1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ 1, GIỮA HỌC KÌ 2, CUỐI HỌC KÌ 1, CUỐI HỌC KÌ 2 LỚP 5 CÁC MÔN CÓ ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN DÀNH CHO HỌC SINH CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT.

86 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển Tập Đề Khảo Sát Giữa Học Kì 1, Giữa Học Kì 2, Cuối Học Kì 1, Cuối Học Kì 2 Lớp 5 Các Môn Có Đáp Án Và Ma Trận Dành Cho Học Sinh Cấp Tiểu Học Mới Nhất
Trường học Không rõ
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Tài liệu khảo sát giáo dục
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu củng cố chất lượng học sinh chậm là vô cùng quan trọng. Bài kiểm tra khảo sát nhằm phân loại học sinh. Mỗi cá nhân lại có một mức độ năng lực học tập khác nhau. Bởi vậy, một bài kiểm tra năng lực học tập toàn diện đồng thời phải đánh giá được chính xác mức độ hiểu biết, vận dụng kiến thức và thái độ học tập. Thông qua bài khảo sát chất lượng, giáo viên và học sinh sẽ xác định rõ năng lực và thái độ học tập của bản thân, qua đó nắm bắt được chính xác tình hình học hiện tại để xác định mục tiêu phù hợp cho tháng học tiếp theo và xây dựng lộ trình học nhằm chinh phục mục tiêu đó. Bởi vậy, học sinh cần kiểm tra năng lực học tập để biết được bản thân đang hổng kiến thức cũ nào từ đó có kế hoạch bổ sung song song với tiếp nhận kiến thức mới. Để có tài liệu giảng dạy, ôn luyện kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn: “Tuyển tập đề khảo sát giữa học kì 1, cuối học kì 1, giữa học kì 2, cuối học kì 2 lớp 5 có đáp án và ma trận dành cho học sinh cấp Tiểu học mới nhất” nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy, ôn luyện để nâng cao chất lượng. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ 1, GIỮA HỌC KÌ 2, CUỐI HỌC KÌ 1, CUỐI HỌC KÌ 2 LỚP 5 CÁC MÔN CÓ ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN DÀNH CHO HỌC SINH CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT. Trân trọng cảm ơn

Trang 1

TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN - -

TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT

GIỮA HỌC KÌ 1, GIỮA HỌC KÌ 2, CUỐI HỌC KÌ 1, CUỐI HỌC KÌ 2 LỚP 5 CÁC MÔN CÓ ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN

DÀNH CHO HỌC SINH CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT.

CẤP TIỂU HỌC.

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản

lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông

Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho

sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định

về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được

về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn

luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh

Trang 3

khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu củng cố chất lượng học sinh chậm là vô cùng quan trọng Bài kiểm tra khảo sát nhằm phân loại học sinh Mỗi

cá nhân lại có một mức độ năng lực học tập khác nhau Bởi vậy, một bài kiểm tra năng lực học tập toàn diện đồng thời phải đánh giá được chính xác mức độ hiểu biết, vận dụng kiến thức và thái

độ học tập Thông qua bài khảo sát chất lượng, giáo viên và học sinh sẽ xác định rõ năng lực và thái độ học tập của bản thân, qua

đó nắm bắt được chính xác tình hình học hiện tại để xác định mục tiêu phù hợp cho tháng học tiếp theo và xây dựng lộ trình học nhằm chinh phục mục tiêu đó Bởi vậy, học sinh cần kiểm tra năng lực học tập để biết được bản thân đang hổng kiến thức

cũ nào từ đó có kế hoạch bổ sung song song với tiếp nhận kiến thức mới Để có tài liệu giảng dạy, ôn luyện kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn: “Tuyển tập đề khảo sát giữa học kì 1, cuối học kì 1, giữa học kì 2, cuối học kì 2 lớp 5 có đáp án và ma trận dành cho học sinh cấp Tiểu học mới nhất” nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy, ôn luyện để nâng cao chất lượng.

Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:

Trang 4

TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT

GIỮA HỌC KÌ 1, GIỮA HỌC KÌ 2, CUỐI HỌC KÌ 1, CUỐI HỌC KÌ 2 LỚP 5 CÁC MÔN CÓ ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN

DÀNH CHO HỌC SINH CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT.

Trân trọng cảm ơn!

Trang 5

TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT

GIỮA HỌC KÌ 1, GIỮA HỌC KÌ 2, CUỐI HỌC KÌ 1, CUỐI HỌC KÌ 2 LỚP 5 CÁC MÔN CÓ ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN

DÀNH CHO HỌC SINH CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT.

Trang 6

Số điểm 0,5 0,5 1 1 3

Số điểm 2,0 2,0 1,5 1,5 7

Trang 7

TRƯỜNG TH BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ 1

Họ và tên:……… MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5

Lớp: … Năm học:2022-2023;

Thời gian làm bài: 40 phút

Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi: ( 7 điểm )

Vịnh Hạ Long

Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của nước Việt Nam Cái đẹp của Hạ Long trước hết là sự kì vĩ của thiên nhiên Trên một diện tích hẹp mọc lên hàng ngàn đảo nhấp nhô khuất khúc như rồng chầu phượng múa Tùy theo sự phân bố của đảo, mặt Vịnh Hạ Long lúc tỏa ra mênh mông, lúc thu hẹp lại thành ao, thành vũng, lúc bị kẹt giữa hai triền đảo như một dòng suối, lúc uốn quanh chân đảo như dải lụa xanh

Thiên nhiên Hạ Long chẳng những kì vĩ mà còn duyên dáng Nét duyên dáng của Hạ Long chính là cái tươi mát của đất trời Sóng nước Hạ Long quanh năm trong xanh Đất trời Hạ Long bốn mùa sáng nắng Bốn mùa

Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm: xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới

Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người Mùa xuân của Hạ Long là mùa sương và cá mực Mùa hè của Hạ Long là mùa gió nồm nam và cá ngừ, cá vược Mùa

thu của Hạ Long là mùa trăng biển và tôm he

(Theo Thi Sảnh) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất ( câu 1,2,3,4) Câu 1 ( 0,5 điểm) Vịnh Hạ Long được coi là gì của đất nước Việt Nam? A.Một khu di tích lịch sử B Một thắng cảnh của thiên nhiên C Một bãi tắm đẹp D Một khu du lịch sinh thái Câu 2. ( 0,5 điểm) Ở Hạ Long, cái đẹp được kể đến trước hết là gì?

A Nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người B Bốn mùa mang một màu xanh đằm thắm C Sự kì vĩ của thiên nhiên D.Sự duyên dáng của thiên nhiên Điể m Nhận xét của giáo viên ………

………

………

……….

………

………

………

………

Trang 8

Câu 3 ( 0,5 điểm) Cái gì đã tạo nên nét duyên dáng của thiên nhiên ở Hạ Long?

A Hàng nghìn đảo lớn nhỏ phân bố khác nhau

B Mặt biển lúc nào cũng xanh trong

C Mỗi mùa có một vẻ đẹp riêng D Sự tươi mát của đất trời Câu 4 ( 0,5 điểm) Đoạn văn tả cảnh đẹp của Hạ Long vào thời gian nào? A Mùa hè B Mùa xuân C mùa thu D Cả bốn mùa Viết vào chỗ chấm ( câu 5,6) Câu 5. ( 1 điểm) Đoạn 3 tả đặc điểm gì của Hạ Long? ………

………

………

………Câu 6 ( 1 điểm) Em hãy nêu cảm nhận của mình khi đọc đoạn văn trên ………

………

………

………

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất ( câu 7,8) Câu 7 ( 0,5 điểm) Từ nào trái nghĩa với từ “trong xanh” trong câu: “Sóng nước Hạ Long quanh năm trong xanh.”? A Đục ngầu B Xám xịt C Trong lành D Trong trẻo

Câu 8 .( 0,5 điểm) Từ trong ở câu: “Sóng nước Hạ Long quanh năm trong xanh.”và từ trong ở cụm từ “trong tiếng gió thổi” có quan hệ với nhau như thế nào? A Đó là hai từ đồng nghĩa B Đó là hai từ trái nghĩa C Đó là hai từ đồng âm

D Đó là từ nhiều nghĩa Viết vào chỗ chấm ( câu 9, 10) Câu 9. ( 1 điểm) Tìm các từ đồng nghĩa chỉ màu xanh có trong bài: ………

………

………

………

Câu 10.( 1 điểm) Em hãy viết một câu văn có dùng hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa để miêu tả vẻ đẹp của Hạ Long ………

………

………

Trang 9

TRƯỜNG TH BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ 1

Họ và tên:……… MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5 Lớp: … Năm học:2022-2023;

Thời gian làm bài: 40 phút

I CHÍNH TẢ (nghe -viết): (Thời gian viết: 15 phút) (2,0điểm)

GV đọc cho HS chép 1 đoạn trong bài “ Kì diệu rừng xanh” Từ “Nắng trưa….đến như cảnh mùa thu”- SGK Tiếng Việt 5, tập 1- Trang 75 , trong thời gian 15 phút

II TẬP LÀM VĂN: (8,0điểm)

Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp Em hãy tả lại một trong những cảnh đẹp đó

Đáp án và cách cho điểm môn Tiếng Việt lớp5

Phần Đọc hiểu ( 7 điểm) Câu số Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 7 Câu 8 Đáp án B C D D A C Điểm 0,5 0,5 điểm 0,5 0,5 0,5 điểm 0,5 điểm Điể m Nhận xét của giáo viên ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

điểm điểm điểm Câu 5 ( 1 điểm): Đoạn 3 tả nét đẹp riêng của mỗi mùa ở Hạ Long.

Câu 6 ( 1 điểm) : Tùy cảm nhận của từng HS để cho điểm

Ví dụ: Đọc xong đoạn văn em thấy thiên nhiên ở Hạ Long thật đẹp em rất

tự hào về đất nước của mình/ (hoặc) Đọc xong đoạn văn em thấy thiên nhiên ở Hạ Long thật đẹp Em muốn được một lần đến đó để được chiêm ngưỡng vẻ đẹp đó/ (Hoặc) Em thấy Hạ Long là một thắng cảnh tuyệt vời……

Câu 9 ( 1 điểm) : Các từ đồng nghĩa chỉ màu xanh trong bài: trong xanh, xanh biếc, xanh lục, xanh lam

Câu 10 ( 1 điểm) : Tùy câu văn học sinh viết để cho điểm ( Ví dụ: Thiên nhiên Hạ Long đẹp như một bức tranh/ Thiên nhiên Hạ Long duyêndáng như một cô thiếu nữ/ Thiên nhiên Hạ Long thật duyên dáng/ …

Phần kiểm tra viết: 10 điểm

Bài 1: Chính tả (2 điểm )

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng , trình bày đúng hình thức bài chính tả cho điểm tối đa

- Viết đúng mẫu chữ ,cỡ chữ : 0,5 điểm

- Viết đủ số chữ trong thời gian quy định : 0,5 điểm

- Viết đúng chính tả : 1,0 điểm

Bài 2: Tập làm văn ( 8 điểm)

Bài văn đạt các yêu cầu sau :

- Giới thiệu được cảnh định tả : 1 điểm

- Tả được những nét cơ bản của cảnh : 4 điểm

- Nêu được cảm nghĩ chân thành về cảnh mình tả : 1,0 điểm

- Viết câu đúng ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ cho tối đa 1,0 điểm

- Diễn đạt mạch lạc, dùng từ trong sáng; văn viết có cảm xúc cho tối

đa 1,0 điểm

(Tuỳ vào mức độ làm bài để GV chiết điểm hợp lí.)

MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH GIỮA HỌC KÌ I

Trang 11

+ Giải toán có lời văn

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng

TNK Q

T L

TN KQ

T L

T N K Q

T L

TN K Q

T L

TN KQ

T L

10

Số

Tổng Số câu 4 2 1 2 1 6 4

Trang 12

Câu số 1,2,3, 4 5,6 7

8 , 9

10

Số

TRƯỜNG TH BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ 1 Họ và tên:……… MÔN: TOÁN- LỚP 5 Lớp: … Năm học:2022-2023; Thời gian làm bài: 40 phút

Câu 1: ( 1 điểm) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống: Số thập phân gồm có Viết số Hai trăm, tám chục, ba đơn vị và chín phần mười Ba đơn vị , hai phần nghìn Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: ( câu 2, 3,4) Câu 2 ( 1 điểm) Chữ số 6 trong số thập phân 40,06 có giá trị là: A 10 6 B 100 6 C 1000 6 D 6 Câu 3 ( 1 điểm) Số lớn nhất trong các số thập phân: 10,67; 10,57;

10,7; 10,45 là: A.10,67 B 10,7 C 10,45 D 10,57 Câu 4 ( 1 điểm) Đáp án nào sai? Trong các số sau, số đo bằng 3,5 dm2 là: A 3,50 dm2 B 3,500 dm2 C 305 cm2 D 350 cm2

Câu 5 ( 1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a) = 5,3 b) 2 = 2,13 Câu 6 ( 1 điểm) Trong số 156,030 chữ số 3 có giá trị là : A 3 B 0,3 C 0,03 D.30 Câu 7 (1 điểm) Điể m Nhận xét của giáo viên ………

………

………

……….

………

………

………

………

Trang 13

a 9 m 6 dm = m

b 5 tấn 62 kg = tấn

c 2 cm2 5 mm2 = cm2

d 5m2 9 cm2 = m2

Câu 8 ( 1 điểm) May 15 bộ quần áo như nhau hết 45m vải Hỏi may 25 bộ quần áo cùng loại hết bao nhiêu mét vải?

Câu 9 ( 1 điểm) Cô Hà dệt 5 m vải hết 1250 g sợi bông Hỏi nếu có 25

kg sợi cùng loại thì cô Hà dệt được bao nhiêu mét vải như thế?

Câu 10 ( 1 điểm) Với 4 chữ số 0; 1; 2; 3 hãy viết số thập phân bé nhất

có 4 chữ số và số thập phân lớn nhất có 4 chữ số mà phần thập phân có 2 chữ số ( mỗi chữ số chỉ viết một lần trong một số)

………

………

………

………

………

………

Trang 14

ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHO ĐIỂM MÔN TOÁN LỚP 5

Câu 1 (1 điểm ) Viêt đúng mỗi số cho 0,5 điểm:

Một mét vải dệt hết số gam sợi bông là: 1250 : 5 = 250 (g)

25 kg sợi bông thì dệt được số mét vải là: 25 000 : 250 = 100 (m) Đáp số: 100 m vải

Trang 16

số 1,2 4 5 7 8 9Số

điểm 2đ 1đ 1đ 1đ 1đ 1đ 5đ 2đ

2

Đại lượng

và đo đạilượng

Trường: ……… ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ

I

Lớp: ……… MÔN TOÁN–KHỐI 5

Họ và tên: ……… Năm học: 2022-2023

Trang 17

Thời gian: 40 phút

Điểm Nhận xét của GV GV coi KT: ……… ………

GV chấm KT: ………

Câu 1 (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ đặt trước đáp án đúng (Trắc nghiệm số học mức 1) a) Số thập phân nào biểu diễn đúng một trăm linh ba đơn vị, bảy phần nghìn? A 103,37 B 103,007 C 103,307 D 137,003 b) Số bé nhất trong các số dưới đây là số nào? A 0,18 B 0,178 C 1,087 D 0,170 Câu 2: (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng (Trắc nghiệm số học mức 1) Tìm biểu thức hoặc số có giá trị khác nhất A 84,36 x 10 B 84,36 :0,1 C 84,36 x 0,1 D 843,6 Câu 3: (1 điểm) Số thích hợp để điền vào chỗ chấm sau là: (Trắc nghiệm đại lượng mức 2) a 400 dm2 = m2 A 400 m2 B 40 m2 C 4 m2 D 1 m2 b 7 tấn 23 kg = tấn A 7,023 tấn B 72,30 tấn C 7,23 tấn D 7203 tấn

Câu 4: (1 điểm) Giải bài toán sau: (Tự luận số học mức 1) Mẹ mua một bao gạo 50 kg loại 15% tấm Hỏi trong bao gạo đó có bao nhiêu kg tấm?

Câu 5: (1 điểm) Điền các số 0,3; 0,7 và 1 vào chỗ trống để có biểu thức đúng (Trắc nghiệm số học mức 3)

Trang 18

Câu 6: (1 điểm) (Trắc nghiệm đại lượng mức 3)

Viết lại các số đo: 2,5 ha, 0,15 km2 , 1500 m2 và 25 dm2 theo thứ tự tăng dần

Câu 7: (1 điểm) Đặt tính rồi tính (Tự luận số học mức 3) a) 758,45 + 41,28 b) 93,84 – 32,507

c) 7,42 x 3,7 d) 25,85 : 2,5 ……… ……… ………

………

……… ……… ………

………

……… ……… ………

………

……… ……… ………

………

……… ……… ………

………

……… ……… ………

………

……… ……… ………

………

Câu 8: (1 điểm) Điền kết quả cho phép tính sau: (Trắc nghiệm số học mức 4) Tháng 10, một lượng vàng có giá là 55000000 đồng, tháng 11 giá vàng tăng 5%, đến tháng 12, giá vàng lại giảm 5% Như vậy, tháng 12 giá của 1 lượng vàng là đồng

1585,269 x 73 + 1585,269 + 5x1585,269+1585,269 x 21 =

Câu 9: (1 điểm) Mẹ đi siêu thị mua sắm Vì hôm nay siêu thị giảm giá

7% nên khi mua hộp mứt 35000 đồng thì mẹ được miễn phí vì giá hộp mứt bằng với số tiền giảm giá Hỏi hôm nay mẹ đã trả cho siêu thị bao nhiêu tiền? (Tự luận số học mức 4)

Bài giải

Trang 19

………

………

………

………

………

Câu 10: (1 điểm) (Tự luận về hình học mức 4) 14,2 cm 8,3 cm Hãy tính diện tích của hình tam giác không tô đậm Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

………

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HK I Môn: Toán-Khối 5 Năm học: 2022-2023 Câu 1 (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ đặt trước đáp án đúng 31,54

cm2

Trang 20

a) Số một trăm linh ba phẩy không trăm linh bảy được viết như thế nào?

Câu 5: (1 điểm) Học sinh điền đúng cả 4 vị trí mới có điểm

1x(0,7+0,3)=1 ( Có thể đổi vị trí giữa o,3 và 0,7)

a 758,45 b 93,84 c 7,42 d.25,85 2,5

+ - x 085

10,34

41,28 32,507 3,7100

799,73 61,333 5194 0

2226

27,454

Câu 8: (1 điểm)

60637500

Trang 21

Câu 9: (1 điểm):

Bài giải

Số tiền mẹ đã mua là:(0,25) đ

35000 : 7x100 = 500 000 (đồng)0,5 đ Đáp số: 500000 đồng 0,25 đ

(HS có thể giải theo nhiều cách)

Câu 10: (1 điểm)

Bài giải

Chiều cao của hình tam giác là: (0,25 đ) (31,54 x 2) : 8,3 = 7,6 (cm) (0,25 đ)

(m2) (0,25 đ) Diện tích hình tam giác chưa tô đậm là (kg) (0,25 đ)

( 14,2 x 7,6): 2= 53,96(cm2) (0,25 đ)

Đáp số: 53,96 cm2

Ma trận đề kiềm tra cuối học kì năm học 2022 - 2023

Môn Tiếng Việt lớp 5

&

số điểm

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng

TN TL

TN TL T

N

TL

TNTL

Câusố

1, 2 3,4 5,

6,7

Trang 22

10

11

12

Trang 23

1 3

Tổng

Số câu

Số điểm

5

0 , 5

TRƯỜNG TH…… KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Họ và tên: Năm học: 2022 – 2023Lớp 5 Môn: Tiếng Việt (đọc)

Thời gian: … phút

Phần 1: Kiểm tra đọc

I Đọc thành tiếng (3 điểm): GV kiểm tra từng học sinh qua các tiết ôn

tập theo hướng dẫn KTĐK học kì I môn Tiếng Việt lớp 5

II Đọc thầm bài văn sau: (7 điểm)

QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON

Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợhãi, như muốn rủ tôi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo.Cánh chim cứ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như Điểm Nhận xét của giáo viên Giám khảo1 Giám khảo 2

Trang 24

một cậu bé dẫn đường tinh nghịch Vui chân, mải theo bóng chim, khôngngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ.

Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ đầy lá đỏ Một làn gió rì ràochạy qua, những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùngcháy Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi.Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước Chiếc lá vừachạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ baogiờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó Chiếc lá thoáng tròng trành, chúnhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽxuôi dòng

Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim Chúng kêu líu ríu đủthứ giọng Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót.Tôi vừa cất giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn Thế là chúng bắtđầu hót Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên Không gian đầy tiếngchim ngân nga, dường như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũngnhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn Loang loáng trong các lùm cây, những cánhchim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại củachú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ

Câu 2: (0,5 điểm) Đoạn văn thứ 2 miêu tả những cảnh vật gì?

A Cây sòi cao lớn có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên một lạch nước nhỏ

B Cây sòi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sòi cậu bé thả xuống lạch nước

C Cây sòi bên cạnh dòng suối có chú nhái bén đang lái thuyền

Câu 3: (0,5 điểm) Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của

tiếng chim hót?

A Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng

B Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọng

C Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại

Câu 4: (0,5 điểm) Món quà chính mà chú chim non tặng chú bé là

món quà gì?

A Một cuộc đi chơi đầy lí thú

Trang 25

B Một chuyến vào rừng đầy bổ ích

C Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga

Câu 5: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non”

có những hình ảnh nhân hóa nào?

A Chim bay thong thả, lúc ẩn lúc hiện, rủ tôi đi cùng

B Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi, rủ tôi đi cùng

C Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi

Câu 6: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim

non” có những hình ảnh so sánh nào?

A Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi

B Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chimlúc ẩn lúc hiện như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch

C Cánh chim xập xòe như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch

Câu 7: (0,5 điểm) Cậu bé gặp những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim

non?

A Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén

B Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòi

C Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót

Câu 8: (0,5 điểm) Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với

nghĩa chuyển?

A Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.

B Một làn gió rì rào chạy qua.

C Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi.

Câu 9: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?

A Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xa

B Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng/ Giọng cô dịu dàng, âu yếm

C Cậu bé dẫn đường tinh nghịch/ Chè thiếu đường nên không ngọt

Câu 10: (1 điểm) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “kêu” trong câu: Chúng

kêu líu ríu đủ thứ giọng

Câu 11: (0,5 điểm) Xác định cấu tạo ngữ pháp (TN, CN – VN) của câu

sau:

Trang 26

Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi

GV đọc cho học sinh nghe viết, thời gian khoảng 15 phút

Công nhân sửa đường.

Bác Tâm, mẹ của Thư, đang chăm chú làm việc Bác đi một đôi

găng tay bằng vải rất dày Vì thế, tay của bác y như tay một người khổng

lồ Bác đội nón, khăn trùm gần kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt

Tay phải bác cầm một chiếc búa Tay trái bác xếp rất khéo những viên đá

bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng Bác đập búa đều đều xuống

những viên đá để chúng ken chắc vào nhau Hai tay bác đưa lên hạ xuống

nhịp nhàng

b Tập làm văn: ( 8 điểm).

Tả một người thân trong gia đình em mà em yêu quý nhất

Trang 29

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

* Nội dung kiểm tra:

+ HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việtlớp 5 tập 1 từ tuần 1 đến tuần 9 hoặc một đoạn văn không có trong sáchgiáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và

số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng)

+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra

* Thời gian kiểm tra: GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng

HS qua các tiết Ôn tập ở giữa học kì

* Cách đánh giá, cho điểm:

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểucảm: 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng,

từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

Trang 30

“ Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan

Tuỳ mức độ, GV cho điểm

Trang 31

(Thời gian làm bài: 40 phút)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng nhất.

Câu 1 Vì sao vua quan nhà Nguyễn lại không muốn thực hiện những

đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ?

A Họ không hiểu biết về tình hình thế giới bên ngoài

B Vua quan nhà Nguyễn căm ghét thực dân Pháp nước ta nên không muốn canh tân đất nước học hỏi theo họ

C Nếu cải cách thành công, nước ta sẽ đi theo con đường tư bản, như vậy chế độ phong kiến sẽ sụp đổ, điều mà vua Tự Đức không muốn

D Những phương pháp cũ của Vua đã đủ để điều khiên quốc gia rồi,

Câu 2 Lý do phải hợp nhất ba tổ chức cộng sản là:

A Để tăng thêm sức mạnh cho cách mạng Việt Nam

B Đoàn kết toàn dân chống kẻ thù chung, giải phóng dân tộc

C Có một đảng Cộng sản duy nhất, đủ uy tín để liên lạc với cách mạngthế giới

D Tất cả các ý trên

Câu 3: Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, nước ta đứng trước những

khó khăn thử thách nào?

Trang 32

A Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ

B Các nước đế quốc và các thế lực phản động câu kết với nhau bao vây

và chống phá cách mạng nước ta

C Nhân dân ta đã giành được chính quyền nhưng Liên Xô, Trung Quốc

và nhân dân nhiều nước trên thế giới vẫn chưa công nhận chính quyền

của nhân dân ta

D Lũ lụt và hạn hán làm cho nông nghiệp đình đốn, một nửa số ruộng

đất không thể cày cấy được

E Nạn đói chưa được đẩy lùi, có nguy cơ quay trỏ lại đe dọa đồng bào

Hơn 90 % người dân không biết chữ, ngân sách quốc gia trống rỗng

F Tất cả các ý trên

Câu 4 Để giải quyết nạn đói, Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực

hiện những biện pháp gì?

A Kêu gọi nhân dân cả nước lập “Hũ gạo cứu đói”, thực hiện ngày

đồng tâm để dành gạo cho dân nghèo

B Khi lập hũ gạo cứu đói, Bác Hồ gương mẫu thực hiện cứ 10 ngày

thì nhịn ăn một bữa, dành số gạo đó giúp người nghèo

C Lãnh đạo nhân dân cướp kho thóc của giặc chia cho dân nghèo

D Chia ruộng đất cho dân và kêu gọi đồng bào tích cực thực hiện khẩu

hiệu “Không một tấc đất bỏ hoang”, “Tấc đất tấc vàng”

II PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1 Những biện pháp giải quyết nạn đói của Đảng và chủ tịch Hồ

Chí Minh đã đem lại kết quả gì?

Câu 2: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 có ý nghĩa như thế

nào?

Trang 33

B ĐỊA LÍ

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý

đúng nhất

Câu 1 Việt Nam nằm trên bán đảo nào ? Thuộc khu vực nào ?

A, Bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Nam Á

B, Bán đảo Mã Lai, thuộc khu vực Đông Nam Á

C, Bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á

D, Bán đảo Mã Lai thuộc khu vực Tây Nam Á

Câu 2 Biển bao bọc phía nào của nước ta :

A, Phía Đông, phía Nam và Tây Nam

B, Phía Đông phía Nam và phía Bắc

C, Phía Bắc phía Đông và phía Tây

D, Phía Bắc, phía Nam và phía Đông

Câu 3 Đặc điểm của khí hậu nước ta.

A Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa

B Nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ, chiều ngang lãnh thổ hẹp và giáp biển

Đông rộng lớn, gần trung tâm gió mùa Châu Á

C Khí hậu bốn mùa tõ rệt quanh năm mát mẻ không chia theo các mùa

gió chính

D Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt phù hợp với hai mùa gió chính(Gió

mùa Đông Băc và gió mùa hạ)

Câu 4 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống :

Nước ta nằm trên bán đảo ……… , thuộc khu vực ……… Đất

nước ta gồm phần đất liền có ……….và vùng biển rộng

lớn thuộc ……… với nhiều đảo và quần đảo

II Tự luận:

Câu 1: Theo em , đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta có

ảnh hưởng tới đời sống và hoạt động của người dân như thế nào?

Trang 34

Câu 2: Địa phương em đã có những biện pháp nào để giảm tốc độ tăng

Trang 35

ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM - KIỂM TRA HỌC KỲ I (2022- 2023)

- Nạn đói được đẩy lùi

- Nhân dân phấn khởi và tin tưởng vào chế độ mới

Câu 2: (1,5 điểm)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đánh dấu bước ngoặt của cách mạng Việt Nam, chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cứu nước của dân tộc Từ đây cách mạng nước ta có Đảng lãnh đạo

Đông Dương, Đông Nam Á, Đường bờ biển giống hình chữ S, biển Đông

Phần tự luận

Câu 1: (1 điểm)

Thuận lợi: Khí hậu nóng và mưa nhiều giúp cho cây cối dễ phát triển/

Trang 36

Khó khăn: Hàng năm thường hay có bão lũ lụt gây thiệt hại về người vàcủa cho nhân dân Mùa khô kéo dài dẫn đến hạn hán, thiếu nước cho đờisống và hoạt động sản xuất

Câu 2: (1 điểm)

- Vận động mọi người thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình

- Tuyên truyền vận động người dân sinh com ít để có điều kiện nuôi dạy chăm sóc con tốt hơn và có ĐK nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 37

MA TRẬN LỊCH SỬ Kiến

T L

TN KQ

T L

TN K Q

TL T N K Q

KQ TL

u 1.2.3)

1(Câu4)

1(Câ

u 1)

1(Câu2)

Trang 38

T N K Q

u 1,câu2)

1(C

âu 4)

1(c

âu 1)

1(C

âu 3)

Trang 39

MA TRẬN MÔN KHOA HỌC LỚP 5 – CUỐI HỌC KÌ I

TN TL

TN

TL TN

TL

TN TL

Sốđiểm

Tổng Số câu 3 1 2 1 1 1 1 6 4

Trang 40

Trường TH ……… Thứ ngày tháng năm

2022

Họ và tên:… ……… BÀI KIỂM TRA ĐỊNH CUỐI KỲ I

Lớp: 5…… Năm học : 2022 - 2023

Môn : Khoa học

(Thời gian 40 phút - không kể thời gian giao đề)

………

Câu 1: Bệnh nào dưới đây có thể lây qua đường sinh sản và đường máu? (M1)

Ngày đăng: 24/08/2022, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w