1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI THÁNG MÔN TOÁN LỚP 5 DÀNH CHO HỌC SINH ĐẠI TRÀ, HỌC SINH CHẬM VÀ HỌC SINH KHUYẾT TẬT CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT.

60 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển Tập Đề Khảo Sát Cuối Tháng Môn Toán Lớp 5 Dành Cho Học Sinh Đại Trà, Học Sinh Chậm Và Học Sinh Khuyết Tật Cấp Tiểu Học Mới Nhất
Trường học Trường Tiểu Học Đại Trà
Chuyên ngành Toán
Thể loại Tài liệu ôn tập, kiểm tra
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 564,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu củng cố chất lượng học sinh chậm là vô cùng quan trọng. Bài kiểm tra cuối tháng nhằm phân loại học sinh. Mỗi cá nhân lại có một mức độ năng lực học tập khác nhau. Bởi vậy, một bài kiểm tra năng lực học tập toàn diện đồng thời phải đánh giá được chính xác mức độ hiểu biết, vận dụng kiến thức và thái độ học tập. Thông qua bài khảo sát chất lượng cuối tháng, giáo viên và học sinh sẽ xác định rõ năng lực và thái độ học tập của bản thân, qua đó nắm bắt được chính xác tình hình học hiện tại để xác định mục tiêu phù hợp cho tháng học tiếp theo và xây dựng lộ trình học nhằm chinh phục mục tiêu đó. Bởi vậy, học sinh cần kiểm tra năng lực học tập để biết được bản thân đang hổng kiến thức cũ nào từ đó có kế hoạch bổ sung song song với tiếp nhận kiến thức mới. Để có tài liệu giảng dạy, ôn luyện kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn: “Tuyển tập đề khảo sát cuối tháng lớp 5 dành cho học sinh đại trà năng khiếu, học sinh chậm và học sinh khuyết tật cấp Tiểu học mới nhất” nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy, ôn luyện để nâng cao chất lượng. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI THÁNG MÔN TOÁN LỚP 5 DÀNH CHO HỌC SINH ĐẠI TRÀ, HỌC SINH CHẬM VÀ HỌC SINH KHUYẾT TẬT CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT. Trân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN - -

TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI THÁNG MÔN TOÁN LỚP 5 DÀNH CHO HỌC SINH ĐẠI TRÀ,

HỌC SINH CHẬM VÀ HỌC SINH KHUYẾT TẬT CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT.

CẤP TIỂU HỌC.

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con

người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ

đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn

và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng

sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh Coi trọng

sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu củng cố chất lượng học sinh chậm là vô cùng quan trọng Bài kiểm tra cuối tháng nhằm phân loại học sinh Mỗi cá nhân lại có một mức độ năng lực học tập khác nhau Bởi vậy, một bài kiểm tra năng lực học

Trang 3

tập toàn diện đồng thời phải đánh giá được chính xác mức độ hiểu biết, vận dụng kiến thức và thái độ học tập Thông qua bài khảo sát chất lượng cuối tháng, giáo viên và học sinh sẽ xác định rõ năng lực và thái độ học tập của bản thân, qua đó nắm bắt được chính xác tình hình học hiện tại để xác định mục tiêu phù hợp cho tháng học tiếp theo và xây dựng lộ trình học nhằm chinh phục mục tiêu đó Bởi vậy, học sinh cần kiểm tra năng lực học tập để biết được bản thân đang hổng kiến thức cũ nào từ đó có kế hoạch bổ sung song song với tiếp nhận kiến thức mới Để

có tài liệu giảng dạy, ôn luyện kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn: “Tuyển tập đề khảo sát cuối tháng lớp 5 dành cho học sinh đại trà năng khiếu, học sinh chậm và học sinh khuyết tật cấp Tiểu học mới nhất ” nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy, ôn luyện để nâng cao chất lượng.

Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:

TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI THÁNG MÔN TOÁN LỚP 5 DÀNH CHO HỌC SINH ĐẠI TRÀ,

HỌC SINH CHẬM VÀ HỌC SINH KHUYẾT TẬT CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT.

Trân trọng cảm ơn!

Trang 4

TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI THÁNG MÔN TOÁN LỚP 5 DÀNH CHO HỌC SINH ĐẠI TRÀ,

HỌC SINH CHẬM VÀ

HỌC SINH KHUYẾT TẬT

CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT.

Trang 5

Họ và tên: ……… …….……… ĐỀ KHẢO SÁT – LỚP 5 (40 phút)

Lớp: Môn: Toán – THÁNG 9/2022

Đề chẵn

* Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm - Mỗi câu 0,5đ): Khoanh vào đáp án đúng nhất.

Câu 1 : Phân số nào là phân số thập phân:

Trang 6

………

………

………

………

Câu 5(2 đ): Hiệu của hai số là 84 Số thứ nhất bằng số thứ hai Tìm hai số đó? Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

………

Họ và tên: ……… …….……… ĐỀ KHẢO SÁT – LỚP 5 (40 phút)

Lớp: Môn: Toán – THÁNG 9/2022 Đề lẻ I Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm - Mỗi câu 0,5đ): Khoanh vào đáp án đúng nhất. Câu 1 : Phân số nào là phân số thập phân: A B C D

Câu 2: Phân số nào bằng phân số A B C D Câu 3:

Trang 7

Câu 4:

A B C D Câu 5:

A B C 6 D Câu 6: Các phân số được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: A C

B

* Phần II: Tự luận ( 7đ ) Câu 1 (1 đ): a, Rút gọn các phân số: ………….

b, Chuyển thành phân số thập phân: …………

Câu 2 (1,5 đ): a, Tính: 1 : ……….

b, Đổi phân số sau ra hỗn số: …………

c Đổi số sau ra mét: 4m 45 cm = ………

Câu 3(1đ): Tính: a … b ……

Câu 4(1,5đ): Một tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài là 2m, chiều rộng là m Tính diện tích của tấm gỗ đó? Bài giải ………

………

………

………

………

………

Trang 8

Câu 5(2 đ): Hiệu của hai số là 84 Số thứ nhất bằng số thứ hai Tìm hai số đó?

Bài giải

………

………

………

………

………

………

………

Họ và tên: ……… …….……… ĐỀ KHẢO SÁT – LỚP 5 (40 phút)

Lớp: Môn: Toán – THÁNG 10/2022 Đề chẵn I Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm - Mỗi câu 0,5đ): Khoanh vào đáp án đúng nhất. Câu 1:

A B C D Câu 2: 8 km 37m = m?

A.8370 m C 8037 m

B 837 m D 8,37 m Câu 3: 5 dam2 6 m2 = m2? A 56 m2 C 5600 m2 B 560 m2 D 506 m2 Câu 4: Giá trị của chữ số 2 trong số thập phân 0,132 là : A Ba đơn vị C Ba phần trăm đơn vị B Ba phần mười đơn vị D Ba phần nghìn đơn vị Câu 5: = ?

Trang 9

Câu 6 : Số lớn nhất trong các số: 6,768 ; 6,786 ; 6,876 ; 6,867; 6,687 là:

II Phần II: Tự luận (7 điểm )

Câu 1(1,5 điểm): Tính:

a, ………

b, Câu 2(1 điểm): a, Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 74350 kg = tấn kg b, Điền số vào chỗ chấm: 2 m2 45 cm2 = cm2 Câu 3(1 điểm): Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: ; ; 1; ………

………

………

………

………

Câu 4(1 điểm): Tìm x: x : =

………

……… ……

Câu 5(2,5 điểm ) : Một cửa hàng trong 3 ngày bán được 14 tấn xi măng Ngày đầu bán được số xi măng đó, ngày thứ hai bán được 3000 kg Hỏi ngày thứ ba bán được bao nhiêu kilôgam? Bài giải ………

………

………

Trang 10

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Họ và tên: ……… …….……… ĐỀ KHẢO SÁT – LỚP 5 (40 phút)

Lớp: Môn: Toán – THÁNG 10/2022 Đề lẻ I Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm - Mỗi câu 0,5đ): Khoanh vào đáp án đúng nhất. Câu 1:

A B C D Câu 2: 7 km 47m = m?

A.7470 m C 7047 m

Câu 3: 3 dam2 4 m2 = m2?

Câu 4: Giá trị của chữ số 3 trong số thập phân 0,132 là :

Trang 11

A Ba đơn vị C Ba phần trăm đơn vị.

Trang 12

Câu 5(2,5 điểm ) : Một cửa hàng trong 3 ngày bán được 10 tấn xi măng Ngày đầu bán được

số xi măng đó, ngày thứ hai bán được 2000 kg Hỏi ngày thứ ba bán được bao nhiêu kilôgam?

Bài giải

………

………

………

………

………

………

………

… ………

… ………

………

………

………

………

Họ và tên: ……… …….……… ĐỀ KHẢO SÁT – LỚP 5 (40 phút)

Trang 13

Lớp: Môn: Toán – THÁNG 10/2022

(Đề dành cho học sinh Tiếp thu chậm)

I Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm - Mỗi câu 0,5đ, riêng câu 1: 1điểm)

Câu 4: Giá trị của chữ số 2 trong số thập phân 0,132 là :

Trang 14

………

………

Câu 4(1 điểm): Tìm x: x : =

………

……… ……

Câu 5(2,0 điểm ) : Một cửa hàng trong 3 ngày bán được 14 tấn xi măng Ngày đầu bán được số xi măng đó, ngày thứ hai bán được 4 tấn Hỏi ngày thứ ba bán được bao nhiêu kilôgam? Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Họ và tên: ……… …….……… ĐỀ KHẢO SÁT – LỚP 5 (40 phút)

Trang 15

a, Điền số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: m= dm

b, Điền số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 3 tấn 24 kg = tấn

Câu 2 (2 điểm): a Tính bằng cách thuận tiện nhất :

Trang 16

Câu 3 (1đ): Tính giá trị của (a + b) + c Biết rằng a = 12,05; b = 8,95; c = 9,1.

(a + b) + c = ………

………

………

Câu 4 (1,5 điểm): Một ô tô chở 55 bao gạo, mỗi bao cân nặng 50 kg Hỏi ô tô đó chở bao nhiêu tấn gạo? Bài làm ………

………

………

………

……… ………

Câu 5 (1,5 điểm): Tổng của ba số bằng 9 Tổng của số thứ nhất với số thứ hai bằng 4,7; Tổng của số thứ hai với số thứ ba bằng 6,5; Hãy tìm 3 số đó? ………

… ………

………

………

………

………

……….………

………

Trang 17

Phần I: Trắc nghiệm ( 3điểm - Mỗi câu 0,5 đ): Khoanh vào đáp án đúng

Câu 1: Số thính hợp điền vào chỗ chấm là: 8472 m2 = … ha

a, Điền số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: m= dm

b, Điền số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 5 tấn 35 kg = tấn

Câu 2 (2 điểm): a Tính bằng cách thuận tiện nhất:

2,96 + 3,58 + 4,04 = ………

= ………

Trang 18

b Tìm x: x - 11,78 = 14,2

……….…… ……

……….…… ………

Câu 3 (1 điểm): Tính giá trị của (a + b) + c Biết rằng a = 14,05; b = 6,95; c = 9,1. (a + b) + c = ………

………

………

Câu 4 (1,5 điểm): Một ô tô chở 45 bao gạo, mỗi bao cân nặng 50 kg Hỏi ô tô đó chở bao nhiêu tấn gạo? Bài làm ………

………

………

………

……… ………

Câu 5 (1,5 điểm): Tổng của ba số bằng 9 Tổng của số thứ nhất với số thứ hai bằng 4,7; Tổng của số thứ hai với số thứ ba bằng 5,5 Hãy tìm 3 số đó? ………

… ………

………

………

………

………

Trang 19

II Phần II: Tự luận (7 điểm )

Câu 1 (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất: 9,56 x 0,4 x 25

ĐiểmĐiểmĐiểmĐiểm ĐiểmĐiểmĐiểmĐiểm ĐiểmĐiểm ĐiểmĐiểmĐiểmĐiểmĐiểmĐiểmĐiểmĐiểmĐiểmĐiểmĐiểm

Trang 20

………

………

Câu 2 (1 điểm): Tìm x: X x 3 = 27,6 ………

………

Câu 3(2 điểm): a Đặt tính rồi tính : 12,61 x 3,1 ………

b Tính: 45,5 x 0,1 – 4,5 …… ………

…… ……… ……… ………

…….……… ……….………

……… ………

………

Câu 5(2 điểm): 2 can dầu hoả đựng được 19 lít Hỏi có 47,5 lít dầu thì đựng vào bao nhiêu can như vậy? Bài giải ………

………

………

………

………

Câu 5(1 điểm): Một vườn cây ăn quả có 1500 cây Hãy nêu cách tính nhẩm 5%; 10%; 20%; 25% và 75% số cây trong vườn? ………

………

Trang 21

………

………

………

………

………

………

Trang 22

II Phần II: Tự luận (7 điểm )

Câu 1 (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất: 8,56 x 4 x 2,5

Trang 23

……… ……….

………

Câu 5(2 điểm): 2 can dầu hoả đựng được 19 lít Hỏi có 66,5 lít dầu thì đựng vào bao nhiêu

can như vậy? Bài giải

Câu 5(1 điểm): Một vườn cây ăn quả có 1200 cây Hãy nêu cách tính nhẩm 5%; 10%; 20%;

25% và 75% số cây trong vườn?

………

………

………

………

Trang 24

Lớp: Môn: Toán – THÁNG 12/2022

(Dành cho học sinh tiếp thu chậm)

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm - Mỗi câu 0,5điểm; riêng câu 5 cho 1 điểm )

II Phần II: Tự luận (7 điểm )

Câu 1 (1 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất: 8,56 x 4 x 2,5

Trang 25

Câu 5 (2 điểm): 2 can dầu hoả đựng được 19 lít Hỏi có 66,5 lít dầu thì đựng vào bao nhiêu

can như vậy? Bài giải

Câu 5(1 điểm): Một vườn cây ăn quả có 1200 cây Hãy nêu cách tính nhẩm 5%; 10%; 20%;

25% và 75% số cây trong vườn?

Trang 26

I Phần I: Trắc nghiệm (3điểm - Mỗi câu 0,5 đ): Khoanh vào đáp án đúng

Câu 1: Tỷ số phần trăm của 18,5 và 74 là:

Trang 27

B D

Câu 6: Hình thang có độ dài 2 đáy lần lượt là 12cm và 6cm, chiều cao 5cm, diện tích là:

B 44cm2 D 46cm2

II Phần II: Tự luận (7 điểm )

Câu 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính:

Câu 3(1,5 điểm): Một cửa hàng bán 250 lít xăng và dầu, trong đó có 48% là xăng Hỏi cửa

hàng đó bán bao nhiêu lít xăng?

Câu 4(1,5 điểm): Một thửa ruộng hình thang có tổng độ dài 2 đáy là 48 m, chiều cao bằng

độ dài tổng 2 đáy Tính diện tích của thửa ruộng hình thang đó

Trang 28

I Phần I: Trắc nghiệm (3điểm - Mỗi câu 0,5 đ): Khoanh vào đáp án đúng

Câu 1: Tỷ số phần trăm của 18,5 và 74 là:

Trang 29

II Phần II: Tự luận (7 điểm )

Câu 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính:

Câu 3(1,5 điểm): Một cửa hàng bán 250 lít xăng và dầu, trong đó có 38% là xăng Hỏi cửa

hàng đó bán bao nhiêu lít xăng?

Trang 30

………

………

Câu 4(1,5 điểm): Một thửa ruộng hình thang có tổng độ dài 2 đáy là 36 m, chiều cao bằng

độ dài tổng 2 đáy Tính diện tích của thửa ruộng hình thang đó

I Phần I: Trắc nghiệm (3điểm - Mỗi câu 0,5 đ): Khoanh vào đáp án đúng

Câu 1: Chu vi hình tròn là 31,4cm có đường kính là :

Trang 31

Câu 4: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài là 2,5 dm, chiều rộng 1dm, chiều cao 1dm.

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:

II Phần II: Tự luận (7,0 đ )

Câu 1(0,5đ): Điền dấu thích hợp vào ô trống

15,1625 m3 15162500 cm3

Câu 2(2đ): Một cái bể dựng nước hình lập phương có cạnh 1,5 m Người ta quét xi măng mặt

trong của bể Tính diện tích quét xi măng và thể tích của cái bể đó

Trang 32

Câu 4 (3đ): Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của viên gạch hình

hộp chữ nhật, biết viên gạch đó có chiều dài là 30cm, chiều rộng là 15cm, chiều cao là 5cm

Trang 33

I Phần I: Trắc nghiệm (3điểm - Mỗi câu 0,5 đ): Khoanh vào đáp án đúng

Câu 1: Chu vi hình tròn là 31,4cm có đường kính là :

Câu 4: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài là 2,5 dm, chiều rộng 1dm, chiều cao 1dm.

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:

Trang 34

Câu 1(0,5đ): Điền dấu thích hợp vào ô trống

15162500 cm3 15,1625cm3

Câu 2(2đ): Một cái bể dựng nước hình lập phương có cạnh 2,5 m Người ta quét xi măng

mặt trong của bể Tính diện tích quét xi măng và thể tích của cái bể đó

Câu 4 (3đ): Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của viên gạch hình

hộp chữ nhật, biết viên gạch đó có chiều dài là 20cm, chiều rộng là 15cm, chiều cao là 10cm

Trang 35

……….

……… ………

Lớp: Môn: Toán – THÁNG 2/2023

(Đề dành cho Học sinh tiếp thu chậm)

*Phần I: Trắc nghiệm (3điểm - Mỗi câu 0,5 điểm Riêng câu 1 cho 1 điểm):

Câu 4: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài là 2,5 dm, chiều rộng 1dm, chiều cao 1dm.

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:

Trang 36

15162500 cm3 15,1625cm3

Câu 2( 1,5): Một cái bể dựng nước hình lập phương có cạnh 1,2 m Người ta quét xi măng

mặt trong của bể Tính diện tích quét xi măng và thể tích của cái bể đó

Câu 4 (2,0đ): Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ

nhật, biết hình hộp chữ nhật đó có chiều dài là 20cm, chiều rộng là 10cm, chiều cao là 5 cm

Trang 38

II Phần II: Tự luận (7điểm)

Câu 1 (2điểm): Bạn Lan đi học lúc 6 giờ 35 phút, bạn đến nhà bạn Hằng để rủ bạn đi học và

đợi bạn Hằng mất 7 phút, hai bạn đến trường lúc 7 giờ 5 phút Hỏi: Nếu không rủ bạn đi họcthì bạn Lan đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu thời gian?

Câu 2 (2điểm): Một chiếc tàu hỏa đi một quãng đường dài 216 km với vận tốc 60 km/ giờ.

Hỏi chiếc tàu hoả đi quãng đường đó hết bao nhiêu thời gian?

Câu 3 (3điểm): Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc là 41,5 km/giờ, ô tô đó đi từ A lúc 7 giờ và

đến B lúc 9 giờ 24 phút Hỏi quãng đường AB bao nhiêu ki – lô - mét?

Trang 39

(Đề dành cho học sinh tiếp thu chậm)

I Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm - Mỗi câu 0,5đ): Khoanh vào đáp án đúng nhất.

Trang 40

II Phần II: Tự luận (7điểm)

Câu 1 (2điểm): Bạn Lan đi học lúc 6 giờ 25 phút, bạn đến nhà bạn Hằng để rủ bạn đi học và

đợi bạn Hằng mất 5 phút, hai bạn đến trường lúc 6 giờ 50 phút Hỏi: Nếu không rủ bạn đi họcthì bạn Lan đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu thời gian?

Câu 2 (2điểm): Một chiếc tàu hỏa đi một quãng đường dài 240 km với vận tốc 60 km/ giờ.

Hỏi chiếc tàu hoả đi quãng đường đó hết bao nhiêu thời gian?

Bài giải

………

………

………

Trang 41

………

……….

………

Câu 3 (3điểm): Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc là 41,5 km/giờ, ô tô đó đi từ A lúc 7 giờ và đến B lúc 8 giờ 24 phút Hỏi quãng đường AB bao nhiêu ki – lô - mét? Bài giải ………

………

………

………

………

……….

………

………

Họ và tên: ……… …… ĐỀ KHẢO SÁT – LỚP 5 (40 phút)

Lớp: Môn: Toán – THÁNG 3/2023 Đề chẵn I Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm - Mỗi câu 0,5đ): Khoanh vào đáp án đúng nhất Câu 1: 215 phút = ? A 2 giờ 15 phút C 3 giờ 35 phút

B 3 giờ 15 phút D 3 giờ 45 phút Câu 2: 15 phút 48 giây + 21 phút 22 giây = ? A 36 phút 10 giây C 35 phút 10 giây

Ngày đăng: 24/08/2022, 16:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w