1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYỄN THANH TÙNG NGHIÊN cứu bào CHẾ và ĐÁNH GIÁ VIÊN NANG mềm CHỨA hệ NANO tự NHŨ hóa PROGESTERON KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP dược sĩ

59 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyễn Thanh Tùng Nghiên cứu Bào Chế Và Đánh Giá Viên Nang Mềm Chứa Hệ Nano Tự Nhũ Hóa Progesteron
Tác giả Nguyễn Thanh Tùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thạch Tùng, TS. Trần Cao Sơn
Trường học Học viện Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (10)
    • 1.1. Vài nét về progesteron (10)
      • 1.1.1. Công thức hóa học (10)
      • 1.1.2. Tính chất lý hóa (10)
      • 1.1.3. Dược động học (10)
      • 1.1.4. Tác dụng dược lý (11)
      • 1.1.5. Chỉ định (11)
      • 1.1.6. Một số chế phẩm trên thị trường (12)
    • 1.2. Hệ thống phân loại công thức lipid (12)
    • 1.3. Hệ tự nhũ hóa (13)
      • 1.3.1. Khái niệm hệ tự nhũ hóa (13)
      • 1.3.2. Ưu nhược điểm (14)
      • 1.3.3. Quá trình tiêu hóa và hấp thu của hệ tự nhũ hóa (14)
      • 1.3.4. Ảnh hưởng của các thành phần trong hệ phân phối thuốc tự nhũ hóa (17)
    • 1.4. Phương pháp đánh giá ly giải lipid in vitro (19)
      • 1.4.1. Các mô hình đánh giá ly giải lipid in vitro (19)
      • 1.4.2. Các điều kiện thí nghiệm ảnh hưởng đến hiệu suất ly giải lipid (22)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 2.1. Nguyên liệu, thiết bị nghiên cứu (25)
      • 2.1.1. Nguyên liệu (25)
      • 2.1.2. Thiết bị nghiên cứu (26)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (26)
      • 2.2.1. Nghiên cứu hoàn thiện công thức hệ nano tự nhũ hóa thông qua quá trình đánh giá ly giải lipid (26)
      • 2.2.2. Nghiên cứu bào chế và đánh giá viên nang mềm chứa progesteron (26)
      • 2.2.3. Nghiên cứu đánh giá in vivo trên thỏ (26)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (27)
      • 2.3.1. Phương pháp bào chế (27)
      • 2.3.2. Phương pháp đánh giá in vitro (27)
      • 2.3.3. Phương pháp đánh giá viên nang mềm (30)
      • 2.3.4. Phương pháp đánh giá in vivo (31)
      • 2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu (33)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (34)
    • 3.1. Thẩm tra phương pháp định lượng (34)
      • 3.1.1. Thẩm tra phương pháp định lượng progesteron bằng sắc ký lỏng hiệu năng (34)
      • 3.1.2. Thẩm tra phương pháp định lượng progesteron trong huyết tương thỏ bằng sắc ký lỏng khối phổ (35)
    • 3.2. Nghiên cứu hoàn thiện công thức bào chế hệ nano tự nhũ hóa chứa progesteron thông qua đánh giá quá trình ly giải lipid in vitro (36)
      • 3.2.1. Đánh giá khả năng tiêu hóa của thí nghiệm ly giải lipid đối với hệ nano tự nhũ hóa (36)
      • 3.2.2. Đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng dược chất trong hệ nano tự nhũ hóa tới hiệu suất ly giải lipid (38)
      • 3.2.3. Đánh giá hiệu suất ly giải lipid của hệ nano tự nhũ hóa so với viên đối chiếu (40)
    • 3.3. Nghiên cứu bào chế và đánh giá viên nang mềm chứa hệ nano tự nhũ hóa (42)
      • 3.3.1. Nghiên cứu bào chế vỏ nang mềm (42)
      • 3.3.2. Đánh giá ảnh hưởng của vỏ nang gelatin tới quá trình ly giải lipid (42)
      • 3.3.3. Đánh giá tác dụng ức chế kết tinh của gelatin bằng phương pháp thay đổi dung môi (44)
      • 3.3.4. Đánh giá tương tác giữa gelatin và progesteron bằng phổ hồng ngoại (45)
      • 3.3.5. Nghiên cứu đánh giá giải phóng của viên nang mềm chứa progesteron (0)
    • 3.4. Nghiên cứu đánh giá in vivo trên thỏ (48)
  • PHỤ LỤC (56)

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2 AUC Diện tích dưới đường cong area under the curve 3 Cmax Nồng độ tối đa của dược chất trong huyết tương 4 Tmax Thời gian đạt nồng độ tối đa củ

TỔNG QUAN

Vài nét về progesteron

Hình 1.1.Công thức cấu tạo của progesteron

- Khối lượng phân tử: 314,47 g/mol

- Danh pháp: Pregn-4-en-3,20-dion

- Lần đầu tiên, năm 1934, A Butenandt chiết được từ vật thể vàng của lợn [1]

1.1.2 Tính chất lý hóa a) Tính chất vật lý:

- Tinh thể không màu hay bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng, đa hình [2]

- Nhiệt độ nóng chảy: 126-131 o C, dạng đa hình chảy ở 121 o C

- Độ tan: tan rất ít trong nước (7,00 – 8,81 mg/l), dễ tan trong alcol, ether, cloroform và dầu thực vật [1]

- Hệ số phân bố dầu nước: log P = 3,87 b) Tính chất hóa học:

- Chức ceton: phản ứng Zimmermann cho màu đỏ tím

- Phản ứng tạo tủa dioxim progesteron

Quá trình hấp thu progesterone phụ thuộc vào đường dùng thuốc Nếu progesterone được hấp thu qua đường tiêu hóa, nó sẽ trải qua sự chuyển hóa lần đầu ở gan mạnh mẽ, dẫn đến sinh khả dụng thấp Ngược lại, đường đặt âm đạo có sinh khả dụng cao hơn, hấp thu nhanh và tránh chuyển hóa lần đầu qua gan, giúp duy trì nồng độ trong huyết thanh và phát huy tác dụng tại chỗ So với tiêm bắp, đường đặt âm đạo cũng tiện lợi hơn và không gây đau.

Progesterone qua đường hô hấp, ở dạng xịt mũi, đã được chứng minh là hiệu quả trong điều trị và không gây kích ứng Các đường dùng khác như đường trực tràng, tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch không thuận tiện, đặc biệt khi điều trị lâu dài, và nồng độ progesterone trong huyết tương ở các đường dùng này tương tự nhau.

Progesterone liên kết chủ yếu với protein huyết thanh, chiếm 96–99% tổng lượng progesterone, với albumin gắn khoảng 50–54% và transcortin khoảng 43–48%, còn 1–2% tồn tại ở dạng tự do hoặc liên kết yếu Progesterone có thể qua được hàng rào máu não và có mặt trong sữa mẹ [34].

Progesteron được chuyển hóa chủ yếu tại gan, 5α-reductase là enzym chính tham gia và chịu trách nhiệm khoảng 60–65% quá trình chuyển hóa Các chất chuyển hóa chính trong huyết tương là 20 α-hydroxy-∆-4-α-prenolon và 5 α-dihydroprogesteron Một số chất chuyển hóa của progesterone được bài tiết qua mật và có thể bị khử liên hợp để chuyển hóa thêm tại ruột Thời gian bán thải của progesteron trong tuần hoàn rất ngắn, dao động từ 3 đến 90 phút trong các nghiên cứu khác nhau [32].

1.1.3.4 Thải trừ Ở gan, progesteron chuyển hóa thành pregnadiol và liên kết với acid glucuronic rồi đào thải qua nước tiểu dưới dạng prednandiol glucuronic [3]

Progesteron là một hormon steroid tự nhiên được tiết ra chủ yếu từ hoàng thể ở nửa sau chu kỳ kinh nguyệt; ngoài ra nhau thai, tinh hoàn và tuyến thượng thận cũng tiết ra một phần Progesteron tác dụng lên giai đoạn hai của chu kỳ kinh nguyệt.

- Tác dụng làm dày niêm mạc, tăng sinh và nở to tử cung

- Tăng nội mạc, tuyến tiết, thể đệm

- Tăng tiết niêm dịch chuẩn bị cho sự đính của trứng đã thụ thai

- Làm giảm co bóp tử cung, giảm đáp ứng của tử cung với oxytocin

- Phát triển tuyến sữa để chuẩn bị cho sự bài tiết sữa dưới ảnh hưởng của prolactin

Ở liều cao, thuốc gây ức chế LH tuyến yên, làm giảm phóng noãn và do đó có tác dụng chống thụ thai; đồng thời nó cạnh tranh với aldosteron tại receptor mineralocorticoid ở ống thận, dẫn đến tăng thải Na+ [3].

- Sảy thai nhiều lần, dọa sảy thai, băng huyết, băng kinh, rối loạn kinh nguyệt

- Các rối loạn ở thời kỳ tiền mãn kinh, mãn kinh

- Chống thụ thai, điều trị một số ung thư nội mạc tử cung, ung thư vú [3]

1.1.6 Một số chế phẩm trên thị trường

Bảng 1.1 Một số chế phẩm thị trường chứa PGT Đường dùng Chế phẩm Chỉ định Âm đạo

Gel đặt âm đạo Crinone 8% - Vô sinh do thiếu hụt PGT

- Dùng hỗ trợ trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản ở phụ nữ vô sinh do thiếu hụt PGT

Tiêm bắp Dung dịch Gestone

- Dùng kèm estrogen để bổ sung cho phụ nữ tiền mãn kinh

- Điều trị rối loạn kinh nguyệt

- Ngăn ngừa sảy thai và duy trì thai kì khi thiếu hụt PGT Đường uống Viên nang

- Sử dụng trong liệu pháp thay thế hormon

- Dùng kèm estrogen để bổ sung cho phụ nữ tiền mãn kinh

- Hỗ trợ điều trị các bệnh u lành tính ở tuyến vú, các bệnh đau vú do mất cân bằng hormon estrogen và PGT.

Hệ thống phân loại công thức lipid

Hệ phân phối thuốc dựa trên lipid (Lipid Formulation Classification System, LBF) là một hệ thống lỏng đồng nhất có khả năng mang thuốc ổn định Hệ thống phân loại các công thức dựa trên lipid (LBFs) được C W Pouton xây dựng mô hình từ năm 2000 và được bổ sung vào năm 2006 Hệ thống này được chia thành các nhóm như sau:

Bảng 1.2 Phân loại hệ phân phối thuốc dựa trên lipid

Tá dược Tỉ lệ trong công thức % (kl/kl)

Pha dầu (triglycerid hoặc hỗn hợp diglycerid& monoglycerid) 100 40-80 40-80

Ngày đăng: 24/08/2022, 20:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Bosch, H., et al (1965), "On the positional specificity of phospholipase A from pancreas.", Biochimica et Biophysica Acta (BBA)-Lipids and Lipid Metabolism, 98(3), pp.657-659 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the positional specificity of phospholipase A from pancreas
Tác giả: Bosch, H., et al
Năm: 1965
15. C, M. M. R. (2014), "Enzymes in the Dissolution Testing of Gelatin Capsules", AAPS PharmSciTech, 15(6), pp.1410-1416 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enzymes in the Dissolution Testing of Gelatin Capsules
Tác giả: C, M. M. R
Năm: 2014
16. Capolino, P., et al (2011), "In vitro gastrointestinal lipolysis: replacement of human digestive lipases by a combination of rabbit gastric and porcine pancreatic extracts.", Food digestion, 2(1), pp.43-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro gastrointestinal lipolysis: replacement of human digestive lipases by a combination of rabbit gastric and porcine pancreatic extracts
Tác giả: Capolino, P., et al
Năm: 2011
17. Carriere, F., et al (1993), "Secretion and contribution to lipolysis of gastric and pancreatic lipases during a test meal in humans.", Gastroenterology, 105(3), pp.876- 888 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Secretion and contribution to lipolysis of gastric and pancreatic lipases during a test meal in humans
Tác giả: Carriere, F., et al
Năm: 1993
18. Carrín, M. E., and Amalia A (2010), "Peanut oil: Compositional data.", European journal of lipid science and technology, 112(7), pp.697-707 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Peanut oil: Compositional data
Tác giả: Carrín, M. E., and Amalia A
Năm: 2010
19. Christophersen PC, C. M., Holm R, Kristensen J, Jacobsen J, Abrahamsson B, Mullertz A (2014), "Fed and fasted state gastro-intestinal in vitro lipolysis: In vitro in vivo relations of a conventional tablet, a SNEDDS and a solidified SNEDDS", Eur J Pharm Sci, 57, pp.232-239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fed and fasted state gastro-intestinal in vitro lipolysis: In vitro in vivo relations of a conventional tablet, a SNEDDS and a solidified SNEDDS
Tác giả: Christophersen PC, C. M., Holm R, Kristensen J, Jacobsen J, Abrahamsson B, Mullertz A
Năm: 2014
20. Cometti, B. (2015), "Pharmaceutical and clinical development of a novel progesterone formulation", Acta Obstet Gynecol Scand, 94 Suppl 161, pp.28-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmaceutical and clinical development of a novel progesterone formulation
Tác giả: Cometti, B
Năm: 2015
21. Fernandez S, C. S., Ritter N, Mahler B, Demarne F, Carriere F, Jannin V (2009), "In vitro gastrointestinal lipolysis of four formulations of piroxicam and cinnarizine with the self emulsifying excipients Labrasol and Gelucire 44/14", Pharm Res, 26(8), pp.1901-1910 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro gastrointestinal lipolysis of four formulations of piroxicam and cinnarizine with the self emulsifying excipients Labrasol and Gelucire 44/14
Tác giả: Fernandez S, C. S., Ritter N, Mahler B, Demarne F, Carriere F, Jannin V
Năm: 2009
22. Gupta, S. K., R. Omri, A. (2013), "Formulation strategies to improve the bioavailability of poorly absorbed drugs with special emphasis on self-emulsifying systems", ISRN Pharm, 2013, pp.848043 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Formulation strategies to improve the bioavailability of poorly absorbed drugs with special emphasis on self-emulsifying systems
Tác giả: Gupta, S. K., R. Omri, A
Năm: 2013
23. Hofmann, A. F., and Karol J. Mysels (1992), "Bile acid solubility and precipitation in vitro and in vivo: the role of conjugation, pH, and Ca2+ ions.", Journal of lipid research, 33(5), pp.617-626 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bile acid solubility and precipitation in vitro and in vivo: the role of conjugation, pH, and Ca2+ ions
Tác giả: Hofmann, A. F., and Karol J. Mysels
Năm: 1992
24. Jannin, V. M., J. Marchaud, D. (2008), "Approaches for the development of solid and semi-solid lipid-based formulations", Adv Drug Deliv Rev, 60(6), pp.734 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Approaches for the development of solid and semi-solid lipid-based formulations
Tác giả: Jannin, V. M., J. Marchaud, D
Năm: 2008
25. Khan, A. W. K., S. Ansari, S. H. Sharma, R. K. Ali, J. (2015), "Self- nanoemulsifying drug delivery system (SNEDDS) of the poorly water-soluble grapefruit flavonoid Naringenin: design, characterization, in vitro and in vivo evaluation", Drug Deliv, 22(4), pp.552 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Self-nanoemulsifying drug delivery system (SNEDDS) of the poorly water-soluble grapefruit flavonoid Naringenin: design, characterization, in vitro and in vivo evaluation
Tác giả: Khan, A. W. K., S. Ansari, S. H. Sharma, R. K. Ali, J
Năm: 2015
26. Khoo, S. M., et al (2001), "A conscious dog model for assessing the absorption, enterocyte‐based metabolism, and intestinal lymphatic transport of halofantrine", Journal of pharmaceutical sciences, 90(10), pp.1599-1607 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A conscious dog model for assessing the absorption, enterocyte‐based metabolism, and intestinal lymphatic transport of halofantrine
Tác giả: Khoo, S. M., et al
Năm: 2001
27. Kohli, K. C., S. Dhar, D. Arora, S. Khar, R. K. (2010), "Self-emulsifying drug delivery systems: an approach to enhance oral bioavailability", Drug Discov Today, 15(21-22), pp.958-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Self-emulsifying drug delivery systems: an approach to enhance oral bioavailability
Tác giả: Kohli, K. C., S. Dhar, D. Arora, S. Khar, R. K
Năm: 2010
29. Larsen AT, S. P., Mullertz A (2011), "In vitro lipolysis models as a tool for the characterization of oral lipid and surfactant based drug delivery systems", Int J Pharm, 471(1-2), pp.245-255 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro lipolysis models as a tool for the characterization of oral lipid and surfactant based drug delivery systems
Tác giả: Larsen AT, S. P., Mullertz A
Năm: 2011
30. Lindahl, A., et al (1997), "Characterization of fluids from the stomach and proximal jejunum in men and women.", Pharmaceutical research, 14(4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterization of fluids from the stomach and proximal jejunum in men and women
Tác giả: Lindahl, A., et al
Năm: 1997
31. Minekus M, M. P., Havenaar R, Huisintveld JHJ (1995), "A multicompartmental dynamic computer-controlled model simulating the stomach and small-intestine", Altern Lab Anim, 23(2), pp.197-209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A multicompartmental dynamic computer-controlled model simulating the stomach and small-intestine
Tác giả: Minekus M, M. P., Havenaar R, Huisintveld JHJ
Năm: 1995
32. Nahoul, K.; Dehennin, L.; Jondet, M.; Roger, M. (1993), "Profiles of plasma estrogens, progesterone and their metabolites after oral or vaginal administration of estradiol or progesterone", Maturitas, 16(3), pp.185-202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Profiles of plasma estrogens, progesterone and their metabolites after oral or vaginal administration of estradiol or progesterone
Tác giả: Nahoul, K.; Dehennin, L.; Jondet, M.; Roger, M
Năm: 1993
33. Nevin, P., David Koelsch, and C. M. Mansbach 2nd (1995), "Intestinal triacylglycerol storage pool size changes under differing physiological conditions.", Journal of lipid research, 36(11), pp.2405-2412 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intestinal triacylglycerol storage pool size changes under differing physiological conditions
Tác giả: Nevin, P., David Koelsch, and C. M. Mansbach 2nd
Năm: 1995
34. Newton, S. J. (2007), "The history of progesterone", International Journal of Pharmaceutical Compounding, 11(4), pp.274 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The history of progesterone
Tác giả: Newton, S. J
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm