LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu củng cố chất lượng học sinh chậm là vô cùng quan trọng. Bài kiểm tra cuối tháng nhằm phân loại học sinh. Mỗi cá nhân lại có một mức độ năng lực học tập khác nhau. Bởi vậy, một bài kiểm tra năng lực học tập toàn diện đồng thời phải đánh giá được chính xác mức độ hiểu biết, vận dụng kiến thức và thái độ học tập. Thông qua bài khảo sát chất lượng cuối tháng, giáo viên và học sinh sẽ xác định rõ năng lực và thái độ học tập của bản thân, qua đó nắm bắt được chính xác tình hình học hiện tại để xác định mục tiêu phù hợp cho tháng học tiếp theo và xây dựng lộ trình học nhằm chinh phục mục tiêu đó. Bởi vậy, học sinh cần kiểm tra năng lực học tập để biết được bản thân đang hổng kiến thức cũ nào từ đó có kế hoạch bổ sung song song với tiếp nhận kiến thức mới. Để có tài liệu giảng dạy, ôn luyện kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn: “Tuyển tập đề khảo sát cuối tháng môn Tiếng Việt lớp 5 dành cho học sinh đại trà năng khiếu, học sinh chậm và học sinh khuyết tật cấp Tiểu học mới nhất” nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy, ôn luyện để nâng cao chất lượng. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI THÁNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 DÀNH CHO HỌC SINH ĐẠI TRÀ, HỌC SINH CHẬM VÀ HỌC SINH KHUYẾT TẬT CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT. Trân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN.
CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT.
TIỂU HỌC
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Trung học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho
sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp
và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn
kĩ năng sống cho học sinh Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu Việc nâng cao cất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông.
Để có chất lượng giáo dục toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà, năng khiếu củng cố chất lượng học sinh chậm là vô cùng quan trọng Bài kiểm tra cuối tháng nhằm phân loại học sinh Mỗi cá nhân lại có một mức độ năng lực học tập khác nhau Bởi vậy, một bài kiểm tra năng lực học tập toàn diện đồng thời phải đánh giá được chính xác mức độ hiểu biết, vận dụng kiến
Trang 3thức và thái độ học tập Thông qua bài khảo sát chất lượng cuối tháng, giáo viên và học sinh sẽ xác định rõ năng lực và thái độ học tập của bản thân, qua
đó nắm bắt được chính xác tình hình học hiện tại để xác định mục tiêu phù hợp cho tháng học tiếp theo và xây dựng lộ trình học nhằm chinh phục mục tiêu đó Bởi vậy, học sinh cần kiểm tra năng lực học tập để biết được bản thân đang hổng kiến thức cũ nào từ đó có kế hoạch bổ sung song song với tiếp nhận kiến thức mới Để có tài liệu giảng dạy, ôn luyện kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn: “Tuyển tập đề khảo sát cuối tháng môn Tiếng Việt lớp 5 dành cho học sinh đại trà năng khiếu, học sinh chậm và học sinh khuyết tật cấp Tiểu học mới nhất ” nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy,
ôn luyện để nâng cao chất lượng.
Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:
TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI THÁNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 DÀNH CHO HỌC SINH ĐẠI TRÀ,
HỌC SINH CHẬM VÀ HỌC SINH KHUYẾT TẬT CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT.
Trân trọng cảm ơn!
Trang 4TUYỂN TẬP ĐỀ KHẢO SÁT
CUỐI THÁNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 DÀNH CHO HỌC SINH ĐẠI TRÀ,
HỌC SINH CHẬM VÀ HỌC SINH KHUYẾT TẬT
CẤP TIỂU HỌC MỚI NHẤT.
Trang 5Họ và tên: ……… …….……… ĐỀ KHẢO SÁT – LỚP 5 (40 phút) Lớp: Môn: Tiếng Việt – THÁNG 9/2022
* Phần I: Trắc nghiệm ( 3đ - Mỗi câu 0,5đ): Khoanh vào đáp án đúng nhất.
Câu 1: Khi viết một tiếng, dấu thanh thường được đặt ở đâu?
A Âm đệm C Âm chính
B Âm cuối D Tuỳ ý người viết
Câu 2: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa:
A Trái ngược nhau C Hơi khác nhau
B Giống nhau hoặc gần giống nhau D Hoàn toàn giống nhau
Câu 3: Từ “ Kiến thiết ” có nghĩa là:
Câu 5: Phần mở bài trong bài văn tả cảnh thường:
A Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết
B Tả từng phần của cảnh
C Giới thiệu bao quát về cảnh đó
Câu 6: Đặt một câu văn tả cảnh có sử dụng biện pháp nhân hóa:
Trang 6b, Chọn và viết 3 từ đồng nghĩa trong các từ sau đây:
Bao la, lung linh, vắng vẻ, bát ngát, mênh mông, hiu hắt, huyền ảo.
………
Câu 3(1 đ): Gạch chân các tiếng viết sai chính tả trong đoạn văn sau:
Lương ngọc Quyến là con chai nhà yêu nước Lương Văn can ông nuôi ý trí khôiphục non xông…
Câu 4(3 đ): Viết đoạn văn ngắn khoảng 5câu – 7câu (phần thân bài) của một bài văn tả
quang cảnh trời sắp mưa
Trang 7Họ và tên: ……… …….…… ĐỀ KHẢO SÁT – LỚP 5 (40 phút)
Lớp: Môn: Tiếng Việt – THÁNG 10/2022
Phần I: Trắc nghiệm (3điểm - Mỗi câu 0,5 điểm):
Khoanh vào đáp án đúng nhất
Câu 1: Câu tục ngữ: “Máu chảy ruột mềm” nói về mối quan hệ giữa:
A.Thầy và trò C Những người chung một cơ quan
B Những người trong gia đình D Bạn trong cùng một lớp
Điểm
Trang 8Câu 2: Trong những ví dụ sau, ví dụ nào đã thành câu?
A Tất cả thanh niên chúng ta C đang toả hương ngào ngạt khắp sântrường
B Hoa hồng đang nở D Đang lao động rất chăm chỉ
Câu 3: Từ nào viết sai chính tả:
Câu 5: Các từ đồng nghĩa với từ “Hoà bình” là:
A Bình yên, lặng yên, yên tĩnh C Bình yên, thanh bình, thái bình
B Bình thản, thanh thản, yên tĩnh D Yên lặng, tĩnh lặng, bình dị
Câu 6: Trong các câu sau, câu nào có từ “Đứng” mang nghĩa chuyển?
A Bé Hà đứng chưa vững C Hôm nay, trời đứng gió
B Em đứng trên bục giảng D Tên lính quát: “đứng yên”
Phần II: Tự luận (7điểm)
Câu 1 (3điểm): Chính tả (Viết bài “Anh hùng Núp ở Cu-ba” trang 46-Tiếng Việt 5 tập1.
Trang 9Câu 2 (4 điểm): Viết đoạn văn ngắn khoảng 5câu – 7câu (phần thân bài) của một bài văn
tả quang cảnh một ngày đẹp trời
Trang 11
Họ và tên: ……… …….…… ĐỀ KHẢO SÁT – LỚP 5 (40 phút)
Lớp: Môn: Tiếng Việt – THÁNG 10/2022
(Dành cho học sinh Tiếp thu chậm)
Phần I: Trắc nghiệm (3điểm - Mỗi câu 0,5 điểm, riêng câu 1: 1 điểm):
Khoanh vào đáp án đúng nhất
Câu 1: Câu tục ngữ: “Máu chảy ruột mềm” nói về mối quan hệ giữa:
A.Thầy và trò C Những người chung một cơ quan
B Những người trong gia đình D Bạn trong cùng một lớp
Câu 2: Trong những ví dụ sau, ví dụ nào đã thành câu?
A Tất cả thanh niên chúng ta C đang toả hương ngào ngạt khắp sân trường
B Hoa hồng đang nở D Đang lao động rất chăm chỉ
Câu 3: Từ nào viết sai chính tả:
Câu 5: Các từ đồng nghĩa với từ “Hoà bình” là:
A Bình yên, lặng yên, yên tĩnh C Bình yên, thanh bình, thái bình
B Bình thản, thanh thản, yên tĩnh D Yên lặng, tĩnh lặng, bình dị
Điểm
Trang 12Phần II: Tự luận (7điểm)
Câu 1 (3điểm): Chính tả (Viết bài “Anh hùng Núp ở Cu-ba” trang 46-Tiếng Việt 5 tập 1.
Trang 13Câu 2 (4 điểm): Viết đoạn văn ngắn khoảng 3câu – 5câu (phần thân bài) của một bài văn
tả quang cảnh một ngày đẹp trời
Trang 14Họ và tên: ……… ……… ĐỀ KHẢO SÁT – LỚP 5 (40 phút)
Lớp: Môn: Tiếng Việt – THÁNG 11/2022
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm - Mỗi câu 0,5đ): Khoanh vào đáp án đúng nhất.
Điểm
Trang 15Câu 1: Quan hệ từ dùng để làm gì?
A Nối các từ ngữ hoặc các câu C Nối các tiếng
B Nối các đoạn D Nối các từ
Câu 2: Từ “Chết ” trong câu “ Đồng hồ chết ” có nghĩa là gì ?
A Từ trần C Ngừng chạy
B.Tắt thở D Ngừng thở
Câu 3: Từ “Ăn” nào trong câu dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
A Bạn Lan rất ăn ảnh C Cửa hàng ấy rất ăn khách
B Cả nhà Hoa đang ăn cơm tối D Xe nối đuôi nhau vào cảng ăn than
Câu 4: Trong bài tập đọc “Cái gì quý nhất”, sau khi tranh luận với nhau, Hùng, Quý và
Nam đến gặp thầy giáo, thầy giáo đã giải thích và cho rằng cái quý nhất trên đời là gì?
Câu 5: Đại từ là từ dùng để xưng hô hoặc để thay thế cho loại từ nào?
A Danh từ (cụm danh từ) C Tính từ (cụm tính từ)
B Động từ (cụm động từ) D Cả 3 ý trên
Câu 6: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy vần?
A Lẩm cẩm, long đong, lèo tèo, lim dim, lất phất
B Lẩm cẩm, long đong, long lanh, róc rách, hối hả
C Lẩm cẩm, long đong, nho nhỏ, lung linh, thưa thớt
Phần II: Tự luận (7điểm)
Câu 1 (3 điểm): Chính tả (Viết bài “Vịnh Hạ Long” đoạn 2, trang 70 - Tiếng Việt 5 tập 1).
Trang 40Câu 2 (4 điểm): Em hãy viết phần Mở bài gián tiếp và phần Kết bài mở rộng của bài văn
miêu tả ngôi trường thân yêu của em
Trang 65Họ và tên: ……… …….…… ĐỀ KHẢO SÁT – LỚP 5 (40 phút)
Lớp: Môn: Tiếng Việt – THÁNG 10/2022
(Dành cho học sinh Tiếp thu chậm)
Phần I: Trắc nghiệm (3điểm - Mỗi câu 0,5 điểm, riêng câu 1: 1 điểm):
Khoanh vào đáp án đúng nhất
Câu 1: Câu tục ngữ: “Máu chảy ruột mềm” nói về mối quan hệ giữa:
A.Thầy và trò C Những người chung một cơ quan
B Những người trong gia đình D Bạn trong cùng một lớp
Câu 2: Trong những ví dụ sau, ví dụ nào đã thành câu?
A Tất cả thanh niên chúng ta C đang toả hương ngào ngạt khắp sântrường
B Hoa hồng đang nở D Đang lao động rất chăm chỉ
Câu 3: Từ nào viết sai chính tả:
Câu 5: Các từ đồng nghĩa với từ “Hoà bình” là:
A Bình yên, lặng yên, yên tĩnh C Bình yên, thanh bình, thái bình
B Bình thản, thanh thản, yên tĩnh D Yên lặng, tĩnh lặng, bình dị
Phần II: Tự luận (7điểm)
Câu 1 (3điểm): Chính tả (Viết bài “Anh hùng Núp ở Cu-ba” trang 46-Tiếng Việt 5 tập 1.
Điểm
Trang 67Câu 2 (4 điểm): Viết đoạn văn ngắn khoảng 3câu – 5câu (phần thân bài) của một bài văn
tả quang cảnh một ngày đẹp trời
Trang 68Họ và tên: ……… ……… ĐỀ KHẢO SÁT – LỚP 5 (40 phút) Lớp: Môn: Tiếng Việt – THÁNG 11/2022
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm - Mỗi câu 0,5đ):
Khoanh vào đáp án đúng nhất.
Câu 1: Quan hệ từ dùng để làm gì?
A Nối các từ ngữ hoặc các câu C Nối các tiếng
B Nối các đoạn D Nối các từ
Câu 2: Từ “Chết ” trong câu “ Đồng hồ chết ” có nghĩa là gì ?
A Từ trần C Ngừng chạy
B.Tắt thở D Ngừng thở
Câu 3: Từ “Ăn” nào trong câu dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
A Bạn Lan rất ăn ảnh C Cửa hàng ấy rất ăn khách
B Cả nhà Hoa đang ăn cơm tối D Xe nối đuôi nhau vào cảng ăn than
Câu 4: Trong bài tập đọc “Cái gì quý nhất”, sau khi tranh luận với nhau, Hùng, Quý và
Nam đến gặp thầy giáo, thầy giáo đã giải thích và cho rằng cái quý nhất trên đời là gì?
Điểm
Trang 69A Thì giờ C Vàng
Câu 5: Đại từ là từ dùng để xưng hô hoặc để thay thế cho loại từ nào?
A Danh từ (cụm danh từ) C Tính từ (cụm tính từ)
B Động từ (cụm động từ) D Cả 3 ý trên
Câu 6: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy vần?
A Lẩm cẩm, long đong, lèo tèo, lim dim, lất phất
B Lẩm cẩm, long đong, long lanh, róc rách, hối hả
C Lẩm cẩm, long đong, nho nhỏ, lung linh, thưa thớt
Phần II: Tự luận (7điểm)
Câu 1 (3 điểm): Chính tả (Viết bài “Vịnh Hạ Long” đoạn 2, trang 70 - Tiếng Việt 5 tập 1).
Trang 70Câu 2 (4 điểm): Em hãy viết phần Mở bài gián tiếp và phần Kết bài mở rộng của bài văn
Miêu tả ngôi trường thân yêu của em
Trang 72Họ và tên: ……… ……… ĐỀ KHẢO SÁT – LỚP 5 (40 phút)
Lớp: Môn: Tiếng Việt – THÁNG 11/2022
(Dành cho học sinh tiếp thu chậm) Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm - Mỗi câu 0,5điểm, riêng câu 1 cho 1 điểm):
Khoanh vào đáp án đúng nhất.
Câu 1: Quan hệ từ dùng để làm gì?
A Nối các từ ngữ hoặc các câu C Nối các tiếng
B Nối các đoạn D Nối các từ
Câu 2: Từ “Chết ” trong câu “ Đồng hồ chết ” có nghĩa là gì ?
A Từ trần C Ngừng chạy
B.Tắt thở D Ngừng thở
Câu 3: Từ “Ăn” nào trong câu dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
A Bạn Lan rất ăn ảnh C Cửa hàng ấy rất ăn khách
B Cả nhà Hoa đang ăn cơm tối D Xe nối đuôi nhau vào cảng ăn than
Câu 4: Trong bài tập đọc “Cái gì quý nhất”, sau khi tranh luận với nhau, Hùng, Quý và
Nam đến gặp thầy giáo, thầy giáo đã giải thích và cho rằng cái quý nhất trên đời là gì?
Câu 5: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy vần?
A Lẩm cẩm, long đong, lèo tèo, lim dim, lất phất
B Lẩm cẩm, long đong, long lanh, róc rách, hối hả
C Lẩm cẩm, long đong, nho nhỏ, lung linh, thưa thớt
Phần II: Tự luận (7điểm)
Câu 1 (4 điểm): Chính tả (Viết bài “Vịnh Hạ Long” đoạn 2, trang 70 - Tiếng Việt 5 tập 1).
Điểm
Trang 97Câu 2 (3 điểm): Em hãy viết phần Mở bài gián tiếp và phần Kết bài mở rộng của bài văn
miêu tả ngôi trường thân yêu của em
Trang 124Họ và tên: ……… ……… ĐỀ KHẢO SÁT – LỚP 5 (40 phút)
Lớp: Môn: Tiếng Việt – THÁNG 12/2022
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm - Mỗi câu 0,5đ): Khoanh vào đáp án đúng nhất.
Câu 1: Phần thân bài của bài văn tả người thường tả gì?
A Tả ngoại hình C Tả ngoại hình, tính tình và hoạt động
B Tả tính tình D Tả hoạt động
Câu 2: Theo em hành động nào sau đây bảo vệ môi trường?
A Khai thác gỗ bừa bãi C Đánh bắt cá bằng thuốc nổ, bằng điện
B Trồng rừng, đốt rác D Săn bắn thú rừng
Câu 3: Từ “ngủ” thuộc từ loại nào?
A Danh từ B Động từ C Tính từ
Câu 4: Trong bài “Hạt gạo làng ta”, gạo được gửi về đâu?
A Về quê C Ra tiền tuyến
B Về phương xa D Ra tiền tuyến, về phương xa
Câu 5: Từ đồng nghĩa với từ “hạnh phúc” là:
A Toại nguyện C Buồn rầu
B Tuyệt vọng D Lưu luyến
Câu 6: Hoạt động nào sau đây phù hợp với em bé đang tuổi tập nói, tập đi.
A Học tập C Chơi nghịch, làm nũng
B Vui chơi D Giúp đỡ gia đình
Phần II: Tự luận (7điểm)
Câu 1 (3 điểm): Chính tả (Viết bài “Trồng rừng ngập mặn” đoạn 2: Từ Mấy năm qua đến
Cồn Mờ (Nam định), trang 129 - Tiếng Việt 5 tập 1
Điểm
Trang 126Câu 2 (4 điểm): Em hãy viết một đoạn văn miêu tả một người thân yêu của em.
Trang 127Họ và tên: ……… ……… ĐỀ KHẢO SÁT – LỚP 5 (40 phút)
Lớp: Môn: Tiếng Việt – THÁNG 12/2022
(Dành cho học sinh tiếp thu chậm) Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm - Mỗi câu 0,5điểm; riêng câu 1 cho 1 điểm)
Khoanh vào đáp án đúng nhất:
Câu 1: Phần thân bài của bài văn tả người thường tả gì?
Điểm
Trang 128A Tả ngoại hình C Tả ngoại hình, tính tình và hoạt động
B Tả tính tình D Tả hoạt động
Câu 2: Theo em hành động nào sau đây bảo vệ môi trường?
A Khai thác gỗ bừa bãi C Đánh bắt cá bằng thuốc nổ, bằng điện
B Trồng rừng, đốt rác D Săn bắn thú rừng
Câu 3: Trong bài “Hạt gạo làng ta”, gạo được gửi về đâu?
A Về quê C Ra tiền tuyến
B Về phương xa D Ra tiền tuyến, về phương xa
Câu 4: Từ đồng nghĩa với từ “hạnh phúc” là:
A Toại nguyện C Buồn rầu
B Tuyệt vọng D Lưu luyến
Câu 5: Hoạt động nào sau đây phù hợp với em bé đang tuổi tập nói, tập đi.
A Học tập C Chơi nghịch, làm nũng
B Vui chơi D Giúp đỡ gia đình
Phần II: Tự luận (7điểm)
Câu 1 (4 điểm): Chính tả (Viết bài “Trồng rừng ngập mặn” đoạn 2: Từ Mấy năm qua đến
Cồn Mờ (Nam định), trang 129 - Tiếng Việt 5 tập 1
Trang 129Câu 2 (3 điểm): Em hãy viết một đoạn văn miêu tả một người thân yêu của em.
Trang 132Họ và tên: ……… ……… ĐỀ KHẢO SÁT – LỚP 5 (40 phút)
Lớp: Môn: Tiếng Việt – THÁNG 1/2023
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm - Mỗi câu 0,5đ): Khoanh vào đáp án đúng nhất.
Câu 1: Từ đồng nghĩa với từ “trung thực” là?
A Chân thật C Bịp bợp
B Hiền lành D Đoàn kết
Câu 2: Trong câu “Từ bờ tre làng, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xuôi cho dù
trời nắng, trời mưa.”, có mấy cặp từ trái nghĩa
A Một cặp từ C Ba cặp từ
Câu 3: Câu “Chiều nay, bạn cho tớ mượn quyển truyện này nhé” là câu:
A Cầu khiến C Câu kể
B Câu hỏi D Câu cảm
Câu 4: Trong các câu sau câu nào là câu ghép?
A Hoa ngâu kết trùm toả hương thơm ngào ngạt
B Bàn tay mẹ sám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương
C Hoa ngô xơ xác như cỏ may
D Bạn Lan là học sinh giỏi và là cây văn nghệ của lớp
Câu 5: Có mấy cách nối các vế câu trong câu ghép?
A 4 cách C 2 cách
Điểm