B10.B11.D12.C
13.C14.A15.B16.C
17.D18.A19.C20.B
- Ra-ma gọi Xi-ta bằng lời lẽ không bình thường: “Hỡi phu nhân cao quý” ngôn ngữ24
Trang 25ấy thiếu sự âu yếm chân thành mà lạnh lùng kênh kiệu
- Tâm trạng của Ra-ma cũng được miêu tả theo diễn biến mâu thuẫn giữa danh dự
dòng họ và tình yêu Hãy nghe lời lẽ của Ra-ma nói với Xi-ta trước mặt mọi người: “phải
biết chắc điều này: Chẳng phải vì nàng mà ta đánh thắng kẻ thù với sự giúp đỡ của bạn bè Đơn giản vì mụ ta là vật để yêu đương” Từ nghi ngờ trinh tiết đức hạnh đến việc,
Ra-ma không nhận, ruồng bỏ nàng Xi-ta “Ta không cần đến nàng nữa, nàng muốn đi đâutuỳ ý” Ra-ma còn thậm tệ hơn sỉ nhục Xi-ta bằng cách gợi ý nàng đến với bất cứ mộtngười nào khác
- Ra-ma ruồng rẫy Xi-ta trước hết vì danh dự dòng họ, sau cũng vì ghen tuông.Chàng yêu hết mình nhưng cũng ích kỉ, ghen tuông cực độ, có lúc oai phong lẫm liệtnhưng cũng có lúc tầm thường nhỏ nhen, có lúc cương quyết rắn rỏi nhưng cũng có lúcmềm yếu Bản chất cái tôi có lúc sáng / tối, tốt / xấu, thiện / ác luôn luôn tương phảntrong tính cách của Ra-ma
- Khi Xi-ta bước lên giàn lửa thiêu, Ra-ma không nói một lời Chàng tỏ thái độ kiên quyết,dám hi sinh tình yêu để bảo vệ danh dự Hãy nhìn vào cử chỉ, dáng điệu của chàng: “Ra-ma vẫnngồi, mắt dán xuống đất lúc đó nom chàng khủng khiếp như thần chết vậy”
- Động cơ về thái độ của Ra-ma là đúng, không sai Song thấu lí mà không đạt tình,coi trọng lí tưởng, danh dự mà coi nhẹ tình cảm Chúng ta cần sự hài hoà giữa danh dựbổn phận và tình cảm riêng trong Ra-ma Thực lòng Ra-ma không khinh thường Xi-ta.Nhưng vì trước đông đủ mọi người, chàng không muốn gánh chịu những tai tiếng nên nổicơn tức giận, tính chất cộng đồng trong sử thi là ở chỗ đó
- Đoạn trích đẩy nhân vật Ra-ma vào tình huống ngặt nghèo đòi hỏi có sự lựa chọnquyết liệt Danh dự hay tình yêu Ra-ma đã chọn danh dự Tuy cách lựa chọn ấy chưa thậthoàn hảo thấu lí mà chưa đạt tình nhưng bộc lộ phẩm chất cao quý của người anh hùng,của một đức vua mẫu mực
Câu 2 Tác dụng của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự là:
A Làm cho câu chuyện gay cấn, hồi hộp
25
Trang 26B Làm cho câu chuyện hấp dẫn, ly kỳ.
C Làm cho câu chuyện ly kỳ, gay cấn
D Làm cho câu chuyện sinh động, hấp dẫn
Câu 3 Nhận định nào trong các nhận định dưới đây không phải là đặc trưng của
truyện cổ tích thần kì?
A Kể về số phận của những con người nhỏ bé, bất hạnh
B Kể về một số nhân vật lịch sử bằng những câu chuyện có yếu tố thần kì
C Thể hiện những ước mơ, khát vọng của con người về một xã hội công bằng,hạnh phúc
D Truyện có sử dụng những yếu tố hoang đường, kì ảo
Câu 4 Cách giải quyết mâu thuẫn trong truyện Tấm Cám không tương ứng với nội
dung ý nghĩa của câu tục ngữ nào dưới đây?
A: Lá lành đùm lá rách C: Gieo gió gặp bão
B: Ở hiền gặp lành D: Ác giả, ác báo
Câu 5 Sự phản kháng trước cái ác của nhân vật Tấm trong truyện Tấm Cám là:
A Quyết liệt từ đầu đến cuối
B Từ yếu ớt đến mạnh mẽ, quyết liệt
C Hoàn toàn chủ động
D Chủ yếu nhờ sự giúp đỡ của thần linh
Câu 6 Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất về ý nghĩa những lần hoá thân của
Tấm?
A Thể hiện sức sống mãnh liệt của Tấm
B Nói lên cuộc đấu tranh bền bỉ, không khoan nhượng
C Thể hiện tính chất quyết liệt của mâu thuẫn
D Nói lên sự tàn ác đến kiệt cùng của mẹ con Cám
Câu 7 Tại sao nhân vật Bụt lại không xuất hiện kể từ khi Tấm vào cung?
A Vì Bụt không thể xuất hiện nhiều hơn hai lần
B Vì Tấm đã có sự bảo vệ của nhà vua
C Vì Tấm phải tự đấu tranh để sinh tồn
D Vì Tấm không cần Bụt giúp nữa
Câu 8 Ngày nay, cụm từ Tấm Cám thuờng được dùng để nói về những người phụ
nữ như thế nào?
A Hiền lành, chất phác C Nhẫn nhục, cam chịu
26
Trang 27B Nết na, xinh đẹp D Chăm chỉ, xinh đẹp
Câu 9 Mâu thuẫn được phản ánh trong truyện này chủ yếu là mẫu thuẫn giữa:
A Dì ghẻ với con chồng
B Giàu sang và thấp hèn
C Giai cấp thống trị và giai cấp bị trị
D Thiện và ác
Câu 10 Nhân vật Tấm được xếp vào kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?
A Người con út C Người thông minh
B Người mồ côi D Người nghèo khó
Câu 11 Chi tiết nào trong Truyện Tấm Cám thể hiện phong tục hôn nhân của người
Việt?
Câu 12 Ý nghĩa của truyện Tấm Cám là:
A Phản ánh ước mơ về cuộc sống ấm no
B Phản ánh ước mơ về sự hóa thân của con người
C Phản ánh ước mơ về sự giúp đỡ của Bụt
D Phản ánh ước mơ công bằng xã hội
Câu 13 Trong truyện Tấm Cám, nhân vật vua có vai trò gì?
A Là phần thưởng cho những người hiền lành, chăm chỉ
B Là lực lượng phù trợ những người lương thiện chống lại cái ác
C Là cái cớ để làm nảy sinh những mâu thuẫn giữa Cám và Tấm
D Là người giúp đưa Tấm trở lại thành người
Câu 14 Để miêu tả tâm trạng đau buồn của nàng Kiều trong đoạn Kiều ở lầu Ngưng
Bích Nguyễn Du đã chọn những chi tiết nào?
A Cảnh chiều tàn C Cảnh mờ mịt, con người cô đơn
B Cảnh dữ dội của biển cả D Cả A, B, C
Câu 15 Từ “Vườn ngự” trong câu “Chim bay một mạch về kinh đến vườn ngự”
đồng nghĩa với từ nào sau đây?
Câu 16 Chàng lặng nằm xuống giường, duỗi chân tay, khoan khoái Ngoài khung
cửa sổ, trời xanh ngắt ánh sáng; lá cây rung động trước làn gió nhẹ Một thân cây vút
27
Trang 28cao lên trước mặt Cùng một lúc, chàng lẩm bẩm: "Cây hoàng lan!", mùi hương thơm thoang thoảng đưa vào Thanh nhắm mắt ngửi hương thơm và nhớ đến cái cây ấy chàng thường hay chơi dưới gốc nhặt hoa Đã từ lâu lắm, ngày mới có căn nhà này, ngày cha
mẹ hãy còn Rồi đến ngày một bà cháu quấn quýt nhau Bây giờ cây đã lớn.
(Trích từ Tuyển tập Thạch Lam)
Phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn văn trên là?
B Tự sự và biểu cảm D Miêu tả
Câu 17 Đoạn văn trên nói về điều gì?
A Mùi hương của hoa hoàng lan
B Cảnh sắc thiên nhiên
C Nỗi buồn nhớ về quá khứ của Thanh
D Ấn tượng của Thanh về cây hoàng lan và nỗi nhớ man mác về quá khứ
Câu 18 Theo em, phương thức miêu tả và các chi tiết miêu tả trong văn bản tự sự
khác nhau ở:
Câu 19 Trong hai câu thơ sau:
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
hình ảnh sóng dữ gợi liên tưởng đến điều gì?
A Sự dữ dội của biển cả
B Những sóng gió trong cuộc đời mà Thuý Kiều đã trải qua
C Một tương lai dữ dội sẽ đến với Thuý Kiều
D Những lo lắng đang trào lên trong lòng của Thuý Kiều
Câu 20 Yếu tố biểu cảm tạo cho văn bản tự sự hiệu quả nghệ thuật nào?
A Tính thuyết phục cao C Tính ly kỳ cao
B Tính truyền cảm cao D Tính hướng ngoại cao
B PHẦN TỰ LUẬN
Phân tích bản chất mâu thuẫn và cách giải quyết mâu thuẫn đó trong truyện cổ tích
Tấm Cám.
28
Trang 2913.A14.D15.C16.C
17.D18.D19.C20.B
29
Trang 30B Phần tự luận
- Mâu thuẫn trong truyện nảy sinh từ việc mẹ con Cám bóc lột Tấm về vật chất và
cả tinh thần
+ Vật chất: lao động quần quật suốt ngày, trút giỏ cá, bắt bống ăn thịt
+ Tinh thần: giành chiếc yếm đỏ, không cho xem hội, khinh miệt khi thử giày Không chỉ bóc lột về vật chất, tinh thần, chúng đã nhẫn tâm giết Tấm để cướp đoạthạnh phúc Chúng không chỉ giết một lần mà tới 4 lần Những kiếp hồi sinh của Tấm: Tấm chết vàng anh xoan đào khung cửi cây thị
Tấm khổ sở và bất hạnh, mẹ con Cám ác đến tận cùng của cái ác Mâu thuẫn vàxung đột càng trở nên căng thẳng
- Bản thân của mâu thuẫn này là thể hiện sự xung đột trong gia đình chế độ phụquyền thời cổ, khi người phụ nữ giữ vai trò quan trọng Song mâu thuẫn giữa cái thiện vàcái ác là chủ yếu Truyện Tấm Cám mượn xung đột trong gia đình để phản ánh mâuthuẫn xã hội Cái thiện là Tấm (chịu thương chịu khó bắt đầy giỏ tép, chăn trâu đồng xa,nhịn cơm để dành nuôi bống, thật thà cả tin nghe lời mụ dì ghẻ) Cái ác hiện hình qua mẹcon Cám (lừa gạt lấy giỏ tép tước đoạt ước mơ nhỏ bé là cái yếm đỏ, lén lút giết chếtbống, trắng trợn trộn thóc lẫn gạo nhằm dập tắt niềm vui được giao cảm với đời củaTấm)
- Con đường dẫn đến hạnh phúc của Tấm chính là xu hướng giải quyết mâu thuẫn.Muốn giải quyết mâu thuẫn ấy, tác giả dân gian đã sử dụng yếu tố kì ảo trong truyện Bụtxuất hiện mỗi khi Tấm buồn tủi, an ủi, giúp đỡ Tấm mất yếm đào, Bụt cho cá bống Tấmmất bống, Bụt cho hi vọng đổi đời Tấm bị chà đạp, hắt hủi, Bụt cho đàn chim sẻ đếngiúp Tấm để Tấm đi hội làng gặp nhà vua và trở thành Hoàng hậu
- Từ cô gái mồ côi, Tấm trở thành Hoàng hậu Hạnh phúc ấy chỉ có ở con ngườihiền lành lương thiện, chăm chỉ Điều đó đã nêu triết lí “ở hiền thì gặp lành” Đây cũng làquan niệm phổ biến trong truyện cổ tích thần kì ở Việt Nam Mặt khác trở thành Hoànghậu là ước mơ, khát vọng lớn lao của người nông dân bị đè nén áp bức Song truyện TấmCám không dừng lại ở kết thúc phổ biến đó mà mở ra một hướng khác Đó là cuộc đấutranh tự thân không khoan nhượng để giành lại hạnh phúc khi Tấm hoá thân đến bốn lần
ĐỀ 8
- TAM ĐẠI CON GÀ
- NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY
A PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 Truyện cười có mấy tiểu loại cơ bản?
Trang 31A Một B Hai C Ba D Bốn
Trang 32Câu 2 Mỗi truyện cười thường hướng đến mục đích nào trong những mục đích sau?
A Giải trí, phê phán C Giải trí, mua vui
B Giải trí, gây cười D Gây cười, mua vui
Câu 3 Truyện cười dân gian là loại truyện:
A Thể hiện ý thức lịch sử của nhân dân
B Thể hiện tâm tư tình cảm của nhân dân
C Tạo tiếng cười giải trí, phê phán xã hội
D Nêu những bài học triết lý nhân sinh
Câu 4 Nhận xét nào dưới đây về đặc điểm của truyện cười là đúng?
A Cốt truyện phức tạp
B Kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ
C Ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh, vần, nhịp
D Nhân vật thông minh, hóm hỉnh
Câu 5 Truyện Tam đại con gà phê phán điều gì?
Câu 6 Truyện cười thể hiện rõ nhất:
A Tâm hồn của người lao động
B Trí tuệ của nhân dân
C Nghị lực của nhân dân
D Những kinh nghiệm trong cuộc sống
Câu 7 Truyện Tam đại con gà phê phán điều gì?
A Bọn quan lại tham lam
B Thói sĩ diện hão của kẻ dốt hay nói chữ
C Bọn trọc phú học đòi thói khoe chữ
D Thầy đồ tham ăn
Câu 8 Đối tượng phê phán trong truyện Tam đại con gà là:
A Thầy đồ dốt C Quan tham lam
Trang 33C Thầy ngồi bệ vệ trên giường và lấy làm đắc ý.
D Cách lý giải Tam đại con gà của thầy đồ.
Câu 10 Chi tiết nào trong truyện Tam đại con gà chứng tỏ thầy đồ ý thức được sự
dốt nát của mình?
A Thầy nghĩ thầm: mình đã dốt, thổ công nhà nó còn dốt hơn
B Thầy đồ xin ba đài âm dương để xem chữ
C Thầy đồ lấy làm đắc chí lắm bảo trẻ đọc to
D Thầy thấy mặt chữ nhiều nét rắc rối
Câu 11 Cấp độ của tiếng cười trong truyện cười Tam đại con gà là:
B Đả kích kịch liệt D Triệt tiêu đối tượng
Câu 12 Truyện Nhưng nó phải bằng hai mày chủ yếu gây cười bởi:
A Cử chỉ của nhân vật C Trang phục của nhân vật
B Hình dáng của nhân vật D Cách đi đứng của nhân vật
Câu 13 Đối tượng phê phán chính của truyện cười Nhưng nó phải bằng hai mày là:
A Bọn quan lại ngu dốt
B Sự bất công ở chốn công đường
C Sự tham lam của bọn quan lại
D Sự lười biếng
Câu 14 Ngôn ngữ trong truyện Nhưng nó phải bằng hai mày gây cười bởi:
B.Tính mỉa mai D Tính lập lờ hai mặt
Câu 15 "Ngô biện chè lá những mười đồng".
Từ biện trong câu văn trên nghĩa là gì?
A làm ra tiền bạc, của cải C viện ra lý lẽ để chống chế
B mua sắm để dâng, biếu D biện hộ cho người khác
Câu 16 Ngôn ngữ truyện cười có gì đặc biệt?
A Thâm trầm và sâu sắc C Nhẹ nhàng và sâu sắc
B Tinh tế và sâu sắc D Cả A, B và C
Câu 17 Nghệ thuật truyện cười có đặc điểm gần gũi nhất với nghệ thật của thể loại
nào trong các thể loại dưới đây?
A Nghệ thuật tiểu thuyết C Nghệ thuật hài kịch
Trang 34B Nghệ thuật truyện ngắn D Nghệ thuật bi kịch
Câu 18 Nhận xét nào trong những nhận xét dưới đây đúng với nhân vật Cải?
A Đáng đời, đáng trách C Đáng thương, đáng trách
B Đáng đời, đáng giận D Đáng thương, đáng giận
Câu 19 Phẩm chất nào trong những phẩm chất sau đây của nhân dân lao động được
thể hiện rõ nhất trong truyện cười?
A Sự thông minh, hóm hỉnh và tinh thần đấu tranh
B Tinh thần đấu tranh quyết liệt với cái xấu và cái ác
C Tinh thần đấu tranh và niềm lạc quan
D Ước mơ về một xã hội tốt đẹp
Câu 20 Đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của truyện cười là:
A Xây dựng những hành động gây cười
B Xây dựng những mâu thuẫn gây cười
9.D10.A11.C12.A
13.B14.D15.B16.B
17.C18.C19.A20.D
B Phần tự luận
1 Tiếng cười trong truyện Nhưng nó phải bằng hai mày được thể hiện:
- Trước hết giới thiệu sự việc một cách ngắn gọn Viên lí trưởng “Nổi tiếng xử kiệngiỏi” Cải và Ngô đánh nhau rồi mang nhau đi kiện Cải sợ kém thế lót trước thầy lí nămđồng Ngô biện chè lá mười đồng Kết quả xử kiện Ngô thắng Cải thua
- Cái cười còn được miêu tả đầy kịch tính qua cử chỉ và hành động gây cười Đó là
Trang 35cử chỉ: “Cải vội xoè năm ngón tay ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm” Cử chỉ ấy của Cảinhư muốn nhắc thầy lí số tiền anh ta “lót” trước Cử chỉ ấy giống nhân vật trong kịchcâm Lấy cử chỉ hành động thay cho lời nói
- Đáp lại cử chỉ của Cải, Thầy lí "cũng xoè năm ngón tay trái úp lên năm ngón taymặt” Cử chỉ ấy phù hợp với điều thầy lí thông báo với Cải liền đó Nó còn ẩn một nghĩakhác Đó là cái phải đã bị cái khác úp lên che lấp mất rồi Đó là tiền, nhiều tiền, nhiều lễvật lo lót Sự kết hợp giữa cử chỉ và lời nói đã làm bật tiếng cười
- Tiếng cười còn được bật lên ở nghệ thuật chơi chữ Đây là lời thầy lí: “Tao biết mày
phải nhưng nó lại phải Bằng hai mày” Từ phải trong câu nói này mang nhiều nét nghĩa.
Một là lẽ phải, chỉ cái đúng đối lập với cái sai, lẽ trái Nghĩa thứ hai là điều bắt buộc cầnphải có Lời thầy lí lập lờ cả hai nghĩa ấy, cộng với hai bàn tay úp lên nhau bằng mười ngónthì rõ ràng Ngô đã phải gấp hai Cải và lẽ phải ở Ngô cũng gấp hai Cách xử kiện của lítrưởng thật tài tình
2 Bản chất của cái cười trong truyện Tam đại con gà:
Tiếng cười mang ý nghĩa phê phán, nó hóm hỉnh, sâu sắc và mang đậm chất dângian Truyện có nói về chữ nghĩa nhưng không lỉnh kỉnh chữ nghĩa Truyện có ý nghĩađánh giá các hạng thầy trong xã hội phong kiến suy tàn, trong đó có thầy đồ dạy chữ Mặtkhác, truyện không chỉ phê phán các ông đồ phong kiến năm xưa mà còn nhắc nhở cảnhtỉnh những kẻ hôm nay cũng mắc bệnh ấy
ĐỀ 9
- CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
- ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
A PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về nội dung của ca dao?
A Miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên
B Nói lên nỗi đau của con người trong xã hội cũ
C Diễn tả đời sống tâm hồn phong phú của người lao động
D Nói về tình cảm gia đình
Câu 2 Trong ca dao, những hình ảnh nào sau đây thường xuất hiện?
A Sân đình, cây đa, bến đò, giếng nước
B Tùng, cúc, trúc, mai
C Lầu son, gác tía, sân đình, cây đa
D Sân đình, lầu son, trúc, mai
Trang 36Câu 3 Ca dao thường sử dụng phương thức biểu đạt nào nhất?
Câu 4 Đặc điểm nghệ thuật nào sau đây không thường được sử dụng trong ca dao?
A Sử dụng thủ pháp so sánh, ẩn dụ
B Ngôn ngữ giản dị nhưng giàu sức biểu đạt
C Lặp đi lặp lại các mô típ mở đầu
D Tâm lí nhân vật được miêu tả phức tạp
Câu 5 Ca dao thường sử dụng thể thơ nào nhất?
A Thể thơ năm chữ C Thơ song thất lục bát
Câu 6 Hình ảnh tấm lụa đào trong ca dao nói lên phẩm chất gì ở người phụ nữ?
B Sự trẻ trung D Sự dịu dàng
Câu 7 Ca dao than thân có nhiều bài mở đầu bằng cụm từ "Thân em" Từ “thân”
trong cụm từ trên có nghĩa là:
Câu 8 Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?
Bài ca dao trên nói lên tâm trạng gì của người phụ nữ?
B Tủi nhục, xót xa D Lo âu, buồn bã
Câu 9 Bài ca dao trên có âm điệu như thế nào?
A Nhẹ nhàng, sâu lắng C Bồi hồi, luyến tiếc
B Xót xa, ngậm ngùi D Nhẹ nhàng, luyến tiếc
Câu 10 Nỗi lòng của người phụ nữ trong bài ca dao trên nảy sinh từ:
A Nỗi đau thân phận C Tai ương, vất vả
B Hoàn cảnh nghèo khó D Những lo lắng cho tương lai
Câu 11 Hình ảnh sao Hôm, sao Mai trong câu ca dao "Sao Hôm sánh với sao Mai
chằng chằng" gợi cho em suy nghĩ gì về tình cảm của lứa đôi?
A Sự vĩnh hằng C Sự nồng nàn
Trang 37B Sự sâu lắng D Sự tha thiết
Câu 12 Biện pháp tu từ nào dưới đây đã giúp biểu đạt một cách sâu sắc tâm trạng
của nhân vật trữ tình trong bài cao dao Khăn thương nhớ ai ?
A So sánh, ẩn dụ và điệp ngữ
B Nhân hóa, điệp ngữ và ẩn dụ
C Ẩn dụ, hoán dụ và so sánh
D Hoán dụ, điệp ngữ và nhân hoá
Câu 13 Muối ba năm muối đang còn mặn
Hai hình ảnh "gừng cay" và "muối mặn" trong câu ca dao nói lên ý nghĩa gì?
A Chỉ sự nghèo khó C Chỉ sự gian nan vất vả
B Chỉ sự thuỷ chung D Chỉ chuyện tình yêu tan vỡ
Câu 14 Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài ca dao Khăn thương nhớ ai là:
A Lời kể của người kể chuyện trong tác phẩm văn học
B Lời thuyết trình được chuẩn bị trước
C Bài báo ghi lại một cuộc phỏng vấn
D Lời phát biểu bằng văn bản
Câu 18 Đặc điểm nào trong các đặc điểm sau không phải là của ngôn ngữ viết?
A Đa dạng về ngữ điệu
B Được sự hỗ trợ của hệ thống dấu câu
C Ngôn từ trau chuốt, tinh luyện
Trang 38D Được tổ chứuc thành văn bản.
Câu 19 Thị vùng đứng dậy, ton ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ - Thị liếc mắt, cười tít.
(Kim Lân – Vợ nhặt)
Đặc điểm nào của ngôn ngữ nói đã được sử dụng trong đoạn trích trên?
A Ngôn ngữ tự nhiên, giản dị
B Từ ngữ có tính khẩu ngữ
C Dùng từ ngữ đưa đẩy
D Cả A, B và C
Câu 20 Ca dao thường ngắn gọn, hàm súc bởi:
A Ca dao không có cốt truyện
B Ca dao thường sử dụng hình ảnh so sánh, ẩn dụ, tượng trưng
C Người bình dân ưa thích lối diễn đạt này
D Ca dao giàu tính biểu cảm
9.B10.D11.A12.D
13.C14.C15.D16.D
17.A18.A19.D20.B
B Phần tự luận
Cần đạt được các ý sau:
- Thương nhớ vốn là tình cảm khó hình dung nhất là thương nhớ người yêu Vậy màtrong bài ca dao này nó lại được diễn tả thật cụ thể, tinh tế và gợi cảm Có được điều đó lànhờ việc sử dụng biện pháp nhân hoá và hoán dụ Khăn, đèn cũng là hình ảnh hoán dụ đểchỉ người có khăn, có đèn Chiếc khăn nhiều lần rơi xuống rồi lại được nhặt lên Nỗi nhớngười yêu của cô gái đã làm cô không yên chút nào Mà sao có thể yên được Ngọn đèn,đôi mắt cũng như lòng người nhớ thương thao thức Hỏi khăn, hỏi đèn, hỏi mắt cũng làhỏi lòng mình Cô gái thương nhớ đến không ngủ được Hình thức lặp lại cú pháp (cùng
Trang 39kiểu câu) đã tô đậm nỗi nhớ thương dằng dặc không nguôi của cô gái Ta tưởng tượng côgái lúc này ra ngẩn vào ngơ, bồn chồn phiền muộn Câu thơ bốn tiếng (thể vãn bốn) diễn
tả tâm trạng cô gái ấy qua âm điệu thật rõ
- Đến hai câu cuối “Đêm qua một bề”, “Một nỗi”, “Một bề” mà hoá thành nhiềuđiều vấn vương thao thức Vì sao? Cô gái lo chàng trai hay lo cho mình hay lo cho chàngtrai không còn yêu thương mình như mình đã yêu thương Đây cũng là tâm trạng củanhững người phụ nữ đang yêu
ĐỀ 10
- CA DAO HÀI HƯỚC
- ĐỌC THÊM: LỜI TIỄN DẶN (TRÍCH TIỄN DẶN NGƯỜI YÊU)
- LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
A PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 Tính chất của tiếng cười trong ca dao hài hước, châm biếm:
A Là tiếng cười trào lộng, thông minh, hóm hỉnh
B Là tiếng cười yêu đời, phê phán, chua chát
C Là tiếng cười chua chát, thông minh, hóm hỉnh
D Là tiếng cười hóm hỉnh, lạc quan, chua chát
Câu 2 Đối tượng của tiếng cười trong ca dao hài hước, châm biếm là:
A Những hiện tượng lố bịch trong cuộc sống
B Những thói xấu của giai cấp thống trị
C Thói xấu của người nông dân
D Cả A, B và C đều đúng
Câu 3 Nhận xét nào trong những nhận xét sau đây nói đúng về nghệ thuật của ca
dao?
A Miêu tả nội tâm nhân vật phong phú
B Sử dụng nhiều lối nói phóng đại, tương phản và đối lập
C Sử dụng nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
D Xây dựng những nhân vật có suy nghĩ hài hước
Câu 4 Hình thức thể hiện nghệ thuật của bài ca dao Cưới nàng, anh toan dẫn voi
là:
A Lời đối đáp C Lời bộc bạch
B Lời tâm sự D Lời nhắn gửi
Câu 5 Đặc điểm nghệ thuật nào sau đây nói lên sự khác nhau giữa ca dao hài hước
Trang 40và ca dao yêu thương tình nghĩa?
Câu 7 Chồng người đi ngược về xuôi
Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo
Đối tượng châm biếm trong câu ca dao trên là:
A Loại đàn ông lười nhác C Loại đàn ông vô tích sự
B Loại đàn ông yếu đuối D Loại đàn ông lười suy nghĩ, vận động
Câu 8 Thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài ca dao trên là:
B Lối nói đòn bẩy D Cách nói đối lập
Câu 9 Đối tượng phê phán của bài ca dao Lỗ mũi mười tám gánh lông Chồng yêu
chồng bảo tơ hồng trời cho là:
Câu 10 Bài ca dao này phê phán:
A Những người phụ nữ ưa nịnh
B Những người phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên
C Những người phụ nữ tham ăn
D Những người phụ nữ lười nhác
Câu 11 Biện pháp nghệ thuật nào không được sử dụng trong bài ca dao trên?
Câu 12 Tác dụng của thủ pháp nghệ thuật tìm được trong câu 11 là:
A Tạo tiếng cười giải trí, mua vui
B Tạo tiếng cười giải trí, mua vui đồng thời chế giễu, phê bình nhắc nhở nhẹnhàng
C Phê phán kịch liệt đối tượng
D Gồm A và C