1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TCVN 13565: 2022 ỐNG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHO KẾT CẤU BẢO VỆ BỜ

38 251 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ống Vải Địa Kỹ Thuật Sử Dụng Cho Kết Cấu Bảo Vệ Bờ
Trường học Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Giao thông
Thể loại Tiêu chuẩn quốc gia
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 4.1 Yêu cầu chung (8)
  • 4.2 Yêu cầu vật liệu ống vải địa kỹ thuật và tấm chắn chống xói (8)
  • 4.3 Yêu cầu vật liệu làm đầy (10)
  • 5.1 Yêu cầu chung về thi công ống vải địa kỹ thuật (10)
  • 5.2 Điều kiện thi công (10)
  • 5.3 Yêu cầu về thiết bị thi công (11)
  • 5.4 Yêu cầu về đoạn thi công thử (11)
  • 5.5 Chuẩn bị mặt bằng (11)
  • 5.6 Trình tự thi công (12)
  • 6.1 Nghiệm thu vật liệu dùng cho ống vải địa kỹ thuật (17)
  • 6.2 Nghiệm thu công tác thi công ống vải địa kỹ thuật (18)

Nội dung

TCVN 13565 2022 1 TCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN 13565 2022 Xuất bản lần 1 ỐNG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHO KẾT CẤU BẢO VỆ BỜ TRONG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT, THI CÔNG VÀ NGH.

Yêu cầu chung

a) Các loại vật liệu sử dụng để chế tạo kết cấu đều phải đảm bảo bền vững dưới tác động phá hoại hoá học và cơ học của nước biển, áp lực sóng, gió, dòng chảy, mưa và các yếu tố phá hoại khác b) Vật liệu địa phương được chọn lọc để sử dụng đáp ứng các yêu cầu về thi công, sử dụng lâu dài và tối ưu chi phí.

Yêu cầu vật liệu ống vải địa kỹ thuật và tấm chắn chống xói

Vải địa kỹ thuật dùng cho ống vải địa kỹ thuật và tấm chắn chống xói là loại vải địa kỹ thuật dệt có khả năng chống hư hỏng do ánh sáng cực tím, quá trình oxy hóa và tiếp xúc với nhiệt Các đặc tính vật lý của vải địa kỹ thuật phải đạt yêu cầu thể hiện trong Bảng 1 và Bảng 2

Bảng 1 – Yêu cầu kỹ thuật vải địa kỹ thuật chế tạo ống vải địa kỹ thuật

Các chỉ tiêu thử nghiệm

Phương pháp Điều kiện thử thông thường Điều kiện đặc biệt

1 Cường độ kéo, kN/m, không nhỏ hơn 70 x 105 175 x 175 ASTM D4595

2 Độ giãn dài, %, không lớn hơn 20 x 20 15 x 15 ASTM D4595

3 Cường độ xé hình thang, kN, không nhỏ hơn 0,8 x 1,2 2,7 x 2,7 ASTM D4533

4 Cường độ đâm thủng, kN, không nhỏ hơn 10 22 ASTM D6241

Bảng 1 – Yêu cầu kỹ thuật vải địa kỹ thuật chế tạo ống vải địa kỹ thuật (kết thúc)

Các chỉ tiêu thử nghiệm

Phương pháp Điều kiện thử thông thường Điều kiện đặc biệt

5 Cường độ mối nối, kN/m, không nhỏ hơn 40 x 60 105 x 105 ASTM D4884

6 Kích thước lỗ biểu kiến O95, mm, không lớn hơn 0,425 0,425 ASTM D4751

7 Hệ số thấm, l/min/m², không nhỏ hơn 1200 1200 ASTM D4491

8 Khả năng kháng UV 10.000 giờ, %, không nhỏ hơn 65 65 ASTM D7238

Các giá trị lớn trong bảng được dùng cho hướng chính Trong trường hợp thiết kế hai hướng có cường độ bằng nhau, quy tắc là lấy giá trị lớn nhất Các giá trị trong bảng là giá trị tối thiểu; nếu thiết kế yêu cầu giá trị lớn hơn, ta sẽ lấy theo giá trị thiết kế.

Bảng 2 – Yêu cầu kỹ thuật vải địa kỹ thuật chế tạo tấm chắn chống xói

Các chỉ tiêu thử nghiệm

Phương pháp Điều kiện thông thử thường Điều kiện đặc biệt

1 Cường độ kéo, kN/m, không nhỏ hơn 70 x 70 70 x 105 ASTM D4595

2 Độ giãn dài, %, không lớn hơn 20 x 20 20 x 20 ASTM D4595

3 Cường độ xé hình thang, kN, không nhỏ hơn 0,8 x 1,2 0,8 x 1,2 ASTM D4533

4 Cường độ đâm thủng, kN, không nhỏ hơn 8 10 ASTM D6241

5 Cường độ mối nối, kN/m, không nhỏ hơn 40 60 ASTM D4884

6 Kích thước lỗ biểu kiến O95, mm, không lớn hơn 0,425 0,425 ASTM D4751

7 Hệ số thấm, l/min/m², không nhỏ hơn 1200 1200 ASTM D4491

8 Khả năng kháng UV 10.000 giờ, %, không nhỏ hơn 65 65 ASTM D7238

CHÚ THÍCH 1: Các giá trị lớn trong bảng dành cho hướng chính; trong trường hợp thiết kế hai hướng có cường độ bằng nhau thì lấy giá trị lớn nhất Các giá trị trong bảng là giá trị tối thiểu; trường hợp thiết kế có yêu cầu giá trị lớn hơn thì lấy theo giá trị thiết kế.

CHÚ THÍCH 2: Độ bền của vải địa kỹ thuật phải có kết quả thí nghiệm của đơn vị chứng nhận độc lập hoặc có giấy chứng nhận thử nghiệm của đơn vị được thừa nhận bởi Hiệp hội Công nhận Phòng thử nghiệm Quốc tế (ILAC) Trong thi công ống vải địa kỹ thuật, cần tuân thủ các điều kiện đặc biệt nêu trong Bảng 1 và Bảng 2 khi môi trường đường bờ bị xói lở hoặc xâm thực bởi các tác động của dòng chảy, của sóng và của nước mặn.

Yêu cầu vật liệu làm đầy

Vật liệu làm đầy ống vải địa kỹ thuật là dạng vật liệu đất, đất cấp phối tại chỗ được phân loại là GP, SW,

Theo ASTM D2487, SP, SM hoặc SC được xác định cho các loại đất nền; vật liệu làm đầy phải chứa ít hơn 15% hạt mịn (đường kính nhỏ hơn 0,075 mm) để giảm cố kết và lún, đồng thời chứa ít hơn 15% hạt quá cỡ (đường kính lớn hơn 7,5 cm) để đảm bảo có thể đưa vật liệu vào cổng bơm.

Chỉ sử dụng những vật liệu tại chỗ có chứa các chất hữu cơ phân loại là PT, OH và CV chiếm dưới 15 %

CHÚ THÍCH: Phân loại đất theo tiêu chuẩn ASTM D2487 như sau:

Đất phân loại GP – Đất sỏi cấp phối xấu là loại đất hạt thô, trong đó trên 50% hạt có đường kính cỡ hạt lớn hơn 4,75 mm; lượng hạt nhỏ hơn 0,075 mm chiếm dưới 5%; hệ số đồng nhất Cu < 4 và hệ số đường cong Cc < 1 hoặc Cc > 3. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

Đất phân loại SW – đất cát cấp phối tốt là loại đất hạt thô, có trên 50% hạt có đường kính nhỏ hơn 4,75 mm; lượng hạt nhỏ hơn 0,075 mm chiếm dưới 5%; đồng thời hệ số đồng nhất Cu ≥ 6 và hệ số đường cong Cc 1 ≤ Cc ≤ 3.

Đất phân loại SP – Đất cát cấp phối xấu là loại đất hạt thô, có trên 50% hạt có đường kính nhỏ hơn 4,75 mm, lượng hạt nhỏ hơn 0,075 mm chiếm dưới 5%, và có hệ số đồng nhất Cu nhỏ hơn 6 cùng với hệ số đường cong Cc nhỏ hơn 1 hoặc lớn hơn 3.

Đất phân loại SM (đất cát pha bụi) là loại đất hạt thô, có trên 50% hạt có đường kính nhỏ hơn 4,75 mm, hạt nhỏ hơn 0,075 mm chiếm trên 12%, và phần hạt mịn chủ yếu là bụi.

Đất được phân loại là SC, hay gọi là đất cát pha sét, là loại đất hạt thô có trên 50% hạt có đường kính nhỏ hơn 4,75 mm; lượng hạt có đường kính nhỏ hơn 0,075 mm chiếm trên 12%, và hạt mịn chủ yếu là sét.

5 Thi công ống vải địa kỹ thuật

Yêu cầu chung về thi công ống vải địa kỹ thuật

Đảm bảo hệ số an toàn và ổn định phù hợp với cấp công trình được quy định tại điều 5 của TCVN 9901 và TCVN 11820 cùng các tiêu chuẩn hiện hành Thiết kế đường giao thông phục vụ thi công, lắp đặt kết cấu bảo vệ phải tuân thủ quy định trong TCVN 9162 và các tiêu chuẩn hiện hành Trường hợp bố trí công trình tạm thời phục vụ thi công, như làm đê quây, mực nước thiết kế của các hạng mục công trình này là mực nước lớn nhất trong thời đoạn thi công tương ứng với tần suất thiết kế (p), quy định tại TCVN 11736 và các tiêu chuẩn hiện hành.

- Công trình từ cấp III đến cấp V: p = 10%;

- Công trình cấp I, cấp II: p = 5 %.

Điều kiện thi công

Trước khi thi công ống vải địa kỹ thuật, cần hoàn tất các công tác chuẩn bị gồm biện pháp tổ chức và phối hợp thi công, công tác chuẩn bị bên trong và bên ngoài mặt bằng, và phương án bảo vệ chống va đập cho ống vải địa kỹ thuật trong quá trình thi công cũng như sau khi thi công xong; bản vẽ thi công của nhà thầu và biện pháp tổ chức thi công phải được phê duyệt; xác lập hệ thống mốc định vị cơ bản phục vụ thi công; chuẩn bị vật liệu thi công gồm vật liệu làm đầy, tấm chống xói và ống vải địa kỹ thuật được chế tạo thành từng ống có các cổng bơm vật liệu được may hoặc dán đúng thiết kế; đối với ống vải địa kỹ thuật và tấm chắn chống xói, vận chuyển và bảo quản tuân thủ theo TCVN 9844; đồng thời chuẩn bị thiết bị và dụng cụ thi công cần thiết để thi công ống vải địa kỹ thuật.

Yêu cầu về thiết bị thi công

Thiết bị thi công gồm xà lan, bơm vật liệu và phao ụ nổi phải tuân thủ các điều kiện an toàn lao động, đảm bảo an toàn cho toàn bộ quá trình từ khảo sát đến gia công chế tạo và thi công lắp đặt kết cấu ngoài hiện trường, được quy định trong TCVN 5308.

Yêu cầu về đoạn thi công thử

a) Việc thi công thử phải được áp dụng trong các trường hợp sau:

- Trước khi triển khai thi công đại trà;

- Khi có sự thay đổi thiết bị thi công chính như: máy bơm vật liệu, phương tiện vận chuyển vật liệu làm đầy;

Khi có sự thay đổi về vật liệu làm đầy, công tác thi công thử đóng vai trò làm cơ sở để đề ra biện pháp tổ chức thi công đại trà nhằm bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và kinh tế Thi công thử được áp dụng cho một đoạn ống vải địa kỹ thuật tối thiểu 30 m, nhằm xác định các thông số công nghệ tối ưu cho quá trình thi công.

- Sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy bơm vật liệu và phương tiện vận chuyển vật liệu;

- Khoảng cách tối ưu giữa 02 cổng bơm vật liệu liền kề;

- Áp lực bơm và áp lực xả;

Các công tác phụ trợ như bù phụ, xử lý vật liệu không phù hợp và các bước kiểm tra, giám sát chất lượng và tiến độ thi công là những yếu tố then chốt đảm bảo chất lượng và tiến độ của công trình Toàn bộ công tác thi công thử, từ khi lập đề cương cho đến khi xác lập được dây chuyền công nghệ áp dụng cho thi công đại trà, phải tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Chuẩn bị mặt bằng

Giải phóng mặt bằng là quá trình chuẩn bị cho thi công, gồm rà phá bom mìn, chặt cây và phát bụi trong phạm vi thiết kế quy định; đồng thời phá dỡ những công trình nằm trong mặt bằng không còn có thể được sử dụng trong quá trình thi công để đảm bảo an toàn và thuận lợi cho các hoạt động tiếp theo.

Chuẩn bị mặt bằng dự án gồm san lấp đúng theo bản vẽ được duyệt, bảo đảm thoát nước bề mặt và an toàn thi công; đồng thời xây dựng các tuyến đường tạm và đường cố định trong khu vực mặt bằng để phục vụ thi công Lắp đặt mạng lưới cấp điện và cấp nước phục vụ thi công, bảo đảm nguồn cấp ổn định và kết nối với các hệ thống phụ trợ của dự án Thiết lập mạng lưới thông tin liên lạc gồm điện thoại và vô tuyến để bảo đảm liên lạc nhanh chóng giữa các bộ phận trong suốt quá trình thi công Đảm bảo hệ thống cấp nước phòng cháy và trang bị chữa cháy, cùng với các phương tiện chữa cháy và còi hiệu chữa cháy, tăng cường an toàn cho công trường.

Mặt bằng thi công ống vải địa kỹ thuật phải được chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi tiến hành trải ống; mặt bằng tuyệt đối không có vật cản, mảnh vụn, chỗ trũng, vị trí xói mòn hoặc thảm thực vật Các ống vải địa kỹ thuật phải được đặt sao cho tạo ra bề mặt tiếp xúc liên tục với bề mặt đất và không có vật nhọn có thể gây hỏng ống.

Cọc gỗ còn sót lại, trụ, móng và các công trình ngầm nằm dưới đáy ống vải địa kỹ thuật phải được gỡ bỏ nếu nằm trong phạm vi 6,0 m tính từ biên bề rộng thiết kế của ống vải địa kỹ thuật Nền đất yếu hoặc không phù hợp sẽ được thay thế hoặc gia cố trước khi thi công.

Xây dựng hệ thống cảnh báo và biển báo hiệu nhằm ngăn các phương tiện và thiết bị đâm va vào ống vải địa kỹ thuật trong suốt quá trình thi công và trước khi lớp bảo vệ cho ống vải địa kỹ thuật được hình thành Hệ thống này cần chỉ dẫn rõ vị trí ống, khu vực nguy hiểm và yêu cầu mọi người, phương tiện di chuyển tuân thủ quy định an toàn để giảm thiểu rủi ro hỏng ống và đảm bảo tiến độ thi công.

Trình tự thi công

5.6.1 Trình tự thi công chung

Trình tự thi công thông thường của ống vải địa kỹ thuật được trình bày theo Hình 5

5.6.2 Rải tấm chắn chống xói

Việc thi công ống vải địa kỹ thuật chỉ được tiến hành sau khi mặt bằng thi công đã được nghiệm thu; khi cần thiết, phải kiểm tra lại các chỉ tiêu kỹ thuật quy định của mặt bằng thi công để đảm bảo sự phù hợp với thiết kế, tuân thủ quy định và an toàn cho công trình.

- Tiến hành định vị tim đường cơ sở theo thiết kế;

Việc rải tấm chắn chống xói được thực hiện trên mặt bằng đã được chuẩn bị, trải dọc theo đường thiết kế với sai số cho phép 0,6 m dọc theo đường cơ sở Tấm chắn chống xói được phép chồng nối theo đúng yêu cầu thi công vải địa kỹ thuật theo tiêu chuẩn TCVN 9844, nhằm đảm bảo liên kết chắc chắn và đồng bộ giữa các mảng, ngăn ngừa xói mòn và bảo vệ kết cấu công trình.

Ống vải địa kỹ thuật phải được rải dọc theo đường thiết kế ống với sai số cho phép là 0,6 m dọc theo đường cơ sở Có thể sử dụng một số phương pháp neo ống như neo xuống đất bằng cách buộc dây, đóng cọc neo giữ hoặc các biện pháp tương đương để cố định ống Các ống được lấp đầy phải có chiều cao hiệu quả sai lệch trung bình không quá ±15 cm so với cao độ thiết kế Chiều cao hiệu quả được định nghĩa là chiều cao từ đáy ống hiện tại đến đỉnh trung bình của ống đầy được đo tại từng điểm cách nhau 7,0 m dọc theo chiều dài của ống giữa các cổng bơm vật liệu Bất kỳ vị trí nào của đỉnh ống nằm dưới độ cao quy định cũng phải được hiệu chỉnh bằng cách bổ sung thêm vật liệu làm đầy.

Không được làm đầy vật liệu lớn hơn chiều cao quy định của nhà sản xuất ống khuyến nghị (có thể làm hỏng ống vải địa kỹ thuật)

Hình 4 – Trải tấm chắn chống xói

Hình 5 - Trình tự thi công ống vải địa kỹ thuật

Hình 6 – Rải ống và căn chỉnh vị trí ống vải địa kỹ thuật

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả thi công ống vải địa kỹ thuật, không cho phép thiết bị xây dựng vận hành trực tiếp trên ống hoặc các vật liệu phụ trợ của nó Nếu cần thiết phải di chuyển hoặc vận hành trên ống, phải phủ tối thiểu một lớp đất có độ dày 30 cm Trong quá trình thi công, tuyệt đối không được dùng móc, kẹp hoặc các dụng cụ sắc nhọn khác để lắp đặt ống vải địa kỹ thuật Ống vải địa kỹ thuật và tấm chắn chống xói mòn không nên kéo lê trên mặt đất.

5.6.4.1 Thi công ống vải địa kỹ thuật trên bờ

Trong quá trình thi công ống vải địa kỹ thuật và tấm chắn chống xói, cần căn chỉnh chúng theo chiều dọc tuyến thiết kế và cố định ở vị trí quy định sau khi ống được lấp đầy Không được tiến hành lấp đầy ống trước khi toàn bộ đoạn ống đã neo chắc vào nền móng và được căn chỉnh, kéo căng dọc theo tuyến thiết kế để đảm bảo sự ổn định và hiệu quả chắn xói.

5.6.4.2 Thi công ống vải địa kỹ thuật dưới nước

Trong thi công ống vải địa kỹ thuật, ống được đặt trên các ụ nổi hoặc khung thép định hình và/xà lan mở đáy, căn chỉnh theo hướng dọc tuyến thiết kế và giữ ở vị trí cần thiết sau khi được lấp đầy Sau khi lấp đầy, ống vải địa kỹ thuật được thả xuống đúng vị trí thiết kế và neo vào nền móng để đảm bảo sự ổn định và hiệu quả cho công trình.

- Dung sai độ lệch khi căn chỉnh ống vải địa kỹ thuật là 60 cm

5.6.5 Chồng nối các ống vải địa kỹ thuật

Trong trường hợp thi công ống vải địa kỹ thuật được thiết kế xếp chồng lên nhau, các ống phải được rải chồng lên nhau ở hai đầu hoặc ghép lại với nhau để không có khoảng trống, trừ khi được phép trong hồ sơ thiết kế Bên dưới ống vải địa kỹ thuật, các đầu tấm chắn chống xói bằng vải địa kỹ thuật phải chồng lên nhau tối thiểu 1,5 m Chiều cao hiệu quả của phần chồng lấp của ống thường bằng 80% chiều cao quy định.

5.6.6.1 Làm đầy ống bằng phương pháp bơm

Phương pháp bơm lấp đầy ống được sử dụng phổ biến tại các khu vực gần nguồn vật liệu làm đầy ven biển hoặc ven sông Sau khi hoàn thành việc rải tấm chắn chống xói và neo ống vải địa kỹ thuật, tiến hành lấp đầy vật liệu theo kế hoạch thi công đã được phê duyệt Cổng bơm vật liệu phải được gắn van chữ Y để cho phép kiểm soát tốc độ làm đầy Hệ thống van chữ Y cần có một cơ chế bên trong như cổng, van bướm, van bi hoặc van chèn để cho phép nhà thầu điều tiết tốc độ bơm và áp lực bơm vào ống vải địa kỹ thuật Trong trường hợp mở van chữ Y để giảm áp lực, phải hướng vòi xả ra xa khỏi các ống vải địa kỹ thuật và không được hướng về phía khu vực mới đắp Ống xả cũng phải được trang bị đồng hồ đo áp lực để theo dõi áp suất trong hệ thống.

CHÚ THÍCH 1: Tính toán các thông số khi làm đầy ống như hình dạng ống, tốc độ bơm, áp lực bơm, lưu lượng bơm… tham khảo Phụ lục A.

Hình 7 – Sơ đồ bơm cát vào ống vải địa kỹ thuật

Có thể gắn đồng hồ đo vào ống xả hoặc đo theo thời gian khi áp lực vượt quá ngưỡng Lưu ý rằng áp suất bên trong và ứng suất trên vải ống có thể thay đổi dọc theo chiều dài của ống, do đó hư hỏng tại mối nối và cổng bơm vật liệu không thể được loại trừ bằng cách chỉ theo dõi áp suất bơm hay áp suất xả Áp suất xả tại cổng xả không được vượt quá 35 kPa.

Hình 8 – Bắt đầu bơm vật liệu vào ống

CHÚ THÍCH 2: Thông thường, đường kính cổng bơm vật liệu và ống bơm vật liệu nên nhỏ hơn 250 mm để hạn chế lưu lượng bơm và giảm nguy cơ quá áp tác động lên ống vải địa kỹ thuật Khi kích thước cổng và ống bơm tăng lên, lưu lượng bơm sẽ tăng đáng kể, làm tăng khả năng quá áp lên ống vải địa kỹ thuật Các ống bơm có đường kính nhỏ hơn 15 cm lại quá nhỏ để lấp đầy ống ở chiều cao yêu cầu.

Hình 9 trình bày cách hỗ trợ và chống nâng ống bơm vật liệu khi tiến hành bơm Ống bơm không được có các phần nhô ra có thể làm rách phần cổng bơm vật liệu và ống vải địa kỹ thuật Thông thường có thể đặt dụng cụ hỗ trợ (chống) nâng ống bơm vật liệu gần vị trí cổng bơm để giảm ứng suất tại khớp nối với cổng ống bơm vật liệu và tăng độ bền của hệ thống bơm.

Độ rung quá mức của đường ống bơm trong quá trình lấp đầy có thể gây hư hỏng cổng bơm vật liệu Nếu sử dụng bộ phận khuếch tán ở cuối ống bơm, không nên vượt quá đường kính ngoài của ống Trên mỗi ống vải địa kỹ thuật có thể làm đầy nhiều cổng bơm vật liệu cùng lúc, nhưng khoảng cách giữa các cổng bơm vật liệu nên đặt đủ xa để giảm ứng suất trên cổng bơm và giảm nguy cơ tạo thành cầu cát có thể gây ứng suất cục bộ trên vải Sau khi đổ đầy ống, đóng cổng bơm vật liệu lại và gắn vào ống chính sao cho ngăn không cho ống bị chuyển động do tác động của các đợt sóng tạo thành do bơm tiếp theo hoặc do các xáo động khác.

Trong phương pháp dồn khô, sau khi rải, căn chỉnh và neo ống vải địa kỹ thuật, tiến hành lấp đầy vật liệu bằng cách dồn vật liệu làm đầy vào ống vải địa kỹ thuật bằng thiết bị cơ khí qua vòi rót Khi ống vải địa kỹ thuật đã được bơm đầy, đóng cổng bơm vật liệu và gắn vào ống chính để ngăn chặn ống bị chuyển động do thi công phân đoạn tiếp theo hoặc do các xáo động khác.

5.6.7 Chèn lấp ống bên ngoài Ống vải địa kỹ thuật sau khi thi công xong phải được lấp đầy bên ngoài theo đúng yêu cầu của bản vẽ thiết kế và các bước thực hiện như trong kế hoạch thi công

Tỷ lệ chiều cao trên chiều rộng – Tỷ số giữa chiều cao và chiều rộng của ống không nên vượt quá 0,5

CHÚ THÍCH 3: Tỷ lệ chiều cao và chiều rộng là một chỉ số về sự ổn định của khi sử dụng ở ven biển và ven sông Kỹ sư thiết kế nên đánh giá sự ổn định liên quan đến trượt, lật, chịu lực, ổn định toàn khối, ổn định nội bộ và sự tràn đỉnh và các lực sóng liên quan

Nghiệm thu vật liệu dùng cho ống vải địa kỹ thuật

Nghiệm thu vật liệu dùng cho ống vải địa kỹ thuật bao gồm nghiệm thu theo các giai đoạn như sau:

6.1.1 Kiểm tra, nghiệm thu phục vụ cho công tác chấp nhận nguồn cung cấp vật liệu Đối với nguồn cung cấp vải địa kỹ thuật và tấm chắn chống xói dùng cho công trình hoặc liên quan đến một trong các trường hợp sau, ít nhất phải lấy một mẫu để thử nghiệm và đánh giá chất lượng nhằm bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.

- Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình;

- Có sự thay đổi về nhà cung cấp vải địa kỹ thuật và tấm chắn chống xói;

- Có sự bất thường về chất lượng vải địa kỹ thuật và tấm chắn chống xói b) Đối với vật liệu làm đầy

- Có sự thay đổi địa tầng khai thác của vật liệu làm đầy;

Có sự thay đổi về hàm lượng hạt mịn, hàm lượng hạt quá cỡ và hàm lượng vật liệu không phù hợp trong vật liệu làm đầy Vật liệu chấp thuận nguồn phải thỏa mãn đầy đủ mọi chỉ tiêu cơ lý quy định trong hồ sơ thiết kế và tại mục 4.1.

6.1.2 Kiểm tra, nghiệm thu trong quá trình thi công

Trong giai đoạn kiểm tra nghiệm thu chất lượng vật liệu tập kết tại chân công trình đưa vào sử dụng, mẫu kiểm tra đối với vải địa kỹ thuật và tấm chắn chống xói được lấy tại kho chứa tại chân công trình; cứ 10.000 m² vải địa kỹ thuật và tấm chắn chống xói phải lấy ít nhất một mẫu cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật liệu; đối với vật liệu làm đầy, mẫu kiểm tra được lấy tại cổng nạp của ống vải địa kỹ thuật, cứ 3.000 m³ vật liệu làm đầy phải lấy ít nhất một mẫu cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật liệu Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý quy định trong hồ sơ thiết kế và tại Điều 3.6 Các ống vải địa kỹ thuật bị hỏng phải được sửa chữa hoặc loại bỏ; việc sửa chữa ống vải địa kỹ thuật bị rách phải được thực hiện bằng cách đặt một miếng vải địa kỹ thuật cùng loại, mở rộng ra các phương tối thiểu 0,5 m ngoài mép của vị trí rách hoặc khuyết tật; các miếng vá phải được may liên tục hoặc các phương pháp đã được phê duyệt khác do nhà sản xuất khuyến nghị, và hướng của bản vá phải được căn chỉnh cùng với hướng của ống vải địa kỹ thuật cần sửa chữa.

6.1.2.2 Trong giai đoạn thi công

Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công phải thường xuyên tiến hành thí nghiệm và kiểm tra theo các nội dung sau: a) Thành phần hạt và sự phân tầng của vật liệu làm đầy được quan sát bằng mắt; cứ mỗi 100 m chiều dài ống vải địa kỹ thuật hoặc mỗi ca thi công phải lấy một mẫu thí nghiệm để xác định thành phần hạt b) Các yếu tố hình học liên quan đến cấu tạo và lớp thi công được kiểm tra để đảm bảo kích thước, hình dạng, sự đồng đều và căn chỉnh phù hợp với thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật.

- Đo cao độ dọc theo đỉnh ống vải địa kỹ thuật cứ 4 m đo 1 điểm;

6.1.3 Kiểm tra sau thi công để phục vụ việc nghiệm thu hạng mục công trình

Để đánh giá chất lượng cố kết của hỗn hợp nước và vật liệu làm đầy, cần đồng thời kiểm tra độ chặt và thành phần hạt sau cố kết; thí nghiệm được thực hiện bằng phương pháp đào hố rót cát (hoặc đóng dao vòng) tại ba vị trí ngẫu nhiên cho mỗi đoạn 100 m của tuyến ống vải địa kỹ thuật, thường tại vị trí cổng bơm vật liệu.

Để kiểm tra bề mặt ống vải địa kỹ thuật, tiến hành quan sát bằng mắt thường dọc theo toàn bộ chiều dài ống nhằm đánh giá chất lượng và phát hiện khiếm khuyết Các ống vải địa kỹ thuật không có bất kỳ chỗ bướu, chỗ phồng hay vị trí có cao độ gấp khúc trên toàn bộ chiều dài.

- Kiểm tra các yếu tố hình học và độ bằng phẳng: cần tiến hành kiểm tra với mật độ đo đạc quy định trong Bảng 3

Bảng 3 - Yêu cầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng ống vải địa kỹ thuật

Chỉ tiêu kiểm tra Mật độ kiểm tra Giới hạn cho phép

1 Cao độ đỉnh ống 4 m dài/1 điểm/1 ống ±15 Quan trắc 10 ngày

2 Vị trí tim ống 7 m dài/1 điểm/1 ống ± 60

3 Chiều cao ống 4 m dài/1 điểm/1 ống ±15 Quan trắc 10 ngày

4 Chiều dài ống 3 lượt/ống ± 60

Nghiệm thu công tác thi công ống vải địa kỹ thuật

Nghiệm thu công tác thi công ống vải địa kỹ thuật cần xem xét đầy đủ các tài liệu sau:

Chứng chỉ phù hợp chất lượng vải địa kỹ thuật, chất lượng đường may, cổng bơm vật liệu, tấm chắn chống xói đóng vai trò nền tảng để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của hệ thống chắn đất Các yêu cầu về chất lượng được thể hiện qua việc cấp chứng chỉ phù hợp, kiểm tra độ bền đường may và đảm bảo cổng bơm vật liệu hoạt động đúng thông số, từ đó giảm rủi ro trong thi công Báo cáo nghiệm thu ống vải địa kỹ thuật tại hiện trường và báo cáo nghiệm thu vật liệu thay thế là hai phần quan trọng của quá trình đánh giá chất lượng, phản ánh kết quả thí nghiệm, thực tế thi công và các biện pháp xử lý khi phát hiện sai lệch, giúp dự án tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế và đảm bảo tiến độ thi công.

- Cung cấp đầy đủ những tài liệu về thi công ống vải địa kỹ thuật

- Báo cáo kết quả kiểm tra nền đất, mặt bằng trong phạm vi lắp đặt ống vải địa kỹ thuật

- Báo cáo và ghi chép trong quá trình thi công ống vải địa kỹ thuật

Trong quy trình thi công, các biên bản nghiệm thu từng phần việc hoặc nghiệm thu trung gian đóng vai trò then chốt để ghi nhận kết quả kiểm tra chất lượng từng hạng mục Các hạng mục được nghiệm thu gồm nền đất, mặt bằng, vị trí rải tấm chắn chống xói, vị trí rải ống vải địa kỹ thuật và cao độ làm đầy ống vải địa kỹ thuật Việc nghiệm thu đúng thiết kế giúp đảm bảo an toàn, tăng độ bền của công trình và tuân thủ các tiêu chuẩn thi công Lập biên bản nghiệm thu cho từng công đoạn cho phép quản lý tiến độ và chất lượng dự án được đánh giá chính xác, từ đó tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành.

Trong bản vẽ thi công, mọi phần thay đổi được phép trong quá trình thi công đều được ghi nhận đầy đủ Khi có nhiều thay đổi, cần vẽ lại bản vẽ hoàn công kèm theo bản thiết kế ban đầu để bảo đảm tính đồng bộ và lưu hồ sơ dự án.

- Các văn bản đề nghị thay đổi và cho phép thay đổi các phần trong thiết kế

- Nhật ký thi công công trình và các tài liệu khác có liên quan theo quy định

Hướng dẫn tính toán khi thi công ống vải địa kỹ thuật a) Nguyên tắc tính ống vải địa kỹ thuật

Nguyên tắc tính ống vải địa kỹ thuật dựa trên nguyên lý cân bằng của vỏ ống để xác định sức căng tại vỏ Phương pháp tính dựa trên các giả thiết chính: ống vải địa kỹ thuật là thẳng tại mọi vị trí trên ống và mặt cắt ngang luôn vuông góc với trục dọc; lực gây ứng suất cho thành vỏ chủ yếu đến từ áp lực bơm vật liệu trong quá trình làm đầy ống.

Vỏ ống rất mỏng mềm và có trọng lượng không đáng kể

Vật liệu bơm vào ống là vật liệu lỏng, có tính sệt không gây ứng suất cục bộ trong ống

Không có ứng suất kéo giữa vật liệu trong ống và vỏ ống

Sơ đồ tính toán được trình bày trong Hình A.1 như sau:

Hình A.1 - Sơ đồ tính toán vỏ ống vải địa kỹ thuật

H là chiều cao ống – chiều cao cột nước tại điểm A đang xét, m; b là chiều rộng ống vải địa kỹ thuật tiếp xúc với nền, m;

W là chiều rộng tối đa của ống vải địa kỹ thuật, m;

P0 là áp lực bơm trong ống, kPa;

Px là áp lực tổng tại điểm tính (có cột nước tĩnh là x), kPa;

 là trọng lượng thể tích của vật liệu bơm vào ống, kN/m³;

L là chu vi của ống, m;

R là bán kính cong của ống, m

Với một điểm nằm trong ống có cột nước tĩnh là .x, tổng áp lực tại điểm tính (Px) theo công thức sau:

P_x được mô tả bằng công thức P_x = P_0 + γ x (A.1) Đường cong của ống được thể hiện bởi phương trình y = f(x) Giả sử tại một điểm trên bề mặt ống, S(x, y) có bán kính cong là r và tâm của đường cong là C(x_c, y_c).

Lực xé của ống vải địa kỹ thuật Taxial (kN/m) được tính theo công thức:

Áp dụng công thức tổng quát (A.2) cho phép xác định lực căng của vải, áp lực bơm vật liệu và chiều cao tối ưu của ống vải địa kỹ thuật, từ đó tối ưu hóa thiết kế và thi công hệ thống ống Ví dụ tính toán xác định hình dạng của ống vải địa kỹ thuật được trình bày để minh họa cách điều chỉnh các tham số này nhằm đạt được cấu hình ống phù hợp với điều kiện thi công và tải trọng Việc ước lượng chính xác lực căng và áp lực bơm giúp đảm bảo sự ổn định, ít biến dạng và hiệu quả thoát nước, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong quá trình lắp đặt Những nội dung này nhấn mạnh vai trò của chiều cao tối ưu và hình dạng ống trong thiết kế ống vải địa kỹ thuật và ứng dụng trong thi công nền đất gia cố.

Hình dạng của ống có thể xác định theo các công thức dưới đây:

Với chu vi: SDS 0 = hằng số;

Khi ống đầy vật liệu thì =1 ta có giá trị lớn nhất của tỷ số:

Nếu 

Ngày đăng: 24/08/2022, 16:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Viết Trung, Vũ Minh Tuấn, Công nghệ bảo vệ bờ và lấn biển, NXB Xây dựng, 2013 Khác
[2] Adam Bezuijen, E.W. Vastenburg, Geosystems. Design Rules and Applications, CRC Press 2013 Khác
[3] GT14 Test Method for Hanging Bag Test for Field Assessment of Fabrics Used for Geotextile Bags, Containers and Tubes, Geosynthetics Research Institute, USA, 2004 Khác
[4] GT15 Test Method for Pillow Test For Field Assessment of Fabrics/Additives for Geotextile Bags, Containers and Tubes, Geosynthetics Research Institute, USA, 2009 Khác
[5] K.W Pilarczyk, Geosynthetics And Geosystems In Hydraulic And Coastal Engineering, Rotterdam, 2000 Khác
[6] R.M. Koerner, Geotextiles From Design to Applications Elsevier, 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w