đại cương về ký sinh trùng, đại cương về đơn bào, đại cương về đa bào, ngoại ký sinh trùng, vi nấm. Đây là những kiến thức đến từ thầy cô bộ môn ký sinh , được biên soạn và tổng hợp lại một cách tóm tắt, nội dụng không đầy đủ chỉ phục vụ kiến thức trọng tâm .123456789
Trang 1Bài 1 đại cương về ký sinh trùng
1) Định nghĩa : nghiên cứu sv sống bám – cơ thể sv khác, ký chủ – tạm thời , vĩnh viễn – trú ẩn , lấy chất bổ dưỡng
để sống
2) Các kiểu tương quan :
Cộng sinh : bắt buộc, cùng có lợi
Tương sinh : ko bắt buột, cùng có lợi
Hội sinh : 1 lợi, 1 ko hại
Ký sinh : 1 lợi, 1 hại
3) Tính đăc hiệu ký sinh
Ký chủ : Hẹp ( 1 KC , dễ phòng ) ; Rộng ( nhiều KC, khó )
Cơ quan ký sinh : Hẹp ( 1 cơ quan , tác hại khu trú ) ; Rộng ( nhiều cơ quan , tác hại đa dạng )
4) KST
KST bắt buộc : chết – ko có ký chủ
KST tùy nghi : sống dc mt ngoài
Nội KST : sống trong cơ thể KC
Ngoại KST : sống trên bề mặt , hoặc trong da
KST lạc chỗ : di chuyển ra cơ quan khác
KST lạc chủ : KST sống ở KC1 , KC2
5) Ký chủ
KC vĩnh viễn : KST sinh sống ở gđ trưởng thành or đã định giống ( VD giun móc ở người )
KC trung gian : KST sống ở gđ AT KC trung gian I , II ko phát triển được giai đoạn trưởng thành ( sán dải
bò ở người trưởng thành nhưng khi qua bò- kc trung gian chỉ sống đến gđ trưởng thành )
KC chính : là sv mà kst thường hay ký sinh
KC phụ : đôi khi mới có KST đó
Tàng chủ : là thú mang KST của người
Trung gian truyền bệnh ( vector ) : là côn trùng hoặc đv thân mềm mang KST và truyền từ người này sang người khác : sinh học vs cơ học
Người mang mềm bệnh : có KST nhưng ko có xáo trộn cơ thể , ko có bệnh lý gì cả
6) Chu trình phát triển = vòng đời
Các phương thức ký sinh trùng tồn tại Ở ngoại cảnh và KC Sự nối tiếp các gđ của KST diễn ra 1 cách liên tục vềspace và time
Phòng chống
Các chu trình :
- Người là ký chủ duy nhất của kst
- KST có giai đoạn ở người xen kẽ với các gđ đv
- Người là gd phụ , gd chính ở đv
- Người là ngõ cụt ký sinh
KST đường ruột :
- Trực tiếp ( người – người )và ngắn (nhanh) : KST khi rời KC có thể lây nhiễm ngay
- Trực tiếp và dài ( cần thời gian phát triển để lây nhiễm )
- Gián tiếp ( cần qua KC trung gian ) : - dài
Trang 27) Các mắt xích trong dây chuyền lây nhiễm KST
Đường ra của KST pt lây nhiễm KST nguồn nhiễm KST đường xâm nhập của KST cơ thể cảm thụ đường ra của KST
- Đường ra của kst : chất ngoại tiết ( phân, tiểu, đàm ), qua da ( giun chỉ dracunculus medinensis, ấu trùng ruồi dermatobia hominis ) ; qua trùng gian truyền bệnh ( muỗi anopheles spp ) , khi KC chết, trong cơ thể KCcó chứa KST
- Nguồn nhiễm : đất ô nhiễm phân người, nước ô nhiễm, thực phẩm , côn trùng, chó ( toxocara canis, echincoccus granulosus, vi nấm Mucrosporum canis ); thú ăn cỏ ( trichostrongylus spp), cá thể nhiễm mầm bệnh từ chính họ ( enterobius vermicularis, strongyloides stercoralis )
- Đường xâm nhập : miệng, da, niêm mạc, hô hấ, nhau thai, sinh dục, máu, ghép tạng
- Cơ thể cảm thụ : giới, tuổi, nghề nghiệp, bệnh nền, tình trạng miễn dịch của cơ thể, tình trạng dinh dưỡng
8) Tác động của KST
Tác hại tại chỗ :
- Dị ứng
- Tắc nghẽn cơ học : giun sán
- Phản ứng mô : viêm, tiêu hủy
- Thay đổi cấu trúc mô : tắc kích thước, tăng số lượng tb, ung thư
Tác hại toàn thân
- Tước chất dinh dưỡng
- Tiêu thụ máu thiếu máu ( móc, tóc )
- Giảm đề kháng
- Chuyên chở mầm bệnh
- Đáp ứng miễn dịch : tăng bạch cầu toan tính Eosinopil- lavier; dị ứng toàn thân, … Tử vong
9) Danh pháp
Entamoeba histolyca ( giống – loài)
Spp : nhiều loài ; sp : 1 cá thể ko xác định được loài
10) Chẩn đoán KST
Lâm sàn :Mãn tính, ko triệu chứng, hiếm khi cấp tính
Trực tiếp : đúng loại- đúng lúc – đúng nơi
Gián tiếp : huyết thanh chẩn đoán,…
11) Điều trị : nguyên tắc
12) Dự phòng: cắt đứt chu trình pt tại 1 hay nhiều mắc xích
Lượng gía :
Ký sinh trùng có tính đặc hiệu rộng ký chủ và rộng về cơ quan ?
Trong máu loại bạch cầu tăng số lượng khi bị nhiễm KST ?
Chu trình trực tiếp dài, ngoại trừ ?
Chu trình ký sinh trùng thuộc loại gián tiếp qua 2 ký chủ trung gian
Trang 3Bài 2 Đại cương đơn bào
1) Đặc điểm cơ bản
- Đa số kích thước <50um ; các đơn bào ký sinh nội bào ( nguy hiểm ) có kt 1-10um
- Lớp trùng chân giả, trùng roi, trùng lông đều có 2 thể :
- Thể bào nang ( ko di chuyển ): vách dày, ko hđ, tồn tại lâu, là thể lây lan Lớp trùng bào tử ko có dạng bào nang, chỉ có thể trứng nang là thể lây lang
- Thể hoạt động hay tư dưỡng: Có nguyên sinh chất (tbc ) Có màng bao tương bao ( dùng thuốc tác động), ngoại NSC có chức năng tiêu hóa thức ăn lỏng hay các phân tử đặc : bài tiết – hô hấp ; Nội NSC – liên quan đến dinh dưỡng tb , có nhân ; Có bộ máy golgy, ti thể, lysosome, ko bào, thể vùi …
2) Dinh dưỡng
Holozoic : nghĩa là các chất hữu cơ, có thể hạt or trong dd
Có những con đường trao đổi chất tương tự đv bậc cao và cần có cùng 1 loại 1 hớp hữu cơ và vô cơ
3) Phân loại – dựa vào cách di chuyển
Vô tính ( thể bào nang, thể hoạt động) : chân giả, roi, lông
Hữu tính ( thể phân liệt, thể tư dưỡng, giao bào, giao tử, trứng nang ); trùng bào tử
Trang 4Bài 3 Bệnh do KST đơn bào
Quan sát trực tipế : dịch não tủy có thể thấy dạng hoạt động, nhuộm wright , giemsa
Huyết thanh chẩn đoán ko có giá trị : vì BN tử vong sớm
Tử thiết não : sẽ thấy hđ trong mô
6) Dự phòng : tránh nước đi vào vùng mũi họng ; ko tắm ngụp lặn dưới các hồ sông ko hợp vệ sinh ; khử trùng = Chlor bể bơi tần số nhiễm thấp nên ko có biện pháp triển khai rộng
Trang 5II) Acanthamoeba sp : sống tự do ngoài môi trường ( amip ?)
Hiện diện nhiều trong đất bẩn, bể bơi, vòi nước, chai nước khoáng thừa, lọ hoa bụi bẩn vi trùng,
Trong lọc máy điều hòa và kính áp tròng
Trong mt tự do: amip ăn các vk, các nấm và đơn bào khác
Xâm nhập vào người : qua mắt , mũi họng, đường hô hấp dưới hay các vết loét và viêm trên vùng da nào đó
Viêm não – màng não hạt : giải phẫu mô não sinh thiết
Dịch não tủy ít khi tìm thấy amip
Viêm giác mạc : quan sát trực tiếp chất tạo từ giác mạc, làm phết mỏng trên lam và nhuộm gram, giemsa, hay calcofluor blanc: thấy thể bào nang và thể hoạt động
Bệnh nơi khác : chẩn đoán bằng cách lấy bệnh phẩm
6) Điều trị
Bệnh ở não : amphotericinine B ( thuốc kháng nấm) truyền tĩnh mạch
Bệnh ở mắt : ghép giác mạc, liệu pháp lạnh ( isethionate de proamidine – nhỏ mắt và itraconazole )
Trang 6III) Cryptosporidium - trùng bào tử ký sinh bào tử
1) Đặc điểm
Trùng bào tử ( có chu trình vô tính và hữu tính )
Trứng nang: hình cầu hay bầu dục, kích thước 5-8um , bên trong có 4 thoa trùng ; ( nấu sôi mới chết )
2) Chu trình : chu trình trực tiếp ngắn
Chu trình vô tính : Trứng nang ( uống, ăn , nước, thức ăn , rau ) : người ( thực quản, dạ dày ) dịch acid vàdịch vị làm bể trứng nang giải phóng 4 thoa trùng xâm nhập vào niêm mạc ruột ( xâm lấn vô bờ bàn chải – chưa tới lớp máu , nên ko có tiêu máu ) biến thành thể hoạt động trophozoite thể phân liệt ( chứa các mảnh trùng ) giải phóng các mảnh trùng ( tái xâm nhập bờ bàn chải niêm mạc ruột …) sau 1 giai đoạn
Chu trình hữu tính : Các mảnh trùng sau 1 giai đoạn trong niêm mạc ruột biến thành giao tử dực và giao tử cái giao hợp thành hợp tử trứng nang vỏ mỏng ( bể ra giải phóng các thoa trùng tại niêm mạc) or trứng nang vỏ dày ( theo phân ra ngoài ) tiếp theo chu trình lây nhiễm ngay
3) Phương thức lây nhiễm, dịch tễ: khắp thế giới, tỷ lệ cao ở các nước đang phát triển thường gặp Crytosporidium parvum và cryptosporidium muris
Bé bị nhiễm đi bơi lây nhiễm cộng đồng
Nhân viên y tế , người nông dân , bas thú y
Ngoài người còn có trâu bò , gà ( tàng chủ ) nhiều tàng chủ khó phòng nhiễm cho nông dân, bs thú y
BN AIDS: là 1 trong 3 tác nhân hàng đầu tử vong do tiêu chảy
Thống kê : ở trẻ em là tác nhân dứng thứ 2 sau rotavirus gây tiêu chảy
Cá thể suy giảm hệ miễn dịch , tb lympho < 100/mmm:
- Tiêu chảy tóe nước , ko đàm máu , 10 -20 lần/ ngày mất nước, điện giải, suy thận, suy dinh dưỡng nặng tử vong ;
- Viêm đường mật xơ hóa,
Trang 7- viêm túi mất, viêm phổi kẽ
5) Chẩn đoán : pp ziel neson ( pp vàng)
Xét nghiệm phân tìm trứng nang : soi phân tươi ; nhuộm ziel neesen cải tiếnSinh thiết ruột ( ko ứng dụng lâm sàng )
Miễn dịch huỳnh quang
Huyết thanh miễn dịch : ít áp dụng do âm tính giả
PCR : ít ứng dụng
6) Nguyên tắc điều trị
Thuốc còn giới hạn : nitazoxanide, bactrim
Điều trị triệu chứng bù nước, điện giản…
Dự phòng : vệ sinh nguồn nước, thực phẩm, vệ sinh cá nhân
Trang 8IV) TOXOPLASMA GONDI Trùng bào tử ký sinh trong mô -LÂY nhiễm qua nhau thai , ảnh hưởng đến bào
Thể tachyzoit ( thể hoạt động : sinh sản nhanh trong mô gđ cấp tính ; phá hủy mô, tiếp tục ss cho đến khi nang giảđược lập hoặc mô bị phá hủy
Thể trứng nang : được thải trong phân trong gđ phát triển hữu tính ở các tb biểu mô ruột của mèo ; trứng nang trưởng thành ( lây nhiễm ) chứa 2 bào tử nang ( mỗi bt chứa 4 thoa trùng ) 1 trứng nang 8 thoa trùng;
2) Chu trình gian tiep
- Chu trình vô tính ( tạo thể hđ và thể đoạn trùng ) : mèo thải nang trứng, 1,2 ngày sau nang trứng trưởng thành ( 8 thoa trùng ) người dịch vị , acid tiêu vách giải phong các thoa trùng thao trùng xâm nhập niêm mạc ruột , xuyên thành ruột máu đến tất cả các cơ quan ( phá hủy não, tim , bào thai ) tạo thành thể hđ nang giả - ( nhiều thể hđ chuyển thành đoản trùng gom lại, thuốc rất khó tác động ) 1 số nang nằm yên, 1 số nang bể ra phóng thích đoạn trùng nếu miễn dịch duy giảm, đoản trùng có thể chuyển sang dạng hđ và tăng sốlướng; nếu có miễn dịch thì đoản trùng sẽ bị tiêu diệt
Hoặc đoạn trùng từ mô thịt ( lợn ) cơ thể người
- Chu trình hữu tính ( tạo trứng nang) : mèo nhiễm trứng nang như người thể hoạt động phân chia vô tính tạo thể phân liệt vỡ ra thành thể hđ xâm lấn các tb khác tạo thành thể hđ mới or thể gt đực và cái hình thành trứng nang
- Người chỉ xảy ra: chu trình vô tính
- Mèo ( kc vĩnh viễn ) : xảy ra chu trình hữu tính và vô tính
Phương thức lây nhiễm : mèo ( ký chủ vv ) phân , rau củ ( nang trứng) , động vật ( nang giả, xảy ra chu trình giống như ở người); truyền máu ( thể hoạt động ) , cơ thể
3) Dịch tễ : tỷ lệ nhiễm ở VN là 10-20%
4) Lâm sàng
Trang 9Với người bình thường : 80% BN ko triệu chứng ; 20% Nổi hạch cổ kín đáo, ko đau, D <3cm, sốt nhẹ, mệt mỏi,
đổ mồ hôi ban đêm, đau nhức cơ, đau họng, đau bụng; Viêm màng mạch – võng mạch
Đối tượng suy giảm miễn dịch ( xạ trị, thuốc chống đào thải…) : bệnh tái phát ; 50% có triệu chứng ở tk tw ( viêmnão, viêm màng não, khối u; liệt nhẹ nửa người, động kinh, thay đổi tâm thần, rối loạn thị giác, viêm cơ tim, viêmphổi khu trú )
Bệnh nhân AIDS : tổn thưởng ở não ( liệt nửa người, rối loạn ngôn ngữ) , phổi , mắt
Toxoplasma bấm sinh : tam chứng kinh diển : viêm màng mạch- võng mạc- tràn dịch và vôi hóa ; khoảng 67% kotriệu chứng , 15 % bị viêm màng mạch – võng mạc; 10% bị vôi hóa trong sọ, bị thiếu máu, giảm tiểu cầu , vàng
da, đầu nhỏ ; chậm phát triển tâm thần, động kinh, tổn thương thị giác và các di chứng thần kinh khác
5) Chẩn đoán
- Chủ yếu tầm soát trong sản khoa;
- Xét nghiệm trực tiếp : nhuộm giemsa ( từ hạch , dịch não tủy, máu cuống rốn ) , từ nuôi cấy ( máu , DNT , dịch - rửa phế quản- phế nang ) hay các mẫu sinh thiết mô hoặc tiêm trong màng bụng ở chuột nhắt; PCR phát hiện DNA của T gondii trong nước ối cũng giúp chẩn đoán nhiễm trùng bẩm sinh trong tử cung
- Xét nghiệm gián tiếp : phát hiện kháng thể , thử nghiệm sabin- fledman dye test ; Kỹ thuật IFA ; EIA ; ELISA tphát hiện kt IgG và IgM
Trang 10V) Trichomonas vaginalis – trùng roi ký sinh niệu dục
3) Triệu chứng lâm sàng : 10-50% TCLS, viêm âm đạo ( huyết trắng, cảm giác ngứa, nóng bỏng khó chịu ở âm
hộ, âm đạo, gây đau khi giao hợp )
Bùng phát trong và sau khi hành kinh
Khi khám âm hộ thấy viêm đỏ, niêm mạc âm đạo sung huyết , huyết trắng nhiều, lỏng, màu sữa đục hoặc hơi vàng xanh, nhiều bọt , hôi
NAM : Đa số ở nam ko TCLS lan truyền mầm bệnh; Có TCLS kín đáo ko rầm rộ ( giọt mủ buổi sáng, cảm giác ngứa trong niệu đạo, tiểu buốt ko đặc hiệu
4) Chẩn đoán
Ở nữ : huyết trắng , huyết trắng + Nacl soi tươi thấy KST di động quan sát ngay Huyết trắng nhuộm giemsa
Ở nam : giọt mủ buổi sáng , cặn nước tiểu sau khi ly tâm, chất nhờn rỉ ra từ đầu dương vật do xoa hóp tuyến tiền liệt soi tươi
5) Nguyên tắc điều trị
Điều trị đồng thời cả vợ và chồng ; tại chỗ và toàn thân; điều trị phối hợp nếu đồng nhiễm nấm candida hay lậu cầu ; tránh quan hệ đến khi hoàn tất điều trị
6) Phòng ngừa ;
- Giáo dục sức khỏe trong quan hệ tình dục: sử dụng BCS, tránh quan hệ tình dục bừa bãi
- Giải quyết mại dâm
- Khuyến khích đi khám chữa bệnh khi có triệu chứng hoặc chưa có TC nhưng nhóm nguy cơ cao
- Điều trị cho 2 người
Trang 11VI) Trùng roi ký sinh đường tiêu hóa – Giardia lamblia
1) Đặc điểm
Thể họat động 12-15um : nhiều roi nằm rải rác ( dễ chết ở mt ngoài ); có địa hút
Thể bào nang 9-12um : bầu dục, vỏ dày 4 nhâ-n ( khó nhìn, đôi khi thấy 1 nhân, 2 nhân ) ; trục sống thân, vách
2) Chu trình
Hoa quả , trái cây , nước thức ăn ( BÀO NANG) người - BAO NANG ( ko bị dịch dạ dày , acid tiêu vách ) ruột non phát triển thành thể hoạt động ( chỉ xâm lấn tới bờ bàn chải) phân chia tạo thành các thể hđ khác ruột già ( ko thích nghi được tạo thành bào nang ) phân ( sẽ thấy chủ yếu bào nang )
BN tiêu chảy nặng thể hđ chưa kịp chuyển thành bào nang soi phân thấy bào nang
3) Dịch tễ
Khắp thế giới ( vùng nhiệt đới và các nc dag phát triển ) ; trẻ em > người lớn ; lây truyền qua đường tiêu hóa do nuốt phải bào nang trong thực phẩm hoặc tiếp xúc vs người nhiễm
4) Lâm sàng
Bám bờ bàn chải ngăn chặn hấp thu , bài tiết Tiêu chảy, ko nhày máu
Vi khuẩn lên men làm thiếu hụt men disaccait gas và acid đầy bụng, đi phân chua
Đau bụng, chán ăn, buồn nôn
Thể ác tính : trên bn suy dinh dưỡng ở trẻ em, người nghiện rượu, sgmd tiêu chảy kéo dài, hồi hộp , mất ngủ , mệt mỏi, suy nhược nặng
Trang 12VII) ENTAMOEBA HISTOLYTICA - trùng chân giả 9 GỒM amid tự do ( thể hđ có thể sống dc bên ngoài ) và
amid ký sinh
1) Đặc điểm
Thể bào nang : 1 nhân , 2 nhân , 4 nhân ( là thể lây lan)
Thể hđ ko ăn hồng cầu ( minuta)
Thể hđ ăn hồng cầu ( histolytica)
2) Chu trình trong lớp; trực tiếp dài
Bào nang 4 nhân ko bị ảnh hưởng bởi acid dạ dày ruột non ( bào nang 8 nhân ) 8 thể minuta ( nếu ko thuận lợi thì thành bào nang 1 nhân) sống ở lòng ruột già điều kiện thuận lợi ( miễn dịch yếu ) chuyển thành histolytica có thể sinh sản vô tính x2 ;; vị trí gây bệnh làm tiêu vách đại tràng ; có thể đi theo đường máu đến gan, phổi, não
3) Lâm sàng
a) Triệu chứng tại ruột
Lỵ amip ( cấp tính ); giai đầu đau bụng mơ hồ Hội chứng ly điển hình Đau theo dọc khung đại tràng ; đi phân có đàm nhầy máu ; có cảm giác mót rặn
Biến chứng tại ruột : thủng ruôt, tắc ruột, bướu amip; viêm ruột mãn tính ( lỵ mãn tính ): đau bụng thường xuyên or cóđợt, tiêu chảy xen kẽ táo bón hay sình bụng khi ăn thức ăn có nhiều tinh bột ( ban đầu tiêu chảy gây mất nước táo bón )
Triệu chứng toàn thân : apxe gan ( thường gặp ); apxe phổi, apxe não
4) Dịch tễ
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm ; vệ sinh kém
Nguồn chứa mầm bệnh : phân người rau sống, nước , cống , ruồi , gián
5) Chẩn daon91 CHỉ có thể hđ ăn hồng cầu mới gây bệnh ;
a) Amip dường ruột
Quan sát trực tiếp : lấy phân ( chỗ nhầy nhớt đàm máu ); quan sát trong vòng 2 giờ ( tìm thể HDAHC ); cho vào dd cố định F2AM ( nếu chưa XN ngay )
Soi trực tràng : ha “ dấu ấn ngón tay ‘ hoặc các tổn thương xung huyết phù nề
b) Amip ngoài đường ruột : huyết thanh chẩn đoán
Chẩn đoán apxe gan do amip – bach cầu đa nhân trung tính tăng
6) Điều trị : metronidazole, tinidazole ( 2 cái này hấp thu rất nhanh , diệt amip rất hiệu nhưng thuốc ko tới được lòng ruột già ; trứng nang còn tồn tại trong phân )
7) Phòng : ăn chín uống sôi; rửa dưới vòi nước chảy
Trang 13BÀI 3 ĐẠI CƯƠNG GIUN HÌNH ỐNG NEMATODA
I) DỊch tễ :
khí hậu gió mùa.; thuận lợi cho sự phát triển giun/sán
Ý thức vệ sinh cá nhân và vs cộng đồng kém đi tiêu bừa bải ; bón phân người còn tươi, chưa ủ kỹ
Tạo điều kiện cho mầm bệnh giun/sán lan tràn rộng rãi
II) Đặc điểm
Là các KST đa bào : thân hình ống dài, ko phân đốt , đối xứng qua trục giữa thân; Ống tiêu hóa hoàn chỉnh ( miệng, thực quản, ruột , hậu mộn ); Đơn tính : giun đực và cái riêng biệt ( giun cái to hơn đực; giun cái đuôi thẳng, giun đực đuôi cong)
Đầu trước : có móc, răng, dao cắt hay cơ cấu về cảm xúc bám vào nơi ký sinhThành cơ thể : 1 lớp vỏ protein cứng, # keratin, trong, thuần nhất, bao quanh khắp thân mình ( lớp vỏ chitin) ; lớp hạ bì ; lớp cơ dọc
Giữa là xoang, trong chứa các cơ quan
Các cơ quan nội tạng : tiêu hóa, bài tiết, thần kinh, sinh dục, ko có hệ tuần hoàn
III) Sinh thái
1) Nơi cư trú Sống tự do ngoài thiên nhiênSống ký sinh : ống tiêu hóa, hệ tuần hoàn, cơ quan nội tạngVừa sống tự do vừa sống ký sinh
2) Dinh dưỡng Carbohydrate đạm , chất béo cắn, ngấm qua cơ thể , hút máu KC, tiêu hủy các mô, ăn các chất trong ruột
3) Sinh sản
Đẻ trứng:
- Trứng có ấu trùng có khả năng lây nhiễm : sau khi ra ngoại cảnh ( A lumbricoides, T trichiura ) ; ngay sau khi đẻ( E vermicularis );
- Trứng có ấu trùng ở ngoại cảnh ( giun móc )
Đẻ con : giun chỉ ( trứng có ấu trùng nở ngay trong tử cung con cái )4) Đường xâm nhập
Đường tiêu hóa ; chui trực tiếp qua da ( móc , lươn, tóc chó mèo ); qua trung gian truyền bệnh
5) Khả năng gây bệnh : số lượng giun ký sinh; vị trí kỳ sinh IV) Chu trình phát triển : đa số có 1 ký chủ; 1 số có nhiều ký chủ
Trứng ấu trùng gđ 1 ấu trùng gđ 2 giun trưởng thành trứng thụ tinh sẽ phát triển thành ấu trùng tiếp ;
ấu trùng gđ 1: ăn , hấp thu thực phẩm miệng mở, thực quản ụ phình; ko lây nhiễm
ấu trùng gđ 2 : giai đoạn lây nhiễm
Trang 14V) Phân loại
- Ký sinh ở ruột : acaris lumbricoides; trichuris trichiura; enterobius vermucularis;
- Ký sinh ở ruột và tổ chức : trichinella spiralis ( giun xoắn; th cấp cưuá
- Ký sinh ở máu và tổ chức
- Ký sinh lạc chủ : toxocara spp; Gnathostoma spp; Ancylostoma spp; Angiotronglus cantonesis ( viêm não, màng não )
Trang 15GIUN ĐŨA ASCARIS LUMBRICOIDES
Quan sát : hình dạng, kích thước, vỏ, ấu trùng bên trong
II) Dịch tễ
Khắp nơi, phổ biến các xứ nhiệt đới : nhiệt độ và độ ẩm thích hợp, vệ sinh kém, sử dụng phân người trong nông nghiệp
Việt nam : miền Bắc > Nam ; Nông thôn > thành thị ; trẻ em có nguy cơ cao
Phương thức lây nhiễm : qua đường tiêu hóa : Do người nuốt trứng có ấu trùng ( trong rau sống, nước uống
ko chín, tay bẩn, thức ăn đậy ko kỹ…); trứng ko có ấu trùng ko có khả năng lây nhiễm
III) chu trình phát triển; trực tiếp dài
Trứng có ấu trùng ruột non – ấu trùng – xâm nhập vách ruột – gan – phổi – máu … qua 2 lần lột xác
to hơn mao mạch phổi, vỡ mao mạch đi vào phế nang ( viêm phổi – hội chứng loefler ) thực quản ruột non đẻ trứng phân 2-4 tuần trứng có ấu trùng ( khả năng lây nhiễm)
Ở ruột non giun trưởng thành : ăn thức ăn của người -suy dinh dưỡng ; chui ống mật, ruột thừa ( ham chơi –
độ di động cao )
1) giai đoạn ấu trùng kên phổi
HC loeffler : sốt liên tục, ho khan/ có đàm máu; X- quang hình ảnh thâm nhiễm phổi giống lao; Có tính nhất thời, biến mất sau 1- 2 tuần
CTM : BC thoái biến toan tính = tinh thể
2) giai đoạn giun trưởng thành
Rối loạn tiêu hóa : buồn nôn, nôn, đau bụng giống viêm loét dạ dày… suy dinh dưỡng
3) các biến chứng
Biến chứng ở ruột : tắc ruột , xoắn ruột, lồng ruột, thoát vị bẹn
Biến chứng ngoài ruột : tắc mật , tụy …
IV) chẩn đoán
1) giai đoạn AT/ phổi
Lầm sàng HC loeffler ; BC toan tính tăng cao ; tinh thể charcot leyden/ đàm
2) giai đoạn giun TT/ ruột
XN phân tìm trứng
Đi cầu hay ói ra giun trưởng thành
Tắc ruột, giun chui ống mật, X quang, siêu âm
V) điều trụ
Trang 16Nguyên tắc điều trị
Giai đoạn AT/ phổi : thường tự khỏi , ko cần điều trị, tẩy giun 2 tuần sau đó
Giai đoạn giun TT/ ruột: thuốc xổ giun ( mebendazole – trẻ 12 tháng trở lên ; albendazole ) Điều trị hỗ trợ : dinh dưỡng, giảm đau …; can thiệp ngoại khoa : trường hợp có biến chứng
Dự phòng : vệ sinh
Trang 17Giun tóc Tritrurid trichura
I) hình thể
Xoắn như cái lò xo, đoạn xoắn cắm vào ruột già
Trứng : kích thước 50-54um x 22-23um
II) Chu trình phát triển ( trực tiếp dài )
Trứng ( 2-5 tuần ) : trứng có ấu trùng ( khả năng lây nhiễm ) nuốt dạ dày ruột non , tiêu vỏ trứng, ấu trùng ruột già ( thành giun trưởng thành ) phân Bé ngoan ko đi chơi
Biểu hiện lâm sàng: gây bệnh ở đại tràng
Nhiễm nhẹ ( < 20 giun TT) : ko triệu chứng
Nhiễm nặng ( > 200 giun TT): rối loạn tiêu hóa, kích thích ruột, viêm đại tràng hội chứng lỵ ; thiếu máu nhược sắc
Biến chứng : sa trực tràng
III) dịch tễ
Khắp nơi, miền bắc > nam ; nơi nào có giun đũa thì có giun tóc
IV) Chẩn đoán
XN phân tìm trứng : pp soi trực tiếp hay tập trung kato – Katz
Nội soi đại trực tràng :có thể thấy giun tóc cắm trên niêm mạc ruột
V) điều trị : tương tự giun đũa, khác liều lượng
Trang 18Giun móc ANCYLOSTOMA DUODENALE ; NECATOR AMERICANUS
I) hình thể
Bộ phận miệng : có răng ngạm vào niêm mạc để hút máu ( tiết men chống đông máu )
Phân duôi : đực chẻ làm 2 nhánh , mỗi nhánh chẻ 3
II) dịch tễ
Xứ nhiệt đới và cận nhiệt : vùng trồng hoa màu, cây ăn trái, trồng cao su,……
Vùng dịch tễ : củ chi, Hocmon, bình dương, Bình Phước…
Đối tượng nguy cơ : nông dân, trẻ em
Phương thức lây nhiễm : chủ động xuyên qua da: thói quen đi chân đất , tay ko mang găng khi tiếp xúc với đất
Qua đường tiêu hóa : hiếm ( Acylostoma duodenale ), do nuốt phải ấu trùng 2
III) chu trình phát triển
Ký sinh ruột non phân trứng ấ trùng gd 1 ấu trùng gd 2 ( môi trường đất , Ph trung tính, độ ẩm cao, giàu oxy, chất hữu cơ, bóng râm ) xuyên qua da ( ngứa, nổi sững mụn nước ) mạch máu tim phổi( có hc loffer ) thực quản dạ dày ruột non ( bám vào màng nhày ruột, hút máu , mất máu rỉ rả thiếu máu mãn tính, thiếu máu nhược sắt )
Biểu hiện lâm sàng :
Giun trưởng thành :
Rối loạn tiêu hóa ; đi cầu phân đen
Thiếu máu thiếu sắt : phù , tim to , da xanh ,niêm nhạt, phụ nữ mang thai sinh non, sinh con nhẹ cân…; trẻ phát triển chậm tinh thần; bất thường về móng ( mềm, dẹp, sọc )
Mức độ thiếu máu tùy thuộc : số lượng giun, loại giun ( doudenale nhìu răng hút nhiều máu hơn) ); tình trạng dinhdưỡng
IV) chẩn đoán
Xét nghiệm phân tìm trứng : soi TT, pp tập trung willis or kato-katz
CTM: hồng cầu nhỏ nhược sắc + BC toan tính tăng
Ferritin/huyết thanh giảm
PP cấy phân : hara mori, sasa
V) điều trị
Tẩy giun
Điều trị thiếu máu nhược sắc
Dự phòng : vệ sinh;
Trang 19Giun móc chó mèo
I) đặc điểm
II) Dịch tễ
Khắp nơi trên thế giới, nhiều ở khu vực bắc bán cầu
Chủ yếu vùng nhiệt đới và nơi người dân có thói quen đi chân đất/ tiếp xúc trực tiếp
III) chu trình phát triển : giống giun móc người
Người là ký chủ ngẫu nhiên, ngõ cụt : ko xuyên qua da , nằm ở vùng thượng bì
1) hội chứng ấu trùng di chuyển dưới da ( chủ yếu ) : nốt đỏ, ngứa tại nơi áu trùng xâm nhập, ấu trùng tiết các men protease và hyaluronidase
đường hầm ngoằn ngoèo dưới da, + - mụn nước, bóng nước, viêm mô xung quanh, nhiễm khuẩn thứ phát
ẤU trùng di chuyển # vài mm/ ngày, vị trí cũ của đường hầm sẽ khô và ngứaTi
2) viêm ruột tẩm nhuộm bạch cầu ái toan
Nguyên nhân : ancylostoma caninum
Tìm thấy con trưởng thành của A.caninum trong mẫu ruột viêm, tẩm nhuộm bạch cầu ái toan, và elisa ( +) với
A caninum, ko tìm thấy giun trong phân
Đa số bệnh nhẹ, bneh65 tự giới hạn hoặc ko biến chứng
IV) chẩn đoán
Chủ yếu dựa vào lâm sàng đặc thù + dịch tễ
Trường hợp viêm ruột bạch cầu ái toan : huyết thanh chẩn đoán elisa ( dương tính giả )
V) điều trị
Như giun sán bình thường
Trang 20TOXOCARA SPP toxo ( giun đũa ); canis chó , cati mèo
Nằm trong nhómbệnh ấu trùng di chuyển nội tảng ( T canis, T cati, A suum, B procyonic ; Gnathostoma
sp ) Bản chất là bệnh động vật ký sinh
Người nhiễm do nuốt trứng có ấu trùng giai đoạn 3
AT phòng thích trong ruột di chuyển đến các nội tạng khác , có thể sống sót nhiều năm tự do hay hóa kén
KO Bao Giờ trưởng thành ( đực nhỏ, cái bự ) trong cơ thể người
3) biểu hiện lâm sàng
Bệnh ở trẻ em : ATDC ở mắt và ATDC nội tạng
- bệnh nội tạng : thể thần kinh cơ ( thường gặp nhất ), da ( hạt gạo ) ,hh, rltk, đa cơ quan
- thể ở mắt : viêm màng bồ đào ( mống mắt ), viêm kết mạc
Trang 21Giun lươn Strongyloides stercoralis
Đặc biệt người sgmd, chu trình tự nhiễm : at 1 xuyên qua niêm mạc ruột tim phổi dạ dày
3) dịch tễ
Nơi nào có giun móc là nơi đó có giun lươn
Vùng lưu hành lân cận tphcm:
Trang 224) lâm sàng
Bệnh giun lươn mạn tính ko biến chứng
- Biểu hiện ở da : đường ngoằn ngoèo ở da, đề đay ko đặc hiệu, bầm máu da
- biểu hiện ở đường tiêu hóa : đau bụng, tiêu chảy, mất cân, ngứa hậu môn
Bệnh nặng có biến chứng
- Nhiễm nặng có thể gây hc giống sprue
- Phổi : viêm phổi, đôi khi apxe phổi
- Thần kinh trung ương
- nhiễm trùng huyết
5) chẩn đoán
Trực tiếp : xét nghiệm phân tt, tập trung formalin ether, Baermann, harada – mori / sa sa; cấy trên thạchHuyết thanh miễn dịch
Sinh học phân tử: reatime pcr, sequencing giải trình tử
- Xét nghiệm phân tìm thấy ấu trùng nhiễm giun trưởng thành trong mô
- xét nghiệm huyết thanh : nhiễm ấu trùng tại mô
6) điều trị : ivermectin, thiabendazol, albendazol
7) phòng ngừa
Ko cho trẻ nghịch đất, tránh id cầu, corticoid ( ko có ở giun móc )
Trang 23Giai đoạn trong KCVV : chuột
GĐ trong KCTG : ĐV thân mềm ( mollusc )
GĐ trong KC ngẫu nhiên : người, chó ,ngựa, thú có túi …
Chuột ( đm phổi – con trưởng thành đẻ trứng – trứng nở - ấu trùng lột xác ) ấu trùng phá vỡ mao mạch phổi ( chuột) khí quản – thực quản – dạ dày theo phân chuột ra ngoài ĐV thân mêm ( ốc sên ) ( phát triển thành ấu trùnggđ3 ) ốc sên, rau cải , cá tôm ( at 3 ) con người ăn phải xuyên qua vách ruột đến hệ tk trung ương
Chỉ dừng ở gđ ấu trùng ở người ấu trùng gây bệnh
3) Dịch tễ
Phân bố : xứ nhiệt & cận nhiệt ; vùng dịch tễ lớn trung quốc ; châu âu “ bệnh du lịch “
Hành vi nguy cơ : ăn ốc sên ( chưa nấu chín ); ăn cá tôm, ốc nước ngọt chưa nấu chín; ăn rau
Phân bố tuổi / giới tính : tuổi lao động ; nam > nữ ; trẻ em tiếp xúc gần KCTG
Trang 244) Lâm sàng
Viêm màng não tăng bc ái toan : đau đầu , rối loạn tri giác , hc màng não , dấu màng não; hc tăng áp lực nội sọBệnh ở mắt :con đường lây nhiễm : tuần hoàn đm mắt hoặc n**hiễm trực tiếp từ mt ; Vị trí xuất hiện : tiền phòng, khoang thủy tinh thể hay khoang dưới võng mạc ; TC co thắt mi mắt, song thị, mờ mắt ít/ nhiều , mù hoàn toàn
5) Xét nghiệm chẩn đoán
CTM : BCAT tắng > 5 %, thường vào khoảng 10-15%
Dịch não tủy : BC tăng cao với Eos ưu thế ; Soi AT hiếm khi tìm thấy giun non
Chẩn đoán hình ảnh : ít ảnh hưởng nhu mô não / MRI sọ não
Huyết thanh chẩn đoán : ELISA tìm kháng thể trong máu / DNT : ưu nhanh, nhạy ; khuyết đặc hiệu ko cao , kháng chéo
SHPT : PCR ,
Lâm sàng : ko đặc hiệu cho nhiễm A cantonensis
CLS : hiếm khi tìm thấy giun/BP ; SHPT độ đặc hiệu cao nhưng tốn time ; DNT – định hướng gợi ý
Yếu tố quan trong : vùng dịch tễ + hành vi tiếp xúc/ ăn ốc sên
Trang 25ký chủ vv ( chó mèo, heo , gia súc ) ; ký chủ chờ thời ( chim, người ( ; kc trung gian ( giáp sát , ếch cá )
KCVV đẻ trứng ra ngooài mt nước ấu trùng giáp xác nuốt ấu trùng ấu trùng phát triển thành at
2 bên trong giáp xác ếch , cá ăn giáp xác ( phát triển thành ấu trùng t3 ) Người ( có thể qua ký chủ chờ thời người , KCVV)
ấu trùng đi vào người dạ dày , xuyên ruột theo máu các mô cơ quan khác
TH : người uống phải giáp xác ( AT 2 ) trong cơ thể người AT 2 vẫn phát triển thành AT 3 gây bênh
3) Dịch tễ
Trang 26Vùng nhiệt đới ; Châu Âu và các nước phía Tây – bệnh du nhập ; Hành vi nguy cơ : ăn thịt cá, ếch , lươn tái/ sống (KCTG2) ; uống nước chứa cyclops (KCTG1 ) ; lây truyền mẹ con; xâm nhập khi chế biến thức ăn4) Lâm sàng
HC AT di chuyển dưới da : bệnh diễn tiến mạn tính; tái phát từng đợt; TC hay gặp ( mê day mạn, u cục đa dạng; đau ; sưng đau cơ tay chân mặt ; Biến chứng bội nhiễm tạo viêm mô tb, áp xe mô dưới da
Gây bệnh tại nơi AT di chuyển : viêm phổi, đau ngực, rối loạn tiêu hóa, tiểu máu… ; Viêm não tủy cấp – AT xâm lấn hệ TKTW gâ viêm màng não tăng BCAT, xuất huyết dưới nhện… có thể biến chứng gây động kinh, yếu liệt, rối loạn tri giác tử vong
5) Chẩn đoán
Triệu chứng ko đặc hiệu
YTNC : ăn thịt ĐV tai/ sống : cá nước ngọt, rắn, ếch … ; du lịch đến vùng dịch tễ
LS gợi ý : tổn thương da có tính di chuyển ( ko chắc chắn
XN hỗ trợ : BCAT/ máu tăng; DNT : trong máu, BC tăng ( BCAT chiếm ưu thế )
Chẩn đoán xác định : bắt được at từ tổn thương; huyết thanh chẩn đoán ( western, nhận diện KT IgG đặc hiệu )
6) Nguyên tắc điều trị
Tốt nhất : gắp bỏ giun
Thuốc tẩy giun
Trường hợp nhiễm trùng hệ TKTW : thuốc tẩy giun + kháng viêm mạnh
7) Phòng ngừa : ko ăn món tái sống ; uống nước đun sôi để nguội ; mang găng tay và rau73 tay sau khi chế biến thức ăn ; kiểm soát chặt chẽ thịt đv
Trang 27ENTEROBIUS VERMICULARIS – GIUN KIM gây bệnh cho người
1) Đặc điểm
Giun trưởng thành : màu trắng ngà , hình trụ ; hai cánh ở đầu, hẹp dần thành 2 đường gờ chạy dọc thân; giun cái 8-13mm, đuôi thẳng, giun đực 2-5 mm , đuôi cong về phía bụng
Trứng : 50-60um ; bầu dục lép 1 bên vỏ dày, trong suốt
2) Chu trình phát triển : trứng chứa ấu trùng thường gặp ( trực tiếp ngắn )
Trứng Lây truyền qua miệng áu trùng phóng thích ở tá tràng giun trưởng thành ký sinh ở manh tràng giun cái bò ra rìa hậu môn đẻ trứng ( gây ngứa ) móc tay dính trứng
3) Dịch tễ :
Xuât hiện rải rác khắp nơi trên thế giới
Nguồn nhiễm : thức ăn, nước uống, ko khí
Yếu tố liên quan : vấn đề vs cá nhân; mang tính gia đình, tập thể : nhà trẻ , mẫu giáo ….; tiếp xúc thân mật
Hiện tượng tự tái nhiễm
4) Lâm sàng
Chủ yếu là rối loạn tiêu hóa : ăn ko ngon, buồn nôn, đau vụng tiêu chảy
Dấu hiệu phân biệt chính : ngứa hậu môn trẻ chịu bứt rứt , khóc đêm, hay gãi hẫu môn dẫn đến nhiễm trùng, viêm da quanh hậu môn, chàm hóa …
RL thần kinh : nghiến răng, tiểu dằm, cắn móng tay
Ký sinh trùng lạc chỗ : âm đạo, niệu đạo, bàng quang, khoang phúc mác
5) Chẩn doắn
Dấu hiện quan trọng : ngứa hậu môn buổi tối
Soi phân : hiếm phát hiện ( trứng nằm ở rìa hậu môn, con trưởng thành phân giải )
Kỹ thuật GRAHAM
Trang 28Bài : bệnh do giun xoắn Trichinella spiralis
1) Đặc điểm
Là loài có thể gây cấp tính , có thể lây thành dịch; ký sinh người cả 2 gđ ( ấu trùng và trưởng thành ) ngườivừa là ký chủ vv cữa là chủ tg
Giun trưởng thành : nhỏ , màu trắng đục , cái to hơn đực
ấu trùng trong sợi thịt , ấu trùng kéo thành bọc – có ống tiêu hóa, phân biệt được phái tính, dù cơ quan sinh dục chưa hoàn thiện
2) Chu trình phát triển
Thịt động vật chứa ấu trùng người dịch dạ dày thủy phân , ấu trùng thoát L1 ra ngoài ấu trùng trưởng thành tại đường ruột đẻ ấu trùng L1 ấu trùng L2 xuyên dòng máu mô, cơ quan ; thường ấutrùng chỉ đóng kén ở cơ vân : cơ hoành, cơ nhai, cơ lề sườn …
ấu trùng có thể sống trong bọc 6 thàng -2 nam7 , thường bị kho cứng trong 1 năm, bọc nhỏ nằm li ti gây phản ứng viêm cơ, cuộn lại thành hình xoắn ốc
ấu trùng có sức đề kháng cao : trong thịt súc vật được mổ, đã thối rửa AT có thể sống 2- 3 tháng ; tủ lạnh 10 ngày, 50oc 5-10p
Chuột và thú rừng là tàng chủ của KST này
Chuột nhiễm do ăn thịt lẫn nhau heo người
3) Dịch tễ : ăn sống hay ko nấu chín heo rừng, gấy , gấu hoang và chuột, những sp có trộn lẫn thịt heo với các loại thịt khác cũng là nguồn nhiễm; heo rừng nướng, tỉnh điện biên Tây Bắc
4) Lâm sàng
- Giai đoạn xâm lấn ruột do giun trưởng thành : tiêu chảy, sốt kéo dài, nhiều người bị cùng lúc
- Giai đoạn di chuyển ấu trùng ( tùy vit trí – tổn thương tương ứng ): phù mí mắt, mặt, viêm kết mạc, đau , sưng
cơ , sốt, đổ mồ hôi , mất ngủ, ngứa, cảm giác kiến bò
- Giai đoạn ấu trùng kéo thành bọc và phục hồi : cơ thể suy yếu, chậm chạp, mất phản xạ xương bánh chè và gân achiles, viêm cơ tiêm
Bệnh giun xoắn sốt liên tục kéo dài nhiều lần tương tự như thương hàn
5) Chẩn đoán : pp trực tiếp ( sinh thiết cơ, đặc biệt cơ nhai, cơ hoành , tốt nhất là chỗ cơ bị sưng và cứng )
Công thức máu : bạch cầu ái toan tính tăng cao, pp gián tiếp elisa
6) Điều trị : giảm đau, hạ sốt, điều chỉnh nước, điện giải,…
Điều trị đặc hiểu : albendazole ( dùng liều thấp cao , khác vs các bệnh giun khác )
7) Dự phòng
Trang 29BÀI 4 BỆNH SÁN DẢI
Nội dịch ( ngay đường xích đạo , nhiệt đới, cận nhiệt đới )
Bệnh do sán dải ký sinh ở ruột gây ra Tuy nhiên chỉ có sán dải heo gây ra các biến chứng nguy hiễm ( như ấu trùng sán dải heo hệ tk ) Sán dải heo là nguyên nhân của 30% th động kinh ở vùng dịch , 1 số vùng có nguy cơ cao, sán dải heo chiếm tới 70%
Bệnh sán dải , tỷ lệ thấp , nhưng có thể gặp ở khắp mọi nơi ; Biến chứng nguy hiểm của sán dải heo ; liên quan đến y tế công cộng, yhdp, thực phẩm
II) Đặc điểm chung
Thân : các đốt nối tiếp nhau, mỗi đốt có bộ phận sinh dục đực và cái
Ko có hệ tiêu hóa, tuần hoàn và hô hấp ; dinh dưỡng bằng cách thẩm thấu ; hô hấp kị khí nhờ men glycogenPhôi có móc
Chu trình phát triển : trưởng thành – ký sinh ống tiêu hóa đv có xương ; ấu trùng – ký sinh mô mềm và nội tạng
Đầu sán : đĩa hút ( t solium, T saginata, Hymenolepis spp) , mỏm gái ( T solium, H nana ), rãnh hút ( diphyllobothrium latum)
Bài tiết : bằng các ống bài tiết dọc và ngang Hai ống dọc tận cùng bằng 2 lỗ bài tiết
Thần kinh : chung cho các đốt
Sinh dục : có cả CQSD đực và cái ( lưỡng tính ); CQSD đực phát triển trước – chỉ gặp ở đốt non và đốt trưởng thành ;; CQSD cái phát triển sau chỉ gặp ở đốt trưởng thành và đốt già… Những đốt sán thoát ra khỏi bn đều là đốt già
Trang 30III) Sán dải bò Taenia saginata
1) Dịch tễ : Bệnh nhiễm sán dải bò ( trưởng thành ) , xảy ra do ăn thịt bò nhiễm nang ấu trùng còn sống Xảy ra ở khu vực có tiêu thụ thịt bò ( hầu như trên tg); các món ăn sử dụng thịt bò tái/ sống là yếu tố gây nhiễm
2) Chu trình phát triển ; nuốt phải trứng ko bị gì hết
Thức ăn ( thịt bò chứa nang ấu trùng, ) Người nhiễm sán dải bò ký sinh ở ruột non các đốt già đứt ra theo phân ra ngoài trứng trong các đót sáng già Bò hệ tuần hoàn của bò nang ấu trùng trong thịt bò
Ký chủ trung gian : bò
Ký chủ vv : người
Vị trí ký sinh : ruột non
Đặc hiệu ký sinh: rộng
Đặc hiệu nơi ký sinh : hẹp
Chu trình phát triển : gián tiếp
Trang 31Chu trình phát triển
Số lượng + chất lượng = khả năng lây
Trong ký chủ trung gian : trứng chứa phôi đại tuần hoàn cơ bắp nang ấu trùng ( hình thành trong 6 tuần ) ( nang ấu trùng tồn tại dc 1 năm)
3) Biểu hiện lâm sàng
Phần lớn ko có triệu chứng ( 73%)
Nếu có triệu chứng thì biểu hiện ko đặc hiệu : rối loạn tiêu hóa ( 22%) ; đau bụng (5%) ; tăng nhẹ bcái toan máu
IV) Sán dải heo
1) Dịch tễ và đặc điểm
Bệnh xảy ra do ăn thị heo nhiễm nang ấu trùng còn sống :
Nhiễm sán dải heo là 1 trong các bệnh nhiệt đới bị lãng quên, chủ yếu tại châu á
Nam giới , nhóm 30-60 , ăn rau sống , uống nước ko đun sôi; ko rửa tay trước khi ăn ; đi tiêu ngoài trời
DO 2 loài : T asiatica ( tỷ lệ cao ) và T solium